1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 29CKTKN

24 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vận dụng để tính được diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông.. B/Dạy học bài mới : 1.Giới thiệu bài Để giúp các em nắm được quy tắc tính diện tích

Trang 1

Tuần :29 Thứ hai ngày 21 tháng 3năm 2011

Toán : ( T.141 ) DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I/ MỤC TIÊU: Giúp HS.

-Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó -Vận dụng để tính được diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông.

-Giáo dụcHS tính chính xác trong toán học.

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Phiếu bài tập, bút dạ

III/HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/Kiểm tra bài cũ :

-Thu vở bài tập về nhà của HS để chấm.

Bài 3:

-Nhận xét, ghi điểm HS.

B/Dạy học bài mới :

1.Giới thiệu bài

Để giúp các em nắm được quy tắc tính

diện tích hình chữ nhật và vận dụng để

tính diện tích một hình chữ nhật hôm

nay chúng ta học bài: Diện tích hình

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD

+H:Chiều dài hình chữ nhật là bao

nhiêu ô vuông?

+H:Chiều rộng là mấy ô vuông ?

+H:Hình chữ nhật ABCD có tất cả bao

nhiêu ô vuông?

+H:1 ô vuông có diện tích là bao nhiêu

xăng- ti-mét vuông?

-Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD là :

4 × 3 = 12 ( cm 2 )

+H:Muốn tính diện tích hình chữ nhật

ta làm như thế nào?

-GV yêu cầu HS nhắc lại.

b/Luỵên tập -thực hành:

Bài 1: Viết vào ô trống theo mẫu :

-GV dán lên bảng 3 phiếu bài tập.

-GV nhận xét, sửa bài Tuyên dương

- Chiều rộng là 3 ô vuông.

-Hình chữ nhật ABCD có:4 ×3 = 12 ( ô vuông )

-1 ô vuông có diện tích là 1 xăng ti mét vuông.

-3 - 5 HS nhắc lại.

-Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng ( cùng đơn vị đo

-HS nối tiếp nhau đọc, lớp đọc đồng thanh.

-1 HS đọc yêu cầu của bài.

-Mỗi nhóm cử 4 em lên nối tiếp nhau làm bài theo mẫu.

-Lớp nhận xét.

Trang 2

+H:Miếng bìa hình chữ nhật có chiều

rộng bao nhiêu?

+H:Chiều dài bao nhiêu ?

+H:Bài toán hỏi gì?

+H:Muốn tính diện tích miếng bìa hình

chữ nhật thì em phải làm gì?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS.

Bài 3:

-Chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu bài

tập cho các nhóm.

đo chiều rộng.

–1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Giải :

Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là:

14 ×5 = 70 ( cm 2 ) Đáp số : 70 cm 2

-1HS đọc đề bài.

-Nhận phiếu bài tập và làm bài.

-Đại diện các nhóm lên dán bài lên bảng.

Giải:

a) Diện tích hình chữ nhật là:

5 × 3 = 15 ( cm 2 ) Đáp số : 15 cm 2

b) Giải:

Đổi 2 dm = 20 cm Diện tích hình chữ nhật là:

20 ×9 = 180 ( cm 2 ) Đáp số: 180 cn 2

C/ Củng cố – dặn dò:

-Về nhà học thuộc quy tắc tính diêïn tích hình chữ nhật và làm bài tập ở vở bài tập Toán ,lưu ý bài 3không cùng đơn vị đo các em cần đổi từ đơn vị đo lớn sang đơn vị

đo bé hơn và chuẩn bị bài sau.Luyện tập

-GV nhận xét tiết học.

====================================

Tự nhiên-xã hội: (T.57) THỰC HÀNH: ĐI THĂM THIÊN NHIÊN (T1) I/ MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây ,con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên

Học sinh khá giỏi phân biệt được một số cây ,con vật đã gặp

-Vẽ, nói hoặc viết vẽ những cây cối và các con vật mà HS đã quan sát được khi đi thăm thiên nhiên.

-Khái quát hoá những đặc điểm chung của những thực vật và động vật đã học.

GDMT :Hình thành biểu tượng về môi trường tự nhiên Yêu thích thiên nhiên

-Hình thành kĩ năng quan sát ,nhận xét ,mô tả môi trường xung quanh

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh sách giáo khoa

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A/ Kiểm tra bài cũ :

-GV gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi.

H: Kể tên các loài thú rừng mà em biết ? ( Sư tử, khỉ, tê giác, hươu sao, )

GV nhận xét, đánh giá xếp loại HS.

B/Dạy học bài mới :

1.Giới thiệu bài , ghi đề.

2/ Bài mới:

Trang 3

Tiết 1: Đi thăm thiên nhiên.

-GV dẫn HS cả lớp đi thăm thiên nhiên ở ngay vườn trường.

-GV phân công nhóm trưởng dẫn các bạn đi Các nhóm trưởng quản lý các bạn không ra khỏi khu vực GV đã chỉ định cho nhóm.

-GV giao nhiệm vụ cho cả lớp : Quan sát, vẽ hoặc ghi chép mô tả cây cối và các con vật các em đã nhìn thấy.

Lưu ý : Từng HS ghi chép hay vẽ độc lập, sau đó báo cáo với nhóm Nếu có nhiều cây cối và các con vật, nhóm trưởng sẽ hội ý phân công mỗi bạn đi sâu tìm hiểu một loài để bao quát được hết.

-Đai diện các nhóm báo cáo kết quả lại cho GV.

H: Nêu những đặt điểm chung của cây xanh? ( Cây thường có rễ thân, lá, hoa và quả Có cây thân đứng, có cây thân leo, thân bò; Cây thì có rễ chùm, có cây rễ cọc, )

-GV nhận xét và tổng hợp lại các ý kiến.

Nhắc nhở các em có ý thức bảo vệ môi trường Môi trường thiên nhiên rất gần gũi với chúng ta …

C/ Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét tiết học.

-Về nhà các em quan sát các cây có trong thiên nhiên và chuẩn bị bài sau.

======================

Tập đọc: (T 57) Buổi học thể dục I/ Mục tiêu:

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

-Chú ý các từ ngữ: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi-Ga-rô-nê, Nen-li, khuyến khích, khuỷu tay,

-Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu kiến.

-Ngắt, nghỉ của các từ ngữ trong bài: gà tây, bò mộng, chật vật,

-Hiểu được nội dung: Nêu gương quyết tâm vượt khó của một HS tật nguyền.

2.Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

-Hiểu các từ ngữ mới: Gà tây, bò mộng, chật vật.

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền.

II/Đồ dùng dạy học:

-Tranh trong SGK.

-Bảng phụ ghi các từ khó.

III/ Hoạt động dạy – học:

1/ Bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng đọc yêu cầu và

trả lời các câu hỏi về bài: Lời kêu gọi

toàn dân tập thể dục

-Nhận xét và ghi điểm HS

2/ Bài mới: Giới thiệu bài

-GV yêu cầu HS mở SGK/ 89 và hỏi:

H:Tranh vẽ những gì?

-Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến dự

buổi học thể dục này, các em cùng chú

ý để biết được điều đặc biệt của buổi

học thể dục này.

-GV ghi đề bài lên bảng.

+Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài

+Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

-Theo dõi GV đọc mẫu.

-Nhìn bảng luyện phát âm cá nhân, ĐT -HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.

Trang 4

-Đọc từng đoạn trước lớp.

-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa

các từ mới và đặt câu với từ chật vật.

+Đặt câu: Chú em phải chật vật lắm

mới mua được vé xem bóng đá.

-Đọc từng đoạn trong nhóm.

-Chia nhóm và yêu cầu HS luỵên đọc

theo nhóm

-Yêu cầu HS đọc trước lớp.

+Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

H:Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì?

H:Các bạn trong lớp thực hiện bài thể

dục như thế nào?

H:Vì sao Nen- li được miễn tập thể dục?

H;Vì sao Nen- li cố xin thầy cho được

tập như mọi người?

H:Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm

của Nen- li?

H:Em hãy tìm thêm tên thích hợp đặt

cho câu chuyện?

+Luyện đọc lại:

-GV đọc mẫu toàn bài lần 2.

-GV chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3HS yêu cầu luyện đọc theo

nhóm.

-Tổ chức 2 đến 3 nhóm thi đọc bài trước

lớp.

-Nhận xét và ghi điểm HS.

theo hình thức tiếp nối

-3HS đọc bài, mỗi em đọc một đoạn -2HS đọc chú giải SGK.

-3HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi em đọc

1 đoạn.

-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc bài trước nhóm, HS trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.

-3HS bất kì nối tiếp nhau đọc bài trước lớp.

-Lớp đọc đồng thanh toàn bài.

-1HS đọc toàn bài.

-Lớp đọc thầm đoạn 1.

+Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng một cái cột cao, rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang.

+Đê- rốt- xi và Cô- rét- ti leo như hai con khỉ, X tác- đi thở hồng hộc mặt đỏ như gà tây; Ga- rô- nê leo dễ như không, tưởng như có thể vác thêm một người nữa trên vai.)

-HS đọc thầm đoạn 2.

+Vì cậu bị tật từ nhỏ- bị gù.

+Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc các bạn làm đựơc -Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và 3.

+Nen- li leo lên một cách chật vật mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán Thầy giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn cố sức leo.Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được cái xà +Thầy giáo khen cậu giỏi, khuyên cậu xuống, nhưng cậu còn muốn đứng thẳng trên xà như những bạn khác.Cậu cố gắng, rồi đặt được hai khuỷu tay, hai đầu gối, hai bàn chân lên xà Thế là cậu đứng thẳng người lên, thở dốc, mặt rạng rỡ chiến thắng.

+Ví dụ: Quyết tâm của Nen- li / Cậu bé can đảm./ Nen- li dũng cảm ,

-Theo dõi GV đọc mẫu.

-Mỗi HS đọc một đoạn trong nhóm, các bạn

trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.

-Các nhóm đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi

nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất.

3/ Củng cố- dặn dò:

-Về nhà đọc lại bài nhiều lần và trả lời lại các câu hỏi cuối bài.

-Chuẩn bị bài sau.

===============================

Kể chuyện : (T 29 )

Trang 5

Buổi học thể dục I/Mục tiêu:

1.Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ, HS biết nhập vai, kể tự nhiên toàn bộ câu

chuyện bằng lời của một nhân vật.

2.Rèn kỹ năng nghe:

II/Đồ dùng dạy học:

-Tranh trong SGK.

III/ Hoạt động dạy học:

1/Bài cũ:

-GV yêu cầu 3 HS lên bảng nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện của tuần trước.

-Lớp nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm.

2/Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề

H: Em hiểu thế nào là kể lại truyện

bằng lời của nhân vật ?

H:Em có thể kể lại bằng lời của nhân

vật nào?

-GV yêu cầu HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn

của truyện.

-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3HS, yêu cầu các nhóm chọn kể

theo lời của một trong hai nhân vật, sau

đó 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện trong

nhóm

-GV nhận xét.

-1 HS đọc yêu cầu SGK / 90 -Tức là nhập vào vai của một nhân vật trong truyện để kể, khi kể xưng là “tôi” hoặc “tớ” hoặc “mình”.

+Bằng lời của thầy giáo, của Đê- rốt – xi,Cô-rét-ti, Ga- rô- nê, Xtác- đi,Nen –li hoặc một bạn HS trong lớp.

-3HS lên kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.

-Tập kể theo nhóm, các HS trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau -3HS kể bằng lời của cùng một nhân vật, tiếp nối kể câu chuyện trước lớp -1HS kể lại toàn bộ câu chuyện.

3 )Củng cố- dặn dò:

-Về nhà tiếp tục kể lại câu chuyện theo lời của một nhân vật.

-GV nhận xét tiết học.

====================================

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011

Thể dục : (T 57 ) ÔN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ TRÒ CHƠI: “NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH”

-HS yêu thích học môn thể dục.

II/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

1/ Phần mở đầu:

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học : 1-2 ‘

-HS đúng theo vòng tròn khỏi động các khớp : 1 – 2’

-Chơi trò chơi:”Tìm quả ăn được “ 2’

-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên : 100 – 200 m

2/ Phần cơ bản :

-Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ : 10 – 12 ‘

-Cả lớp đúng theo đội hình 3 vòng tròn đồng tâm, mỗi em cách nhau 2 m Tập bài thể dục phát triển chung liên hoàn 2 ×8 nhịp Tập 2 –3 lần, giữa các lần cho các nghỉ ngơi tích cực Bước đầu cho HS làm quen với cách xếp hình thành một bông hoa sống động Có thể điều khiển tập thể dục phát triển chung bằng nhịp hô, nhạc, trống, gõ phách.

-Thi giữa các tổ một lần bài thể dục phát triển chung: 2 –3 ‘ Tổ nào tập đều, đúng, đẹp được biểu dương.

-Chơi trò chơi:” Nhảy đúng ,nhảy nhanh “ 8- 10 ‘

Trang 6

-GV chia số HS trong lớp thành các đội đều nhau và yêu cầu HS phải nhảy đúng, nhảy nhanh GV nêu tên trò chơi, cho chơi thử hai lần, sau đó cho HS chơi chính thức 2- 3 lần.

3/ Phần kết thúc:

-GV cùng HS hệ thống bài: 2 ‘

-GV nhận xét giờ học: 1 ‘

-Về nhà ôn bài thể dục phát triển chung.

=======================================

Chính tả : (T 57 ) NGHE- VIẾT: BUỔI HỌC THỂ DỤC I/ Mục tiêu :

-Rèn kỹ năng viết chính tả:

1.Nghe- viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện:”Buổi học thể dục “ Ghi đúng các dấu chấm than vào cuối câu cảm, câu cầu khiến.

2.Viết đúng các tên riêng ngườn nước ngoài trong truyện : Đê- rốt- xi, Cô- rét- ti, Xtác- đi, Ga- rô- nê, Nen –li.

3.Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai: s/ x; in / inh -Rèn HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp.

II/Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, phiếu bài tập.

III / Hoạt động dạy – học :

1/ Bài cũ:

-GV gọi 2HS lên bảng.GV đọc cho HS

viết:

-GV nhận xét, ghi điểm HS.

2/ Bài mới: giới thiệu bài.

-Giờ chính tả hôm nay các em sẽ

nghe-viết đoạn cuối trong bài: Buổi học thể

dục, viết đúng các tên riêng người nước

ngoài và làm bài tập chính tả phân biệt

s/ x; in/ inh.

-GV ghi đề bài lên bảng

+Hướng dẫn viết chính tả:

-GV đọc đoạn chính tả 1 lần.

H:Vì sao Nen- li cố xin thầy cho đựơc

tập như mọi người ?

H:Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu

H:Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài ?

-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

đựơc

+Viết chính tả:

-GV đọc cho HS viết bài.

+Soát lỗi :

-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.

-GV thu 5- 7 vở để chấm.

+Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

-2HS lên bảng viết, lớp viết bảng con +MB: bóng ném, leo núi, cầu lông, bợi lội, luyện võ.

+MN: bóng rổ, nhảy cao, đấu võ, thể dục thể hình.

-Theo dõi GV đọc bài.

-2HS đọc lại bài.

-Vì cậu muốn cố gắng vượt lên mình, muốn làm những việc mà các bạn làm được.

-Câu nói của thầy giáo đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép.

-Những chữ đầu câu: Thầy, Nhưng, Giỏi, Sau, Thế và tên riêng Nen- li -Viết hoa chữ đầu tiên, đặt dấu gạch nối giữa các chữ.

+MB: Nen- li, khuỷu tay, rạng rỡ +MN:Nen –li, cái xà, khuỷu tay, rạng rỡ.

-1HS đọc cho 2HS viết trên bảng lớp, lớp viết bảng con.

-Nghe và viết bài vào vở.

-HS đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi.

Trang 7

Bài 2:

-GV gọi 1HS đọc cho 3 HS viết trên

bảng lớp, lớp viết vào bảng con.

-GV nhận xét chữ viết của HS.

Bài 3: Lựa chọn bài b.

-GV phát phiếu bài tập cho 3 nhóm

-Tuyên dương nhóm làm đúng, nhanh.

-1HS đọc yêu cầu trong SGK.

-HS thực hiện yêu cầu của GV.

-HS viết bài vào vở.

-1HS đọc yêu cầu -HS thảo luận theo nhóm đôi.

-3 nhóm cử 3 người đại diện lên làm bài thi.

Lời giải:

điền kinh, truyền tin, thể dục thể hình 3/ Củng cố – dặn dò:

-GV yêu cầu những HS viết sai từ 3 lỗi trở lên về nhà viết lại bài cho đúng.

-GV nhận xét tiết học.

==============================

Toán : ( T 142 ) LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS;

-Rèn kỹ năng tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước.

-Giáo dục HS tính chính xác trong toán học.

II/Đồ dùng dạy học:

-Phiếu bài tập, bút dạ.

III/ Hoạt động dạy – học :

-Nhận xét, ghi điểm HS.

2/ Bài mới: Giới thiệu bài

-Để giúp các em nắm chắc kĩ năng tính

diện tích hìnhchữ nhật hôm nay ta học

toán luyện tập.

-GV ghi đề bài lên bảng.

+Luyện tập -thực hành:

Bài 1:

H:Hình chữ nhật có độ dài các cạnh là

bao nhiêu ?

H:Bài toán yêu cầu gì?

-GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính

diện tích và chu vi hình chữ nhật.

H:Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta

làm như thế nào?

H;Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta

làm như thế nào?

H:Hai cạnh của hình chữ nhật này đã

cùng số đo chưa?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-1HS đọc đề bài.

-Chiều dài 4 dm, chiều rộng 8 cm.

-Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật đó.

- Muốn tính diện tích hnh chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng ( cùng đơn vị đo

-Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng ( cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2.

-Hai cạnh của hình chữ nhật này không cùng số đo.Trước tiên ta phải đổi chúng về cùng số đo.

-1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Giải:

Đổi 4 dm = 40 cm.

Diện tích hình chữ nhật là:

Trang 8

-Nhận xét, ghi điểm HS.

Bài 2:

-GV vẽ lên bảng hình H khái quát, sau

đó chia thành các hình như SGK

H:Hình chữ nhật ABCD có chiều dài

bằng bao nhiêu? chiều rộng bằng bao

nhiêu?

H:Muốn tính diện tích hình H ta

phảilàm gì trước?

-GV chia lớp làm 3 nhóm, phát phiếu

cho các nhóm và yêu cầu làm bài

-Nhận xét, tuyên dương nhóm đúng,

nhanh nhất.

Bài 3:

H:Hình chữ nhật đó có chiều dài bằng

bao nhiêu?Chiều rộng bằng bao nhiêu?

-Yêu cầu 1 HS nhắc lại quy tắc tính diện

tích hình chữ nhật.

H:Muốn tính diện tích hình chữ nhật đó

trước tiên ta phải làm gì?

H:Muốn tìm được số đo chiều dài hình

chữ nhật em phải làm sao?

H:Sau khi tìm được chiều dài hình chữ

nhật rồi bước tiếp theo em tìm gì?

H:Muốn tính diện tích hình chữ nhật em

làm như thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

-Nhận xét và ghi điểm HS

40 ×8 = 320 ( cm 2 ) Chu vi hình chữ nhật là:

( 40 + 8 ) × 2 = 96 ( cm ) Đáp số :320 cm 2 ;96 cm -1HS đọc đề bài.

-Quan sát và đọc tên 2 hình chữ nhật ABCD và DMNP.

-Chiều dài 10 cm, chiều rộng 8 cm.

+Ta phải tính diện tích các hình chữ nhật ABCD Và DMNP rồi sau đó cộng lại.

-Nhận phiếu bài tập Làm bài theo nhóm Đại diện nhóm lên dán kết quả Giải :

a/ Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

10 x 8 = 80 ( cm 2 ) b/ Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

20 x 8 = 160 ( cm 2 ) Diện tích hình H là:

80 + 160 = 240 ( cm 2 ) Đáp số : 240 cm 2

-1HS đọc đề -Chiều rộng 5 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng.

-1HS nhắc lại quy tắc.

-Ta phải tìm số đo chiều dài hình chữ nhật.

- Em lấy 5 × 2.

- Bước tiếp theo em tính diện tích hình chữ nhật.

-Muốn tính diện tích hình chữ nhật em

lấy chiều dài nhân vơí chiều rộng.

-1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở Giải :

Chiều dài hình chữ nhật là:

5 × 2 = 10 ( cm ) Diện tích hình chữ nhật là:

10 × 5 = 50 ( cm 2 ) Đáp số : 50 cm 2

3/ Củng cố- dặn dò:

-GV yêu cầu 1 HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình chữ nhật -1HS nhắc lại quy tắc.

-Về nhà làm bài tập ở vở bài tập và chuẩn bị bài sau.

-GV nhận xét tiết học.

===================================

Tập đọc : (T 86 ) ) LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I/ Mục tiêu :

1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

Trang 9

-Chú ý các từ ngữ : giữ gìn, nước nhà, luỵên tập, lưu thông, ngày nào, ( MB ); giữ gìn, sức khoẻ, yếu ớt, luỵên tập, bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông, (MN )

-Biết đọc bài với giọng rõ, gọn, hợp với văn bản”Kêu gọi “.

-Ngắt, nghỉ hơi đúng sâu các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

-Đọc trôi chảy được toàn bài.

2.Rèn kỹ năng đọc hiểu :

-Hiểu nghĩa những từ ngữ mới: dân chủ, b ồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông -Hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ.Từ đó, có ý thức luỵên tập để bồi bổ sức khoẻ.

II/Đồ dùng dạy học:

-Tranh trong SGK.

III/ Hoạt động dạy –học :

1/ Bài cũ:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc lại bài

Buổi học thể dục

-GV nhận xét, ghi điểm HS.

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

-GV yêu cầu HS quan sát ảnh trang 95/ SGK

và hỏi:

H:Ảnh chụp Bác Hồ đang làm gì?

GV:Bác Hồ là tấm gương sáng về tinh thần

luyện tập thể dục, thể thao bồi bổ sức khoẻ

Bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng đọc và

tìm hiểu bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

của Bác Bài sẽ cho em biết sức khoẻ quan

trọng như thế nào trong cuộc sống.

-GV ghi đề bài lên bảng

A)Luỵên đọc :

-GV đọc mẫu toàn bài

*Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

-Viết lên bảng các từ khó, dễ phát âm sai

+Đọc từng câu

+Đọc từng đoạn trước lớp

-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các

từ khó.

H:Đặt câu với từ bồi bổ ?

+Đọc từng đoạn trong nhóm.

-Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS và

yêu cầu từng em đọc bài trước nhóm

b)Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

H: Sức khoẻ cần thiết như thế nào trongviệc

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

H:Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi

người yêu nước?

-3HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.

- Ảnh chụp Bác Hồ đang tập thể dục

-Theo dõi GV đọc mẫu.

-Luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.

-HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi em đọc 1 câu.

-3HS đọc bài, mỗi em đọc một đoạn trong bài.

-2HS đọc chú giải SGK.

-Bố em rất chăm lo bồi bổ sức khoẻ cho ông bà.

-3HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi

em đọc một đoạn.

-Luyện đọc theo nhóm nhỏ, HS cùng nhóm theo dõi và sửa lỗi cho nhau.

-3HS bất kì tiếp nối nhau đọc bài trước lớp.

-Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài -1HS đọc bài.

-Cả lớp đọc thầm bài văn.

- Sức khoẻ giúp giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới Việc gì cũng phải có sức khoẻ mới làm thành công -Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh

Trang 10

H:Em hiểu ra điều gì sau khi đọc” Lời kêu gọi

toàn dân tập thể dục” của Bác Hồ?

+Luỵên đọc lại:

-GV yêu cầu HS khá giỏi đọc lại bài

-Hướng dẫn HS cần chú ý nhấn giọng để bài

đọc được hay

- Gọi 3 HS khá tiếp nối nhau đọc lại bài

theo đoạn

-Yêu cầu HS tự luyện đọc bài

-Tổ chức cho HS thi đọc hay

-Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay.

khoẻ.

-HS tự phát biểu :Ví dụ : +Em sẽ siêng năng tập thể dục thể thao./ Từ nay, hằng ngày, em sẽ tập thể dục buổi sáng.

-1HS khá, giỏi đọc lại bài.

- Dùng bút chì gạch chân các từ cần nhấn giọng.

-3HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi bài SGK.

-Tự luyện đọc theo hướng dẫn -3-5 HS thi đọc Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất.

3/ Củng cố- dặn dò:

H:Em hãy đặt tên cho mỗi đoạn trong bài: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ.

- HS thảo luận cặp đôi, sau đó phát biểu ý kiến :

+Đoạn 1 : Tầm quan trọng của sức khoẻ./ Sức khoẻ cần thiết như thế nào? / +Đoạn 2: Mọi người dân yêu nước có bổn phận bồi bổ sức khoẻ./ Sức khoẻ và giữ gìn xây dựng đất nước / +Đoạn 3: Bác Hồ, tấm gương sáng về luyện tập thể dục / Kêu gọi toàn dân tập thể dục.

-GV nhận xét về các tên mà HS đặt, giải thích rõ về những cách đặt tên chưa phù hợp.

-Về nhà đọc lại bài và có ý thức luyện tập thể dục để bồi bổ sức khoẻ.

-GV nhận xét tiết học.

===================================== Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011

Tự nhiên –xã hội : (T 58 ) THỰC HÀNH ĐI THĂM THIÊN NHIÊN

( Tiếp theo ) I/ Mục tiêu :

Sau bài học HS biết :

-Vẽ, nói hoặc viết về những cây cối và các con vật mà HS đã quan sát được khi đi thăm thiên nhiên.

-Khái quát hoá được những đặc điểm chung của những thực vật và động vật đã học.

GDMT :Hình thành biểu tượng về môi trường tự nhiên Yêu thích thiên nhiên -Hình thành kĩ năng quan sát ,nhận xét ,mô tả môi trường xung quanh

II/Đồ dùng dạy học:

1 Giới thiệu bài- ghi đề

+Tiết 2: Làm việc tại lớp.

+Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

-Từng cá nhân báo cáo với nhóm những gì bản thân đã quan sát được kèm theo bản vẽ phác thảo hoặc ghi chép cá nhân.

-Cả nhóm cùng bàn bạc cách thể hiện và vẽ chung hoặc hoàn thiện các sản phẩm cá nhân và đính vào một tờ giấy khổ to.

-Sau khi đã hoàn thành, các nhóm treo sản phẩm chung của nhóm mình lên bảng Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm mình trước lớp.

Trang 11

-GV và HS cùng đánh giá, nhận xét xem các nhóm làm tốt ở mặt nào và cần rút kinh nghiệm gì

+Hoạt động 2: Thảo luận

-GV điều khiển HS thảo luận theo gợi ý sau.

H:Nêu những đặc điểm chung của thực vật; đặc điểm chung của động vật ?

H:Nêu những đặc điểm chung của cả thực vật và động vật ?

3/ Củng cố –dặn dò:

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.Trái đất ,quả địa cầu

-GV nhận xét tiết học.Tuyên dương những học sinh tích cực học tập

Phê bình những học sinh chưa có ý thức học tập

======================================

Toán : (T 143 ) Diện tích hình vuông I/ Mục tiêu : Giúp HS:

-Nắm được quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó.và bước đầu vận dụng tính diện tích một số hình vuông theo đơn vị đo là xăng -ti

-Giáo dục HS tính chính xác trong toán học.

II/Đồ dùng dạy học:

Phiếu bài tập, bút dạ

III/ Hoạt động dạy -học :

1/ Bài cũ:

-Thu vở bài tập về nhà của HS để chấm.

Bài 1:

-Nhận xét- ghi điểm HS.

2/ Bài mới : giới thiệu bài

-Để giúp các em biết cách tính diện tích

hình vuông theo số đo cạnh của nó hôm

nay chúng ta học bài: Diện tích hình

vuông

-GV ghi đề bài lên bảng.

+Giới thiệu quy tắc tính diện tích hình

vuông:

-GV vẽ hoặc cắt một tấm bìa hình vuông

có cạnh dài 3cm như SGK

H;Hình vuông trên có cạnh bằng bao

nhiêu? Có mấy ô vuông ?

-GV :Hình vuông chính là hình chữ nhật

đặc biệt.

+H:Biết 1 ô vuông có diện tích là 1cm 2

Tính diện tích hình vuông ABCD?

H:Vậy muốn tính diện tích hình vuông

ta làm như thế nào?

-5- 7 HS nộp vở.-1HS lên bảng giải Giải:

Đổi 3 dm = 30 cm a/ Chu vi hình chữ nhật là:

( 30 + 8 ) ×2 = 76 ( cm ) b/ Diện tích hình chữ nhật là:

30 ×8 = 240 ( cm 2 ) Đáp số : a/ 76 cm b/ 240 cm 2

A B

3cm 3cm

C D -Quan sát hình mẫu để trả lời câu hỏi.

- Có cạnh dài 3cm.

3 × 3 = 9 ( ô vuông )

- Diện tích hình vuông ABCD là

3 ×3 = 9 ( cm 2 ) -Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó -5-7 HS nhắc lại.

Trang 12

-GV ghi quy tắc lên bảng

+Luỵên tập- thực hành:

Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu ):

+H:Bài toán yêu cầu gì?

-GV viết như SGK vào 3 tờ phiếu và

chia lớp làm 3 nhóm.Phát phiếu bài tập

cho các nhóm

-1HS đọc yêu cầu của bài.

-Viết vào ô trống theo mẫu.

-1HS đọc bài mẫu.

-Nhận phiếu bài tập Làm bài theo nhóm.Đại diện nhóm lên dán phiếu bài tập lên bảng.

Chu vi hình vuông 3 ×4 = 12 ( cm ) 5×4 = 20 ( cm ) 10 ×4 = 40 ( cm )

Diện tích hìnhvuông 3 ×3 = 9 ( cm 2 ) 5 × 5 = 25 (cm 2 ) 10 × 10 = 100 (cm 2 ) Bài 2:

+H:Tờ giấy hình vuông đó có cạnh

bằng bao nhiêu?

+H:Bài toán yêu cầu gì?

+H:Vậy muốn tính diện tích tờ giấy

hình vuông này ta phải làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

-GV nhận xét, ghi điểm HS.

Bài 3:

+H:Bài toán cho biết gì?

+H:Bài toán hỏi gì ?

+H:Muốn tínhdiện tích hình vuông

trước tiên ta phải biết điều gì?

+H:Muốn tính số đo cạnh hình vuông ta

làm như thế nào?

-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi.

-GV nhận xét, ghi điểm HS.

-1HS đọc đề -Có cạnh bằng 80 mm.

- Tính diện tích tờ giấy đó theo xăng mét vuông ?

–ti Ta phải đổi đơn vị mm sang cm.

-1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.

Giải:

Đổi 80 mm = 8 cm Diện tích tờ giấy là:

8 × 8 = 64 ( cm 2 ) Đáp số: 64 cm 2

-1HS đọc đề -Chu vi hình vuông bằng 20 cm.

-Tính diện tích hình vuông đó.

-Số đo cạnh hình vuông.

-Lấy chu vi chia cho 4.

-Làm bài theo nhóm đôi Đại diện 3 nhómnhanh nhất lên dán kết quả.

Giải :

Cạnh hình vuông là:

20 : 4 = 5 ( cm ) Diện tích hình vuông là:

5 ×5 = 25 ( cm 2 ) Đáp số : 25 cm 2

3/ Củng cố –dặn dò:

-GV yêu cầu 1 HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình vuông Về nhà làm bài tập ở vở bài tập toán và chuẩn bị bài sau.Luyện tập -GV nhận xét tiết học.

=================================================

==

Luỵên từ và câu: ( T.29 ) Từ ngữ về thể thao Dấu phẩy I/ Mục tiêu :

1.Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thể thao: kể đúng tên 1 số môn thể thao, tìm đúng từ ngữ nói về kết quả thi đấu.

2.Ôn luỵên về dấu phẩy ( ngăn cách bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích với bộ phận đứng sau nó trong câu- điều này GV không cần nói với HS )

II/Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, phiếu bài tập.

III/ Hoạt động daỵ – học:

Ngày đăng: 17/05/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông theo số đo cạnh của nó hôm - giáo án tuần 29CKTKN
Hình vu ông theo số đo cạnh của nó hôm (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w