1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Tiếng Việt 5 (tuần 19 đến 28)

121 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Học Môn: Tiếng Việt Học Kì 2 (Tuần 19 đến 28)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2009 – 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 707,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng.III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: GIÁO VIÊN HỌC SINH A.Kiểm tra bài cũ: B.Dạy bài mới: 1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi tựa lên bảng.. -

Trang 1

Môn: TIẾNG VIỆT

Học kì 2 (Tuần 19 đến 28)

Năm học: 2009 – 2010



TUẦN 19TẬP ĐỌC

Tiết: 37 Bài dạy: NGƯỜI CÔNG NHÂN SỐ

MỘT.

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-.Biết đọc đúng môth văn bản kịch Cụ thể:

-Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả

-Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu kể, câu khiến, câu cảm, phù hợp vớitính cách, tâm trạng của từng nhân vật

-Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2-.Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch : Tâm trạng của người thanhniên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân

3-.Thuộc lòng một đoạn thư

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Trang 2

-Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi

tựa lên bảng

-Cho HS đọc lời giới thiệu nhân vật,

cảnh trí

-GV đọc diễn cảm toàn bài

-Cho HS đọc nối tiếp toàn bài

-GV hướng dẫn HS luyện đọc 1 số từ dễ

đọc sai (phắc-tuya, sa-xơ-lu Lô-ba, Phú

Lãng Sa)

-Cho HS đọc theo cặp

-Cho HS đọc lại toàn bài

b/.Tìm hiểu bài:

H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?

H: Những câu nói nào của anh Thành

cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới

nước ?

H: Câu chuyện giữa anh Thành và anh

Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau

Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó

và giải thích vì sao như vậy

-Cho hs nêu ý nghĩa của bài

-Gv ghi bảng

c/.HD HS đọc diễn cảm.

-Cho HS đọc phân vai đoạn kịch

-Cho HS luyện đọc đoạn 1 (từ đầu ……

đồng bào không)

-GV đđọc diễn cảm đđoạn 1

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-HS đọc theo cặp

-3 em nối tiếp đọc toàn bài

-Tìm việc làm ở Sài Gòn

-Câu : Chúng ta là đồng bào Cùng màuđỏ da vàng với nhau Nhưng anh có khinào nghĩ đến đồng bào không ? Vì anhvới tôi……Chúng ta là công dân nướcViệt

-Anh Lê : Vậy anh vào Sài Gòn này làm

gì ?-Anh Thành : Anh học trường …nước nào._Anh Lê :Nhưng tôi chưa hiểu….này nữa.-Anh Thành : Vì đèn dầu không sángbằng đèn hoa kì

-Vài em nêu ý nghĩa của bài văn

-3 em đọc nối tiếp đoạn kịch

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1

-HS thi đọc diễn cảm

Trang 3

GIÁO VIÊN HỌC SINH

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Tiết: 19 Bài dạy: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Nghe viết đúng bài chính tả bài “Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực”.

2/.Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi hoặc âm chính o/ ô dễ viết lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.

II-.ĐDDH: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2,3

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi tựa

bài lên bảng

-GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lần

H: Bài chính tả cho em biết điều gì ?

-Chú ý những từ dễ viết sai và hướng

dẫn hs cách viết (chài lưới, nổi dậy,

khẳng khái… và tên riêng cần viết hoa

(Nguyễn Trung Trực, vàm Cỏ, Tân An,

Long An, Tây nam Bộ, Nam Kì, Tây…)

-Nhắc nhở hs tư thế ngồi viết

-Gv đọc cho hs viết

-Gv đọc lại toàn bài viết để hs soát lỗi

-Gv chấm 7-10 bài, đưa bài viết đẹp cho

cả lớp xem

-Hs đọc thầm theo

-Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổitiếng của Việt Nam Trước lúc hi sinhông đã có một câu nói khẳng khái, lưudanh muôn thuở

-HS đọc thầm lại đoạn văn và theo dõi

Trang 4

-Gv nhận xét chung.

*.Bài tập:

-Bài tập 2: Gv nhắc lại yêu cầu của đề

bài chữ ô xanh , vàng như SGK

-GV dán bài thơ lên bảng

-Hs lên bảng điền vào bài do gv viết

sẵn

-Bài tập 3:

-GV nhắc lại yêu cầu của đề bài 3a

-GV dán bài tập viết sẵn lên bảng

-Cho HS tự làm bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Củng cố – dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, dặn về nhà kể lại

hoặc đố mấy câu đố cho người thân

nghe

-Hs đọc đề bài

-Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập vàtự làm bài

-HS tiếp sức nhau lên bảng điền

-HS đọc lại bài đã điền hoàn chỉnh

-Hs đọc yêu cầu đề bài, đọc bài “Làmviệc cho cả ba thời”

-HS làm bài vào vở bài tập và lên bảngđiền (r, d, gi thích hợp vào ô trống )-Cho HS đọc lại bài đã điền hoàn chỉnh

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 37 Bài dạy: CÂU GHÉP

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản.

2/.Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác địng được các vế câu trong câu ghép, đặt được câu ghép.

II-.ĐDDH: Bảng phu ghi sẵn đoạn văn ở mục 1 SGK.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

Trang 5

GIÁO VIÊN HỌC SINH

tựa bài lên bảng

-Cho HS đọc nội dung bài tập

-GV dán đoạn văn lên bảng và gọi HS

lên bảng làm bài

-GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi để tìm

chủ ngữ, vị ngữ

+Có thể tách mỗi cụm C-V trong câu

ghép thành câu đơn được không ? Vì

sao?

-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

*.Bài tập 1: Cho HS đọc đề bài, đoạn

văn

-GV nhắc nhở HS theo yêu cầu đề bài

-Cho HS trình bày kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

*.Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.

H: Có thể tách mỗi vế câu ghép ở bài

tập 1 thành 1 câu đơn được không ? Vì

sao?)

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu đề bài.

-Cho HS làm bài

a/.Mùa xuân đã về

b/.Mặt trời mọc,

c/.Trong truyện cổ tích cây khế,

d/.Vì trời mưa to…

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

-Củng cố – dặn dò :

-Cho Hs nêu lại phần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học và dặn hs đọc lại

nhiều lần phần ghi nhớ

-2 em lần lượt đọc nội dung bài tập 1.-HS đọc thầm lại đoạn văn và lên bảnglàm bài

-Cả lớp làm vào vở BT HS khác nhậnxét bài trên bảng (Câu đơn : Câu 1 Câu ghép : Câu 2, 3, 4 )

+Không được Vì những ý câu diễn tả ýcó quan hệ chặt chẽ với nhau

-Vài em đọc phần ghi nhớ SGK

-HS đọc đề bài, đọc cả đoạn văn tả biển

-Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn và tự làmbài vào vở bài tập

-HS nêu kết quả bài làm của mình

-HS đọc yêu cầu của đề bài tập

-Không thể tách đwocj, vì mỗi vế câuthể hiện 1 ý có quan hệ chặt chẽ vớinhau

-HS đọc yêu cầu đề bài tập

-1 em lên bảng , cả lớp làm vào vở BT.a/.Cây cối đâm chôid nảy lộc

b/.Sương tan dần

c/.Người anh thì tham lam lười biếng.d/.nên đường ngập nước

-Vài em đọc phần ghi nhớ

Trang 6

KỂ CHUYỆN

Tiết: 19 Bài dạy: CHIẾC ĐỒNG HỒ



Ngày dạy:

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-.Rèn kĩ năng nói:

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện “Chiếc đồng hồ”

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện về chiếc đồng hồ Bác Hồ muốnkhuyên cán bộ : Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng Do đó,cần làm tốt việc được phân công, không nên so bì, khi nghĩ đến việc riêng của mình

……Mở rộng ra, có thể hiểu : Mỗi ngwoif lao động trong XH đều gắn bó với mộtcông việc, công việc nào cũng quan trọng, cũng đáng quý

2-.Rèn kĩ năng nghe:

-Tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn,kể tiếp được lời của bạn

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Bộ tranh LTT Viết sẵn bảng phụ (tiếp quản, đồng hồ quả quýt)

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

B: Giảng bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu câu chuyện

-GV kể toàn chuyện lần 1

-GV kể lại lần 2, vừa kể vừa chỉ vào

tranh và giải nghĩa từ ở phần chú giải

SGK

-Cho HS mở SGK và đọc nội dung

-GV hướng dẫn HS cách quan sát tranh

-Gọi HS lên bảng thuyết minh tranh

-GV tóm lại sau mỗi tranh

-GV nhắc nhở trước khi cho HS kể

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe kết hợp xem tranh

-1 em đọc-HS quan sát tranh theo nhóm đôi

-Mỗi tranh 2 em Tiếp tục mỗi em 3tranh

-HS dựa vào tranh để kể mỗi em một

Trang 7

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-1 em kể cả 6 tranh

-GV gợi ý để HS trao đổi với bạn về ý

nghĩa câu chuyện

-GV ghi ý nghĩa câu chuyện lên bảng

-Cả lớp và GV nhận xét bình chọn em

kể hấp dẫn nhất, hiểu đúng điều câu

chuyện muốn nói

-GV nhận xét tiết học, về nhà kể lại cho

người thân nghe Xem trước đề bài sau

mà tìm truyện

-1 em kể cả 6 tranh

-HS trao đổi theo nhóm để tiøm ra ý nghĩacâu chuyện

-Vài em lập lại

-Cả lớp bình chọn

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-.Biết đọc đúng môt văn bản kịch Cụ thể:

-Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê , anh Mai), lời tác giả.-Đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi, câu kể, phù hợp với tính cách, tâm trạngcủa từng nhân vật

-Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2-.Hiểu nội dung phần 2 của trích đoạn kịch : Người thanh niên yêu nướcNguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước và ýnghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch : Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyếttâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)

-Bảng phụ viết sẵn (La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp)

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?

-Nêu ý nghĩa phần 1

-GV nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi

tựa lên bảng

-GV đọc diễn cảm đoạn kịch

-Cho HS đọc nối tiếp toàn bài

-GV hướng dẫn HS luyện đọc 1 số từ dễ

đọc sai (La-tút-sơ Tơ-rê-vin, A-lê-hấp)

-Cho HS nêu nghĩa từ mới

-Cho HS đọc theo cặp

-Cho HS đọc lại toàn bài

b/.Tìm hiểu bài:

-HS thảo luận nhóm đôi

H: Anh Lê anh Thành đều là những

thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có

gì khác nhau ?

H: Quyết tâm của anh Thành đi tìm

đường cứu nước được thê rhiện qua

những lời nói, cử chỉ nào ?

H:” Người công nhân số Một” trong

đoạn kịch là ai ? Vì sao có thể gọi như

vậy ?

-Cho hs nêu ý nghĩa của bài

-Gv ghi bảng

c/.HD HS đọc diễn cảm.

-Cho HS đọc phân vai đoạn kịch

-Cho HS luyện đọc theo kiểu phân vai

(Lấy tiền đâu mà đi ? Tiền ở đây chứ

đâu? Đi ngay có được không, anh ?

-Cho HS thi đọc diễn cảm

3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò

Cho hs nêu lại ý nghĩa đoạn kịch

-Tìm việc làm ở Sài Gòn

-HS nên ý nghĩa bài

-HS theo dõi SGK

-Từng tốp 2 em đọc phân vai

-HS đọc từ khó

-HS nêu nghĩa từ mới

-HS đọc theo cặp

-3 em nối tiếp đọc toàn bài

-HS thảo luận cặp và trả lời câu hỏi.-Anh Lê có tâm lí tự tin, cam chịu cảnhsống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối,nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻxâm lược

-Anh Thành: Không cam chịu, ngược lạirất tự tin con đường mình đã chọn, ranước ngoài học cái mới để về cứu dân,cứu nước

-Để giành lại non sông ……cứu dân mình.-Xoè hai bàn tay ra: “Tiền đây chứ đâu”-Làm thân nô lệ ………… được không anh?-Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ

-Là Nguyễn Tất Thành, vì ý thức là côngdân của một nước VN độc lập được thứctỉnh rất sớm ở Người

-Vài em nêu ý nghĩa của bài văn

-4 em đọc nối tiếp đoạn kịch

-HS luyện đọc diễn cảm đoạn do GVhướng dẫn

-HS thi đọc diễn cảm

Trang 9

GIÁO VIÊN HỌC SINH

chuẩn bị bài sau

TẬP LÀM VĂN

Tiết: 37 Bài dạy: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI).



Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Củng cố kiến thức về đội mở bài

2/.Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu trực tiếp , gián tiếp.

II-.ĐDDH: Bảng phụ ghi mở bài trực tiếp và gián tiếp SGV

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và

ghi tự bài lên bảng – gắn bảng phụ

*Nhận xét:

-Câu 1: Cho HS đọc yêu cầu đề bài.

-Cho HS suy nghĩ và làm bài

-Cả lớp và GV nhận xét

-Câu 2: Cho HS đọc yêu cầu đề bài.

-GV hướng dẫn HS cách chọn đối tượng

mà em thích, có tình cảm với người đó

(Người em định tả là ai ? Tên là gì ? Em

có quan hệ người ấp thế nào ? Em gặp

gỡ quen biết hoặc nhìn thấy người ấy

trong dịp nào ? Ở đâu ? Em kính trọng,

-HS đọc phần bảng phụ

-2 em đọc, 1 em câu a, 1 em đọc câu b.-HS đọc thầm bài và trả lời

a/.Mở bài trực tiếp: Giới thiệu trực tiếpngười định tả

b/.Mở bài gián tiếp: Giới thiệu hoàncảnh, sau đó mới giới thiệu người địnhtả

-1 em đọc đề bài

Trang 10

yêu quý ngưỡng mộ người ấy thế nào ?)

-Cho HS viết đoạn mở bài theo 2 kiểu

-Cho HS đọc đoạn đã viết của mình

-Cả lớp và GV cùng nhận xét

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS nhắc lại 2 kiểu mở bài trong

bài văn tả người

-GV nhận xét tiết học, khen những HS

viết đoạn mở bài hay, những em viết

chưa hay về viết lại và xem phần dựng

đoạn kết bài tiết sau

-Nhiều em nêu tên đề đã chọn

-HS viết 1 đoạn mở bài theo 2 kiểu.-HS đọc nối tiếp đọc đoạn viết và chobiết mở bài trực tiếp hay gián tiếp

-Vài em nhắc lại

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 38 Bài dạy: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Nắm được hai cách nối các vế câu ghép :nối bàng từ có tác dụng nối (các quan hệ từ) nối trực tiếp (không dùng từ nối).

2/.Phân tích được cấu tạo của câu ghép (Các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế câu ghép), biết đặt câu ghép.

II-.ĐDDH: Bảng phu ghi sẵn đoạn văn ở mục 1 SGK.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ

-Cho HS nêu miệng thêm 1 vế câu để

-Vài em nhắc lại ghi nhớ

-Vài em nêu

Trang 11

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

*Bài tập 1,2 :

-Cho HS đọc nội dung bài tập

-Cho HS làm bài tập vào vở bài tập

-GV dán lên bảng có ghi sẵn 4 câu ghép

và gọi HS lên bảng làm bài

H: Vậy các vế của câu ghép được nối

với nhau theo mấy cách ?

-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

*Phần luyện tập:

*.Bài tập 1: Cho HS đọc đề bài.

-GV nhắc nhở HS theo yêu cầu đề bài

-Cho HS làm bài tập

-Cho HS phát biểu

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

*.Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.

-GV nhắc lại cứ viết tự nhiên rồi xem

lại, nếu chưa có câu ghép thì sửa lại

-Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

-Củng cố – dặn dò :

-Cho Hs nêu lại phần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học và dặn hs đọc lại

nhiều lần phần ghi nhớ, em nào viết

đoạn văn chưa xong về nhà viết tiếp

-2 em lần lượt đọc nội dung bài tập 1,2 -HS đọc thầm lại câu,đoạn văn và tựlàm bài

-4 em lên bảng làm bài

(ranh giới, thì, phẩy, 2 chấm, chấmphẩy)

-2 cách : dùng từ nối, dùng dấu câu đểnối trực tiếp

-Vài em đọc nội dung ghi nhớ

-2 em nối tiếp nhau đọc đề bài

-Cả lớp làm vào vở BT

-HS nêu kết quả

a/.Có 1 câu, 4 vế câu (dấu phẩy)

b/ Có 1 câu, 3 vế câu (dấu phẩy)

c/.Có 1 câu, 3 vế câu (dấu phẩy, rồi).-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS tự đặt câu vào vở bài tập

-1, 2 em lên bảng viết

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn

-Vài em đọc lại phần ghi nhớ SGK

TẬP LÀM VĂN

Tiết: 38 Bài dạy: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (DỰNG ĐOẠN KẾT BÀI).



Ngày soạn:………

Trang 12

1/.Củng cố kiến thức về đoạn kết bài

2/.Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu trực tiếp , gián tiếp.

II-.ĐDDH: Bảng phụ ghi mở bài trực tiếp và gián tiếp SGV

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS đọc lại đoạn mở bài bài tập 2

-GV nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và

ghi tự bài lên bảng

-Câu 1: Cho HS đọc yêu cầu đề bài và

đoạn văn SGK

-Cho HS suy nghĩ và trả lời

-Cho HS nêu ý kiến

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

-Câu 3: Cho HS đọc yêu cầu đề bài và

đọc 4 đề văn ở tiết trước

-Cho HS nêu đề mình chọn

-Cho HS viết đoạn kết bài

-Cho HS đọc đoạn kết bài

-Cả lớp và GV cùng phân tích

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS nhắc lại 2 kiểu kết bài trong

bài văn tả người

-GV nhận xét tiết học, khen những HS

viết đoạn kết bài hay, những em viết

chưa hay về viết lại và xem trước bài

sau

-2 em đọc đoạn mở bài

-HS đọc phần bảng phụ GV ghi sẵnKBMR và KBOMR

-2 em đọc, mỗi em đọc 1 đoạn SGK.-Cả lớp suy nghĩ và làm bài

-Nhiều em nêu tên đề mình chọn

-1 em lên bảng viết, cả lớp làm vàoVBT

-Nhiều em đọc đoạn kết bài và nói thuộcloại kết bài nào

-Nhiều em nhắc lại

Trang 13

TUẦN 20TẬP ĐỌC

Tiết: 39 Bài dạy: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-.Đọc lưu loát diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

2-.Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện (Thái sư, câu đương, kiện, quân hiệu.3-.Hiểu ý nghĩa truyện : Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ một người cư xử gươngmẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)

-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS đọc phân vai phần 2 trích đoạn

Người công dân số Một

H : Người công dân số Một là ai ? Tại

sao có thể gọi như vậy ?

-GV nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a/.Luyện đọc:

-GV đọc diễn cảm bài văn

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ

*.Cho HS đọc đoạn 1 (từ đầu ………tha

-4 em đọc phân vai phần 2

-Là Nguyễn Tất Thành (HCM), vì ngườitìm ra con đường cứu nước sớm nhất, có

ý thức cứu nước, cứu dân rất sớm

-HS theo dõi và chia đoạn (3 đoạn)-HS quan sát tranh minh hoạ

-Vài em đọc đoạn 1, nêu nghĩa từ mới

Trang 14

-GV sửa chữa cách phát âm

H :Khi có người muốn xin chức câu

đương, Trần Thủ Độ đã làm gì ?

GV:Cách cư xử của Trần Thủ Độ ý nói

răn đe những kẻ có ý định mua quan bán

nước

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

1

-Cho HS đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm

*.Cho HS đọc tiếp đoạn 2 (Một lần khác

…… thưởng cho)

-Cho HS nêu nghĩa thêm cụm từ

+.Thềm cấm :

+ Khinh nhờn :

+.Kể rõ ngọn ngành :

-GV sửa chữa cách phát âm của HS

H: Trước việc làm của người quân hiệu,

Trần Thủ Độ xử lí ra sao ?

-Cho HS luyện đọc theo phân vai

-Cho HS thi đọc diễn cảm

*.Cho HS đọc tiếp tục đoạn 3 (phần còn

lại)

-GV sửa chữa cách phát âm

-HS giải nghĩa thêm :

+.Chầu vua :

+.Chuyên quyền :

+.Hạ thần :

+.Tâu xằng :

H: Khi biết có viên quan tâu với vua

rằng minh chuyên quyền, Trần Thủ Độ

nói thế nào ?

H:Những lời nói và việc làm của Trần

Thủ Độ cho thấy ông là người như thế

nào ?

-Cho HS luyện đọc đoạn 3

-Cho HS đọc theo cặp và thi đọc diễn

(Thái sư, câu dương)

-Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầuchặt một ngón chân người đó, để phânbiệt với những câu đương khác

-HS đọc diễn cảm đoạn 1

-HS đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm.-Vài em đọc đoạn 2, nêu nghĩa từ mới(kiệu, quân hiệu)

-Khu vực cấm trước cung vua

-Coi thường

Kể rõ đầu đuôi sự việc

-HS đọc thầm lại và trả lời câu hỏi.-Không những không trách móc mà cònthưởng cho vàng, lụa

-Mỗi tốp 3 em thay nhau đọc phân vai.-HS thi đọc diễn cảm

-Vài em đọc và nêu nghĩa từ : xã tắc,thượng phu

-Vào triều nghe lệnh của vua

-Nắm mọi quyền hành và tự ý quyếtđịnh mọi việc

-Từ quan lại ngày xưa tự xưng khi nóichuyện với vua

-Tâu sai sự thật

Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua banthưởng cho viên quan dám nói thẳng

-Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh,không vì tình riêng, nghiêm khắc vớibản thân, luôn đề cao kỉ cương phépnước

-HS đọc đoạn 3 theo cách phân vai.-HS đọc theo cặp và thi đọc diễn cảm

Trang 15

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-Cho HS đọc nối tiếp toàn bài

-Cho hs nêu ý nghĩa của bài

-Gv ghi bảng

-GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài

sau

-3 em đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

-Vài em nêu ý nghĩa của bài văn

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Tiết: 20 Bài dạy: CÁNH CAM LẠC MẸ

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Nghe viết đúng bài chính tả bài thơ “Cánh cam lạc mẹ”.

2/.Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi hoặc âm chính o / ô.

II-.ĐDDH: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nêu tiếng có âm đầu r d, gi

-GV nhận xét chung

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi tựa

bài lên bảng

-GV đọc diễn cảm bài thơ SGK 1 lần

H: Nội dung bài thơ muốn nói gì ?

-Chú ý những từ dễ viết sai và hướng

dẫn hs cách viếõio vào, khản đặc, râm

ran…)

-Nhắc nhở hs tư thế ngồi viết và cách

trình bày một bài thơ

-Gv đọc cho hs viết

-Gv đọc lại toàn bài viết để hs soát lỗi

-Gv chấm 7-10 bài, đưa bài viết đẹp cho

cả lớp xem

-Hs nêu số lỗi

-Gv nhận xét chung

-HS nêu mỗi em 1 từ

-Hs đọc thầm theo

-Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chởyêu thương cua rbạn bè

-HS chú ý 1 số từ dễ sai

-Hs lên bảng viết, các em khác viết vàonháp

-Hs viết chính tả

-Hs soát lại bài, đổi tập nhau từng cặpđể sửa

-Hs nêu o, 1, ….lỗi

Trang 16

*.Bài tập:

-Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.

-Gv nhắc lại những ô cần điền

-Cho HS lên bảng điền

-Cả lớp và GV nhận xét

*Củng cố – dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, dặn về nhà viết

lại để không viết sai chính tả

-Hs đọc đoạn văn

-Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập vàtự làm bài vào vở bài tập

-HS lên bảng điền o hay ô, dấu.(đông,khô, hốc, gỗ, ló, trong, hồi, giận, rồi )

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 39 Bài dạy: MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm : Công dân.

2/.Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm công dân.

II-.ĐDDH: -Bảng phu ghi sẵn bảng phân loại BT2 SGV.

-Viết sẵn bảng câu nói nhân vật Thành BT4.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS đọc lại đoạn văn viết lại hoàn

chỉnh ở nhà bài tập 2

-GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

*Bài tập 1 :

-Cho HS đọc nội dung bài tập

-Cho HS trao đổi với bạn về nghĩa của từ

Trang 17

GIÁO VIÊN HỌC SINH

*.Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.

-GV nhắc lại thêm cho HS rõ đề

-GV gắn bảng phụ lên bảng

-Cho HS nêu kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

a/.Công là của Nhà nước, của chung

b/.Công là không thiên vị

c/.Công là thợ khéo tay

-Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng

*Bài tập 3 : Cho HS đọc đề bài.

-GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ

-Cho HS tìm từ đồng nghĩa với từ công

dân của một nhóm từ cho sẵn

-cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 : Cho HS đọc đề bài.

-GV chỉ bảng đã viết sẵn lời nói, các em

có thể thay thế các từ ở bài tập 3, vừa

làm vừa đọc lại xem có phù hợp không

-GV kết luận : Vì công dân có hàm ý

“người dân một nước độc lập” khác với

các từ ở bài tập 3

-Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học khen ngợi những

em làm việc tốt và dặn hs xem lại bài

chuẩn bị bài sau

dân)

-HS đọc đề bài SGK

-1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở bài tập

-HS nêu kết quả bài làm của mình

a/.Công dân, công cộng, công chúng.b/.Công bằng, công lí, công minh, côngtâm

c/.Công nhân, công nghiệp

-HS đọc đề bài

-HS suy nghĩ và tìm từ đồng nghĩa

(nhân dân, dân chúng, dân )

-HS đọc đề bài

-HS trao đổi thảo luận bạn bên cạnh.-HS phát biểu ý của mình

(không thay thế được, vì từ công dânngược lại với ý của từ nô lệ )

KỂ CHUYỆN

Tiết: 19 Bài dạy: KỂ CHUYỆN, ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC



Ngày dạy:

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-.Rèn kĩ năng nói:

Trang 18

theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.

-Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2-.Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Bộ tranh LTT Viết sẵn bảng phụ

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A:Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS kể vài đoạn của câu chuyện

“Chiếc đồng hồ” Nêu ý nghĩa câu

chuyện

-GV nhận xét – cho điểm

B: Giảng bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài ghi tựa bảng

-Cho HS đọc đề bài, GV gạch sẵn những

từ cần chú ý (tấm gương, pháp luật, nếp

sống văn minh)

-Cho HS đọc nối tiếp phần gợi ý

-Cho HS đọc thầm lại ý 1

-GV kiểm tra lại chuẩn bị của HS

-Cho HS nêu tên câu chuyện mình chọn

-Cho HS nêu lại gợi ý 2

-Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi

ý nghĩa câu chuyện

-GV nhắc HS cố gắng kể tự nhiên, có

thể kết hợp động tác, điệu bộ Nếu

truyện dài các em có thể kể 1, 2 đoạn,

dành thời gian cho bạn khác kể

-Cho HS thi kể chuyện trước lớp

-Cho HS xưng phong kể, GV viết lên

bảng tên HS kể và tên câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét câu chuyện nội

dung có hay, có mới không cách kể,

giọng điệu, cử chỉ

-Bình chọn câu chuyện hay nhất, kể tự

-2 em kể lại câu chuyện, mỗi em kể 1, 2đoạn Nêu ý nghĩa

-1 em đọc đề bài

-3 em nối tiếp đọc 3 gợi ý SGK

-HS đọc thâm fý 1

-HS để bài làm nháp chuẩn bị ở nhà lênbàn

-Vài em nêu tên câu chuyện và nói rõđó là câu chuyện nói về ai

-1 em đọc lại gợi ý 2 và gạch đầu dòngmột số câu cho dàn ý

-HS kể chuyện theo cặp và nêu ý nghĩacâu chuyện cùng bạn

-Vài em thi kể chuyện trước lớp

-HS xưng phong kể và nêu ý nghĩa câuchuyện

-Cả lớp bình chọn tuyên dương

Trang 19

GIÁO VIÊN HỌC SINH

*Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những

HS tiến bộ hơn tiết trước, về nhà đọc

trước đề bài và gợi ý tiết sau

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-.Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi,kính trọng nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng

2-.Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:

-Năm được nội dung chính của bài văn : Biểu dương một công dân yêu nước,một nhà tư sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì Cáchmạng gặp khó khăn về tài chính

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)

-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS đọc bài Thái sư Trần Thue Độ

và trả lời câu hỏi

H : Khi biết có viên quan tâu với vua

rằng Trần Thủ Độ chuyên quyền, ông

nói thế nào ?

H;Những lời nói và việc làm của Trần

Thủ Độ cho thấy ông là người như thế

nào ?

-GV nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi

-2 em đọc bài và trả lời

-Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua banthưởng cho viên quan dám nói thẳng

-Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh,không vì tình riêng, nghiêm khắc vớibản thân, luôn đề cao kỉ cương phépnước

Trang 20

tựa bài lên bảng.

2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a/.Luyện đọc:

-Cho HS đọc toàn bài

-Cho HS chia đoạn

-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài

-GV sửa chữa cách phát âm

-Cho HS đọc theo cặp

-Cho HS đọc lại toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

H :Kể lại những đóng góp to lớn và liên

tục của ông Thiện qua các thời kì:

a/.Trước cách mạng

b/.Khi Cách mạng thành công

c/.Trong kháng chiến cống Pháp

d/.Sau khi hoà bình lặp lại

GV nói thêm:Ông Đỗ Đình Thiện đã có

những đóng góp to lớn về tiển bạc, tài

sản cho cách mạng trong nhiều giai đoạn

khác nhau, nhất là những giai đoạn quan

trọng khi ngân quỹ của Đảng gần như

không còn gì

H:Việc làm của ông Thiện thể hiện

những phẩm chất gì ?

H:Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ như

thế nào về trách nhiệm của công dân đối

với đất nước ?

-Cho HS đọc lại bài văn

-Cho hs nêu ý nghĩa của bài

-Gv ghi bảng

-2 em nối tiếp nhau đọc toàn bài

-HS chia đoạn (5 đoạn)-Từng tốp 5 em nối tiếp nhau đọc bài.-HS nêu nghĩa từ mới SGK

-HS đọc theo cặp

-2 em đọc toàn bài

-HS lắng nghe để tìm hiểu bài

a/.Năm 1943 ông ủng hộ quỹ Đảng 3vạn đồng Đông Dương

b/.Năm 1945 trong tuần lễ vàng, ông ủnghộ Chính phủ 64 lạng vàng, góp vào quỹđộc lập Trung ương 10 vạn đồng ĐôngDương

c/.Gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ độikhu II hàng trăm tấn thóc

d/.Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi-Nêcho Nhà nước

-Ông là một công dân yêu nước, có tấmlòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng sốtài sane rất lớn của mình cho CM, vìmong muốn được góp sức mình vào sựnghiệp chung

-Người công dân phải biết hi sinh vì CM,

vì sự nghiệp và xây dựng bảo vệ Tổquốc, góp công, góp của vào sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc

-2 em nối tiếp nhau đọc bài văn

Trang 21

GIÁO VIÊN HỌC SINH

sự thán phục, kính trọng, nhấn mạnh về

số tiền và tài sản ông Thiện trợ giúp

cách mạng

-GV đọc mẫu đoạn luyện đọc (với lòng

nhiệt thành ……… 24 đồng )

-Cho HS đọc diễn cảm đoạn văn

*Củng cố – dặn dò :

-Cho HS nêu lại nội dung bài văn

-GV nhận xét tiết học và chuẩn bị bài

-Vài em nêu ý nghĩa của bài văn

TẬP LÀM VĂN

Tiết: 39 Bài dạy: TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT ).



Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.HS viết được một bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ, đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc.

II-.ĐDDH: Một số tranh minh hoạ theo đề bài.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và

ghi tự bài lên bảng

-Cho HS đọc yêu cầu đề bài SGK

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài

+Nếu chọn ca sĩ thì nên chú ý tả ca sĩ

đó đang biểu diễn

+Nếu tả nghệ sĩ hài thì chú ý tả tài gây

-1 em đọc 3 đề bài SGK

-HS lắng nghe để chọn chính xác chomình một đề bài thích hợp

Trang 22

+Nếu chọn tả nhân vật trong truyện thì

hình dung, hình dáng khuôn mặt

-Sau khi chọn đề tài cần suy nghĩ tìm ý,

sắp xếp dàn ý để viết thành bài văn

hoàn chỉnh tả người

-Cho HS nêu đề bài mình chọn

-Cho HS tự làm bài

-GV thu bài

*Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học và xem trước nội

dung tiết sau

-Vài em nêu đề bài mình chọn

-HS tự làm bài

-HS nộp bài

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 40 Bài dạy: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.

2/.Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép, biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép.

II-.ĐDDH: -Bảng phu ghi sẵn 3 câu ghép BT1; 2 câu văn lược bỏ BT2.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS tìm từ cùng nghĩa với từ công

dân trong bài tập 3

-GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

*Phần nhận xét:

*Bài tập 1 :

-Nhân dân, dân chúng, dân

Trang 23

GIÁO VIÊN HỌC SINH

đoạn văn

-Cho HS nêu câu ghép vừa tìm được

-Cả lớp và GV nhận xét

*.Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.

-GV dán 3 câu ghép lên bảng

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

*Bài tập 3 : Cho HS đọc đề bài.

-GV gợi ý yêu cầu cách nối các vế trong

câu ghép trên, để HS tìm sự khác nhau

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

-Cho HS phát biểu ghi nhớ SGK

*Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1: Cho HS đọc đề bài.

-GV nhắc HS bài này gồm 2 phần

+Tìm câu ghép : Xác định các vế trong

câu ghép, tìm cặp quan hệ từ trong câu

ghép

-Cho HS đọc lại đoạn văn và phát biểu

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

*Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.

H: Hai câu ghép bị lượt bớt quan hệ từ

trong đoạn văn là hai câu nào ?

-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu bài tập

+Khôi phúc, giải thích vì sao

-GV dán lên bảng 2 câu bị lượt bỏ

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

*Bài tập 3: Cho HS đọc đề bài.

-GV gợi ý nội dung bài tập

-Cho HS phát biểu

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

-Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà

biết cách nối các vế câu ghép

đoạn văn

-Anh công nhân I-va-nốp đang chờ tớilượt mình / thì cửa phòng lại mở / mộtngười nữa tiến vào

-Tuy đồng chí không muốn làm mất trậttự /, nhưng tôi có quyền nhường chỗ vàđổi chỗ cho đồng chí

Lê-nin không tiện từ chối /, đồng chícảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắttốc

-1 em đọc đề bài SGK-3 em lên bảng gạch chéo các vế câughép và khoanh tròn các từ và dấu câu ởranh giới giữa các vế câu

-1 em đọc đề bài SGK-HS suy nghĩ tìm và nêu ý kiến

Câu 1 : (thì và dấu phẩy )

Câu 2 : (Tuy…….nhưng )

Câu 3 : (Dấu Phẩy )

-2 em đọc ghi nhớ SGK

-HS đọc đề bài SGK

-HS gạch dưới các câu ghép vở bài tập.:Gạch chéo các vế câu, khoanh tròn cặpquan hệ từ

-HS phát biểu: câu 1 là câu ghép có 2 vếcâu Cặp quan hệ từ là néu thì

-HS đọc đề bài

-Là 2 câu ở cuối đoạn văn, có dấu …

-HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến

-1 em lên bảng khôi phục lại từ bị lượtbỏ (nếu … thì )

-1 em đọc đề bài SGK-HS tự làm bài

a/… còn… b/……nhưng (mà)…….c/….hay …

Trang 24

TẬP LÀM VĂN

Tiết: 40 Bài dạy: LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG.



Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Dựa vào mẫu chuyện về một buổi sinh hoạt tập thể, biết lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể đó có cách lập chương trình hoạt động nói chung.

2/.Qua việc lập chương trình hoạt động, rèn luyện óc tổ chức, tác phong làm việc khoa học, ý thức tập thể.

II-.ĐDDH: Bảng phụ ghi mẫu bài tập 2 SGV.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và

ghi tự bài lên bảng

*Bài 1 :Cho HS đọc yêu cầu đề bài

SGK

-GV giải thích thêm: Việc bếp núc là

việc chuẩn bị thức ăn, thức uống, bát

đĩa

a/.Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên

hoan văn nghệ nhằm mục đích gì ?

-GV gắn bảng (I.Mục đích)

-2 em đọc đề bài

-HS đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi

a/.Chúc mừng các thầy cô giáo nhânngày 20 – 11 bày tỏ lòng biết ơn vớithầy cô

b/.Bánh kẹo, hoa quả, chén đĩa, …làm

Trang 25

GIÁO VIÊN HỌC SINH

những việc gì ? Lớp trưởng đã phân công

-GV KL: Các bạn đã tổ chức chương

trình hoạt động rất cụ thể, hợp lí, chúng

ta sẽ lập chương trình hoạt động đó ở bài

tập 2

*Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.

-Cho HS hoạt động nhóm

-Mỗi nhóm dựa vào câu chuyện “Một

buổi sinh hoạt tập thể” bài tập 1 lập lại

toàn bộ chương trình hoạt động của buổi

liên hoan văn nghệ, chào mừng ngày

Nhà Giáo Việt Nam 20 – 11 với đầy đủ

3 phần

-Cho các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét nội dung, cách

trình bày chương trình

-GV nhận xét chung

-GV nhắc lại lợi ích của việc lập chương

trình hoạt động và cấu tạo 3 phần của

chương trình hoạt động

*Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học khen ngợi những

HS và nhóm làm việc tốt và xem trước

nội dung tiết sau

-Phân công : Mỗi phần nêu tên cụ thể

c/.Diễn ra rất vui vẻ Mở đầu là chươngtrình văn nghệ dẫn chương trình, …Cuốicùng thầy chủ nhiệm phát biểu khenngợi tiết mục biểu diễn tự nhiên, khenbáo tường hay liên hoan tổ chức tổ chứcchu đáo

-HS đọc yêu cầu của đề bài

-Thảo luận nhóm

-Các nhóm thảo luận lập chương trìnhhoạt động theo 3 phần : Mục đích, Phâncông chuẩn bị, Chương trình cụ thể

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 26

TUẦN 21TẬP ĐỌC

Tiết: 41 Bài dạy: TRÍ DŨNG SONG TOÀN

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-.Đọc lưu loát diễn cảm bài văn, giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hùng; lúc trầmlắng, tiếc thương Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh,đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông

2-.Hiểu Bài:Ca ngợi sứ Thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)

-Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS đọc bài Nhà tài trợ…

H: Việc làm của oong Thiện thể hiện

những phẩm chất gì?

-GV nhận xét-cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

-2 em đọc bài

-Là mmột công dân yêu nước, có tấmlòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng tàisản rất lớn của mình cho CM

Trang 27

GIÁO VIÊN HỌC SINH

a/.Luyện đọc:

-Cho HS đọc lần lượt toàn bài

-Cho HS quan sát tranh

-Cho HS chia đoạn

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc

-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)

-Cho HS giải thích thêm

-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc

-Cho HS đọc theo cặp, cả bài

-GV đọc mẫu toàn bài

b/.Tìm hiểu bài:

H: Sứ thần Giang Văn Minh làm cách

nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ

Liễu Thăng?

GV phân tích thêm: Giang Văn Minh rất

khôn khéo đẩy vua nhà Minh vào hoàn

cảnh vô tình thừa nhận sự vô lí của

mình

H: Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa

ông Giang Văn Minh với đại thần nhà

Minh

H: Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại

ông Giang Văn Minh?

H: Vì sao có thể nói ông GVM là người

trí dũng song toàn?

-Cho hs nêu ý nghĩa của bài

-Gv ghi bảng

c/.HD HS đọc diễn cảm.

-2 em nối tiếp nhau đọc bài văn

-HS xem tranh minh hoạ

-4 đoạn

-Mỗi tốp 4 em nối tiếp nhau đọc bài

-Tiếp kiến: gặp mặt ; cống nạp: nộp

-HS đọc theo cặp, 1,2 em đọc cả bài.-HS lắng nghe để tìm hiểu bài

-Vờ khóc than vì không có mặt ở nhà đểcúng giỗ cụ tổ năm đời

-Vài em tiếp nối nhau nhắc lại cuộc đốiđáp giữa 2 người

-Vua nhà Minh mắc mưu Giang VănMinh phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nêncăm ghét ông, nay thấy ông khôngnhững không chịu nhún nhường trướccâu đối đáp của đại thần trong triều, còndám lấy việc quân đội cả 3 triều đạiNam Hán, Tống và Nguyên đều thảmbại trên sông Bạch Đằng để đối lại, nêngiận quá sai người ám hại Giang VănMinh

-Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí vừa bắtkhuất giữa triều đình nhà Minh, ông biếtdùng mưu để vua nhà Minh buộc phải bỏlệ góp giỗ Liễu Thăng cho nước Việt.Ông không sợ chết mà đối đáp tràn đầylòng tự hào

-vài em nêu ý nghĩa bài

Trang 28

-Cho HS đọc sinh diễn cảm nhân vai,

đoạn “Chờ rất lâu ……… cúng giỗ”

-GV đọc mẫu đoạn văn

-Cho HS thi đọc diễn cảm

-Cho cả lớp nhận xét

3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò

Cho hs nêu lại ý nghĩa bài

-Nhận xét tiết học, dặn dò, xem lại bài

và chuẩn bị bài sau

-3 HS đọc theo cách phân vai

-Từng tốp 3 em đọc diễn cảm đoạn.-3 em thi đọc

-HS nêu lại nội dung chính của bài

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Tiết: 21 Bài dạy: TRÍ DŨNG SONG TOÀN

(Thấy sứ thần …… hết bài )

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Nghe viết đúng chính tả một đoạn của truyện Trí dũng song toàn.

2/.Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r, d, gi, có thanh hỏi hoạc thanh ngã.

II-.ĐDDH: Bảng phụ làm bài tập.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS viết lại một số chữ của bài tập

trước

-GV nhận xét

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài ghi tựa lên bảng

-GV đọc đoạn văn cần viết

H: đoạn văn kể điều gì?

-HS viết

-Giang Văn Minh khảng khái khiến vuanhà Minh tức giận, sai người ám hại ông.Vua Lê Thần Tông khóc thương trướclinh cửu ông, ca ngợi ông là anh hừngthiên cổ

Trang 29

GIÁO VIÊN HỌC SINH

chữ dễ viết sai

-Gv đọc từng câu cho hs viết

-Gv đọc lại toàn bài viết để hs soát lỗi

-Gv chấm 7-10 bài

-Đưa bài viết đẹp cho cả lớp xem

-Gv nhận xét chung

-Hướng dẫn HS làm bài tập.

2/.a/Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-Cho HS làm bài tập độc lập

-Cho HS nêu kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

3/.b/: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

-Cho HS làm bài tập

-Cho HS nêu kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

*Củng cố – dặn dò :

-Gv nhận xét tiết học, dặn về nhà đọc

lại 2 bài ở bài tập 3 để kể cho người

thân nghe

-HS viết bài

-Hs trao đổi bài với bạn để sửa chữa.-HS nêu số lỗi 0, 1, 2 ………

-Hs đọc yêu cầu bài tập

-HS tự làm bài vở bài tập

-HS nối tiếp nhau nêu kết quả

( Từ có chứa tiếng bắt đầu bằng r, d, gi)dành dụm, để dành, rành rẽ, rành; cáigiành

-Hs đọc yêu cầu bài tập

-HS tự làm bài, điền dấu hỏi – ngã.-HS nối tiếp nhau đọc kết quả

(tưởng, mãi, hãi giải, cổng phải, nhỡ)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 41 Bài dạy: MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân : Các từ nói về nghĩa vụ, quyền lợi, ý thức công dân.

2/.Vận dụng vốn từ đã học , viết được một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ, Tôe quốc của công dân.

II-.ĐDDH: -Bảng phu làm BT2.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 30

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nêu lại phần ghi nhớ tết trước

-GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

*Phần nhận xét:

*Bài tập 1 :

-Cho HS đọc nội dung bài tập

-Cho HS làm bài tập và nêu kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét

*.Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.

-Cho HS nối nghĩa ở cột A với cụm từ ở

cột B

-GV dán bảng phụ cho cho HS lên làm

bài

-Cho HS trình bày kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

*Bài tập 3 : Cho HS đọc đề bài.

-GV giải thích yêu cầu của đề bài

-Cho HS nêu kết quả của bài làm

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

-GV chấm một số bài văn hay

-Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà

xem lại bài và chuẩn bị bài sau

-Vài em nêu lại phần ghi nhớ

-1 em đọc đề bài SGK -HS làm bài tập và nêu kết quả

(công dân dứng sau các từ : nghĩa vụ,quyền, ý thức, bổn phận, trách nhiệm,danh dự Công dân đứng trước các từ :gương mẫu, danh dự )

-1 em đọc đề bài SGK

-3 em lên bảng làm bài tập

-HS trình bày kết quả

(Cột đầu : quyền công dân

Cột giữa : ý thức công dân

Cột cuối : nghĩa vụ công dân )

-HS đọc đề bài SGK

-Cả lớp làm bài tập vào vở bài tập.-Vài em làm mẫu từ 3 – 5 câu

-HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình

Trang 31

KỂ CHUYỆN

Tiết: 21 Bài dạy: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN

HOẶC THAM GIA.



Ngày dạy:

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-.Rèn kĩ năng nói:

-HS kể dược một câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm, thể hiện ý thức bảovệ các công trình công cộng, di tích lịch sử – văn hoá, ý thức chấp hành luật giaothông đường bộ, hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ

-Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện Hiểu và trao đổiđược với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2-.Rèn kĩ năng nghe:

-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn,kể tiếp được lời của bạn

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Bộ tranh LTT.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A:Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS kể lại câu chuyện đã được

nghe, đọc tấm gương sáng làm việc theo

pháp luật, theo nếp sống văn minh

-GV nhận xét – cho điểm

B: Giảng bài mới:

1/.Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên bảng

-Cho HS đọc đề bài

-GV gạch dưới những từ quan trọng của

đề bài đã viết trên bảng lớp

-2 em kể

-1 em đọc đề bài SGK

Trang 32

-Cho HS đọc phần gợi ý SGK.

-Cho HS đọc thầm lại đề bài mình chọn

-Cho HS giới thiệu câu chuyện kể

-Cho HS gạch đầu dòng nhanh dàn ý

-Cho HS kể theo cặp, nêu ý nghĩa

-GV đến từng nhóm uốn nắn, giúp đỡ

-Cho các nhóm thi kể chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét bình chọn, bạn

có câu chuyện ý nghĩa nhất, kể hấp dẫn

nhất

-GV nhận xét tiết học, về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

-3 em, mỗi em đọc một phần gợi ý SGK.-HS đọc thầm đề bài mình đã chọn.-Một số HS nêu câu chuyện mình chọnkể

-HS tự lập dàn ý

-HS kể theo cặp, trao đổi ý nghĩa

-Các nhóm thi kể chuyện

-Nhóm khác nhận xét bình chọn tuyêndương

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-.Đọc trôi chảy toàn bài văn, với giọng kể chuyện linh hoạt phù hợp với tìnhhuống trong mỗi đoạn : khi chậm, trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ

2-.Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn.

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)

-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 33

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS đọc bài “Trí dũng song toàn”

H: Vì sao nói ông Giang Văn Minh là

người trí dũng song toàn ?

-GV nhận xét-cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a/.Luyện đọc:

-Cho HS đọc lần lượt toàn bài

-Cho HS quan sát tranh

-Cho HS chia đoạn

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc

-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)

-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc

-Cho HS đọc theo cặp, cả bài

-GV đọc mẫu toàn bài

b/.Tìm hiểu bài:

*HS đọc đoạn 1:

H: Tác giả nghe thấy tiếng rao của người

bán bánh giò vào những lúc nào ? Nghe

tiếng rao tác giả có những cảm giác như

thế nào ? Đám cháy xảy ra vào lúc nào ?

*HS đọc đoạn 2:

H:Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?

Con người và hành động của anh có gì

đặc biệt ?

H: Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất

ngờ cho người đọc ?

-2 em đọc bài

-Vừa mưu trí, vừa bất khuất, ông dũngcảm không sợ chét

-2 em nối tiếp nhau đọc bài văn

-HS xem tranh minh hoạ

-4 đoạn

-Mỗi tốp 4 em nối tiếp nhau đọc bài.-HS nêu nghĩa từ phần chú giải và đọc từkhó do GV hướng dẫn

-HS đọc theo cặp, 1,2 em đọc cả bài.-HS lắng nghe để tìm hiểu bài

-HS đọc đoạn 1

-Vào các đêm khuya tĩnh mịch Buồnnão nuột Vào nữa đêm Ngôi nhà bốclửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảmthiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịtmù

-HS đọc đoạn 2

-Người bán bánh giò Là một thươngbinh nặng chỉ có 1 chân, khi rời quânngũ, làm nghề bán bánh giò Là ngườibán báng giò bình thường nhưng anh cóhành động cao đẹp, dũng cảm, anhkhông chỉ báo cháy mà còn xả thân, laovào đám cháy cứu người

-Người ta cấp cứu cho người đàn ông,bất ngờ phát hiện ra anh có 1 cái chângỗ, kiểm tra giấy tờ thì biết anh là mộtthương binh Để ý đến chiếc xe đạp nằmlăn lóc ở gốc tường và những chiếc bánhgiò tung toé mới biết anh là người bán

Trang 34

H: Câu chuyện trên gợi cho em suy

nghĩ gì về trách nhiệm công dân của

mỗi người trong cuộc sống ?

-Cho hs nêu ý nghĩa của bài

-Gv ghi bảng

c/.HD HS đọc diễn cảm.

-Cho 4 em nối tiếp nhau đọc diễn cảm

bài văn

-GV đọc mẫu đoạn văn (Rồi từ …………

chân gợi )

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

-Cho cả lớp nhận xét

3/.C ủ n g c ố -d ặ n dò

Cho hs nêu lại ý nghĩa bài

-Nhận xét tiết học, dặn dò,ghi nhớ tinh

thần dũng cảm cao thượng của anh

thương binh và chuẩn bị bài sau

-vài em nêu ý nghĩa bài

-4 em đọc nối tiếp cả bài

-Từng tốp 4 em đọc diễn cảm đoạn.-4 em thi đọc diễn cảm

-HS nêu lại nội dung chính của bài

TẬP LÀM VĂN

Tiết: 41 Bài dạy: LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG.



Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-.Biết lập chương trình cho một hoạt động cụ thể.

II-.ĐDDH: Bảng phụ ghi 3 phần nội dung chương trình

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 35

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-HS nêu cấu tạo của chương trình hoạt

động ?

-GV nhận xét chung

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và

ghi tự bài lên bảng

-Cho HS đọc đề bài

-GV xác định và nhắc nhở lại yêu cầu

của đề bài

-Cho HS nêu tên các em đã chọn

-GV gắn bảng phụ ghi sẵn 3 phần

-Cho HS lập chương trình hoạt động

-Cho HS đọc kết quả của mình

-GV dán phiếu tiêu chuẩn đánh giá

-GV nhận xét từng chương trình hoạt

đông

-Cho HS sửa chữa bài của mình

-Cho HS đọc lại bài đã sửa

-Cả lớp bình chọn người lập chương trình

tốt nhất, giỏi nhất về việc tổ chức công

việc, các hoạt động tập thể

*Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét chung về tinh thần làm

việc của cả lớp, khen ngợi những HS lập

chương trình tốt và về nhà hoàn thiện

chương trình hoạt động viết lại vào vở

1/.Mục đích 2/.Phân công chuẩn bị.3/.Chương trình cụ thể

-1 em đọc đề bài SGK

-HS đọc thầm, suy nghĩ và lựa chọn đềđể lập chương trình

-Vài em nêu tên đề bài đã chọn-1 em nhìn bảng đọc lại

-Mỗi em tự lập chương trình hoạt độngtheo đề bài tự chọn

-Vài em đọc kết quả bài làm của mình.-Cả lớp nhận xét theo phiếu đánh giá

-HS dựa vào góp ý chung của cô mà tựchỉnh sửa chương trình hoạt động củamình

-2 em đọc lại bài đã hoàn chỉnh

-HS bình chọn

Trang 36

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết: 42 Bài dạy: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ.

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/.Hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả 2/.Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo những câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả.

II-.ĐDDH: -Bảng phu viết sẵn bài tập 1 (Phần nhận xét).

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS đọc đoạn văn bài tập 3

-GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

*Phần nhận xét:

*Bài tập 1 :

-Cho HS đọc nội dung bài tập

-GV nhắc nhở lại yêu cầu đề bài

-Cho HS làm bài tập và nêu kết quả

c/.Vì con khỉ này … nên các anh bảo vệ

thường phải cột dây

-2 em đọc đoạn văn đã làm bài tập 3

-1 em đọc yêu cầu đề bài

-HS đọc thầm lại, làm bài và phát biểu.-Nối với nhau bằng cặp QHT vì …nên

QH nguyên nhân – kết quả

Trang 37

GIÁO VIÊN HỌC SINH

-Cả lớp và GV nhận xét

*.Bài tập 2: Cho HS đọc đề bài.

-Cho HS nêu ngay kết quả

-GV kết luận : QHT : Vì, bởi vì …… cho

nên Cặp QHT :Vì…nên , bởi vì… cho nên

-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

*Hướng dẫn HS làm bài tập :

*Bài tập 1: Cho HS đọc đề bài.

-Cho HS tự suy nghĩ và làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

*Bài tập 2 : Cho HS đọc đề bài.

-Cho HS làm bài và nêu ý kiến

-GV nhận xét chung

*Bài tập 3 : Cho HS đọc đề bài.

-Cho HS làm bài

-Gọi HS lên bảng điền

-Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

*Bài tập 4 : Cho HS đọc đề bài.

-Cho HS nêu kết quả bài làm của mình

-Cả lớp và GV nhận xét

-Cho HS nêu lại ghi nhớ

-Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học , dặn HS về nhà

xem lại bài và chuẩn bị bài sau

-1 em đọc đề bài

-HS nêu nhanh kết quả

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

-2 em đọc ghi nhớ SGK

-2 em nối tiếp đọc đọc đề

-HS tự suy nghĩ làm bài

-Vài em trình bày kết quả

a/.Bởi chưng …….cho nên (NN – KQ).b/ Vì (NN – KQ)

c/ Vì (KQ – NN )

-1, 2 em làm mẫu

-HS tự làm bài và nêu ý kiến

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

-1 em đọc đề bài SGK

-HS làm bài tập vào vở bài tập

-2 em , mỗi em điền 1 câu

a/ Nhờ b/ Tại-1 em đọc đề bài SGK-HS tự làm bài

-Một số HS nêu kết quả

-HS nêu lại ghi nhớ

TẬP LÀM VĂN

Tiết: 42 Bài dạy: TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.



Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, trình tự miêu tả, quan sátvà chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày trong bài văn tả người

Trang 38

hay hơn.

II-.ĐDDH: Bảng phụ ghi sẵn 3 đề bài, 1 số lỗi điển hình.

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS trình bày lại CTHĐ tiết trước.

-GV nhận xét cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và

ghi tự bài lên bảng

-GV gắn bảng phụ lên bảng

-Nhận xét chung kết quả bài viết của cả

lớp

+Xác định đúng đề bài : Bố cục đầy đủ,

hợp lí Ý phong phú mới lạ, diễn đạt

mạch lạc trong sáng

+Tồn tại : +Chính tả :xử – sử so – xoa ,

ngiệp – nghiệp Từ : đởm dáng

-GV công bố điểm cụ thể

-GV trả bài lại cho HS

-Hướng dẫn HS sửalỗi chung ở bảng

phụ

-GV đọc những đoạn văn, bài văn hay

của HS cho cả lớp nghe

-Cho HS viết lại đoạn văn cho hay hơn

-Cho HS đọc đoạn văn đã viết lại

-GV chấm điểm một số em

*Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét chung về tinh thần làm

việc của cả lớp, khen ngợi những HS

làm bài tốt Những em viết bài chưa đạt

về nhà viết lại Chuẩn bị bài sau

-2 em lên trinhg bày bài làm của mình

-HS sửa vào tập

-HS trao đổi bạn để rà soát sửa lỗi

-HS học tập theo những điều hay để rútkinh nghiệm cho mình

-Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưahay viết lại cho hay hơn

-Vài em đọc đoạn văn vừa viết lại

Trang 39

TUẦN 22TẬP ĐỌC

Tiết: 43 Bài dạy: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………



I-.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1-.Đọc trôi chảy diễn cảm bài văn, giọng đọc lúc trầm lắng, lúc hào hùng,sôi nổi; biết phân biệt lời các nhân vật (Bố Nhụ, ông Nhụ và Nhụ)

2-.Hiểu ý nghĩa của bài : Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc, tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.

II-.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)

-Bảng phụ viết đoạn HS cần luyện đọc

III-.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

GIÁO VIÊN HỌC SINH

A.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS đọc bài Tiếng rao đêm

H: Đám cháy xảy ra vào lúc nào ? Người

đã dũng cảm cứu em bé là ai ? Con

người và hành động của anh có gì đặc

biệt ?

-GV nhận xét-cho điểm

B.Dạy bài mới:

1/.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài ghi

tựa bài lên bảng

-2 em đọc bài

-Vào nửa đêm Người bán báng giò Làmột thương binh nặng còn 1 chân và bánbánh giò, nhưng anh có một hành độngcao đẹp dũng cảm lao vào đám cháy cứungười

Trang 40

2/.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a/.Luyện đọc:

-Cho HS đọc lần lượt toàn bài

-Cho HS quan sát tranh

-Cho HS chia đoạn

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

-Lần 1: Cho HS rút từ (câu) kho ùrồi đọc

-Lần 2: Rút từ mới (chú giải)

-Cho HS giải thích thêm.(làng biển, dân

chài)

-GV uốn nắn sửa chữa cách đọc

-Cho HS đọc theo cặp, cả bài

-GV đọc mẫu toàn bài

b/.Tìm hiểu bài:

H: bài văn có những nhân vật nào ?

H: Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì ?

H: Bố Nhụ nói “Con sẽ họp làng” chứng

tỏ ông là người thế nào ?

H : Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng

mới ngoài đảo có lợi gì ?

H : Hình ảnh làng chài mới hiện ra như

thế nào qua những lời nói của bố Nhụ ?

H : Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ

suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình

với kế hoạch lập làng giữ biển của bố

Nhụ

-Cho HS đọc đoạn “Vậy là ….hết bài”

H: Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế

nào ?

-2 em nối tiếp nhau đọc bài văn

-HS xem tranh minh hoạ

-4 đoạn

-Mỗi tốp 4 em nối tiếp nhau đọc bài

-HS giải thích thêm từ Làng biển: Làngxóm ở ven biển hoặc trên đảo

+Dân chài : Người làm nghề đánh cá.-Tiếp kiến: gặp mặt ; cống nạp: nộp.-HS đọc theo cặp, 1,2 em đọc cả bài.-HS lắng nghe để tìm hiểu bài

-Bạn nhỏ tên Nhụ, bố bạn, ông bạn, 3thế hệ trong một gia đình

-Họp làng để di dân ra đảo, đua dân cảnhà Nhụ ra đảo

-Bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng,xã

-Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, câyxanh, nước ngọt, ngư trường gần đáp ứngđược mong ước bấy lâu của những ngườidân chài là có đất rộng, để phơi đượcmột vàng lưới, buộc được một conthuyền

-Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầmmắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộcthuyền Làng mới sẽ giống mọi làng ởtrên đất liền : Có chợ, có trường học, cónghĩa trang

-Ông bước ra võng, ngồi xuống võng vậnmình, hai má phập phồng như người súcmiệng khan Ông đã hiểu những ý tưởnghình thành trong suy tính của con traiông quan trọng nhường nào

-1 em đọc

-Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng

Ngày đăng: 01/09/2013, 18:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng từ : truông, sào huyệt, phục binh và - GA Tiếng Việt 5 (tuần 19 đến 28)
Bảng t ừ : truông, sào huyệt, phục binh và (Trang 45)
Hình hay tính cách bà cụ bán hàng nước - GA Tiếng Việt 5 (tuần 19 đến 28)
Hình hay tính cách bà cụ bán hàng nước (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w