1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN L4 TUAN 29

37 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 639,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài toán về tìm hai số kh

Trang 1

1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm;

bước đầu biết nhấn giọng cỏc từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đỏo của Sa Pa, thể hiện tỡnh cảm yờu mến thiết tha của tỏc giả đối với cảnh đẹp của đất nước

2 Kĩ năng: HS trả lời được cỏc cõu hỏi, thuộc lũng hai đoạn cuối bài.

3 Thái độ: HS yêu quý cảh đẹp thiên nhiên đất nớc.

II Đồ dựng dạy - học: Bảng phụ ghi nội dung cỏc đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lờn bảng tiếp nối nhau đọc bài "

Con sẻ " và trả lời cõu hỏi về nội dung bài

- Nhận xột và cho điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài.

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phõn đoạn đọc nối tiếp

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến utrong

sương nỳi tớm nhạt

+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phỏt õm, ngắt giọng cho từng

HS Giải nghĩa từ

- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu,

* Tỡm hiểu bài:

-Yờu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và

trả lời cõu hỏi

+ Hóy miờu tả những điều mà em hỡnh

dung được về mỗi bức tranh ấy ?

- HS lờn bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Tiếp nối phỏt biểu :

- Du khỏch đi lờn Sa Pa đều cú cảm giỏc như đang đi trong những đỏm mõytrắng bồng bềnh, huyền ảo

+ Bức tranh đoạn 2:

- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe, những em bộ Hmụng, Tu Dớ, Phự Lỏ cổ đeo múng

Trang 2

-Yờu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

cõu hỏi

+ Hóy nờu chi tiết cho thấy sự quan sỏt

tinh tế của tỏc giả ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gỡ?

-Yờu cầu HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và

trả lời cõu hỏi

+ Đoạn 2 cho em biết điều gỡ?

-Yờu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và

trả lời cõu hỏi

+ Vỡ sao tỏc giả lại gọi Sa Pa là mún quà

tặng kỡ diệu của thiờn nhiờn ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gỡ ?

- Cho HS đọc thầm và trả lời cõu hỏi

- Bài văn thể hiện tỡnh cảm của tỏc giả

đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào ?

cuối của bài " Đường đi Sa Pa " Chuẩn bị

bài: Trăng ơi từ đõu đến ?

hổ; quần ỏo sặc sỡ đang chơi đựa;

+ Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là :Ngày liờn tục đổi mựa, tạo nờn bức tranh phong cảnh rất lạ

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phỏt biểu :

- Những đỏm mõy trắng nhỏ sà xuống

- Những bụng hoa chuối rực lờn như ngọn lửa

* Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi Sa

Pa

* Phong cảnh một thị trấn trên đờng lên Sa Pa

- Vỡ phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vỡ sự đổi mựa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lựng và hiếm cú

- Cảnh đẹp Sa Pa

- HS đọc thầm bài trả lời cõu hỏi :

+ Ca ngợi vẻ đẹp độc đỏo của Sa Pa, thể hiện tỡnh cảm yờu mến thiiets tha của tỏc giả đối với cảnh đẹp của đất nước

Trang 3

Tiết : 141 LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

-Giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu

các em làm các BT hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 140.

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ

cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài

toán về tìm hai số khi biết tổng và

tỉ số của hai số đó.

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT.

-GV chữa bài của HS trên bảng

lớp.

Bài 3

-Gọi HS đọc đề bài toán.

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

-HS lắng nghe

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

a) a = 3, b = 4 Tỉ số b a = 43 b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số b a = 75 c) a = 12kg ; b = 3kg Tỉ số b a =

3

12 = 4.

d) a = 6l ; b = 8l Tỉ số b a = 86 = 43.

-Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình.

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc

Trang 4

-Hoỷi:

+Baứi toaựn thuoọc daùng toaựn gỡ ?

+Toồng cuỷa hai soỏ laứ bao nhieõu ?

+Haừy tỡm tổ soỏ cuỷa hai soỏ

-Yeõu caàu HS laứm baứi.

-GV chửừa baứi, nhaọn xeựt vaứ cho

-Daởn doứ HS veà nhaứ laứm caực baứi

taọp hửụựng daón luyeọn taọp theõm vaứ

chuaồn bũ baứi sau.

ủeà baứi trong SGK.

-Traỷ lụứi:

+Tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ tổ soỏ cuỷa hai soỏ ủoự.

+Toồn cuỷa hai soỏ laứ 1080.

+Vỡ gaỏp 7 laàn soỏ thửự nhaỏt thỡ ủửụùc soỏ thửự hai neõn soỏ thửự nhaỏt baống 71soỏ thửự hai.

-1 HS leõn baỷng laứm baứi, HS caỷ lụựp laứm baứi vaứo VBT.

-HS laứm baứi vaứo VBT, sau ủoự ủoồi cheựo vụỷ ủeồ kieồm tra baứi laón nhau.

tôn trọng luật giao thông (Tiết 2)

I Mục tiêu: học xong bài này Hs biết

-Hiểu đợc ý nghĩa của việc thực hiện luật an toàn giao thông

-Tôn trọng luật an toàn giao thông

-Đồng tình ,noi gơng những ngời chấp hành luật lệ an toàn giao thông

-Thực hiện và chấp hành tốt luật lệ an toàn giao thông

II Đồ dùng dạy học:

Nội dung về một số tin về an toàn giao thông thu thập đợc

Một số biển báo giao thông cơ bản

III Các hoạt động dạy - học

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

-Vì sao chúng ta cần thực hiện luật giao

+ Đang vội, bác Minh nhìn không thấy

Hs lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

Tiến hành thảo luận theo nhóm

Đại diện các nhóm trả lời, trình bày ýkiến, các nhóm khác theo dõi bổ sungSai Vì nếu làm nh vậy có thể bác Minh

Trang 5

chú công an ở ngã t, liền cho xe vợt qua.

+ Một bác nông dân phơi rơm rạ bên cạnh

đờng cái

+ Thấy có bao hiệu đờng sắt sắp đi qua

Thanứng bảo anh dừng lại, không cố vợt

rằo chắn

+ Bố của Nam đèo bác của Nam đi bệnh

viện cấp cứu bằng xe máy

Nhận xét câu trả lời của hs

KL: Mọi ngời cần có ý thức tôn trọng luật

lệ giao thông mọi lúc mọi nơi

Hoạt động 2: Trò chơi tìm hiểu về biển

báo giao thông.

a, Mục tiêu: giúp H nắm chắc luật giao

thông qua trò chơi

-Chia H thành nhóm và phổ biến trò chơi

- Điều khiển cuộc chơi

Gv lần lợt đa ra các biển báo giao thông

y/c hs nêu tên và ý nghĩa của biển báo giao

thông đó

- Đánh giá kết quả

KL: Thực hiện nghiêm túc ATGT là phải

tuân theo và làm theo đúng mọi biển báo

giao thông

*Hoạt động 4: Thảo luận nhóm (BT

3-SGK)

Mục tiêu: Giúp H phân biệt đợc những

việc làm thực hiện đúng luật giao thông và

những việc làm không thực hiện đúng luật

KL chung: Để đảm bảo an toàn cho bản

thân mình và cho mọi ngời cần chấp hành

nghiêm chỉnh luật giao thông

Đúng Vì không nên cố vợt rào, sẽ gâynguy hiểm cho chính bản thân mình

Đúng Vì mặc dù đèo3 ngời bằng xe máynhng vì cấp cứu là khẩn cấp nên vẫn có thểchấp nhận đợc trong hoàn cảnh này

-Quan sát biển báo giao thông và nói ýnghĩa của biển báo

-Các nhóm tiến hành thảo luận-Đại diện các nhóm báo cáo, các nhómkhác nhận xét bổ sung

Các nhóm tiến hành thảo luận và nối tiếptrình bàykết quả thảo luận

a, sai vì luật giao thông cần đợc thực hiện

ở mọi nơi mọi lúc

Trang 6

A Mục tiêu: Học xong bài này H biết

-Thuật lại diễn biến trận Quang trung đại phá quân Thanh theo lược đồ

-Quân Quang trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhàThanh

-Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghiã quân TâySơn

B Đồ dùng dạy học.

- GV: Lược đồ trận quang trung đại phá quân Thanh (1789)

+Các hình minh hoạ SGK: bảng phụ ghi câu hỏi

-Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến

quân ra Thăng long của Nguyễn Huệ?

- Nhận xét - ghi điểm

III - Bài mới

1 Giới thiệu- ghi bài

- Cho HS quan sát ảnh chụp gò Đống

Đa

Hàng năm cứ đến mồng 5 tết Nguyên

Đán Ở gò Đống Đa ( Hà Nội ) ND lại

tổ chức giỗ trận Đống Đa, dâng hương

tưởng nhớ vị anh hùng DT NGuyễn Huệ

và những chiến bunh Tây Sơn trong trận

đại phá quân Thanh Bài học hôm nay sẽ

giúp các em hiểu trận chiến chống quân

Thanh xam lược

2 Nội dung bài

a Nguyên nhân quân Thanh xâm lược

-Khi nghe tin quân Thanh xang xâm

lược nước ta Nguyễn Huệ đã làm gì? Vì

sao nói Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế

là việc làm cần thiết?

- 2 em thực hiện YC

- HS quan sát tranh

- Lắng nghe

-H đọc bài trong sgk và trả lời câu hỏi

-PK phương bắc từ lâu đã muốn thôntính nước ta Nay mượn cớ giúp nhà Lêkhôi phục ngai vàng nên quân thanh kéoxang xâm lược nước ta

-H thảo luận nhóm dựa trên lược đồ sgk

và nội dung để mô tả lại diễn biến trậnđánh

Trang 7

-Quang Trung tiến quõn đến tam điệp

khi nào? ở đõy ụng đó làm gỡ? Viẹc làm

-Theo em vỡ sao quõn ta đỏnh thắng

được 29 vạn quõn Thanh?

-Hàng năm cứ mồng năm tết nd ta lại

làm gỡ để nhớ ơn Quang Trung

IV- Củng cố- dặn dũ

- Về nhà học bài và cb bài sau bài 26

- Nhận xột tiết học-

Huệ lờn ngụi hoàng là việc làm cần thiết

để lónh đạo nhõn dõn đỏnh lại quõnThanh mà chỉ cú Nguyễn Huệ mới đảmđương được nhiệm vụ ấy

-Quang Trung tiến quõn đến Tam Điệp(Ninh Bỡnh)vào ngày 20 thỏng chạp năm

kỷ đậu (1789)tại đõy ụng đó hạ lệnh choquõn ăn tết ,rồi mới chia thành 5 đạoquõn tiến đỏnh Thăng Long việc nhà vuacho quõn ăn tết trước làm lũng quõnthờm hứng khởi quyết tõm đỏnh giặc-Đạo thứ nhất: do Quang Trung trực tiếpchỉ huy thẳng hướng Thăng Long

-Đạo thứ 2 và 3: do đụ đốc Long ,đụ đốcBảo chỉ huy đỏnh vào tõy nam ThăngLong

-Đạo thứ 4: do đụ đốc chỉ huy tiến ra HảiDương

-Đạo thứ 5: do đụ đốc Lộc chỉ huy tiếnlờn Lạng Giang (Bắc Giang) chặn đườngrỳt lui của địch

- Trận đỏnh mở màn là trận Hà Hồi cỏchThăng long 20 kmdiễn ra vàođờm mồng

3 tết kỉ dậu, quõn Thanh hoảng sợ xinhàng

- HS thuật lại như SGK

-Đại diện bỏo cỏo lại diễn biến của trậnđỏnh

-KQ: quõn Thanh hoảng sợ xin hàngquõn giặc chết nhiều vụ kể

-Ở Hà Hồi ,Ngọc Hồi,Đống Đa ta thắnglớn

-Quõn ta toàn thắng -Vỡ quõn ta đoàn kết một lũng lại cú nhàvua sỏng suốt chỉ huy

- Hàng năm cứ đến mựng 5 tết ở gũĐống Đa(HN) nhõn dõn lại tổ chức giỗtrận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đạiphỏ quõn Thanh

I/ Mục tiêu:- Luyện đọc diễn cảm bài Đờng đi Sa Pa

Trang 8

- Làm bài tập toán : Tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ tổ soỏ cuỷa hai soỏ ủoự

- Hoàn thành bài tập

II/ Hớng dẫn HS tự học

1/ Đọc diễn cảm bài Đờng đi Sa Pa: cả lớp đọc thầm, 3-4 HS lên bảng đọc GV nhận xét,

uốn nắn, sửa lỗi phát âm

2/ HS tự làm BT toán, gọi vài HS lên bảng chữa bài, GV và HS nhận xét

Bài 2(149)

? Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?

- GV yờu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

- Bài tập yờu cầu chỳng ta tỡm hai số khibiết tổng và tỉ số của hai số đú, sau đú điềnvào ụ trống trong bảng

- 1 HS lờn bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Bài 5(149) - Hóy đọc đề bài.

- Bài toỏn thuộc dạng toỏn gỡ ?

- Nờu cỏch giải bài toỏn tỡm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đú

- GV yờu cầu HS làm bài

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc đềbài trong SGK

- Bài toỏn về tỡm hai số khi biết tổng vàhiệu của hai số đú

- 1 HS nờu trước lớp, HS cả lớp theo dừi vànhận xột

Bài giảiNửa chu vi hỡnh chữ nhật là:

64 : 2 = 32 ( m)

Ta cú sơ đồ:

Chiều rộng:

8 m 32 mChiều dài:

Chiều dài hỡnh chữ nhật là:

( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m) Chiều rộng hỡnh chữ nhật là:

32 - 20 = 12 ( m ) Đỏp số: Chiều dài: 20m ; Chiều rộng: 12 m

III/ Cỉng cố- dặn dò : NX tiết học, chốt kiến thức kĩ năng

Trang 9

2 Kĩ năng: Làm đỳng BT chớnh tả phõn biệt cỏc õm đầu dễ lẫn tr / ch và cỏc tiếng

cú vần viết ờt / ờch

3 3 Thái độ: HS trình bày đúng đẹp bài chính tả

II Đồ dựng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động trờn lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

-Gọi HS đọc bài viết :

- Mẩu chuyện này núi lờn điều gỡ ?

-Yờu cầu cỏc HS tỡm cỏc từ khú, đễ lẫn khi

viết chớnh tả và luyện viết

+ GV yờu cầu HS gấp sỏch giỏo khoa nhớ

lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai đó

nghĩ ra cỏc chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?"

Soát lỗi chấm bài

HS soỏt lỗi tự bắt lỗi

- Yờu cầu HS nào làm xong thỡ lờn bảng

- Yờu cầu HS nhận xột bổ sung bài bạn

+ Mẩu chuyện giải thớch cỏc chữ số 1 ,

2, 3, 4 khụng phải do người A rập nghĩ

ra Một nhà thiờn văn người Ấn Độ khisang Bỏt - đa đó ngẫu nhiờn truyền bỏmột bảng thiờn văn cú cỏc chữ số Ấn Độ

1 ,2 ,3 ,4 )+ HS viết vào giấy nhỏp cỏc tiếng tờnriờng nước ngoài : Ấn Độ ; Bỏt - đa ; A-rập

+ Nghe và viết bài vào vở

+ Từng cặp soỏt lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập

- Quan sỏt , lắng nghe GV giải thớch -Trao đổi, thảo luận và tỡm từ cần điền

ở mỗi cõu rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

+ Thứ tự cỏc từ cú õm đầu là s / x cầnchọn để điền là :

a/ Viết với tr : trai , trỏi , trải , trại

Trang 10

3 Củng cố – dặn dị:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

- Gạo cịn nhiều sạn và trấu

- Trăng đêm nay trịn vành vạnh

- Trận đánh diễn ra rất ác liệt + Viết với âm ch là :

- chai, chài , chái, chải, chãi ,

- Bé cĩ một vết chàm trên cánh tay

- Trị chơi này thật chán

- Cái chậu rửa mặt thật xinh

- Chặng đường này thật là dài

- Bác sĩ đang chẩn trị bệnh cho bệnhnhân

Tiết : 142 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU

VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu:

-Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu

các em làm các BT hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 141.

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ

tìm cách giải bài toán về hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

-HS lắng nghe

Trang 11

b).Hướng dẫn giải bài toán tìm

hai số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số đó

Bài toán 1

-Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của

hai số đó là 53 Tìm hai số đó.

-Hỏi:

+Bài toán cho ta biết những gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ

số của hai số rồi yêu cầu chúng ta

tìm hai số, dựa vào đặc điểm này

nên chúng ta gọi đây là bài toán

tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của

chúng.

-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số

của hai số để biểu diễn chúng

bằng sơ đồ đoạn thẳng.

-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai

số trên sơ đồ.

-GV kết luận về sơ đồ đúng:

-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:

+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé

mấy phần bằng nhau ?

+Em làm thế nào để tìm được 2

phần ?

+Như vậy hiệu số phần bằng

nhau là mấy?

+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn

vị ?

+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé

2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn

số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng

với mấy phần bằng nhau?

+Như vậy hiệu hai số tương ứng

với hiệu số phần bằng nhau.

-HS nghe và nêu lại bài toán.

-Trả lời:

+Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là 53.

+Yêu cầu tìm hai số.

-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.

-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ.

-Trả lời:

+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau.

+Em đếm, thực hiện phép trừ:

5 – 3 = 2 (phần).

+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 3 = 2 (phần) +24 đơn vị.

+24 tương ứng với hai phần bằng nhau.

+Nghe giảng.

+Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12.

+Số bé là: 12  3 = 36.

+Số lớn là: 36 + 24 = 60.

Trang 12

+Biết 24 tương ứng với 2 phần

bằng nhau, hãy tìm giá trị của 1

phần.

+Vậy số bé là bao nhiêu ?

+Số lớn là bao nhiêu ?

-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán, nhắc HS khi trình bày có thể

gộp bước tìm giá trị của một phần

và bước tìm số bé với nhau

Bài toán 2

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.

-Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

trên.

-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn

vẽ trên bảng lớp, sau đó kết luận

về sơ đồ đúng và hỏi:

+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương

ứng với 7 phần bằng nhau và

chiều rộng tương ứng với 4 phần

bằng nhau ?

+Hiệu sốphần bằng nhau là mấy

+Hiệu số phần bằng nhau tương

ứng với bao nhiêu mét ?

+Vì sao ?

+Hãy tính giá trị của một phần.

+Hãy tìm chiều dài.

+Hãy tìm chiều rộng hình chữ

24 : 2  3 = 36 Số lớn là:

36 + 24 = 60 Đáp số: SB: 36 ; SL: 60

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK.

-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

+Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (m) +Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với

12 mét.

+Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau.

+Giá trị của một phần là:

12 : 3 = 4 (m) +Chiều dài hình chữ nhật là:

4  7 = 28 (m) +Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 12 = 16 (m)

Trang 13

-Yêu cầu HS trình bày bài toán.

-Nhận xét cách trình bày của HS.

Kết luận:

-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có

thể nêu các bước giải bài toán về

tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số đó ?

-GV nêu lại các bước giải, sau đó

nêu: Khi trình bày lời giải, chúng

ta có thể gộp bước tìm giá trị của

một phần với bước tìm các số.

c) Luyện tập – Thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài.

-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì

sao em biết ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đó hỏi:

+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là

2 phần bằng nhau và số thứ hai là

5 phần bằng nhau ?

4.Củng cố:

-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải

của bài toán tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số đó.

-GV tổng kết giờ học.

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau.

-HS trình bày bài vào vở.

-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:

 Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.

 Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.

 Bước 3: Tìm giá trị của một phần.

 Bước 4: Tìm các số.

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK.

-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

-Theo dõi bài chữa của GV.

+Vì tỉ số của hai số là 52 nên nếu biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng nhau thì số thứ hai sẽ là 5 phần như thế.

( Gi¸o viªn chuyªn )

Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm

I Mục đích, yêu cầu:

Trang 14

1 Kiến thức: Hiểu cỏc từ du lịch, thỏm hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa cõu

tục ngữ ở bT3; biết chọn tờn sụng cho trước đỳng với lời giải cõu đố trong BT4

2 Kĩ năng: Biết sử dụng vốn từ chớnh xỏc.

3 Thái độ: Gd HS Yờu thớch đi du lịch, thớch khỏm phỏ mọi vật xung quanh.

II Đồ dựng dạy – học: bảng phụ.

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Nhận xột bài kiểm tra của HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn làm bài tập

* Bài tập 1:

- Cho HS đọc yờu cầu của BT1

- GV giao việc: Cỏc em đọc kĩ đề bài và

chọn ý đỳng trong 3 ý a, b, c đó cho để trả lời

- Cho HS trỡnh bày ý kiến

íc:Thỏm hiểm là thăm dũ, tỡm hiểu những

nơi xa lạ, khú khăn, cú thể nguy hiểm

- Đi một ngày đànghọc một sàn khụn Nghĩa

là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu

biết, sẽ khụn ngoan trưởng thành hơn Hoặc:

Chịu khú đi đõy, đi đú để học hỏi, con người

mới sớm khụn ngoan, hiểu biết

* Bài tập 4:

- Cho HS đọc yờu cầu của BT

- GV giao việc: Chia lớp thành cỏc nhúm

+ lập tổ trọng tài + nờu yờu cầu BT

+ phỏt giấy cho cỏc nhúm

- Cho HS làm bài

- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhúm

thi trả lời nhanh – mẫu, sau đú, cỏc nhúm

- Nhúm 2 đọc 4 cõu hỏi e, g, h, i.Nhúm 1 trả lời

- Đại diện cỏc nhúm lờn dỏn bài làm

Trang 15

- GV nhận xột + chốt lại lời giải đỳng.

-Yờu cầu HS về nhà đọc cõu tục ngữ: Đi một

ngày đàng học một sàn khụn Chuẩn bị bài

Giữ phộp lịch sự khi bày tỏ yờu cầu đề nghị

trờn bảng

- Lớp nhận xột

Thực vật cần gì để sống ?

A Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nớc, chất khoáng, không khí và ánh sáng

đối với đời sống thực vật

- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thờng

II- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của các nhóm

III- Dạy bài mới:

+ HĐ1: Trình bày cách tiến hành thí

nghiệm thực vật cần gì để sống

* Mục tiêu: Biét cách làm thí nghiệm CM

vai trò của nớc, chất khoáng, KK và ánh

sáng đối với đời sống thực vật

- Phát phiếu theo dõi cho HS

- Dặn học sinh tiếp tục chăm sóc cây và

và thực hiện theo hớng dẫn đối với các cây

đậu và 5 lon sữa bò đã chuẩn bị trớc

- Học sinh nêu

- Học sinh nhận phiếu

- Ta có thể làm thí nghiệm bằng cáchtrồng cây trong điều kiện sống thiếu từngyếu tố - Riêng cây đối chứng phải đảm bảo

đợc cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho câysống

Trang 16

+ HĐ2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm

* Mục tiêu : nêu những điều kiện cần để

cây sống và phát triển bình thờng

- Giáo viên hỏi để học sinh trả lời

- Trong 5 cây đậu trên cây nào sống và

phát triển bình thờng Tại sao ?

bài 26: ngời dân và hoạt động SX

ở đồng bằng duyên hải miền trung (tiếp)

I Mục tiêu: Học xong bài này Hs biết

-Trình bày một số nét tiêu biểu về một dố hoạt động kinh tế nh du lịch côngnghiệp

-Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngàng kinh tế của

đồng bằng duyên hải Miền Trung

Sử dụng tranh ảnh để giải thích sự phát triển của, mô tả 1 cách đơn giản cách làm đ ờng mía

-Nét đẹp trong sinh hoạt của ngời dân nhiều tỉnh miền trung thể hiệncqua việc tổchức lễ hội

II Đồ dùng dạy học.

-Bản đồ hành chính VN

-Tranh ảnh một số địa điểm du lịch đồng bằng duyên hải miền trung

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

Tại sao dân c tập trung khá đông đúc tại

đồng bằng duyên hải miền trung?

sản văn hoá, đặc biệt là các di ssan văn hoá

thế giới đã thu hút rất đông khách du lịch

trong nớc và nớc ngoài

Thảo luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi:

Điều kiện phát triển du lịch ở ĐBDHMT

có tác dụng gì?

Giảng: - Gv: ở đây nghề du lịch phát

triển du lịch và việc tăng thêm các hoạt

động dịch vụ du lịch (phục vụ ăn, ở, vui

chơi…) sẽ góp phần cải thiện đời sống của

Hs lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

- Cho H quan sát H9 của bài và hỏi

- Ngời dân miền trung sử dụng cảnh đẹp

đó phát triển ngành du lịch

- Có nhiều bãi biển đẹp, bằng phẳng phủcát trắng rợp bóng dừa, phi lao, nớc biểntrong xanh dó là những đk thuận lợi đểmiền trung phát triển ngành du lịch

-Kể tên 1 số bãi biển, khu di tích nổitiếng ở miền Trung

Ngời dân có thêm việc làm, tăng thêm thunhập

Trang 17

nhân dân vùng này đây cũng là cơ hội để

triển loại đờng giao thông nào?

Nhấn mạnh: Ngời dân đi đánh bắt cá

ngoài khơi và dến các vùng khác bằng

đ-ờng biển để trao đổi hoặc đón các tàu

thuyền từ nơi khác đến

Việc đi lại nhiều bằng tàu thuyền là điều

kiện để phát triển ngành công nghiệp gì?

Cho hs quan sát hình 10: Xởng sửa chữa

tàu thuyền

Giới thiệu: Ngoài ra ở đây còn phát triển

ngành công nghiệp mía đờng

-y/c H dựa vào H11 cho biết việc sx đờng

từ cây mía

-G: Khu KT mới đang XD ở ven bỉên của

tỉnh Quảng Ngãi Nơi đây có cảng lớn có

nhà máy lọc dầu và các nhà máy khác

Hiện đang XD cảng, đờng, giao thông và

các nhà xởng ảnh trong bài cho ta thấy

cảng đợc XD tại nơi núi lan sát ra biển, có

vịnh biển sâu- thuận lợi cho tàu cập bến

Hỏi: Qua các hoạt động tìm hiểu trên

hãy cho biết: Ngời dân ở ĐBDHMT có

những hoạt động sản xuất nào?

e) Lễ hội:

*Hoạt động 3: làm việc cả lớp

-Kể tên 1 số lêc hội của miền trung

-Dựa vào H13 hãy mô tả lại lễ hội Tháp

-Gv giới thiệu lễ hội cá ông: Gắn với

truyền thuyết cá voi đã cứu ngời trên biển

Hằng năm tại khánh hoà có tổ chức lễ hội

Chuẩn bị bài sau

Giao thông đờng biển

Ngời dân ĐBDHMT có thêm những hoạt

động kinh té mới: phục vụ du lịch, làm việctrong nhà máy đóng tàu, nhà máy đờng,các khu công nghiệp

-Hs đọc nội dung phần 3 Và quan sátH13 sgk và trả lời

-Lễ rớc cá ông (cá voi) lễ mừng năm mớicủa ngời chăm (lễ hội ka-tê…)

-Vào đầu mùa hạ, ở Nha Trang có lễ hộiTháp Bà Ngời dân tập trung ở lễ hội để cangợi công đức của nữ thần và cầu chúc mộtcuộc sống ấm no và hạnh phúc…

-Cho H điền vào sơ đồ để trình bày SXcủa ngời dân ở MT

I/ Mục tiêu:* LT về Du lịch-thám hiểm

- Ôn tập Tỡm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đú

- Hoàn thành bài tập

II/ Hớng dẫn HS tự học

1) HD HS hoàn thành nốt bài tập sáng

Trang 18

2) Hoµn thµnh bµi tËp chÝnh t¶

* Bài tập 3:

+ Gọi HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "

- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan

- HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở + Lời giải : nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc -

nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Nhận xét bài bạn 3) To¸n : HS tù lµm BT to¸n, gäi vµi HS lªn b¶ng ch÷a bµi, GV vµ HS nhËn xÐt

Số bé : 125

III/ CØng cè- dÆn dß : NX tiÕt häc, chèt kiÕn thøc kÜ n¨ng

Thø t ngµy 30 th¸n 3 n¨m 2011

Ngày đăng: 17/05/2015, 17:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w