-Giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài toán về tìm hai số kh
Trang 11 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm;
bước đầu biết nhấn giọng cỏc từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đỏo của Sa Pa, thể hiện tỡnh cảm yờu mến thiết tha của tỏc giả đối với cảnh đẹp của đất nước
2 Kĩ năng: HS trả lời được cỏc cõu hỏi, thuộc lũng hai đoạn cuối bài.
3 Thái độ: HS yêu quý cảh đẹp thiên nhiên đất nớc.
II Đồ dựng dạy - học: Bảng phụ ghi nội dung cỏc đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lờn bảng tiếp nối nhau đọc bài "
Con sẻ " và trả lời cõu hỏi về nội dung bài
- Nhận xột và cho điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài.
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phõn đoạn đọc nối tiếp
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….liễu rủ
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến utrong
sương nỳi tớm nhạt
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phỏt õm, ngắt giọng cho từng
HS Giải nghĩa từ
- Yờu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu,
* Tỡm hiểu bài:
-Yờu cầu HS đọc cả bài văn trao đổi và
trả lời cõu hỏi
+ Hóy miờu tả những điều mà em hỡnh
dung được về mỗi bức tranh ấy ?
- HS lờn bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Tiếp nối phỏt biểu :
- Du khỏch đi lờn Sa Pa đều cú cảm giỏc như đang đi trong những đỏm mõytrắng bồng bềnh, huyền ảo
+ Bức tranh đoạn 2:
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe, những em bộ Hmụng, Tu Dớ, Phự Lỏ cổ đeo múng
Trang 2-Yờu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
cõu hỏi
+ Hóy nờu chi tiết cho thấy sự quan sỏt
tinh tế của tỏc giả ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gỡ?
-Yờu cầu HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và
trả lời cõu hỏi
+ Đoạn 2 cho em biết điều gỡ?
-Yờu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và
trả lời cõu hỏi
+ Vỡ sao tỏc giả lại gọi Sa Pa là mún quà
tặng kỡ diệu của thiờn nhiờn ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gỡ ?
- Cho HS đọc thầm và trả lời cõu hỏi
- Bài văn thể hiện tỡnh cảm của tỏc giả
đối với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào ?
cuối của bài " Đường đi Sa Pa " Chuẩn bị
bài: Trăng ơi từ đõu đến ?
hổ; quần ỏo sặc sỡ đang chơi đựa;
+ Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là :Ngày liờn tục đổi mựa, tạo nờn bức tranh phong cảnh rất lạ
+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phỏt biểu :
- Những đỏm mõy trắng nhỏ sà xuống
- Những bụng hoa chuối rực lờn như ngọn lửa
* Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi Sa
Pa
* Phong cảnh một thị trấn trên đờng lên Sa Pa
- Vỡ phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vỡ sự đổi mựa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lựng và hiếm cú
- Cảnh đẹp Sa Pa
- HS đọc thầm bài trả lời cõu hỏi :
+ Ca ngợi vẻ đẹp độc đỏo của Sa Pa, thể hiện tỡnh cảm yờu mến thiiets tha của tỏc giả đối với cảnh đẹp của đất nước
Trang 3Tiết : 141 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
-Giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
các em làm các BT hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 140.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ
cùng ôn lại về tỉ số và giải các bài
toán về tìm hai số khi biết tổng và
tỉ số của hai số đó.
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT.
-GV chữa bài của HS trên bảng
lớp.
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán.
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
a) a = 3, b = 4 Tỉ số b a = 43 b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số b a = 75 c) a = 12kg ; b = 3kg Tỉ số b a =
3
12 = 4.
d) a = 6l ; b = 8l Tỉ số b a = 86 = 43.
-Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình.
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
Trang 4-Hoỷi:
+Baứi toaựn thuoọc daùng toaựn gỡ ?
+Toồng cuỷa hai soỏ laứ bao nhieõu ?
+Haừy tỡm tổ soỏ cuỷa hai soỏ
-Yeõu caàu HS laứm baứi.
-GV chửừa baứi, nhaọn xeựt vaứ cho
-Daởn doứ HS veà nhaứ laứm caực baứi
taọp hửụựng daón luyeọn taọp theõm vaứ
chuaồn bũ baứi sau.
ủeà baứi trong SGK.
-Traỷ lụứi:
+Tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ tổ soỏ cuỷa hai soỏ ủoự.
+Toồn cuỷa hai soỏ laứ 1080.
+Vỡ gaỏp 7 laàn soỏ thửự nhaỏt thỡ ủửụùc soỏ thửự hai neõn soỏ thửự nhaỏt baống 71soỏ thửự hai.
-1 HS leõn baỷng laứm baứi, HS caỷ lụựp laứm baứi vaứo VBT.
-HS laứm baứi vaứo VBT, sau ủoự ủoồi cheựo vụỷ ủeồ kieồm tra baứi laón nhau.
tôn trọng luật giao thông (Tiết 2)
I Mục tiêu: học xong bài này Hs biết
-Hiểu đợc ý nghĩa của việc thực hiện luật an toàn giao thông
-Tôn trọng luật an toàn giao thông
-Đồng tình ,noi gơng những ngời chấp hành luật lệ an toàn giao thông
-Thực hiện và chấp hành tốt luật lệ an toàn giao thông
II Đồ dùng dạy học:
Nội dung về một số tin về an toàn giao thông thu thập đợc
Một số biển báo giao thông cơ bản
III Các hoạt động dạy - học
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
-Vì sao chúng ta cần thực hiện luật giao
+ Đang vội, bác Minh nhìn không thấy
Hs lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên
Tiến hành thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm trả lời, trình bày ýkiến, các nhóm khác theo dõi bổ sungSai Vì nếu làm nh vậy có thể bác Minh
Trang 5chú công an ở ngã t, liền cho xe vợt qua.
+ Một bác nông dân phơi rơm rạ bên cạnh
đờng cái
+ Thấy có bao hiệu đờng sắt sắp đi qua
Thanứng bảo anh dừng lại, không cố vợt
rằo chắn
+ Bố của Nam đèo bác của Nam đi bệnh
viện cấp cứu bằng xe máy
Nhận xét câu trả lời của hs
KL: Mọi ngời cần có ý thức tôn trọng luật
lệ giao thông mọi lúc mọi nơi
Hoạt động 2: Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông.
a, Mục tiêu: giúp H nắm chắc luật giao
thông qua trò chơi
-Chia H thành nhóm và phổ biến trò chơi
- Điều khiển cuộc chơi
Gv lần lợt đa ra các biển báo giao thông
y/c hs nêu tên và ý nghĩa của biển báo giao
thông đó
- Đánh giá kết quả
KL: Thực hiện nghiêm túc ATGT là phải
tuân theo và làm theo đúng mọi biển báo
giao thông
*Hoạt động 4: Thảo luận nhóm (BT
3-SGK)
Mục tiêu: Giúp H phân biệt đợc những
việc làm thực hiện đúng luật giao thông và
những việc làm không thực hiện đúng luật
KL chung: Để đảm bảo an toàn cho bản
thân mình và cho mọi ngời cần chấp hành
nghiêm chỉnh luật giao thông
Đúng Vì không nên cố vợt rào, sẽ gâynguy hiểm cho chính bản thân mình
Đúng Vì mặc dù đèo3 ngời bằng xe máynhng vì cấp cứu là khẩn cấp nên vẫn có thểchấp nhận đợc trong hoàn cảnh này
-Quan sát biển báo giao thông và nói ýnghĩa của biển báo
-Các nhóm tiến hành thảo luận-Đại diện các nhóm báo cáo, các nhómkhác nhận xét bổ sung
Các nhóm tiến hành thảo luận và nối tiếptrình bàykết quả thảo luận
a, sai vì luật giao thông cần đợc thực hiện
ở mọi nơi mọi lúc
Trang 6A Mục tiêu: Học xong bài này H biết
-Thuật lại diễn biến trận Quang trung đại phá quân Thanh theo lược đồ
-Quân Quang trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhàThanh
-Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghiã quân TâySơn
B Đồ dùng dạy học.
- GV: Lược đồ trận quang trung đại phá quân Thanh (1789)
+Các hình minh hoạ SGK: bảng phụ ghi câu hỏi
-Nêu kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến
quân ra Thăng long của Nguyễn Huệ?
- Nhận xét - ghi điểm
III - Bài mới
1 Giới thiệu- ghi bài
- Cho HS quan sát ảnh chụp gò Đống
Đa
Hàng năm cứ đến mồng 5 tết Nguyên
Đán Ở gò Đống Đa ( Hà Nội ) ND lại
tổ chức giỗ trận Đống Đa, dâng hương
tưởng nhớ vị anh hùng DT NGuyễn Huệ
và những chiến bunh Tây Sơn trong trận
đại phá quân Thanh Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu trận chiến chống quân
Thanh xam lược
2 Nội dung bài
a Nguyên nhân quân Thanh xâm lược
-Khi nghe tin quân Thanh xang xâm
lược nước ta Nguyễn Huệ đã làm gì? Vì
sao nói Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế
là việc làm cần thiết?
- 2 em thực hiện YC
- HS quan sát tranh
- Lắng nghe
-H đọc bài trong sgk và trả lời câu hỏi
-PK phương bắc từ lâu đã muốn thôntính nước ta Nay mượn cớ giúp nhà Lêkhôi phục ngai vàng nên quân thanh kéoxang xâm lược nước ta
-H thảo luận nhóm dựa trên lược đồ sgk
và nội dung để mô tả lại diễn biến trậnđánh
Trang 7-Quang Trung tiến quõn đến tam điệp
khi nào? ở đõy ụng đó làm gỡ? Viẹc làm
-Theo em vỡ sao quõn ta đỏnh thắng
được 29 vạn quõn Thanh?
-Hàng năm cứ mồng năm tết nd ta lại
làm gỡ để nhớ ơn Quang Trung
IV- Củng cố- dặn dũ
- Về nhà học bài và cb bài sau bài 26
- Nhận xột tiết học-
Huệ lờn ngụi hoàng là việc làm cần thiết
để lónh đạo nhõn dõn đỏnh lại quõnThanh mà chỉ cú Nguyễn Huệ mới đảmđương được nhiệm vụ ấy
-Quang Trung tiến quõn đến Tam Điệp(Ninh Bỡnh)vào ngày 20 thỏng chạp năm
kỷ đậu (1789)tại đõy ụng đó hạ lệnh choquõn ăn tết ,rồi mới chia thành 5 đạoquõn tiến đỏnh Thăng Long việc nhà vuacho quõn ăn tết trước làm lũng quõnthờm hứng khởi quyết tõm đỏnh giặc-Đạo thứ nhất: do Quang Trung trực tiếpchỉ huy thẳng hướng Thăng Long
-Đạo thứ 2 và 3: do đụ đốc Long ,đụ đốcBảo chỉ huy đỏnh vào tõy nam ThăngLong
-Đạo thứ 4: do đụ đốc chỉ huy tiến ra HảiDương
-Đạo thứ 5: do đụ đốc Lộc chỉ huy tiếnlờn Lạng Giang (Bắc Giang) chặn đườngrỳt lui của địch
- Trận đỏnh mở màn là trận Hà Hồi cỏchThăng long 20 kmdiễn ra vàođờm mồng
3 tết kỉ dậu, quõn Thanh hoảng sợ xinhàng
- HS thuật lại như SGK
-Đại diện bỏo cỏo lại diễn biến của trậnđỏnh
-KQ: quõn Thanh hoảng sợ xin hàngquõn giặc chết nhiều vụ kể
-Ở Hà Hồi ,Ngọc Hồi,Đống Đa ta thắnglớn
-Quõn ta toàn thắng -Vỡ quõn ta đoàn kết một lũng lại cú nhàvua sỏng suốt chỉ huy
- Hàng năm cứ đến mựng 5 tết ở gũĐống Đa(HN) nhõn dõn lại tổ chức giỗtrận để tưởng nhớ ngày Quang Trung đạiphỏ quõn Thanh
I/ Mục tiêu:- Luyện đọc diễn cảm bài Đờng đi Sa Pa
Trang 8- Làm bài tập toán : Tỡm hai soỏ khi bieỏt toồng vaứ tổ soỏ cuỷa hai soỏ ủoự
- Hoàn thành bài tập
II/ Hớng dẫn HS tự học
1/ Đọc diễn cảm bài Đờng đi Sa Pa: cả lớp đọc thầm, 3-4 HS lên bảng đọc GV nhận xét,
uốn nắn, sửa lỗi phát âm
2/ HS tự làm BT toán, gọi vài HS lên bảng chữa bài, GV và HS nhận xét
Bài 2(149)
? Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ ?
- GV yờu cầu HS làm bài
- GV chữa bài
- Bài tập yờu cầu chỳng ta tỡm hai số khibiết tổng và tỉ số của hai số đú, sau đú điềnvào ụ trống trong bảng
- 1 HS lờn bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Bài 5(149) - Hóy đọc đề bài.
- Bài toỏn thuộc dạng toỏn gỡ ?
- Nờu cỏch giải bài toỏn tỡm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đú
- GV yờu cầu HS làm bài
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc đềbài trong SGK
- Bài toỏn về tỡm hai số khi biết tổng vàhiệu của hai số đú
- 1 HS nờu trước lớp, HS cả lớp theo dừi vànhận xột
Bài giảiNửa chu vi hỡnh chữ nhật là:
64 : 2 = 32 ( m)
Ta cú sơ đồ:
Chiều rộng:
8 m 32 mChiều dài:
Chiều dài hỡnh chữ nhật là:
( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m) Chiều rộng hỡnh chữ nhật là:
32 - 20 = 12 ( m ) Đỏp số: Chiều dài: 20m ; Chiều rộng: 12 m
III/ Cỉng cố- dặn dò : NX tiết học, chốt kiến thức kĩ năng
Trang 92 Kĩ năng: Làm đỳng BT chớnh tả phõn biệt cỏc õm đầu dễ lẫn tr / ch và cỏc tiếng
cú vần viết ờt / ờch
3 3 Thái độ: HS trình bày đúng đẹp bài chính tả
II Đồ dựng dạy học: Bảng phụ
III Hoạt động trờn lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
-Gọi HS đọc bài viết :
- Mẩu chuyện này núi lờn điều gỡ ?
-Yờu cầu cỏc HS tỡm cỏc từ khú, đễ lẫn khi
viết chớnh tả và luyện viết
+ GV yờu cầu HS gấp sỏch giỏo khoa nhớ
lại để viết vào vở mẩu chuyện "Ai đó
nghĩ ra cỏc chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?"
Soát lỗi chấm bài
HS soỏt lỗi tự bắt lỗi
- Yờu cầu HS nào làm xong thỡ lờn bảng
- Yờu cầu HS nhận xột bổ sung bài bạn
+ Mẩu chuyện giải thớch cỏc chữ số 1 ,
2, 3, 4 khụng phải do người A rập nghĩ
ra Một nhà thiờn văn người Ấn Độ khisang Bỏt - đa đó ngẫu nhiờn truyền bỏmột bảng thiờn văn cú cỏc chữ số Ấn Độ
1 ,2 ,3 ,4 )+ HS viết vào giấy nhỏp cỏc tiếng tờnriờng nước ngoài : Ấn Độ ; Bỏt - đa ; A-rập
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soỏt lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập
- Quan sỏt , lắng nghe GV giải thớch -Trao đổi, thảo luận và tỡm từ cần điền
ở mỗi cõu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
+ Thứ tự cỏc từ cú õm đầu là s / x cầnchọn để điền là :
a/ Viết với tr : trai , trỏi , trải , trại
Trang 103 Củng cố – dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- Gạo cịn nhiều sạn và trấu
- Trăng đêm nay trịn vành vạnh
- Trận đánh diễn ra rất ác liệt + Viết với âm ch là :
- chai, chài , chái, chải, chãi ,
- Bé cĩ một vết chàm trên cánh tay
- Trị chơi này thật chán
- Cái chậu rửa mặt thật xinh
- Chặng đường này thật là dài
- Bác sĩ đang chẩn trị bệnh cho bệnhnhân
Tiết : 142 TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU
VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
-Biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu
các em làm các BT hướng dẫn
luyện tập thêm của tiết 141.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta sẽ
tìm cách giải bài toán về hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
Trang 11b).Hướng dẫn giải bài toán tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó
Bài toán 1
-Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của
hai số đó là 53 Tìm hai số đó.
-Hỏi:
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-Nêu: Bài toán cho biết hiệu và tỉ
số của hai số rồi yêu cầu chúng ta
tìm hai số, dựa vào đặc điểm này
nên chúng ta gọi đây là bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
chúng.
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số
của hai số để biểu diễn chúng
bằng sơ đồ đoạn thẳng.
-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai
số trên sơ đồ.
-GV kết luận về sơ đồ đúng:
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé
mấy phần bằng nhau ?
+Em làm thế nào để tìm được 2
phần ?
+Như vậy hiệu số phần bằng
nhau là mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn
vị ?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé
2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn
số bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng
với mấy phần bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng
với hiệu số phần bằng nhau.
-HS nghe và nêu lại bài toán.
-Trả lời:
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là 53.
+Yêu cầu tìm hai số.
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế.
-HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ.
-Trả lời:
+Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau.
+Em đếm, thực hiện phép trừ:
5 – 3 = 2 (phần).
+Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần) +24 đơn vị.
+24 tương ứng với hai phần bằng nhau.
+Nghe giảng.
+Giá trị của một phần là: 24 : 2 = 12.
+Số bé là: 12 3 = 36.
+Số lớn là: 36 + 24 = 60.
Trang 12+Biết 24 tương ứng với 2 phần
bằng nhau, hãy tìm giá trị của 1
phần.
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
+Số lớn là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài
toán, nhắc HS khi trình bày có thể
gộp bước tìm giá trị của một phần
và bước tìm số bé với nhau
Bài toán 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
trên.
-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn
vẽ trên bảng lớp, sau đó kết luận
về sơ đồ đúng và hỏi:
+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương
ứng với 7 phần bằng nhau và
chiều rộng tương ứng với 4 phần
bằng nhau ?
+Hiệu sốphần bằng nhau là mấy
+Hiệu số phần bằng nhau tương
ứng với bao nhiêu mét ?
+Vì sao ?
+Hãy tính giá trị của một phần.
+Hãy tìm chiều dài.
+Hãy tìm chiều rộng hình chữ
24 : 2 3 = 36 Số lớn là:
36 + 24 = 60 Đáp số: SB: 36 ; SL: 60
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK.
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
+Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (m) +Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với
12 mét.
+Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau.
+Giá trị của một phần là:
12 : 3 = 4 (m) +Chiều dài hình chữ nhật là:
4 7 = 28 (m) +Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)
Trang 13-Yêu cầu HS trình bày bài toán.
-Nhận xét cách trình bày của HS.
Kết luận:
-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có
thể nêu các bước giải bài toán về
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó ?
-GV nêu lại các bước giải, sau đó
nêu: Khi trình bày lời giải, chúng
ta có thể gộp bước tìm giá trị của
một phần với bước tìm các số.
c) Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì
sao em biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó hỏi:
+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là
2 phần bằng nhau và số thứ hai là
5 phần bằng nhau ?
4.Củng cố:
-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải
của bài toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau.
-HS trình bày bài vào vở.
-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm giá trị của một phần.
Bước 4: Tìm các số.
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK.
-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
-Theo dõi bài chữa của GV.
+Vì tỉ số của hai số là 52 nên nếu biểu thị số thứ nhất là 2 phần bằng nhau thì số thứ hai sẽ là 5 phần như thế.
( Gi¸o viªn chuyªn )
Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm
I Mục đích, yêu cầu:
Trang 141 Kiến thức: Hiểu cỏc từ du lịch, thỏm hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa cõu
tục ngữ ở bT3; biết chọn tờn sụng cho trước đỳng với lời giải cõu đố trong BT4
2 Kĩ năng: Biết sử dụng vốn từ chớnh xỏc.
3 Thái độ: Gd HS Yờu thớch đi du lịch, thớch khỏm phỏ mọi vật xung quanh.
II Đồ dựng dạy – học: bảng phụ.
III Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ: Nhận xột bài kiểm tra của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
- Cho HS đọc yờu cầu của BT1
- GV giao việc: Cỏc em đọc kĩ đề bài và
chọn ý đỳng trong 3 ý a, b, c đó cho để trả lời
- Cho HS trỡnh bày ý kiến
íc:Thỏm hiểm là thăm dũ, tỡm hiểu những
nơi xa lạ, khú khăn, cú thể nguy hiểm
- Đi một ngày đànghọc một sàn khụn Nghĩa
là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu
biết, sẽ khụn ngoan trưởng thành hơn Hoặc:
Chịu khú đi đõy, đi đú để học hỏi, con người
mới sớm khụn ngoan, hiểu biết
* Bài tập 4:
- Cho HS đọc yờu cầu của BT
- GV giao việc: Chia lớp thành cỏc nhúm
+ lập tổ trọng tài + nờu yờu cầu BT
+ phỏt giấy cho cỏc nhúm
- Cho HS làm bài
- Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhúm
thi trả lời nhanh – mẫu, sau đú, cỏc nhúm
- Nhúm 2 đọc 4 cõu hỏi e, g, h, i.Nhúm 1 trả lời
- Đại diện cỏc nhúm lờn dỏn bài làm
Trang 15- GV nhận xột + chốt lại lời giải đỳng.
-Yờu cầu HS về nhà đọc cõu tục ngữ: Đi một
ngày đàng học một sàn khụn Chuẩn bị bài
Giữ phộp lịch sự khi bày tỏ yờu cầu đề nghị
trờn bảng
- Lớp nhận xột
Thực vật cần gì để sống ?
A Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nớc, chất khoáng, không khí và ánh sáng
đối với đời sống thực vật
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thờng
II- Kiểm tra: Sự chuẩn bị của các nhóm
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Trình bày cách tiến hành thí
nghiệm thực vật cần gì để sống
* Mục tiêu: Biét cách làm thí nghiệm CM
vai trò của nớc, chất khoáng, KK và ánh
sáng đối với đời sống thực vật
- Phát phiếu theo dõi cho HS
- Dặn học sinh tiếp tục chăm sóc cây và
và thực hiện theo hớng dẫn đối với các cây
đậu và 5 lon sữa bò đã chuẩn bị trớc
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận phiếu
- Ta có thể làm thí nghiệm bằng cáchtrồng cây trong điều kiện sống thiếu từngyếu tố - Riêng cây đối chứng phải đảm bảo
đợc cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho câysống
Trang 16+ HĐ2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm
* Mục tiêu : nêu những điều kiện cần để
cây sống và phát triển bình thờng
- Giáo viên hỏi để học sinh trả lời
- Trong 5 cây đậu trên cây nào sống và
phát triển bình thờng Tại sao ?
bài 26: ngời dân và hoạt động SX
ở đồng bằng duyên hải miền trung (tiếp)
I Mục tiêu: Học xong bài này Hs biết
-Trình bày một số nét tiêu biểu về một dố hoạt động kinh tế nh du lịch côngnghiệp
-Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngàng kinh tế của
đồng bằng duyên hải Miền Trung
Sử dụng tranh ảnh để giải thích sự phát triển của, mô tả 1 cách đơn giản cách làm đ ờng mía
-Nét đẹp trong sinh hoạt của ngời dân nhiều tỉnh miền trung thể hiệncqua việc tổchức lễ hội
II Đồ dùng dạy học.
-Bản đồ hành chính VN
-Tranh ảnh một số địa điểm du lịch đồng bằng duyên hải miền trung
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
Tại sao dân c tập trung khá đông đúc tại
đồng bằng duyên hải miền trung?
sản văn hoá, đặc biệt là các di ssan văn hoá
thế giới đã thu hút rất đông khách du lịch
trong nớc và nớc ngoài
Thảo luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi:
Điều kiện phát triển du lịch ở ĐBDHMT
có tác dụng gì?
Giảng: - Gv: ở đây nghề du lịch phát
triển du lịch và việc tăng thêm các hoạt
động dịch vụ du lịch (phục vụ ăn, ở, vui
chơi…) sẽ góp phần cải thiện đời sống của
Hs lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên
- Cho H quan sát H9 của bài và hỏi
- Ngời dân miền trung sử dụng cảnh đẹp
đó phát triển ngành du lịch
- Có nhiều bãi biển đẹp, bằng phẳng phủcát trắng rợp bóng dừa, phi lao, nớc biểntrong xanh dó là những đk thuận lợi đểmiền trung phát triển ngành du lịch
-Kể tên 1 số bãi biển, khu di tích nổitiếng ở miền Trung
Ngời dân có thêm việc làm, tăng thêm thunhập
Trang 17nhân dân vùng này đây cũng là cơ hội để
triển loại đờng giao thông nào?
Nhấn mạnh: Ngời dân đi đánh bắt cá
ngoài khơi và dến các vùng khác bằng
đ-ờng biển để trao đổi hoặc đón các tàu
thuyền từ nơi khác đến
Việc đi lại nhiều bằng tàu thuyền là điều
kiện để phát triển ngành công nghiệp gì?
Cho hs quan sát hình 10: Xởng sửa chữa
tàu thuyền
Giới thiệu: Ngoài ra ở đây còn phát triển
ngành công nghiệp mía đờng
-y/c H dựa vào H11 cho biết việc sx đờng
từ cây mía
-G: Khu KT mới đang XD ở ven bỉên của
tỉnh Quảng Ngãi Nơi đây có cảng lớn có
nhà máy lọc dầu và các nhà máy khác
Hiện đang XD cảng, đờng, giao thông và
các nhà xởng ảnh trong bài cho ta thấy
cảng đợc XD tại nơi núi lan sát ra biển, có
vịnh biển sâu- thuận lợi cho tàu cập bến
Hỏi: Qua các hoạt động tìm hiểu trên
hãy cho biết: Ngời dân ở ĐBDHMT có
những hoạt động sản xuất nào?
e) Lễ hội:
*Hoạt động 3: làm việc cả lớp
-Kể tên 1 số lêc hội của miền trung
-Dựa vào H13 hãy mô tả lại lễ hội Tháp
Bà
-Gv giới thiệu lễ hội cá ông: Gắn với
truyền thuyết cá voi đã cứu ngời trên biển
Hằng năm tại khánh hoà có tổ chức lễ hội
Chuẩn bị bài sau
Giao thông đờng biển
Ngời dân ĐBDHMT có thêm những hoạt
động kinh té mới: phục vụ du lịch, làm việctrong nhà máy đóng tàu, nhà máy đờng,các khu công nghiệp
-Hs đọc nội dung phần 3 Và quan sátH13 sgk và trả lời
-Lễ rớc cá ông (cá voi) lễ mừng năm mớicủa ngời chăm (lễ hội ka-tê…)
-Vào đầu mùa hạ, ở Nha Trang có lễ hộiTháp Bà Ngời dân tập trung ở lễ hội để cangợi công đức của nữ thần và cầu chúc mộtcuộc sống ấm no và hạnh phúc…
-Cho H điền vào sơ đồ để trình bày SXcủa ngời dân ở MT
I/ Mục tiêu:* LT về Du lịch-thám hiểm
- Ôn tập Tỡm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đú
- Hoàn thành bài tập
II/ Hớng dẫn HS tự học
1) HD HS hoàn thành nốt bài tập sáng
Trang 182) Hoµn thµnh bµi tËp chÝnh t¶
* Bài tập 3:
+ Gọi HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "
- Treo tranh minh hoạ để học sinh quan
- HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở + Lời giải : nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc -
nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài bạn 3) To¸n : HS tù lµm BT to¸n, gäi vµi HS lªn b¶ng ch÷a bµi, GV vµ HS nhËn xÐt
Số bé : 125
III/ CØng cè- dÆn dß : NX tiÕt häc, chèt kiÕn thøc kÜ n¨ng
Thø t ngµy 30 th¸n 3 n¨m 2011