- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo Trả lời được các CH trong SGK B- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa -HS khá giỏi biết kể lại
Trang 1Cuộc chạy đua trong rừng (•*)
So sánh các số trong phạm vi 100.000Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
BA
22/03
CTToán TĐ
5513756
Cuộc chạy đua trong rừngLuyện tập
28
2813856
Nhân hĩa ơn cách đặt câu và TLCH “Để làm gì?”Dấu chấm ,chấm hỏi ,chấm than
Ơn chữ hoa RLuyện tập Thú (TT) (•)
NĂM
24/03
CTToánT/ Công
5613928
Nhớ- viết : Cùng vui chơiDiện tích của một hìnhLàm đồng hồ để bàn(T1)
SÁU
25/03
TLVTNXHToánGDNGLLSHTT
28561402828
Kể lại trận thi đấu thể thao(°)
Mặt trời (*)Đơn vị đo diện tích xăng - ti- mét Trồng và chăm sĩc cây hoa trong vườn trường(TT)Tuần 28
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Tiết 55-28 :CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
(KNS-GDBVMT :khai thác gián tiếp nội dung bài)
I/ Mục tiêu :
A- Tập đọc:
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo (Trả lời được các CH trong SGK)
B- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
-HS khá giỏi biết kể lại từng đoạn của câu chuyện bằng lời của ngựa con
•Tự nhận thức, -Xác định giá trị bản thân ;Lắng nghe tích cực ;Tư duy phê phán ;Kiểm sốt cảm xúc
-GDHS: yêu thích mơn học
*GV liên hệ : cuộc chạy đua trong rừng của các lồi vật thật vui vẻ đáng yêu ;câu
chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những lồi vật trong rừng
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Tranh minh họa câu chuyện trong SGK
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/ Ổn định :
2/ KTBC : Không KT
3/ Bài mới :
a.Khám phá :Giới thiệu chủ điểm:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
truyện, nói về tranh (Cuộc đua của muông
thú trong rừng Ngựa con đang dừng lại, cúi
nhìn bộ móng của mình sắp bị long ra, vẻ
rất đau đớn Các con thú khác: hươu, nai,
thỏ cáo… chạy vượt lên ) Điều gì đã xảy ra
với Ngựa Con? Chú đã chiến thắng hay thất
bại trong cuộc đua? Lí do vì sao? Đọc câu
chuyện này các em sẽ biết rõ điều ấy Ghi
tựa
b.Kết nối :luyện đọc trơn
KTDH:đọc tích cực
-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ ràng
-HS đọc từng câu Chú ý đến cách phát âm
từ khó và sửa cho HS
-Hướng dẫn phát âm
-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một số từ
-Lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS đọc câu tiếp nối
-HS phát âm các từ khó do HS nêu
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm
-Một nhóm chọn một đoạn đọc
Trang 3khó theo phần chú giải SGK.
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc từng đoạn
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi?
+Ngựa Con rút ra bài học gì?
c Thực hành: Luyện đọc lại:
1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh
minh họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn
chuyện bằng lời kể của Ngựa Con
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
Ngựa Con.
-GV HD quan sát kĩ từng tranh trong
SGK,nói nhanh nội dung trong tranh
-Yêu cầu bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng
đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con
-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
-Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
-Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai (người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện
-Một HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích cho các bạn rõ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào? (nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng “mình”
-Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình
dưới nước
-Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên đến
gặp bác thợ rèn
Trang 4-Yêu cầu vài HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay
nhất
d.Vận dụng :
-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ
câu chuyện theo lời Ngựa Con
-Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị cho
-HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc
gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.
TOÁN Tiết 136 : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000
I/ Mục tiêu :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhĩm 4 số mà các số là số cĩ năm chữ số
-BTCL: Bài 1;Bài 2 ;Bài 3;Bài 4 ( a )
-GDHS: yêu thích mơn học ,cẩn thận trong tính tốn
-1 HS lên bảng giải
-Lớp quan sát và nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Củng cố các quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 100.000
a/GV viết bảng 999 1012 rồi yêu cầu HS so
sánh ( điền dấu < > = )
-HS nhận xét: 999 có số chữ số ít hơn số chữ
số của 1012 nên 999 < 1012
b/ GV viết 9790 9786 và yêu cầu HS so
sánh 2 số này
c/GV cho hs làm tiếp
-HS lên bảng sửa Bài 4/146
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9+ Chữ số hàng trăm đều là 7
Trang 53772 3605 4597 5974
8513 8502 655 1032
+ GV viết lên bảng số 100.000 và 99.999
hướng dẫn HS nhận xét
Thực hành
Bài 1: Điền dấu < ,>, =.
-HS làm miệng trước lớp, giải thích cách so
sánh hai số
Bài 2:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS làm phiếu BT
- Sau 3 phút, GV thu phiếu nhận xét và ghi
điểm
Bài 3: -Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- GV chia nhóm giao việc
a/Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269;
92368; 68932
b/Tìm số bé nhất trong các số sau: 74203;
100.000; 54307; 90241
-Nhận xét – ghi điểm
Bài 4:/147 (thực hiện câu a)
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài
-Chia lớp làm 2 dãy cùng thi đua xếp đúng và
nhanh
- Nhận xét – ghi điểm
4.Củng cố –Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau Luyện tập
+ Ở hàng chục có 9 > 8
=>Vậy 9790 > 9786-HS nhận xét + 1 em lên bảng điền dấu <
> =
-HS làm miệng + nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu
-Làm phiếu học tập 89.156 < 98.516 67628 < 6772869.731 > 69713 89999> 90000
79650 = 79650 78659 >76860
- HS làm việc theo nhóm
- Số lớn nhất là 92368
- Số bé nhất là 54307
- Các nhóm trình bày -Nhận xét
+ 1 HS đọc yêu cầu + giải vào vở
a) Số thứ tự từ bé đến lớn là: 8258; 16999; 30620; 31855
b) Số thứ tự từ lớn đến bé 76253; 65372; 56372; 56327.
-Lắng nghe và rút kinh nghiệm
ĐẠO ĐỨC Tiết 28:TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
(KNS-GDBVMT:tồn phần) I.Mục tiêu:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm
- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
Trang 6•Kỹ năng lắng nghe ý kiến các bạn ;Kỹ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường ;Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường ;Kỹ năng bình luận , xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm ,bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường ;Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường
-GDHS: yêu thích mơn học,cĩ ý thức bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước
*Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là gĩp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, làm cho mơi trường thêm sạch đẹp ,gĩp phần bảo vệ mơi trường
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Vở BT ĐĐ 3
Bảng từ Phiều bài tập
4 ảnh chụp cảnh đang sử dụng nước (ở miền núi và đồng bằng hay miền biển) Ảnh chụp dùng trong hoạt động 2 tiết 1
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
aKhám phá :.GTB: Nước rất cần thiết đối với
cuộc sống với con người Nước dùng trong sinh
hoạt (ăn, uống, ) dùng trong lao động sản xuất
Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế
chúng ta cần phải biết sử dụng nước tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước Ghi tựa
b.Kết nối :
Hoạt động 1: Nước sạch rất cần thiết với sức
khoẻ và đời sống của con người
KTDH: quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-Yêu cầu HS Thảo luận nhóm về 4 bức ảnh
được phát:
-Nội dung các tranh vẽ cảnh ở đâu? (miền núi,
miền biển hay đồng bằng)
-Trong mỗi tranh em thấy con người đang dùng
-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét
- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác.
-Lắng nghe giới thiệu
-HS chia nhóm, nhận tranh và thảo luận trả lời câu hỏi
-Ảnh 1 được chụp ở miền núi; ảnh 2, 3 chụp ở đồng bằng; ảnh 4 chụp ở cảnh biển
+Ảnh 1: dùng nước để tắm giặt.
+Ảnh 2: dùng nước để tưới cây.
+Ảnh 3: dùng nước để ăn uống.
+Ảnh 4: dùng nước để làm mát không khí.
-Nước được dùng để ăn uống, sinh hoạt
Trang 7nước để làm gì?
Theo em nước được dùng để làm gì? Nó có vai
trò như thế nào đối với đời sống con người?
-Theo dõi, nhận xét, bổ sung và kết luận:
-Nước được sử dụng ở mọi nơi (miền núi, miền
biển hay đồng bằng) Nước được dùng để ăn
uống, để sản xuất Nước có vai trò quan trọng và
cần thiết để duy trì sự sống, sức khoẻ cho con
-Treo 4 bức tranh lên bảng
Tranh 1: Đất ruộng nứt nẻ vì thiếu nước
Tranh 2: Nước sông đen đặc và đầy rác bẩn
Tranh 3: Em bé uống nước bẩn bị đau bụng
Tranh 4: Em bé vặn vòi nước nhưng không có
nước
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
1 Bức tranh vẽ gì? Tại sao lại thế?
2 Để có nước uống và nước sạch để dùng chúng
ta phải làm gì?
3 Khi mở vòi nước, nếu không có nước em cần
làm gì? Vì sao?
-Nhận xét bổ sung và kết luận
+Ở trang 1, 4 không có nước để sử dụng trong
lao động và sinh hoạt vì nước đã thiếu hoặc
không có đủ
+Tranh 2, 3 do nước bị bẩn dẫn đến ảnh hưởng
đến sức khoẻ của con người
+Nước không phải là vô tận mà dễ bị cạn kiệt
và dễ bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến sức khoẻ
con người Để có nước sạch và sử dụng lâu dài,
chúng ta phải biết tiết kiệm, dùng nước đúng
mục đích và phải biết bảo vệ giữ sạch nguồn
nước
Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước
Nước có vai trò quan trọng đối với con người
-Đại diện 1 vài nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung nhận xét
Lắng nghe
-Quan sát tranh lên bảng
-Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:Tranh 1: Vẽ cánh đồng nứt nẻ vì bị thiếu Nước
Tranh 2: Vẽ dòng sông nước rất bẩn do có nhiều rác rưởi
Tranh 3: Vẽ em bé bị đau bụng do uống phải nước bị bẩn
Tranh 4: Vẽ em bé lấy nước nhưng có vì nước đã hết
-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
Từng cặp HS nhận phiếu bài tập, cùng nhau thảo luận làm bài tập trong phiếu
Trang 8KTDH:trình bày 1 phút
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp Phát cho mỗi
cặp một phiếu BT, yêu cầu các cặp thảo luận và
hoàn thành phiếu Nối các hành vi ở cột A ứng
với các nội dung ở cột B sao cho thích hợp:
CỘT A
1 Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng
nước ăn, bể nước ăn
2 Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
3 Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải
được xử lí
4.Vứt xác chuột chết, con vật chết xuống ao
5.Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thức vật vào
thùng rác Cho rác vào đúng nơi qui định
6 Để vòi nước chảy tràn trề
7 Dùng nước xong khoá ngay vòi lại
8.Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất, tưới cây
-Tổ chức HS chia thành 2 đội, các đội cử 5 người
lên chơi trò chơi tiếp sức gắn / vẽ mũi tên nối
các hành vi phù hợp từ cột A sang cột B
*Nhận xét: Hành vi 1, 2, 4 làm ô nhiễm nguồn
nước Hành vi 3, 5 góp phần bảo vệ nguồn nước
Hành vi 6 lãng phí nguồn nước Hành vi 7, 8
thực hiện tiết kiệm nước
-Vứt rác đúng nơi qui định và sử dụng nước đúng
mục đích là thực hiện tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước Chúng ta phải ủng hộ và thực hiện tiết
kiệm nước để sử dụng lâu dài về sau, đồng thời
bảo vệ nguồn nước để giữ gìn sức khoẻ Cần
phê phán và ngăn chặn hành vi làm ô nhiễm
nước và lãng phí nước
d.Vận dụng :
-Em và gia đình em đã thực hiện tiết kiệm nước
như thế nào? -Nhận xét tiết học
-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản
thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những
gì các em đã học được Chuẩn bị cho tiết sau:
“Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước - Tiết 2”
CỘT B
Tiết kiếm nước.
Ô nhiễm nước.
Bảo vệ nguồn nước.
Lãng phí nước.
-HS chia đội cử thành viên đội chơi và thực hiện chơi Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe và ghi nhận
-HS xung phong trả lời mỗi em một ý Lớp nghe và nhận xét.
-Phải luôn luôn thực hiện, bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước.
Trang 9Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
CHÍNH TẢ Tiết 55 :CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNGI/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng BT(2) a / b
-GDHS: rèn tính cẩn thận khi viết bài ,nét chữ nết người
II/ Chuẩn bị:
- Bài viết chính tả.
III/ Lên lớp:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
-Hai HS viết bảng lớp + cả lớp viết vào
nháp: mênh mông, bến bờ,rên rỉ, mệnh lệnh.
-HS nhắc lại
-Lắng nghe dò theo sách
-3 câu-Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con
-Viết chữ khó vào bảng con: khỏe, giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn.
-HS viết bài
-Đổi cheo vở để kiềm tra
-Chấm chữa bài
- HS đọc YC trong SGK
- 2 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở
- Đọc lởi giải và làm vào vở
- Lời giải:
Giải a: thiếu niên – nai nịt – khăn lụa- thắt
Trang 104/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả
- Chuẩn bị bài sau
lỏng, rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời lạnh
buốt –mình nó –chú nó –từ xa lại.
Giải b: mười tám tuổi –ngực nở –da đỏ như
lim –người đứng thẳng – vẻ đẹp của anh – hùng dũng như một chàng hiệp sĩ.
TOÁN Tiết 137: LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :
- Đọc và biết thứ tự các số trịn nghìn, trịn trăm cĩ năm chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 ( tính viết và tính nhẩm )
* BTCL:Bài 1;Bài 2 ( a );Bài 3 ;Bài 4 ;Bài 5
-GDHS: phát triển tư duy tốn học cho hs
II/ Chuẩn bị: Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số o, 1, 2 8,9
III/ Lên lớp:
3 Bài mới: Luyện tập
a Giới thiệu: + Ghi tựa
b.Luyện tập:
Bài 1: Bài tập YC chúng ta làm gì?
- YC HS suy nghĩ tự làm bài SGK
- Nhận xét – ghi điểm
Bài 2: (Thực hiện câu b) Làm việc theo
nhóm
-HD tương tự bài 1
-Yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm
-Đại diện nhóm lên báo cáo
- Nhận xét – ghi điểm
Bài 3 : Tính nhẩm
-Yêu cầu HS nêu miệng trước lớp, HS khác
nghe và nhận xét
-2 HS lên viết kết quả bài 4
a/ 8258; 16999; 30620; 31855
-Điền số vào ô trống + Nhận xét để rút ra quy luật, viết các số tiếp theo
VD: 99 600 99 601 99 602 99 603 -Lớp chia làm 6 nhóm cùng làm Đại diện các nhóm lên dán kết quả
Trang 11Bài 4: Yêu cầu HS tự làm.
+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số (99 999)
+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số (10 000)
-Nhận xét và ghi điểm
Bài 5:Yêu cầu HS giải vào vở.( HS K-G làm
thêm BT 2a )
-Gọi 4 HS lên bảng làm bài
-Nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương một số bạn học tiến bộ
-Xem bài sau Luyện tập ( tiếp )
9990b/ 3000 x 2 = 6000 7600 – 300 = 7300
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200
300 + 4000 x2 = 300 + 8000 = 8300 -Nhận xét
-HS trả lời:99 999
10 000
3254 8326 1326 + 2473 - 4916 x 3
5727 3410 3978
8460 6
24 1410 06 00
TẬP ĐỌC Tiết 56:CÙNG VUI CHƠII/Mục tiêu :
- Biết ngắt nhịp ở các dịng thơ, đọc lưu lốt từng khổ thơ
- Hiểu ND, ý nghĩa: các em HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trị chơi giúp các em tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để cĩ sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn, (Trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ)
*HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
-GDHS: phát triển tư duy ngơn ngữ
II/ Chuẩn bị: Tranh minh họa nội dung bài học
III/ Lên lớp:
Trang 12a.Giới thiệu: Thể thao không những đem lại
sức khỏe mà còn đem lại niềm vui, tình thân
ái Bài thơ Cùng vui chơi sẽ cho ta thấy điều
đó Ghi tựa
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, tình cảm HD HS cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
- YC 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 2 khổ
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-1 HS đọc lại toàn bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế
nào?
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế nào?
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS
đọc trước lớp
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Bài thơ khuyên mọi người điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
-HS nhắc lại -Lắng nghe
- HS đọc đúng các từ khó
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ trong bài theo HD của GV
- 4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ.-1 HS đọc chú giải
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- HS đọc thầm các khổ thơ và TLCH
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
-Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia HS vừa chơi vừa cười hát
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- HS đọc cá nhân
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
-Khuyên nhủ mọi người chăm chơi thể thao, chăm vận động để có sức khoẻ, để vui hơn và học tập được tốt hơn.
Trang 13Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 28 :NHÂN HÓA ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ
LÀM GÌ?DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN.
I/ Mục tiêu :
- Xác định được cách nhân hĩa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hĩa (BT1)
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT2)
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm thn vào ơ trống trong câu (BT3)
-GDHS:ý thức học tập tốt
II/ Chuẩn bị:
- Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2.
-3 tờ phiếu viết truyện vui ở bài tập 3
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài + Ghi tựa
b.Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài1:
- HS đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho 2 câu a và b
Mỗi câu là một khổ thơ Các em có nhiệm
vụ: Tìm trong 2 khổ thơ, cây cối và sự vật tự
xưng là gì? Chỉ ra cách xưng hô đó có tác
dụng gì?
-Cho HS đọc 2 khổ thơ
Hỏi: Cây cối và sự vật trong hai khổ thơ tự
xưng là gì?
Hỏi: Cách xưng hô đó có tác dụng gì?
-GV nhận xét,
Bài 2: GV đính bảng.
-HS đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu BT theo SGK
-Cho HS làm bài
- 1HS đọc Lớp lắng nghe
-Lắng nghe và ghi nhận
-Đọc thầm 2 khổ thơ
-HS: Bèo lục bình xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình
-Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như 1 người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
- Lớp nhận xét
-1HS đọc yêu cầu của bài + Suy nghĩ làm
-3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận câu
Trang 14-Cho HS lên bảng làm bài (đã chuẩn bị trên
bảng phụ)
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu BT theo SGK
-Cho HS làm bài
-Cho HS lên bảng làm bài (đã chuẩn bị trên
bảng phụ) GV dán 3 tờ phiếu
Lưu ý HS: Tất cả những chữ sau các ô
vuông đều đã viết hoa Nhiện vụ của em là
điền dấu chấm, đấu chấm hỏi hoặc dấu
chấm than vào chỗ thích hợp
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
4.Củng cố – Dặn dò: GV yêu cầu HS chú ý
các hiện tượng nhân hóa sự vật, con vật khi
đọc thơ, văn
-Xem lại bài tập 3 và tập kể lại truyện vui
Nhìn bài của bạn
trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”
-Cả lớp nhận xét
Câu a: Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
Câu b: Cả một vùng sông Hồng nô nức
làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
Câu c: Ngày mai, muông thú trong rừng
mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh
nhất
-1HS đọc yêu cầu
-Cả lớp theo dõi rồi tự làm
-3 HS lên bảng làm bài
-Thứ tự các dấu cần điền ? ! ? ! !
-Cả lớp theo dõi + nhận xét-HS chép lời giải đúng vào vở
-Lắng nghe và thực hiện
TOÁN Tiết 138: LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu :
- Đọc viết các số trong phạm vi 100 000
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Giải tốn tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài tốn cĩ lời văn
* BTCL: BT1 ;2 ;3
II/ Chuẩn bị: 1 số phép tính
III/ Lên lớp: