1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an L4 Tuan 29

52 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an L4 Tuan 29
Tác giả Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 514 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét chung ghi điểm.* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học Ghi bảng * Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.. -Nêu theo các bước .-Nhận phiếu bài tập và làm bài theo yêu cầu.. -Nhận xét cho điểm

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mếnthiết tha của tác giả đối với vẻ đẹp đất nước

- Học thuộc lòng 2 đoạn cuối bài

II Chuẩn bị.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học.

-Nhận xét bài cũ

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

-Chú ý sửa lỗi phát âm

-Yêu cầu tìm hiểu nghĩa của từ mới, khó trong bài

-Yêu cầu luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

* Đọc mẫu

+ Gọi HS đọc câu hỏi 1

-Yêu cầu trao đổi cặp

-Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho chúng ta điều gì ở Sa pa?

-KL: Ghi ý chính của từng đoạn

* HS thực hiện theo yêu cầu

-Nhận xét

* 2 -3 HS nhắc lại

* 3 HS nối tiếp thực hiện theo yêucầu

-HS đọc phần chú giải

-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhauluyện đọc

-1-2 HS đọc toàn baì

* Theo dõi GV đọc mẫu

-1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm nóicho nhau nghe về những gì mình hình dung ra

-3 HS nối tiếp nhau phát biểu

-Nhận xét bổ sung

-Đoạn 1: phong cảnh đường lên

Trang 2

-Vì sao tác giả gọi Sa pa là món quà tặng diệu kì của thiên nhiên?

-Giảng bài

-Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của mình đối với cảnh Sa pa như thế nào?

-Em hãy nêu ý chính của bài văn?

-KL: Ghi ý chính của bài

* Gọi HS đọc nối tiếp cả bài

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm Đ1-Treo bảng phụ có đoạn văn

-Đọc mẫu

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-Gọi HS đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS nhẩm HTL

Tổ chức thi đọc HTL

-Nhận xét cho điểm từng học sinh

* Nêu lại tên ND bài học ?

- Gọi 2 -3 em đọc lại toàn bài -Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng đoạn 3…

-Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến các chi tiết

+Những đám mây trắng nhỏ xà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo…

-Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp

Vì sự thay đổi mùa trong một ngày Sa pa rất lạ lùng hiếm có.-Ca ngợi Sa pa của là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đấtnước ta

-Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo……

-1-2 HS nhắc lại ý kiến của bài

* Đọc bài tìm cách đọc

- Vêà chuẩn bị



Môn: TOÁN

Bài: Luyện tập chung.

I Mục tiêu Giúp HS:

Ôn tập cách viết tỉ số của hai số

Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

Trang 3

-Nhận xét chung ghi điểm.

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm lần lượt từng bài vào bảng con 2 em lên bảng làm

-Nhận xét sửa bài của HS

* Gọi HS nêu yêu cầu của bài -Nêu cách tìm số lớn, số bé?

-Phát phiếu bài tập và trình bày kết quả

* 2HS lên bảng làm bài tập

-HS 1 làm bài:

-HS 2: làm bài:

Cả lớp theo dõi , nhận xét

* Nhắc lại tên bài học

* 1HS đọc yêu cầu của bài tập.-Viết tỉ số của a và b, biết:

a) a = 3 b) a = 5m c) a= 12kg

b = 4 b = 7m b=3kg-Lần lượt HS lên bảng làm

-Lớp làm bài vào bảng con

a/ 3; / ; /5 12 ;

4 b 7 c 3 kg-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

* 1HS nêu yêu cầu của bài

-Nêu theo các bước -Nhận phiếu bài tập và làm bài theo yêu cầu

-1HS lên làm bảng phụ

Tỉ số của hai số 1

5

17

23

-Nhận xét cho điểm

-Gọi HS nhắc lại cách thực hiện

* Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Nêu tỉ số của bài?

-Em nêu cách giải bài toán?

- Gọi 1 em lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm vở

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.-2 – 3 HS nhắc lại cách thực hiện

* 1HS đọc yêu cầu của bài

- Là : 1

7

- 2 -3 em nêu các bước giải -1HS lên bảng tóm tắt và giải Cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiTổng số phần bằng nhau là

1 + 7 = 8 (Phần)Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135Số thứ hai là1080- 135 = 945

Trang 4

-Nhận xét cho điểm.

* Gọi HS nêu yêu cầu bài tập -Yêu cầuHS làm vở

-Nhận xét chấm một số bài

* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm dạng bài tập này

Đáp số: Số thứ nhất là 135 Số thứ hai là: 945-Nhận xét sửa bài trên bảng

* 2 HS nêu

-HS tự làm vào vở

Bài giảiTổng số phần bằng nhau là

2 + 3 = 5 ( phần )Chiều rộng hình chữ nhật là :

125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là :

125 – 50 = 75 ( m) Đáp số :Chiều rộng : 50 m Chiều dài : 75 m

(Bài 5 tương tự )-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau

-1HS đọc bài làm của mình

-Lớp nhận xét sửa bài

* 2 – 3 HS nhắc lại

- Vêà chuẩn bị



Môn : Đạo đức Bài 13: Tôn trọng luật giao thông

I Mục tiêu : Học xong bài này, HS có khả năng :

1 Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọingười

2 HS có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồn tình với những hành vi thực hiện đúng luật giaothông

3 HS biết tham gia giao thông an toàn

II Đồ dùng dạy học -SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hoá trang để chơi đóng vai

III Các hoạt động dạy học:

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A – Kiểm tra bài

HĐ1: Bày tỏ ý

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nhận xét đánh giá

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Chia lớp thành 4 nhóm

* 2HS lên bảng trả lời câu hỏi.Tai nạn giao thông để lại nhữnghậu quả gì?

* 2 -3 HS nhắc lại

* Tiến hành thảo luận nhóm-Đaị diện các nhóm trả lời,

Trang 5

2 Thấy có báo hiệu đường sắt sắp đi qua Thắng bảo anh dừng xe lại, không cố vượt qua rào chắn

-Nhận xét câu trả lời của HS

-KL: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật lệ giao thông mọi lúc, mọi nơi

* GV chuẩn bị một số biển báo giao thông như sau:

+Biển báo đường 1 chiều

+Biển báo có đường sắt

+Biển báo có HS đi qua

+Biển báo cấm dùng còi trong thành phố

-GV lần lượt giơ biển và đố HS

-Nhận xét câu trả lời của HS

- Giúp HS nhận xét về các loại biển báogiao thông

-GV giơ biển báo

-GV nói ý nghĩa của biển báo

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Kết luận: Thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông là phải tuân theo và làm đúng mọi biển báo giao thông

* GV chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội cử 2 HS trong một lượt chơi

-GV phổ biến luật chơi

Mỗi một lượt chơi, 2 HS sẽ tham gia

Một bạn được cầm biển báo……

-GV tổ chức cho HS chơi thử

-GV tổ chức cho HS chơi-Nhận xét HS chơi

* GV chuẩn bị sẵn các cột có biển báo, hệ thống đèn xanh đèn đỏ, vẽ các đường đi trên nền đất

+Sơ đồ GV tham khảo sách thiết kế

-GV phổ biến luật chơi

+ Cả lớp chia làm 4 nhóm- là 4 đội

trình bày ý kiến Câu trả lời đúng

- Sai vì nếu làm như vậy có thể bác Minh sẽ gây ra tai nạn hoặcsẽ không an toàn khi vượt qua ngã tư

-đúng Vì không nên cố vượt rào, sẽ gây nguy hiểm cho chính bản thân mình

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-HS quan sát và trả lời câu hỏi theo đúng sự hiểu biết

-HS dưới lớp nghe, nhận xét

-HS nói lại ý nghĩa của biển báo

-* HS lên chọn và giơ biển.-HS dưới lơp nhận xét bổ sung.-Cử lần lượt 2 người trong một lượt chơi

-HS chơi thử

-HS chơi

* Mỗi lần chơi, mỗi đội sẽ được

30 giây thảo luận-Cử đại diện lên trình diễn

- Nghe

Trang 6

* GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

-GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các thông tin có liên quan đến môi trường việt nam và thế giới, sau đó ghi ghép lại

- HS chơi thử-HS chơi

* 2 – 3 HS đọc ghi nhớ

-Thực hiện theo yêu cầu



HD TH Toán : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

I- Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

II-Các hoạt động dạy học:

-Nhận xét cho điểm

*HD hS làm các bài tập sau:

Bài 1: Hai thùng dầu chứa tất cả 126 lít, biết

số dầu ở thùng thứ nhất bằng

2

5số dầu ởthùng thứ hai Hỏi mỗi thùng có bao nhiêulit dầu?

-YC HS nêu các bước giải

Bài 2: Chu vi một hình chữ nhật là 630 m,

chiều dài gấp rưỡi chiều rộng Tìm chều dài,chiều rộng của hình đó?

-HD HS tìm nửa chu vi

-Chiều dài gấp rưỡi chièu rộng nghĩa làchiềudài là 3 phần thì chiều rộng là 2phần bằngnhau như thế

Bài 3:Một thùng dầu nặng 16 kg, vỏ thùng

- 2HS nêu

*HS đọc và nêu tóm tắt bàitoán.Nêu cái đã biết ,cái cầntìm

-1HS giải ở bảng, lớp giải vàovở

315:5×3=195(m)Chiều rộng là:

315-195= 120 (m) Đáp số:CR120m;CD195m

Trang 7

GV chấm và chữa bài.

Nhận xét bài HS

-YC HS nhắc lại các bước giải BT tìm hai sốkhi biết tổng và tỉ số của hai số

-Nhận xét giờ học

-HS đọc và nêu tóm tắt bàitoán

-Giải bài toán vào vở:

Vỏthùng nặng bằng

7

1lượngdầu trong thùng ,nghĩa làvỏthùng là 1 phần thì lượng dầutrong thùng là 7 phần bằngnhau như thế

Tổng số phần bằng nhau là: 1+7=8 ( phần )

Vỏ thùng nặng:16:8=2(kg)Lượngdầunặng:16-2=14(kg) Đ/S:Vỏ2kg;dầu 14kg -3HS nhắc lại



BDHSG:Từ đơn – Từ phức.

I-Mục tiêu: Luyện tập ,củng cố giúp HS rèn kĩ năng nhận biết từ đơn , từ ghép, từ láy trong

đoạn văn ,đoạn thơ

II-Các hoạt động dạy học :

ND- TLượng Hoạt động giáo viên Hoạt động Học sinh

A-Kiểm tra

bài học:5’

B-HD làm bài

tập:

-Thế nào là từ đơn, từ phức? Cho ví dụ

-YC HS nhận xét bổ sung

-NHận xét cho điểm

*Nêu mục đích yêu cầu giờ học

*HD HS làm bài tập:

Bài 1: Cho một số từ sau:

gọn gàng , nước non, khôn khéo, xối xả, mượtmà, đưa đẩy, lừng lẫy, trắng trẻo, chua chát, thích thú

Hãy xếp các từ trên đây vào hai nhóm:

a/ Từ ghép

b/ Từ láy

YC HS làm bài vàovở và trình bày bài

-Nhận xét và chửa bài

Bài 2: Hãy chỉ ra từ đơn, từ ghép ,từ láy trong

-3HS lên bảng trả lời

-HS nhận xét câu trả lời của bạn

-Lắng nghe

-HS nêu YC bài tập

-Làm bài cá nhân vào vở

1 HS làm ở bảng

-Nhận xét chữa bài:

a/ Từ ghép: khôn khéo, đưa đẩy, chua chát

b/ Từ láy:gọn gàng, nước non, xối xả, mượt mà, lừng lẫy, trắng trẻo, thích thú

Trang 8

YC HS làm bài cá nhân và trình bày bài.

Nhận xét chữa bài

Bài 3:Cho từ đơn “lễ”hãy tạo thành từ ghép

bằng cách ghép với một yếu tố khác.(Từ ghépcó nghĩa)

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4

-YC các nhóm trao đổi và làm vào giấy khổ lớn

-Nhận xét kết quả đúng

-Nhận xét giờ học

-2 HS đọc BT

-HS làm bài cá nhân vào vở.-HS đọc bài làm:

* Từ đơn:hồ,rộng, nước,trong, như, lọc, cá, đi, khi, thì, lao, như, những, khi, thì, từng, đàn

*Từ ghép:Tơ-nưng, bơi lội, con thoi

*Từ láy:mênh mông, tung tăng,vun vút

-HS thành các nhóm 4

-Thảo luận và ghi vào giấy.-Các nhóm dán lên bảngvà trình bày kết quả

Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2009



Môn: Luyện từ và câu Bài : Mở rộng vốn từ: Du lịch –Thám hiểm

I Mục tiêu:

1- MRVT thuộc chủ điểm Du lịch –Thám hiểm

2- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”

II Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy để HS các nhóm làm BT4

III - Các hoạt động dạy học:

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

-Nhận xét, cho điểm từng HS

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

* 3 HS làm bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở

-Nhận xét

* 2 -3 HS nhắc lại

* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của

Trang 9

làm bài tập

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

+ Ý b/ - Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh

-Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch,

GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu choHS

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bàitập

-Yêu cầu HS suy nghĩ , tìm câu trả lờiđúng

- GV treo bảng phụ gọi 1 HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước chữ cái chỉ ý đúng

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

Ý c/ Thám hiểm là thăm dò , tìm hiểunhững nơi xa lạ , khó khăn, có thể nguy hiểm

-Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm GV chú ý sửa lỗi cho HS nếu có

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bàitập

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

-Nhận xét, kết luận Câu tục ngữ đi một ngày đàng học một sàng khôn………

-Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sửdụng câu Đi một ngày đàng học một sàng khôn

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bàitập

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịchtrên sông bằng hình thức Hái hoa dân chủ

-Cách chơi : Nhóm 1đọc câu hỏi /

bài trước lớp

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

-1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK

-3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp

-Thảo luận nhóm 4

- Dại diện các nhóm phát biểu ý kiến

-Nghe

-2 HS khá nêu tình huống trước lớp.VD: Mùa hè trời nóng nực, bố em rủcả nhà đi nghỉ mát……

* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- Nắm cách chơi và yêu cầu

- HS chơi

Trang 10

-Nhận xét, tổng kết nhóm thằng cuộc.

-Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu đố và câu trả lời

-giới thiệu các dòng sông khác mà embiết

* Nêu lại tên ND bài học ?-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ ở BT4 và chuẩn bị bài sau

-1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câu trả lời tiếp nối

I Mục tiêu Giúp HS:

- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

II Chuẩn bị.

Vở bài tập ; Phiếu khổ lớn ;

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

hai số khi biết

hiệu và tỉ số của

hai số đó

* Gọi HS lên bảng làm bài tập tiếttrước

-Nhận xét chung ghi điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Nêu bài toán 1:

-Phân tích đề toán

-Vẽ sơ đồ

HD giải theo các bước

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau

+ Tìm giá trị của một phần

Cả lớp theo dõi nhận xét

* Nhắc lại tên bài học

* 1HS đọc yêu cầu của bài toán.-Trả lời câu hỏi của GV để hiểu đềtoán

-Vẽ sơ đồ và vở nháp

-Thực hiện giải bài toán theo HD.+ Hiệu số phần bằng nhau là

5 – 3 = 2 (phần) + Trị giá 1 phần là

24 : 2 = 12 (m) +Số bé: 12 x 3 = 36 +Số lớn: 36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 12 Số lớn: 36-Nhận xét

* 1HS đọc lại yêu cầu của bài tập

Trang 11

Bài toán hỏi gì?

-Nêu cách giải bài toán?

- Gọi 1 HS lên bảng làm Yêu cầu cảlớp làm vở

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Nhận xét chấm bài

* Yêu cầu HS đọc đề toán

Yêu cầu thảo luận nhóm trình bày

GV phát phiếu yêu cầu các nhóm làmphiếu và trình bày

-Nhận xét , sửa sai

* Nêu lại tên ND bài học ?

- Nêu lại các bước giải bài toán tìm 2số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó -Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm vềdạng này

-Thực hiện giải theo HD

- 2 – 3 HS nêu: Bước 2 và bước 3

1HS nêu lại cách 2

* Đọc yêu cầu của bài

- Hiệu 2 số là 85 Tỉ là 2

nhau là

5 – 2 = 3 (phần)Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82Số lớn là: 123 + 82 = 205

Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205-Nhận xét sửa bài trên bảng

* 2HS đọc đề bài

- Thảo luận nhóm trình bày kết quả

- Đại diện 2 -3 nhóm trình bày kếtquả

-Nhận xét sửa bài

Trang 12

-Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối vớiđời sống thực vật.

-Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường

II Đồ dùng dạy học.

-Hình trang 114, 115 SGK

-Phiếu học tập

-Chuẩn bị theo nhóm

+5 lon sữa bò: 4lon đựng đất màu, 1 long đựng sỏi đã rửa sạch

+Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 3-4 tuần.-GV chuẩn bị: Một lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít kẹo trong suốt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A – Kiểm tra bài

minh vai trò của

nước, chất khoáng,

không khí và ánh

sáng đối với đời

sống thực vật

-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nhận xét cho điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

-GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồdùng thí nghiệm

-Tiếp theo, GV yêu cầu HS đọc các mục quan sát trang 114 SGK để biết cách làm

Bước 2-GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc

Bước 3: Làm việc cả lớp

-GV yêu cầu

GV hướng dẫn HS làm phiếu để theo dõi sự phát triển của các cây đậu như sau

-GV khuyến khích HS tiếp tục chăm sóc các cây đậu hằng ngày theo đúng hướng dẫn và ghi lại những gì quan sátđược theo mẫu trên

-2HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nhận xét

* 2 -3 HS nhắc lại

* Hình thành nhóm 4 – 6 HS thực hành thí nghiệm

-2HS đọc và quan sát SGK trang 114

- Làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng phân công các bạnlần lượt làm các việc

+ Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bòđã chuẩn bị trước lên bàn

+ Quan sát hình1 đọc chỉ dẫn và thực hiện theo hướng dẫn ở trang

114 SGK

- Đại diện một vài nhóm nhắc lại công việc các em đã làm và trả lời câu hỏi: Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì?

-Thực hiện theo yêu cầu của HS

-Trả lời câu hỏi theo yêu cầu

Trang 13

Hoạt động 2:

Làm việc cá nhân

Dự đoán kết quả

của thí nghiệm

Mục tiêu: Nêu

những điều kiện

cần để cây sống

và phát triển bình

KL: Muốn biến cây cần gì để sống, ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố Riêng cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống

* GV phát phiếu học tập cho HS

Mẫu GV tham khảo sách giáo viên

Làm việc cả lớp

Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập của cá nhân, GV cho cả lớp lần lượt trả lời các câu hỏi sau

1- Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát triển bình thường? Tại sao?

2- Những cây khác sẽ như thế nào? Vì

lí do gì mà những cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh?

3- Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường

KL: Như mục bạn cần biết trang 115

SGK

* Nêu lại tên ND bài học ? -Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà ôn bài

Nghe và thực hiện

* Nhận phiếu học tập

-HS làm việc với phiếu học tập theo mẫu

-Lắng nghe suy nghĩ và trả lời câuhỏi

-Nêu và giải thích:

-Nêu và giải thích:

-Nêu:

-Nhận xét bổ sung

-Nghe

* 2 – 3 HS nhắc lại -2HS nêu:

- Vêà chuẩn bị



Môn: Địa lí Bài 27: Thành phố Huế I.Mục tiêu: -Học xong bài này, HS biết:

-Xác định vị trí Huế trên bản đồ VN

-Giải thích được vì sao Huế được gọi cố đô và ở Huế du lịch lại phát triển

-Tự hào vể thành phố Huế(Ddược công nhận là di sản văn hóa thế giới từ năm 1993)

II Chuẩn bị:

-Bản đồ hành chính Việt Nam

III.Các hoạt động dạy học:

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A – Kiểm tra * Việc đi lại nhiều bằng tàu, thuyền * Phát triển ngành công nghiệp

Trang 14

Thành phố trên

dòng sông Hương

thơ mộng

Hoạt động 2:

Thành phố đẹp

với nhiều công

trình kiến trúc cổ

-Nhận xét, cho điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Treo bản đồ Việt Nam yêu cầu

HS thảo luận cặp đôi, chỉ thành phố Huế trên bản đồ và trả lời câu hỏi

-Thành phố Huế nằm ở tỉnh nào?

-Thành phố nằm ở phía nào ở dãy Trường Sơn?

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi1-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3-Treo lược đồ thành phố Huế, yêu cầu HS quan sát và cho biết:

Dòng sông nào chảy qua thành phố Huế?

-Chỉ hướng chảy qua dòng sông?

-KL:Sông Hương hay còn gọi là Hương Giang…

* Yêu cầu HS kể tên các công trình kiến trúc cổ kính của thành phố Huế

-Các công trình này có từ bao giờ?

Vào thời của vua nào?

Giảng:thời kì đó Huế…

* Yêu cầu quan sát hình 1 Lược đồ thành phố Huế và cho biết: Nếu đi thuyên xuôi theo dòng sông Hương chúng ta có thể tham quan những địađiểm nào du lịch của Huế?

-Nhận xét, kết luận:

-Treo tranh ảnh của các địa danh trên bảng và giới thiệu các địa danh trên tranh ảnh

-Nhấn mạnh:Những cảnh đẹp…

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền.-Nhận xét

* Nghe, nhắc lại tên bài học

* Thảo luận cặp đôi chỉ cho nhau thành phố Huế trên bản đồ và thayphiên trả lời

-Nằm ở thành phố Huế

-Phía đông của dãy Trường Sơn.-1HS lên bảng chỉ và trả lời câu hỏi

-3-4 HS lên bảng chỉ hướng đi qua đến Huế

-Sông Hương là dòng sông chảy qua thành phố Huế

-1-2 HS chỉ hướng chảy của dòng sông

-Nghe

* Tìm hiểu kể tên các công trình kiến trúc cổ kính của thành phố Huế

-Lần lượt các em kể tên(mỗi em kể 1 tên)Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ…

-Các công trình này có từ rất lâu: Hơn 300 năm về trước vào thời vua nhà Nguyễn

- Lắng nghe

* Thực hiện theo yêu cầu

-Ngắm những cảnh đẹp:Địa Hòn, Chén, Lăng Tự Đức…

-Lắng nghe

-Theo dõi và thực hiện yêu cầu.-Nghe

Trang 15

-Yêu cầu đại diện giới thiệu.

Tai sao Huế lại là thành phố du lịch nổi tiếng?

* Nêu lại tên ND bài học ?

- Gọi Hs đọc phần ghi nhớ SGK?

- Em hãy đọc một vài câu thơ hay bài hát nói về Huế ?

-Em có cảm nhận, tình cảm gì về thành phố Huế?

-Nhận xét tiết học

-Các nhóm chọn địa danh

N1,5: Kinh thành Huế

…-Sau đó đại diện giới thiệu

- HS nêu

*2 - 3 HS nêu

-1-2 HS nêu ghi nhớ

-Nghe bài hát Huế thương

-Cảm thấy hiểu hơn về vẻ đẹp củathành phố Huế…

-Nhận việc

BD Âm nhạc Ôn tập bài hát: Thiếu nhi thế giới liên hoan

Tập đọc nhạc bài 8

Nhạc cụ quen dùng.; Bài tập đọc nhạc số 8

Nghiên cứu tìm hiểu một số động tác phụ hoạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Ôn tập đọc

* Kiểm tra bài: Chúc mừng sinh nhật

-Nhận xét – đánh giá

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Ôn tập bài hát: Thiếu nhi thế giới liên hoan

-GV HD ôn – bắt nhịp

-HD Gõ đệm theo nhịp 3-4

-Cho từng nhóm gõ

-Sửa sai

* Cho HS tập biểu diễn bài hát

* Cho HS nghe đàn thang âmĐô – rê – mi – son – la

* 2HS lên bảng thực hiện

* 2 -3 HS nhắc lại

* Chia thành từng nhóm, từng dãy bàn hát theo kiểu đối đáp từng câu

-Thực hiện

Hát đơn ca, tốp ca

* Hát kết hợp vận động Phụ Hoạ theo nhịp Theo cá nhân, tổ, nhóm, cả lớp

* Nghe

-Đọc đồng thanh thang âm

Trang 16

- Ôn tập bài số 7.

Đô – rê – mi – son

- Gọi 2 en lên trình bày lại bài hát kết hợp động tác

* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét chung tiết học

-Nhắc HS về nhà ôn tập bài hát và bài tập đọc nhạc

-Nghe và nêu

-Oân tập theo nhóm, cá nhân, đồng thanh

- HS nghe hai mức âm: nói đúng tên vàđọc đúng cao độ

HS tập đọc và hát lời TĐN số 6 vài lượt

-2HS lên biểu diễn lại bài hát

I Mục tiêu 1.Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng

thơ

Biết đọc diễn cảm bài thơ vời dọng tha thiết; đọc đúng những câu hỏi lặp đi lặp lại Trăng ơi….Từ đâu đến? Với giọng ngạc nhiên, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ với vẻđẹp của Trăng

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với Trăng Bài thơ là khám phárất độc đáo của nhà thơ về trăng Mỗi khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêusuy nghĩ của mình về Trăng

3 HTL bài thơ

II Đồ dùng dạy học.

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học.

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

-Nhận xét cho điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Gọi HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

-Kết hợp giải nghĩa từ

-Luyện đọc theo cặp

-2-3 HS lên thực hiện yêu cầu

Trang 17

Hoạt động 2:

Tìm hiều bài

Hoạt động 3:

Đọc diễn cảm

và học thuộc

Các em cùng tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi:

-Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì?

- GV giảng: Qua hai khổ thơ đầu có thể thấy tác giả quan sát trăng …

-GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ cònlại và trả lời câu hỏi 3

+Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gần với một đối tượng cụ thể Đó là những

gì, những ai?

-Giảng bài: Để lí giải về nơi trăng đến, tác giả đã đưa ra những sự vật, con người rất gần gũi thân thương,…

-GV yêu cầu: Hãy đọc thầm bài thơ và cho biết bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế nào?

H: Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình yêu, lòng tự hào về quê hương của Tác giả?

KL: bài thơ không những cho chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả

* Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ HS cả lớp theo dõi và tìm cách đọc hay

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơđầu

+Treo bảng phụ có sẵn đoạn văn

+GV đọc mẫu

+Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+Tổ chức cho HS thi đọc+Nhận xét, cho điểm từng học sinh

-Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

nhau đọc từng khổ thơ

-2 HS đọc toàn bài

-Theo dõi GV đọc mẫu

* 2 HS ngồi cùng bạn đọc thầm trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câuhỏi

-Trăng được so sánh với quả chính và mắt cá

-Nghe

-Đó là gắn với quả bóng, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội , chú bộđội hành quân,

-Nghe

-HS đọc thầm

-Câu thơ: Trăng ơi, có nơi nào/ sáng hơn đất nước em

-Nghe và ghi ý chính của bài

* 6 HS đọc thành tiếng cả lớp theo dõi tìm cách đọc

-Theo dõi và nắm cách đọc

-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc

+3 HS thi đọc

-2 HS ngồi cùng bàn nhẩm thuộc

Trang 18

-Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ.

-Nhận xét và cho điểm HS

* Nêu lại tên ND bài học ? H: Em thích hình ảnh thơ nào trong bài?

Vì sao?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

HS nêu.VD:Trăng hồng như quả

chín , kơ lửng lên trước nhà / …

- Vêà chuẩn bị



Môn: TOÁN Bài: Luyện tập.

I Mục tiêu Giúp HS:

- Rèn kĩ năng giải toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” dạng

n

m

với m > 1, n >1

- Biết trình bày bài đúng yêu cầu

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

-Nhận xét chung ghi điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Nhận xét cho điểm

* Gọi HS đọc yêu cầu của bài

* 2HS lên bảng làm bài tập

-HS 1 làm bài tập 1 a, 1b/

-HS 2: làm bàitập 2

* Nhắc lại tên bài học

* 1HS đọc yêu cầu

- Hs nêu các bước giải -Vẽ sơ đồ tóm tắt vào vở

-1HS lên bảng làm, lớp làm vàovở.Bài giải

Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là

8 – 3 = 5 (phần)Số bé là:

85 : 5 x 3 = 51Số lớn là

85 + 51 = 136Đáp số: Số bé: 51Số lớn là: 136-Nhận xét chữa bài trên bảng

* 1HS đọc yêu cầu của bài tập

Trang 19

-Nêu tỉ số của bài toán?

Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

Gọi 1HS lên bảng giải, Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài

-Nhận xét cho điểm

* Gọi HS đọc đề toán

-Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng

- Yêu cầu HS giải vở Phát phiếu khổ lớn cho 2 -3 em làm -Yêu cầu HS nhận xét kết quả GV chốt lại kết quả đúng

* GV treo bảng phụ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 Đặt đề toán và giải vào vở

- Theo dõi , giúp đỡ

- Gọi đại diện một số nhóm trình bàykết quả

- Nhận xét , chốt kết quả đúng

* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm

- Tỉ số của 2 số là 1

3

- Hiệu 2 số là 30

- Tìm 2 số đó -1HS lên bảng giải, lớp làm bài vàovở

Bài giảiTheo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng

nhau là

5 – 1 = 4 (phần)Số thứ nhất là:

60 : 4 = 15Số thứ hai là:

60 + 15 = 75 Đáp số: Số thứ nhất là: 15 Số thứ hai là: 75-Nhận xét

* 1HS đọc đề bài

-Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và gải vào vở

- 2 -3 em làm phiếu Trình bày kết quả

-1HS đọc bài giải

Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng

nhau là:

4 - 1 = 3 (phần)Số gạo nếp là:

540 : 3 = 180 ( kg)Số kg gạo tẻ là:

540 + 180 = 720 (kg) Đáp số: Số thứ nhất là: 180kg Số thứ hai là: 720 kg-Nhận xét sửa bài của bạn

* Thảo luận cặp đôi đọc bài toán vàhỏi nhau tìm hiểu đề toán

-Một số cặp nêu trước lớp

-Tự giải vào vở

-Nhận xét sửa bài trên bảng

* 2 – 3 HS nhắc lại

- Vêà chuẩn bị

Trang 20

MÔN: CHÍNH TẢ Bài : Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…?

I Mục tiêu -Nghe-viết Chính xác, đẹp bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4…?

-Viết đúng tên riêng nước ngoài

-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch, ết/ ếch

-Rèn tính cẩn thận Có ý thức rén chữ viết đúng , đẹp

II Chuẩn bị:- Vở bài tập

- Vở chính tả

- Bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

-Nhận xét cho điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

-Gọi HS đọc bài văn

- Đầu tiên người ta cho rằng Ai đã nghĩ ra các chữ số?

-Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?

-Mẩu chuyện có nội dung là gì?

* Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn và viết các lỗi sai vào vở nháp GV theo dõi giúp đỡ

- Yêu cầu HS viết các lỗi sai đa số

HS mắc phải

- Nhận xét , sửa sai

- Hưóng dẫn cách trình bày bài viết

* Gọi HS đọc lại đoạn viết -Đọc cho HS viết bài vào vở -Đọc từng câu cho HS soát lỗi

* Thu một số vở ghi điểm Yêu cầu cả lớp đổi chéo vở sửa sai

- Nhận xét sửa sai

* 1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con

-Nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4……

- Tìm và viết lại các từ khó vào vở nháp

-Viết bảng con

- Cả lớp cùng nhận xét , sửa sai

- Nắm cách trình bày

* Nghe , xác định lại đoạn viết -Nghe viết chính tả

-Soát lỗi

* Đổi vở soát lỗi bài bạn và ghi ra dưới vở

- Nghe

Trang 21

dẫn làm baì tập

Bái tập 2a/

* Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầuHS xác định nội dung chính câu hỏi

- Yêu cầu cả lớp làm vở Phát phiếu khổ lớn cho 1-2 em làm

- Gọi HS trình bày Nhận xét chốt kết quả đúng

KQ: Ví dụ :trai, trải , trái , trại / Hè tới, lớp chúng em sẽ đi cắm trại / …

* Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận nhóm và thi đua làm bài nhanh giữa

+Trai, trái, traỉ, traị……

-Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp

-Cô em vừa sinh con trai………

* 1 HS đọc yêu cầu

- 4 HS tạo thành một số cùng đọc truyện, thảo luận và tìm từ vào phiếu

- Thi đua làm bài nhanh giữa 2 dãy

- cả lớp theo dõi nhận xét , chốt

KQ đúng VD:

- nghếch mắt – châu Mỹ - kết thúc – nghệt mặt ra- trầm trồ - trí nhớ  Hà sợ đến trắng bếch cả

mặt./…

-Truyện đáng cười ở chỗ: Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ……

* 2 – 3 HS nhắc lại

- Vêà chuẩn bị



Môn:Kể chuyện Bài : Đôi cánh của ngựa trắng.

I Mục tiêu 1 Rèn kĩ năng nói:

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyệnĐôi cánh của ngựa trắng, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện; phải mạnh dạn đi đó đi đây mớimở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

2 Rèn kĩ năng nghe

-Chăm chú nghe thầy, cô kể chuyện , nhớ chuyện

-Lắng nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời ban

II Các dạy học.

Trang 22

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

kể chuyện và

trao đổi ý nghĩa

câu chuyện

* Gọi HS kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng dũng cảm

-Nhận xét cho điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài học

-GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi…

-Kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to

-Kết hợp đọc các câu hỏi

-Ngựa con là chú ngựa như thế nào?

-Ngựa mẹ yêu con như thế nào?

-Đại Bàng núi có gì lạ mà Ngựa con ao ước?

* Treo tranh minh hoạ câu chuyện

-Nêu yêu cầu HS trao đổi theo cặp nắm các chi tiết , kể từng đoạn trong nhóm

- Gọi một số em lên kể lại từng đoạn của câu chuyện

Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

* Yêu cầu HS thaỏ luận nêu ý nghĩa câu chuyện

- Gọi đại diện các nhóm nêu ý nghĩa câu chuyện

-KL và thống nhất nội dung ý nghĩa

* Gọi 2 nhóm thi kể và nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện

H: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được

đi xa cùng đại Bàng Núi ?

* 1 HS kể chuyện trước lớp

-Nhận xét,

* Nghe và nhắc lại tên bài

* Thực hiện theo yêu cầu

-Nghe GV kể

-Theo dõi và quan sát tranh

-Nối tiếp trả lời câu hỏi

- Ngựa còn nhỏ chưa đến tuổi trưởng thành

- Âu yếm dạy dỗ con, sẵn sàng cứu con không sợ nguy hiểm …

- Có đôi cánh to , vững vàng và baylượn rất giỏi

- Làm việc theo căp, cùng trao đổi quan sát tranh để kể lại chi tiết được minh hoạ

-HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- 4 ,5 em kể lại toàn bộ câu chuyện

-Cả lớp nhận xét bổ sung

* HS thảo luận nhóm nêu ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- Nhận xét , bổ sung 2 -3 em nêu lại ý nghĩa

* 2 Nhóm thi kể tiếp nối

-2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp theo 6 tranh

Trang 23

ý nghĩa câu chuyện nhất

* Nêu lại tên ND bài học ? H: Em có thể dùng câu tục ngữ để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng ?-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về tập kể lại câu chuyện cho mọi người nghe

-Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Vì nó ước mơ có được đôi cánh giống như Đại Bàng

- Mang lại nhiều hiểu biết giúp Ngựa Trắng bạo dạn hơn, làm cho 4 vó của ngựa trở thành những cái cánh , …

- Nhận xét , bình chọn

* 2 – 3 HS nhắc lại

- HS có thể nêu.VD:

Đi cho biết đó biết đây

Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn

- Vêà thực hiện



HD TH Toán.

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

I- Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng giải toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Biết trình bày bài đúng yêu cầu

II- Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra

bài cũ:5’

2-HD HS

làm bài tập:

-Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số?

-Nhận xét cho điểm

*YC HS làm các bài tập bài 143 ở VBT

Bài 1:Tỉ số của hai số là

7

4.Hiệu của hai số đó là 15 Tìm hai số đó?

* Gọi HS đọc yêu cầu của bài -Nêu cách thực hiện giải toán?

-Yêu cầu 1HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và giải

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu-Nhận xét cho điểm

Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống:

-2HS lên bảng trả lời

* 1HS đọc yêu cầu

- Hs nêu các bước giải -Vẽ sơ đồ tóm tắt vào vở.-1HS lên bảng làm, lớp làm vàovở

Bài giảiTheo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:

7 – 4 = 3 (phần)Số bé là: 15: 3 4× =20Số lớn là: 20 +15 = 35 ĐS: SB20;SL35

Trang 24

Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.

-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài

-Gọi HS nêu kết quả

-Nhận xét cho điểm

Bài 3:

* Gọi HS đọc đề toán

Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng

- Yêu cầu HS giải vở Phát phiếu khổ lớn cho 2 -3 em làm

-Yêu cầu HS nhận xét kết quả GV chốt lại kếtquả đúng

* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm

* 1HS đọc yêu cầu của bài tập

-BT cho biết hiệu hai số;Tỉ số của hai số

-Lần lượt từng HS nêu kết quả

* 1HS đọc đề bài

-Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán và gải vào vở

- 2 -3 em làm phiếu Trình bày kết quả

-1HS đọc bài giải

Theo sơ đồ ta có hiệu số phần

bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)Diện tích hình vuông là:

36 : 2 ×3 = 54 (m2)Diện tích hình chữ nhật là:

36 + 54 = 90(m2) ĐS: HV 54m2;HCN 90 m2

I Mục tiêu: 1 Tiếp tục ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học ở các tuần 24,25.

2 Tự tìm tin, tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc

II Đồ dùng dạy học.

-Một vài tờ giấy trắng khổ rộng cho HS làm BT1,2,3

-Một số tin cắt từ báo nhi đồng, thiếu niên tiền phong hoặc tờ báo bất kì

-GV và HS sưu tầm

III Các hoạt động dạy học.

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

A – Kiểm tra

bài cũ :

3 -4’

B- Bài mới

H: Thế nào là tóm tắt tin tức?

+Khi tóm tắt tin tức cần thực hiện các bước nào?

-Nhận xét câu trả lời của HS

-2 Hs lên bảng làm theo yêu cầu của GV

Trang 25

* Giới thiệu bài

-Yêu cầu Hs tự làm bài

-Gợi ý: giúp HS thực hiện -Gọi HS dán phiếu lên bảng, cả lớp nhận xét, bổ sung

-Nhận xét, kết luận về tóm tắt đúng

- Ghi điểm những bài làm tốt

- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình

-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt

* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Kiểm tra việc học sinh chuẩn bị các tin tức trên báo

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gợi ý: giúp đỡ các em -Gọi HS trình bày

-Nhận xét, cho điểm HS làm tốt

* Nhận xét tiết học-Dặn HS về nhà hoàn thành tốt bài và quan sát một con vật nuôi trong nhà, mà em thích

-3-5 HS đọc bài làm của mình

* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- Các nhóm báo cáo sự chuẩn bị-Làm bài vào vở

-2 HS ngồi cùng bàn trình bày, 1

HS đọc tin tức, 1 HS đọc tóm tắt và ngược lại

* Nghe , rút kinh nghiệm

- Về thực hiện



Môn: TOÁN Bài: Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng giải toán: “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”, “Tìm hai số khi biếthiệu và tỉ số của hai số đó”

II Chuẩn bị.

Phiếu khổ lớn , vở bài tập ;

III Các hoạt động dạy – học:

ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh

-Nhận xét chung ghi điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* 2HS lên bảng làm bài tập

-HS 1 làm bài tập 2 /151

-HS 2: làm bài tập 3/151

* Nhắc lại tên bài học

Trang 26

* Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Phát phiếu Yêu cầu HS làm việc cà nhân theo phiếu

- Gọi 1 en lên bảng làm -Nhận xét chấm một số phiếu

* Gọi HS đọc bài toán

Bài toán thuộc dạng toán gì?

-Nêu cách làm dạng toán này?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải Gọi 1

em lên bảng giải -Theo dõi giúp đỡ HS

-Nhận xét chấm một số bài

* Gọi HS đọc yêu cầu của bài -Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở Phát phiếu khổ lớn cho 2 -3 em làm -Theo dõi giúp đỡ HS

- Trình bày bài , Nhận xét chốt lại kết quả đúng

* Gọi HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Trình

* 1HS nêu:

Viết số vào ô trống -Nhận phiếu làm bài tập vào phiếu.-1HS lên bảng làm bài

-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

* 1HS đọc yêu cầu bài tập

-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- HS nêu

-1HS lên bảng tóm tắt và giải Lớp làm bài vào vở

Bài giảiHiệu số phần bằng nhau là

10 – 1 = 9 (phần)Số thứ hai là

738 : 9 = 82Số thứ nhất là

738 + 82 = 820 Đáp số: Số thứ nhất là: 820 Số thứ hai là:82-Nhận xét sửa bài

* 1HS đọc bài toán

-HS nêu

- Tìm 2 số đó -1HS lên bảng tóm tắt và giải.Lớp làm bài vào vở

Bài giảiSố túi của cả hai loại gạo là

10 + 12 = 22 (túi)Số kg gạo trong mỗi túi là

220 : 22 = 10 (kg)Số kg gạo nếp là

10 x 10 = 100 (kg)Số kg tẻ là

220 – 100 = 120 (kg) Đáp số: Gạo nếp: 100 kg Gạo tẻ: 120 kg.-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

* 1HS đọc yêu cầu của bài

- Thảo luận nhóm Trình bày kết quả

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - Giao an L4 Tuan 29
Bảng con. (Trang 2)
Hình hàng ngang hoặc vòng tròn - Giao an L4 Tuan 29
Hình h àng ngang hoặc vòng tròn (Trang 31)
Bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý. - Giao an L4 Tuan 29
Bảng ph ụ ghi câu hỏi gợi ý (Trang 38)
Hình tập ném bóng và cách dạy cho phù hợp với - Giao an L4 Tuan 29
Hình t ập ném bóng và cách dạy cho phù hợp với (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w