1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 5 Tuần 22

28 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu : 2- Kiểm tra bài cũ : - Cho HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.. Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

Trang 1

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

Trang 2

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

phần của hình lập phương

6

MT

Thứ hai, ngày 24/ 01 / 2011

Tiết 1 : HĐTT

CHÀO CỜ

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Chào cờ Yêu cầu học sinh hiểu được vai trò quan trọng của buổi lễ chào cờ đầu tuần , biết được kế hoạch hoạt động nhà trường trong tuần

- Sinh hoạt tập thể Yêu cầu học sinh tích cực tham gia các hoạt động tập thể làm quen với đội ngũ, ca múa hát tập thể

II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện : âm thanh

-2

Trang 3

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

- Gv trực

-Tổng Phụ trách

- Giáo viên chủ

- Đánh giá tình hình hoạt động tuần qua

- Phương hướng hoạt động tuần 22 , kế hoạch tháng 2.

b Thông qua các khoản thu

- Nhắc nhở HS nộp các khoản.

- Nhắc nhở HS trực nhật

c.Tiết mục văn nghệ của ban văn nghệ của lớp và tiết mục văn nghệ xung phong của các tổ.

- Ôn các bài hát múa của Đội

- HS xung phong biểu diễn các tiết mục văn nghệ

d Tổng kết đánh giá tiết chào cờ- Họat động tập thể

20 phút

8 phút

10 Phút

2 Phút

*Rút kinh nghiệm :

Tiết 2 : Tập đọc

LẬP LÀNG GIỮ BIỂN

Trần Nhuận Minh

-Thái độ: Giáo dục HS kính phục những con người dũng cảm

II- Đồ dùng dạy học :

-Tranh ảnh minh hoạ bài học

-Tranh ảnh về những làng ven biển , làng đảo và và chài lưới để giải nghĩa các từ khó

III- Các hoạt động dạy học:

1/

3/

1/

1- Ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ : 2HS

-Gọi 2 HS đọc bài tiếng rao đêm và trả lời các câu hỏi

-Nhận xét + ghi điểm

2 - Bài mới :

a- Giới thiệu bài :

-Giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình Giới

- Hát một bài

-2 HS đọc bài tiếng rao đêm + trả lời các câuhỏi

-HS lắng nghe

-3

Trang 4

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

10/

12/

10/

3/

thiệu bài Lập làng giữ biển

b- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

* Luyện đọc :

- Gọi 1 Hs giỏi đọc toàn bài

-GV Hướng dẫn HS đọc:

-Gọi 4 HS đọc tiếp nối toàn bài

- Luyện đọc tiếng khó đọc: vàng lưới, nhường nào,

võng, mõm cá sấu

- Gọi HS đọc chú giải và một số HS giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài :

*Đoạn 1 : Gọi 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

+Bài văn có những nhân vật nào ?

+Bố và ông bàn với nhau việc gì ?

-Giải nghĩa từ : họp làng

+ Nêu ý đoạn 1 ?

*Đoạn 2 : Cho HS đọc lướt và trả lời câu hỏi:

+Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi

gì ?

-Giải nghĩa từ : ngư trường , mong ước …

+ Nêu ý đoạn 2 ?

*Đoạn 3: Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ

và cuối cùng đã đồng ý với kế hoạch lập làng giữ biển

của bố Nhụ ?

-Giải nghĩa từ :nhường nào

+ Nêu ý đoạn 3 ?

*Đoạn 4 : Cho HS đọc lướt đoạn và câu hỏi

+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ?

-Giải nghĩa từ: giấc mơ …

+ Nêu ý đoạn 4 ?

*Đọc diễn cảm :

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo cách phân vai

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: "Để có một ngôi

làng ….chân trời "

-Cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

4- Củng cố , dặn dò :

-Gợi ý để HS nêu nội dung bài + ghi bảng

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm về chuyện

này , hiện nay

- Xem bài cho tiết sau: Cao Bằng.

-1HS đọc toàn bài -4 HS đọc thành tiếng nối tiếp -HS luyện đọc các tiếng khó

-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :

- Luyện đọc theo cặp

- Lắng nghe

-1HS đọc đoạn + câu hỏi +Bạn nhỏ tên là NHu ,bố bạn , ông bạn -3thếhệ trong một gia đình

+Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhàNhụ ra đảo

+ Ý định dời làng ra đảo của bố Nhụ

1HS đọc lướt + câu hỏi +Đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngưtrường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâucủa dân chài để phơi lưới, buộc thuyền

+ Những thuận lợi của làng mới

-1HS đọc đoạn + câu hỏi+Ông buớc ra võng, ngồi xuống, vặn mình,Ông hiểu ý tưởng trong suy tính của con traiông biết nhường nào

+Sự đồng tình của ông Nhụ -HS đọc lướt + câu hỏi

+Nhụ đi, cả nhà đi, có làng Bạch Đằng +Vui mừng của Nhụ

-HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp -4 HS phân vai: người dẫn chuyện, bố, ông,Nhụ, đọc diễn cảm bài văn

-HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Ca ngợi những người dân chài gan dạ.

-HS lắng nghe

*Rút kinh nghiệm :

-4

Trang 5

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

Tiết 3 : Thể dục

Tiết 4 : Toán :

LUYỆN TẬP

I– Mục tiêu : Giúp HS :

Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

-Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần trong một số tình huống đơngiản

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

2- Kiểm tra bài cũ :

- Cho HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh

và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét, sửa chữa

3 - Bài mới :

a- Giới thiệu bài :

b– Hoạt động :

*Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

+Các số đo có đơn vị đo thế nào ?

- Cho HS tự làm vào vở; 2 HS lên bảng làm

+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới lớp chữa bài

vào vở

+ Nhận xét, chữa bài

+Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện

tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ?

+ Cần lưu ý gì về đơn vị đo độ dài của các kích

thước ?

*Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS nêu cách làm

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày, lớp làm vào vở

+ Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; dưới lớp chữa bài

vào vở

+ Nhận xét, chữa bài

*Bài 3:

Gọi 1 HS đọc đề bài

- Cho HS tự làm vào vở (chỉ ghi đáp số)

- Chữa bài

+ Gọi 1 HS đọc bài làm của mình

+ Nhận xét, chữa bài

4

- Củng cố , dặn dò:

- Hát một bài

- Đọc đề bài

+ Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng đơn vị

Trang 6

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

+Nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh và

diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ?

+ Cần lưu ý gì về đơn vị đo độ dài của các kích

thước ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau : Diện tích xung quanh và diện

tích toàn phần của hình lập phương

-2 HS trả lời

- Lắng nghe

*Rút kinh nghiệm :

Tiết 5 ; LỊCH SỬ:

BẾN TRE ĐỒNG KHỞI

I– Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

-Vì sao nhân dân miền Nam phải vùng lên “Đồng khởi”

- Đi đầu trong phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam là nhân dân tỉnh Bến Tre

II– Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ hành chính Việt Nam (để xác định vị trí tỉnh Bến Tre )

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

2 – Kiểm tra bài cũ : “ Nước nhà bị chia cắt”.

+Vì sao đất nước ta bị chia cắt?

+ Nhân dân ta phải làm gì để co thể xoá bỏ nỗi

đau chia cắt ?

- Nhận xét

3 – Bài mới :

a – Giới thiệu bài : “Bến Tre Đồng khởi”.

b – Hoạt động :

HĐ 1 : Làm việc cả lớp

- Kể hoàn cảnh lịch sử kết hợp giải nghĩa từ khó

HĐ 2 : Làm việc theo nhóm

+ N.1 : Nguyên nhân bùng nổ phong trào đồng

khởi ?

+ N.2 : Phong trào “ Đồng khởi” ở Bến Tre diễn ra

như thế nào ?

+ N.3: Nêu ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” ?

- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

54- Củng cố :

-Gọi HS đọc nội dung chính của bài

-Hát một bài

- 2HS trả lời

- HS nghe

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm

+ N.1: Do sự đàn áp tàn bạo của chính quyền Mĩ–Diệm nhân dân miền Nam buộc phải vùng lênphá tan ách kìm kẹp

+ N.2: Bắt đầu nổ ra ở Trà Bồng –Quảng Ngãivào cuối năm 1959 sau đó bùng nổ khắp Bến Tre,tại đây hầu hết bộ máy cai trị của Mĩ –Diệm ởcác thôn xã bị phá vỡ Tiếp đó phong trào lankhắp miền Nam

+N.3: Mở ra thời kì mới: Nhân dân miền Namcầm vũ khí chiến đấu chống quân thù, đẩy quân

Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúngtúng

- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhómmình

-6

Trang 7

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

1/ 5 – Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau : “ Nhà máy hiện đại đầu tiên

của nước ta”

I - Mục đích yêu cầu :

-Nghe – viết đúng , trình bày đúng chính tả trích đoạn bài thơ Hà Nội

-Biết tìm và viết đúng danh từ riêng (DTR) là tên người, tên địa lý Việt Nam

II- Đồ dùng dạy học :

- Ghi sẵn bài tập 3 vào bảng phụ

III - Hoạt động dạy và học :

3/

1/

21/

10/

1- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng viết: hoang tưởng, sợ hãi, giải

thích, mãi mãi

2-Bài mới :

a - Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay, chúng

ta sẽ viết chính tả một trích đoạn bài Hà Nội Biết

tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa

lý Việt Nam

b- Hướng dẫn HS nghe – viết :

-GV đọc trích đoạn bài chính tả “Hà Nội“ SGK

+ Nêu nội dung bài thơ ?

-GV đọc bài chính tả 1 lần trước khi viết

-Hướng dẫn HS viết đúng những từ mà HS dễ viết

sai:

Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một

Cột , Tây Hồ.

-GV đọc bài cho HS viết

-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

-Chấm chữa bài : + GV chọn chấm bài của 6 em

+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm

-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi

chính tả cho cả lớp

c- Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài tập 2 :

- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 2a

-Cho HS giải miệng

- 2 HS lên bảng viết cả lớp viết nháp

-HS lắng nghe

-HS theo dõi SGK và lắng nghe

+ Bài thơ là một lời bạn nhỏ mới đến thủ đô, thấyHà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp

-HS lắng nghe

-HS viết từ khó trên giấy nháp

-HS viết bài chính tả

- HS soát lỗi -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm.-HS lắng nghe

* Bài tập 2-1 HS nêu yêu cầu, cả lớp theo dõi SGK

-HS bày miệng -HS theo dõi trên bảng

-7

Trang 8

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

3/

-Ghi bảng: Danh từ riêng là tên người: Nhụ; Bạch

Đằng Giang, Mõm Cá Sấu tên địa lý VN

-Nhắc lại quy tắc viết tên người, tên địa lý VN

-Treo bảng phụ đã ghi quy tắc viết tên người; gọi

cho 2 HS đọc lại

* Bài tập 3 :

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3

-Cho HS làm vào vở

-Cho HS 4 nhóm chơi thi tiếp sức: mỗi bạn viết

nhanh 5 tên riêng vào 5 ô rồi chuyển bút cho bạn

trong nhóm

-Chấm bài, nhận xét

4 - Củng cố dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Về xem lại các lỗi viết sai và viết lại cho đúng

-Chuẩn bị bài sau: Nhớ – viết: “Cao Bằng “

-HS lắng nghe

-HS nghe và ghi nhớ

- 2 HS đọc lại

* Bài tập 3 -1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3

-HS làm bài tập vào vở

- HS 4 nhóm chơi thi tiếp theo hướng dẫn củagiáo viên

-Kiến thức: HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả; giả thiết - kết qủa

-Kĩ năng: Biết tạo các câu ghép có quan hệ điều kiện - kết quả ; giả thiết - kết quả bằng cách điền quan hệ từ,cặp quan hệ từ, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu

-Thái độ :Giáo dục Hs yêu quý tiếng Việt

II- Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ ghi các câu thơ, câu văn của bài học

III- Các hoạt động dạy học:

2- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép bằng

quan hệ từ thể hiện nguyên nhân – kết qua và cho ví

dụ minh hoạû

-Nhận xét + ghi điểm

3- Bài mới :

a-Giới thiệu bài :

-Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách nối các vế

câu ghép chỉ quan hệ hệ điều kiện - kết quả ; giả

thiết - kết qủa

b- Hình thành khái niệm :

* Phần nhận xét :

Bài tập 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

-Nhắc HS trình tự làm bài :

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

-2 HS nhắc lại và cho ví dụ-Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

Bài tập 1-1HS đọcyêu cầu của bài Lớp đọc thầm

Lắng nghe

-HS làm theo cặp vào vở bài tập

-8

Trang 9

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

2/

18/

3/

- Gọi một số Hs tình bày, các HS khác nhận xét

-GV nhận xét , chốt cách làm

Bài tập 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Cho HS trao đổi nhóm đôi để tìm thêm những cặp

quan hệ từ có thể nối các vế câu có quan hệ điều

kiện – kết quả, giả thiết – kết quả

-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

* Phần ghi nhớ :

-Gợi ý để HS nêu nội dung bài

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-GV ghi bảng

c- Hướng dẫn HS làm bài tập :

*Bài 1 :

-Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập 1

- Cho HS thảo luận theo cặp

-Mời 1 HS phân tích câu văn, thơ, gạch chân các vế

câu chỉ điều kiện - kết quả, các quan hệ từ

-Chốt ý đúng :

*Bài 2 :

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Phát giấy cho 4 HS thi làm nhanh

- Gọi HS khác nhận xét

-Nhận xét , chốt ý đúng:

a) Nếu ( nếu mà; nếu như) thì

b) Hễ thì

c) Nếu (giá) thì

*Bài 3 :

-Hướng dẫn HS thực hiện tương tự bài tập 2

-Chốt ý đúng

4- Củng cố , dặn dò :

-Gọi vài HS nhắc lại ghi nhớ

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập cách làm

-Vài HS trình bày, lớp nhận xét

Bài tập 2-1HS đọc yêu cầu của bài 2 Lớp đọc thầm.-HS làm theo cặp

-HS trình bày kết quả thảo luận

-Lớp nhận xét

-Nêu nội dung bài theo gợi ý của giáo viên

- Đọc ghi nhớ

-HS đọc mà không nhìn sách

*Bài 1-1HS đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm

-HS thảo luận cặp và trình bày

-Lớp nhận xét

*Bài 2-1HS đọc yêu cầu của bài Lớp đọc thầm.-HS làm bài cá nhân

-Lớp nhận xét

*Bài 3-1HS thực hiện tương tự bài tập 2-Lớp nhận xét

I– Mục tiêu :Giúp HS :

Tự nhận biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt để rút ra được quy tắc tính diện tích xungquanh và diện tích toàn phần của hình lập phương từ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phầncủa hình hộp chữ nhật

-9

Trang 10

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương để giải một số bàitoán có liên quan

II-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

2 - Kiểm tra bài cũ :

+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình lập phương

và cho biết hình lập phương có đặc điểm gì ?

+ Nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện

tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ?

- Nhận xét, sửa chữa

3

- Bài mới :

a- Giới thiệu bài: Diện tích xung quanh và diện

tích toàn phần của hình lập phương

b– Hoạt động :

* Hình thành công thức tính diện tích xung quanh

và diện tích toàn phần của hình lập phương

- Đưa ra mô hình trực quan như SGK

+ Hình lập phương có điểm gì giống với hình hộp

+Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh và

diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, tìm công

thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn

phần của hình lập phương ?

-Gọi vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Ghi:

Sxq = a x a x 4

Stp = a x a x 6

*Ví dụ:

-Gọi 1 HS đọc ví dụ trong sgk (tr 111)

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm ra

nháp

Chữa bài

- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn

-Nhận xét kết quả

+Có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh

+ 6 mặt hình hộp chữ nhật là hình chữ nhật; 6 mặthình lập phương là hình vuông; 12 cạnh của hìnhlập phương đều bằng nhau

+ Chiều dài = chiều rộng = chiều cao

+ Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có chiềudài = chiều rộng = chiều cao

+ Diện tích xung quanh của hình lập phương bằngdiện tích một mặt nhân với 4 và diện tích toànphần của hình lập phương bằng diện tích một mặtnhân với 6

(5 x5) x 6 = 150 (cm2)

Đáp số: 100 cm 2 và150 cm 2

Bài1 -10

Trang 11

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

3/

1/

- Gọi 1 HS đọc đề bài

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài; HS dưới lớp làm vào

vở

-Chữa bài

- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn; HS còn lại chữa

bài vào vở

- Nhận xét kq

+ Muốn tính Sxq và Stp của hình lập phương ta làm

như thế nào ?

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

-Cho HS làm bài vào vở

- Gọi 2 HS nhắc lại qui tắc và công thức tính DTXQ

và DTTP của hình lập phương

5- Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

*Rút kinh nghiệm :

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT ( tiết 1 +2)

I – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

- Kể tên & nêu công dụng của một số loại chất đốt

- Thảo luận về việc sử dụng an toàn & tiết kiệm các loại chất đốt

II – Đồ dùng dạy học :

- Hình & thông tin trang 86, 87, 88, 89 SGK

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

2 – Kiểm tra bài cũ : “ Năng lượng mặt trời “

+ Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời ?

- Nhận xét

3 – Bài mới :

a – Giới thiệu bài : “ Sử dụng năng lượng chất đốt “

b – Hoạt động :

HĐ 1 : Kể tên một số loại chất đốt

@Mục tiêu: HS nêu được tên một số loại chất đốt :

rắn, lỏng, khí

@Cách tiến hành:

-Đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :

+ Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng ?

+ Trong các chất đốt đó chất đốt nào ở thể rắn , ở thể

- Hát một bài

- 2 HS trả lời

- HS nghe

- Thảo luận theo cặp và trả lời

+ Ở thể rắn : củi, tha, rơm, rạ; ở thể lỏng: xăn,dầu ,… ; ở thể khí: ga,…

-11

Trang 12

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

10/

8/

3/

1/

lỏng , ở thể khí ?

- Nhận xét, bổ sung

HĐ 2 :.Quan sát & thảo luận

@Mục tiêu: HS kể được tên & nêu được công

dụng, việc khai thác của từng loại chất đốt

@Cách tiến hành:

- Cho HS làm việc theo nhóm

* N.1: Sử dụng các chất đốt rắn

+ Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở các

vùng nông thôn & miền núi ?

+ Than đá được sử dụng trong những việc gì ? Ở

nước ta , than đá được khai thác chủ yếu ở đâu ?

+ Ngoài than đá , bạn còn biết tên loại than nào

khác ?

*N.2: Sử dụng các chất đốt lỏng

+ Kể tên các loại chất đốt lỏng mà bạn biết , chúng

thường được dùng để làm gì?

+ Ở nước ta , dầu mỏ khai thác ở đâu ?

* N.3: Sử dụng các chất đốt khí

+ Có những loại khí đốt nào ?

+ Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học ?

-Các nhóm cử đại diện trình bày

-Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

HĐ3: Thảo luận về sử dụng an toàn, tiết kiệm chất

đốt

@Mục tiêu: HS nêu được sự cần thiết & một số biện

pháp sử dụng an toàn , tiết kiệm các loại chất đốt

@Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

-Cho các nhóm thảo luận & trả lời

+Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi

đun , đốt than ?

+ Than đá , dầu mỏ , khí tự nhiên có phải là các

nguồn năng lượng vô tận không ? Tại sao ?

+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng lượng

Tại sao cần sử dụng tiết kiệm , chống lãng phí năng

lượng ?

- Cho các nhóm cử đại diện trả lời

-Theo dõi nhận xét

4 – Củng cố :

-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

5 – Nhận xét – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Bài sau : “ Sử dụng năng lượng gió & năng lượng

* Nhóm 1+N.1: củi , tre , rơm , rạ ,…

+ Than đá được sử dụng để chạy máy của nhàmáy nhiệt điện & một số loại động cơ ; dùngtrong sinh hoạt : đun nấu, sưởi …được khai thácchủ yếu ở Quảng Ninh

+ Than bùn , than củi

*Nhóm 2+ Xăng, dầu di-ê-den dùng để chạy máy

+ Dầu mỏ được khai thác ở Vũng Tàu

* Nhóm 3+ Khí tự nhiên , khí sinh học + Ủ chất thải , mùn , rác , phân gia súc Khíthoát ra được theo đường ống dẫn vào bếp

- Từng nhóm trình bày , sử dụng tranh ảnh đãchuẩn bị trước & trong SGK để minh hoạ

- HS dựa vào SGK, các tranh ảnh để thảo luậnvà trả lời

+ Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun , đốt than sẽlàm ảnh hưởng tới tài nguyên rừng , tới môitrường

+ Các nguồn năng lượng này đang có nguy cơ bịcạn kiệt do việc sử dụng của con người

+ Đun nước không để ý ( ấm nước sôi đến cạn )gây lãng phí chất đốt

- Từng nhóm trình bày kết quả

- 3 HS đọc

- HS lắng nghe

-12

Trang 13

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

nước chảy “

*Rút kinh nghiệm :

Tiết 5 ; KỂ CHUYỆN

ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG

I - Mục đích , yêu cầu :

1- Rèn kĩ năng nói :

-Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh minh hoạ SGK , kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi ông Nguyễn Đăng Khoa thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có côngtrừng trị bọn cướp ,bảo vệ cuộc sống yên bình cho dân

-Kết hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , cử chỉ một cách tự nhiên

- Biết trao đổi với bạn bè về mưu trí tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng

2 - Rèn kỹ năng nghe:

-Nghe kể chuyện, nhớ chuyện Theo dõi bạn KC , nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II - Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 4 tranh

III - Các hoạt động dạy - học :

4/

1/

5

20/

1-Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS kể lại 1 câu chuyện đã chứng kiến hoặc

đã làm thể hiện ý thức của người công dân .

- Nhận xét

2-Bài mới :

a- Giới thiệu bài: Câu chuyện các em được nghe

hôm nay kể về ông Nguyễn Khoa Đăng –một vị

quan thời Chúa Nguyễn , văn võ song toàn, rất có

tài xét xử các vụ án, đem lại công bằng cho người

lương thiện Ông cũng là người có công lớn trừng trị

bọn cướp

b-GV kể chuyện :

-Kể lần 1 viết lên bảng và giải nghĩa các từ ngữ

khó: truông, sào huyệt, phục binh

-Kể lần 2 kết hợp giới thiệu từng hình ảnh trong

SGK

c- HS kể chuyện :

* Kể chuyện theo nhóm :

-Cho HS kể theo nhóm đôi , mỗi em kể từng đoạn

theo tranh sau đó kể cả câu chuyện

-Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu hỏi 3 SGK

*Thi kể chuyện trước lớp :

-Cho HS thi kể chuyện

-Nhận xét và bình chọn những em kể hay, kể đúng

d- Hướng dẫn HS tìm hiểu ND, ý nghĩa câu chuyện :

-Cho HS trao đổi với nhau về biện pháp mà ông

Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng

trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào?

-Trao đổi câu hỏi 3 SGK

- Đại diện nhóm thi kể chuyện -Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

- HS trao đổi

-13

Trang 14

Trường Tiểu học số 2 Cát Nhơn

3/ 5- Củng cố dặn dò :

+Nêu lại ý nghĩa câu chuyện ?

-Về nhà đọc trước đề bài và các gợi ý của tiết kể

chuyện tuần 23 để tìm được 1 câu chuyện về những

người đã góp sức mình bảo vệ trật tự , an ninh

-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện -HS lắng nghe

*Rút kinh nghiệm :

Thứ tư, ngày 26/1/ 2011

Tiết 1 : Tập đọc

CAO BẰNG

I- Mục tiêu :-Kĩ năng: Đọc trôi chảy , diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng , tình cảm thể hiện lòng yêu mến

của tác giả với đất đai và người dân Cao Bằng đôn hậu

-Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của bài văn : Ca ngợi Cao Bằng -mảnh đất có địa thế đặc biệt , có

những người dân mến khách , đôn hậu đang giữ gìn biên cương của Tổ quốc

-Học thuộc lòng bài thơ

-Thái độ : Giáo dục HS yêu Tổ quốc

II- Đồ dùng dạy học :

-Tranh ảnh minh hoạ bài học

-Bản đồ Việt Nam

III- Các hoạt động dạy học:

2- Kiểm tra bài cũ :

-Goi 2 HS đọc bài Lập làng, giữ biển và trả lời câu

hỏi

-Nhận xét + ghi điểm

3- Bài mới :

a-Giới thiệu bài :

-Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về người dân và

địa thế đặc biệt của Cao Bằng

b-Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

* Luyện đọc :

- Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài

-Cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ (mỗi em đọc 1

khổ)

- Luyện đọc từ khó: suối khuất , rì rào …

- Gọi HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS đọc thầm theo cặp

-Gv đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài :

*Khổ 1 :

-Gọi 1 HS đọc

+ Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên

địa thế đặc biệt của Cao Bằng ?

-2 HS đọc bài Lập làng giữ biển , trả lời câu hỏi -Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-1HS đọc toàn bài -HS đọc thành tiếng nối tiếp nhau 6 khổ thơ( 2lượt )

- Đọc từ khó theo hướng dẫn của giáo viên.-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :

- Đọc theo cặp

-HS lắng nghe

-1HS đọc + câu hỏi + Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió,Đèo Giàng, đèo CaoBắc Những từ : sau khi qua -14

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w