1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 va 5

24 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV kết luận: d Hoạt động kinh tế: - Hoạt động 2: Làm việc nhóm 2 - HS trao đổi nhóm 2 theo các yêu cầu: +KT châu Phi có đặc điểm gì khác so với các châu lục đã học?. - Biết đợc các h

Trang 1

- Nhaọn bieỏt hoa laứ cụ quan sinh saỷn cuỷa thửùc vaọt coự hoa

- Chổ vaứ noựi teõn caực boọ phaọn cuỷa hoa nhử nhũ hoa vaứ nhuùy hoa treõn tranh veừ hoaởc hoa thaọt

II- Kiểm tra bài cũ:

III- Bài mới:

- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

- Hoạt động 1: Quan sát

*Mục tiêu: HS phân biệt đợc nhị và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái

*Cách tiến hành:

- Bớc 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:

+Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt

và hoa sen

+Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào

là hoa mớp cái trong hình 5a, 5b

Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:

+Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà nhóm mình đã su tầm đợc và chỉ xem đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)

+Phân loại các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng trong phiếu học tập

- Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Đại diện một số nhóm cầm bông hoa su tầm đợc của nhóm giới thiệu từng

bộ phận của hoa (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)

+Mời 1 số nhóm trình bày kết quả bảng phân loại

+GV nhận xét, kết luận: SGV – trang 167

- Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính

*Mục tiêu: HS nói đợc tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ

Trang 2

+ Troàng caõy Cn nhieọt ủụựi, khai thaực khoaựng saỷn.

- Neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm noồi baọt cuỷa Ai Caọp: Neàn vaờn minh coồ ủaùi, noồi tieỏng veà caực coõng trỡnh kieỏn truực coồ

- Chổ vaứ ủoùc treõn baỷn ủoà teõn nửụực, teõn thuỷ ủoõ cuỷa Ai Caọp

B/ Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ kinh tế châu Phi

- Một số tranh, ảnh về dân c, hoạt động sản xuất của ngời dân châu Phi

C/ Các hoạt động dạy học:

I- ổn định: hát

II- Kiểm tra bài cũ:

- Châu Phi giáp với châu lục, biển và đại dơng nào?

- Địa hình, khí hậu châu Phi có đặc điểm gì?

III - Bài mới:

- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

c) Dân c châu Phi:

- Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)

- HS trả lời câu hỏi: Dựa vào bảng số liệu ở

bài 17, cho biết châu Phi có dân số đứng thứ

mấy trong các châu lục trên thế giới?

- Cả lớp và GV nhận xét

- GV kết luận:

d) Hoạt động kinh tế:

- Hoạt động 2: (Làm việc nhóm 2)

- HS trao đổi nhóm 2 theo các yêu cầu:

+KT châu Phi có đặc điểm gì khác so với

các châu lục đã học?

+Đời sống nhân dân châu Phi còn có những

khó khăn gì? Vì sao?

+Kể và chỉ trên bản đồ những nớc có nền

KT phát triển hơn cả ở châu Phi?

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

- HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:

+Quan sát bản đồ treo tờng, cho biết vị trí

của đất nớc Ai Cập Ai Cập có dòng sông

nào chảy qua?

+Dựa vào hình 5 và cho biết Ai Cập nổi tiến

đen…

- Kinh tế chậm phát triển, chỉ tập chung vào trồng cây công nghiệp nhiệt đới…

-Thiếu ăn, thiếu mặc,, nhiều bệnh dịch nguy hiểm…

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày

IV- Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học

Trang 3

- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.

-Đạo đức

Tiết 26: Em yêu hoà bình (tiết 1) A/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Nêu đợc những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em

- Nêu đợc các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hằng ngày

- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khảnăng do nhà trờng, địa phơng tổ chức

- HS khá giỏi:

+ Biết ý nghĩa của hoà bình , yêu mến , quý trọng hoà bình

+ Biết trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia cáchoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng

- Biết đợc các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân thếgiới

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà ờng, địa phơng tổ chức

tr-B/ Đồ dùng dạy học:

C/ Các hoạt động dạy học:

I- ổ n định: hát

II- Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11

III- Bài mới:

- Khởi động: Cho HS hát bài Trái Đất này là của chúng em Bài hát nói lên

điều gì?

Để Trái Đất mãi mãi tơi đẹp, bình yên, chúng ta cần phải làm gì?

- GV nêu mục tiêu của tiết học

- Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK).

*Mục tiêu: HS hiểu đợc những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải

BV hoà bình

*Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc

sống của trẻ em và ND vùng có CT, về sự tàn phá của

chiến tranh và hỏi:

+ Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?

- GV chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm

đọc thông tim trang 37,38 SGK và thảo luận theo 3

câu hỏi trong SGK

- Mời đại diện các nhóm trình bày 1 câu hỏi

- Nhận xét

- Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)

*Mục tiêu: HS biết đợc trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệmtham gia bảo vệ hoà bình

*Cách tiến hành: - GV lần lợt đọc từng ý kiến trong BT 1

- Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ớc

- GV mời một số HS giải thích lí do

- GV kết luận: Các ý kiến a, d là đúng ; các ý kiến b, c là sai

- Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK

*Mục tiêu: HS hiểu đợc những biểu hiện của lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hằng ngày

*Cách tiến hành: - HS làm bài cá nhân , sau đó trao đổi với bạn bên cạnh

- Mời một số HS trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung

Trang 4

- Hoạt động nối tiếp: Su tầm các bài báo, tranh, ảnh,…về các hoạt động

bảo vệ hoà bình của nhân dân VN và thế giới Su tầm các bài hát, bài thơ,…chủ đề

Em yêu hoà bình Vẽ tranh về chủ đề Em yêu hoà bình

Luyeọn ủaùo ủửực: LUYEÄN TAÄP

-I Muùc tieõu: CuỷỷÛng coỏ kieỏn thửực:

- Giá trị của hoà bình ; trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gi các hoạt động bảo vệ hoà bình

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trờng, địa phơng

sống trong hoà bình và có trách nhiệm

tham gia bảo vệ hoà bình

Hẹ 2: Lieõn heọ thửùc teỏ

Cho Hs neõu nhửừng hoaùt ủoọng yeõu hoứa

bỡnh

CC: HS biết đợc những hoạt động cần

làm để bảo vệ hoà bình

Cuỷng coỏ, daởn doứ:

GV cho Hs neõu traựch nhieọm cuỷa moói

ngửụứi vaứ nhaọn xeựt giụứ hoùc

- Thaỷo luaọn neõu ủửụùc nhửừng bieồu hieọn yeõu hoứa bỡnh caực yự ủuựng

Các ý kiến a, d là đúng ; các ý kiến b, c

là sai

- Laàn lửụùt Hs neõu

-Daùy lụựp 4 B Thửự ba ngaứy 8 thaựng 3 naờm 2011

ẹaùo ủửực: TÍCH CệẽC THAM GIA CAÙC HOAẽT ẹOÄNG NHAÂN ẹAẽO

I MUẽC TIEÂU:

- Neõu ủửụùc vớ duù veà hoaùt ủoọng nhaõn ủaùo

- Thoõng caỷm vụựi baùn beứ vaứ nhửừng ngửụứi gaởp khoự khaờn, hoaùn naùn ụỷ lụựp, ụỷ

trửụứng, ụỷ ủũa phửụng phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng vaứ vaọn ủoọng baùn beứ, gia ủỡnh cuứng tham gia

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thẻ màu để HS làm bài tập 3.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Bài mới : Giới thiệu bài : Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin, rút ra bài học (17’)

-Yêu cầu cá nhân hs thực hiện : Đọc thông

tin và trả lời các câu hỏi

H : Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt

hại mà các nạn nhân đã phải hứng chịu do

thiên tai, chiến tranh gây ra?

H : Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

-Giảng : Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị

thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu

nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm

thông chia sẻ với họ, quyên góp tiền của để

giúp đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo

H : Những việc làm nào được coi là biểu

hiện của hoạt động nhân đạo?

-Giảng : Mọi người cần tích cực thamgia vào

các hoạt động nhân đạo phù hợp với hoàn

cảnh của mình

-Giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn

nạn là việc làm nhân đạo mà mỗi người cần

-Rút ra kết luận

Hoạt động 2 : Bài tập (20’)

Bài tập 1 : Yêu cầu hs thực hiện :

+Trao đổi theo cặp : Đọc các tình huống,

nêu những việc làm thể hiện lòng nhân đạo

+Trình bày trước lớp

*Tình huống a và c là đúng Tình huống b

chưa thể hiện lòng nhân đạo vì việc làm của

bạn Lương không phải xuất phát từ tấm lòng

cảm thông, mong muốn chia sẻ với người tàn

tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản thân

Bài tập 3 : Yêu cầu hs thực hiện :

+Đọc các ý kiến

+Nêu ý kiến của bản thân bằng thẻ đúng

– sai kết hợp nêu ý kiến giải thích sự lựa

chọn

-Theo dõi, nhận xét : Ý kiến a là đúng, các ý

kiến còn lại chưa đúng

-Nêu yêu cầu của đề

-Thực hiện theo yêu cầu

-Theo dõi

-Nêu yêu cầu của đề

-Đọc các ý kiến

-Nêu ý kiến cá nhân, giải thích ýkiến cá nhân bằng thẻ màu.-Theo dõi

Trang 6

-Nhắc nhở hs về ý thức tham gia các hoạt

động nhân đạo

Hoạt động 3: Củng cố :

-Kể một số hoạt động nhân đạo mà trường

đã tổ chức trong năm học 2010 – 2011

-Nhận xét tiết học -Dặn dò : Chuẩn bị tiết

- Nhận biệt được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biệt được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ : Nóng, lạnh và nhiệt độ

-So sánh nhiệt độ của vật nóng với vật lạnh Cho ví dụ

-Nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu? Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu? Nhiệt độ cơ thể của người khoẻ mạnh là bao nhiêu?

-Trong trường hợp nào nhiệt độ của cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn bình thường? Trong trường hợp đó ta phải là gì?

2.Bài mới : .Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về sự truyền nhiệt (15’)

-Yêu cầu hs thực hiện :

+Đọc hướng dẫn thí nghiệm trang 102, dự đoán

kết quả thí nghiệm

+Chuẩn bị dụng cụ và thực hiện thí nghiệm

kiểm tra theo nhóm 4

+Trình bày kết quả thí nghiệm

H : Trong thí nghiệm trên, vật nào đã truyền nhiệt

cho vật khác?

H : Vật nào tỏa nhiệt, vật nào thu nhiệt?

H : Sau khi tỏa nhiệt, vật thế nào? Sau khi thu

nhiệt vật thế nào?

-Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ nóng

lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt sẽ

-Nhận xét, bổ sung

-Nhắc lại kết luận

-Theo dõi

Trang 7

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự co giãn của nước khi nóng lên và khi lạnh đi (20’)

-Yêu cầu hs thực hiện theo nhóm 6 :

+Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm : Lọ đầy

nước, gắn ống thuỷ tinh và bảng giấy để

vạch dấu

+Đọc hướng dẫn và thực hiện thí nghiệm

trang 103, trình bày kết quả

+Nhúng nhiệt kế vào chậu nước có nhiệt

độ cao hơn, quan sát mực chất lỏng và cho

biết “Vì sao chất lỏng trong ống nhiệt kế lại

thay đổi khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khác

nhau?”

-Giảng : khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng

lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở

ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng

trong ống nhiệt kế cũng khác nhau Vật

càng nóng thì chất lỏng trong ống dâng lên

càng cao Dựa vào mực chất lỏng ta có thể

biết được nhiệt độ của vật

*Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng

lên và co lại khi lạnh đi.

H : Tại sao khi đun nước không nên đổ đầy

nước vào ấm?

Hoạt động 3: Củng cố :

Vì sao chất lỏng trong ống nhiệt kế lại thay

đổi khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khác

nhau?

-Nhận xét giờ học -Dặn dò : -Xem lại bài

và chuẩn bị bài sau

-Chuẩn bị dụng cụ

-Thí nghiệm, trình bày

-Quan sát và trả lời câu hỏi.-Theo dõi, bổ sung

-Nghe giảng

-Nhắc lại kết luận

-Trả lời câu hỏi

- HS nêu

-Lịch sử: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I MỤC TIÊU:

- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ vàđồng bằng sông Cửu Long

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Việt Nam

Trang 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ :

-Mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh - Nguyễn?

-Trình bày diễn biến chính của chiến tranh Trịnh - Nguyễn?

-Cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn kết thúc như thế nào? Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả gì?

2.Bài mới : Giới thiệu bài : Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong.

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về công cuộc khẩn hoang của nhà Nguyễn (18’)

-Yêu cầu hs thực hiện :

+Xác định địa phận từ sông Gianh đến

Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam Bộ

ngày nay trên bản đồ

-Giảng : Từ sông Gianh đến Quảng Nam là

vùng đất Đàng Trong tính đến thế kỉ thứ XVII

Từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay là

vùng đất được mở rộng thêm từ thế kỉ thứ

XVIII

H : Trước thế kỉ thứ XVI, tình hình nước ta từ

sông Gianh vào phía nam như thế nào? (đất

hoang nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt,

chủ yếu là nông dân nghèo khổ ở phía bắc vào

khai phá, làm ăn)

H : Trước tình hình đó, nhà Nguyễn đã làm gì?

(khai khẩn đất hoang, mở rộng diện tích)

+Đọc sách , thảo luận nhóm 4 hoàn thành

phiếu bài tập, trình bày

(Câu 1-c, câu 2-c, câu 3-d, câu 4-c)

+Dựa theo bản đồ Việt Nam và kết quả

thảo luận, mô tả cuộc hành trình của người

khẩn hoang vào phía nam -Theo dõi, nhận xét,

bổ sung

*Từ cuối thế kỉ XVI, công cuộc khẩn hoang ở

Đàng Trong được xúc tiến mạnh mẽ.

-Xác định trên bản đồ.-Nghe giảng

-Trả lời câu hỏi

-Nhận xét, bổ sung

-Đọc sách, thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu.-Mô tả hành trình cuộc khẩn hoang

-Theo dõi, bổ sung

-Nhắc lại kết luận

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về kết quả của cuộc khẩn hoang (17’)

-Yêu cầu hs thực hiện :

+Quan sát nội dung bảng so sánh, đọc thông

tin trong SGK

+So sánh diện tích đất, tình trạng đất, làng

xóm, dân cư ở Đàng Trong trước và sau khi

-Quan sát, đọc

-Nêu ý kiến cá nhân

Trang 9

khẩn hoang -Theo dõi, nhận xét và hoàn thành

bảng

+Dựa vào kết quả so sánh, nêu kết quả của

cuộc khẩn hoang (bờ cõi đất được mở rộng,

diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông

nghiệp phát triển, đời sống nhân dân no ấm

hơn)

H : Cuộc sống chung giữa các tộc người ở

phía Nam đã đem lại kết quả gì? (Nền văn hoá

của các dân tộc hoà vào nhau, bổ sung cho

nhau tạo nên nền văn hoá chung của dân tộc

Việt Nam thống nhất và có nhiều bản sắc)

*Ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình

thành và phát triển Tình đoàn kết giữa các dân

tộc ngày càng bền chặt.

Hoạt động 3: Củng cố :

-Yêu cầu hs mô tả cuộc hành trình của người

khẩn hoang vào phía nam

-Nhận xét giờ học -Dặn dò : Xem lại bài và

chuẩn bị bài sau

-Nêu kết quả của cuộc khẩn hoang

-Theo dõi, bổ sung

-Trả lời câu hỏi-Theo dõi, bổ sung

-Nhắc lại kết luận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ tự nhiên Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ : Thành phố Cần Thơ

-Nêu những dẫn chứng thể hiện thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học, du lịch của đồng bằng sông Cửu Long

-Vì sao Cần Thơ là một thành phố trẻ nhưng lại nhanh chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long?

2.Bài mới : .Giới thiệu bài : Ôn tập

Hoạt động 1 : Xác định vị trí trên bản đồ địa lí Việt Nam (10’)

-Yêu cầu hs chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của

đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông

-Quan sát bản đồ, xác định vị trí trên bản đồ

Trang 10

Hoàng, soõng Thaựi Bỡnh, soõng Tieàn, soõng Haọu, soõng

ẹoàng Nai thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh, Haứ Noõi, Caàn

Thụ treõn baỷn ủoà ủũa lớ Vieọt Nam -Theo doừi,

nhaọn xeựt

-Theo doừi, nhaọn xeựt

Hoaùt ủoọng 2 : Cuỷng coỏ kieỏn thửực veà thieõn nhieõn ụỷ ủoàng baống Baộc Boọ, ủoàng

baống Nam Boọ(15’

-Yeõu caàu hs thửùc hieọn :

+Neõu nhửừng ủieồm gioỏng nhau veà ủũa hỡnh, soõng

ngoứi, ủaỏt ủai, khớ haọu giửừa ủoàng baống Baộc Boọ,

ủoàng baống Nam Boọ (tửụng ủoỏi baống phaỳng –

nhieàu soõng ngoứi – ủaỏt phuứ sa maứu mụừ – khớ haọu

-Hoaứn thaứnh phieỏu

-ẹoỏi chieỏu, tửù nhaọn xeựt

Hoaùt ủoọng 3 : Cuỷng coỏ kieỏn thửực veà hoaùt ủoọng saỷn xuaỏt ụỷ ủoàng baống Baộc

Boọ, ủoàng baống Nam Boọ (10’)

-Yeõu caàu caự nhaõn thửùc hieọn : ẹoùc vaứ khoanh troứn

chửừ caựi trửụực nhửừng thoõng tin ủuựng ụỷ baứi taọp

3/134, trỡnh baứy keỏt quaỷ -Theo doừi, nhaọn xeựt :

ẹoàng baống Nam Boọ laứ nụi saỷn xuaỏt nhieàu thuyỷ

saỷn nhaỏt caỷ nửụực

Thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh laứ trung taõm coõng nghieọp

lụựn nhaỏt caỷ nửụực

Hoaùt ủoọng 4: Cuỷng coỏ :

-Neõu nhửừng ủieồm gioỏng nhau veà ủũa hỡnh, soõng

ngoứi, ủaỏt ủai, khớ haọu giửừa ủoàng baống Baộc Boọ,

ủoàng baống Nam Boọ

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc -Daởn doứ : Xem laùi baứi vaứ chuaồn

bũ baứi sau

-ẹoùc vaứ khoanh troứn chửừ caựi trửụực thoõng tin ủuựng.-Nhaọn xeựt, boồ sung

Daùy lụựp 5 B Chieàu thửự 3 ngaứy 8 thaựng 3 naờm 2011

-Lịch sử

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”

A/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Cuối năm 1972, Mĩ đã dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội

và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mu khuất phục nhân dân ta

- Quân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”

B/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh t liệu về 12 ngày đêm chiến đấu chống CT phá hoại của không quân

Mĩ - Bản đồ Thành phố Hà Nội

C/ Các hoạt động dạy học:

Trang 11

I- ổ n định: hát

II- Kiểm tra bài cũ:

+Sự tấn công của quân và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân bất ngờ và đồng loạt NTN?

+Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiếnchống Mĩ

cứu nớc của nhân dân ta?

III- Bài mới:

- Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

- GV giới thiệu tình hình chiến trờng miền

Nam và cuộc đàm phán ở hội nghị Pa-ri về

Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)

- HS dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu đêm

26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội thảo luận

trong nhóm 4 và cử đại diện lên trình bày theo

yêu cầu:

- Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)

- Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ

trên không?

- GV cho HS đọc SGK và thảo luận:

+Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ và ý nghĩa

của nó

+Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến

tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ

quân ta đã thu đợc những kết quả gì?

ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

không”?

- Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)

GV nêu rõ nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý

nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

không”

*Mục đích:

- Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội, hạn chế những thắng lợi của

ta, buộc ta phải chấp nhận những

điều kiện của Mĩ trong việc đàm phán kết thúc chiến tranh theo h-ớng có lợi cho Mĩ

*Diễn biến:

- Ngày 18-12-1972, Mĩ huy độngmáy bay tối tân bắn phá Hà Nội

- Rạng sáng 21-12 ta bắn rơi 7 máy bay

- 26-12 ta bắn rơi 18 máy bay

- Ngày 30-12-1972, Ních-Xơn tuyên bố ngừng ném bom

- HS nêu

*ý nghĩa:

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trênkhông” là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc, đã làm thay đổi cục diện chiến tr-ờng ở miền Nam Buộc Mĩ phải

kí hiệp định Pa-ri, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam

IV- Củng cố, dặn dò:

- HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài

-Luyeọn lũch sửỷ: LUYEÄN TAÄP

I Mục tiêu: Củng cố kiến thức

Trang 12

- Cuối năm 1972, Mĩ đã dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội

và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mu khuất phục nhân dân ta

- Quân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”

II Các hoạt động dạy học:

1 Ôn kiến thức:

- GV cho Hs đọc sách giáo khoa

2 Thảo luận một số câu hỏi:

-Câu 1: Cụm từ “ Điện Biên phủ trên

không “ là chỉ trận đánh nào?

-Câu 2: Mĩ ném bom hủy diệt xuống thủ

đô Hà Nội và Hải phòng trong 12 ngày

đêm cuối năm 1972 nhằm mục đích gì?

-Câu 3: Máy bay Mĩ đã gây ra những tội

ác nào đối với nhân dân ta?

-Câu 4: ai là phi công Việt Nam đầu tiên

đã bắn rơi siêu pháo đài B52 của mĩ

-Câu 5: Tại sao nói chiến thắng 12 ngày

- Để thực hiện âm mu giành một thắng lợi quân sự quyết định, ép ta nhân nhợng

kí một hiệp định do Mĩ đa ra, nên Tổng thóng mĩ đã tiến hành

- Chúng ném bom bừa bãi vào bệnh viện, trờng học, khu dân c, bến cảng, nhà ga, làm cho hàng nghìn ngời dân chết và bị thơng

- Đó là phi công Phạm Tuân Ngày 27/12/1972 từ sân bay Yên Bái, anh lái MIC-21 bắn rơi 1 chiếc B52 tại bầu trời Mộc Châu, tỉnh Sơn La, cản phá đội hình máy bay B52 đang bay xuống ném bom Hà Nội

- Dây là chiến thắng có ý nghĩa quyết

định của ta, cùng với những thắng lợi của quân dân ta trên chiến trờng miền nam Việt Nam đã buocj Mĩ phải quay trở lại HN Pa-ri để đàm phán về vấn đề chấm dứt chiến tranh Chiến thắng này mạng tính quyết định, giống nh chiến thắng ĐBP năm 1954, khi quân Pháp thua trận và buộc phải kí hiệp định Giơi -ne- vơ về Đông dơng

- Đây là chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc của quân và dân ta, đập tan pháo đài bày B52 của giạc mĩ, buộc Mĩ phải trở lại HN Pa - ri về chấm dứt chiếntranh, lập lại hòa bình ở VN

-Kĩ thuật

Tiết 26: Lắp xe ben A/ Mục tiêu

- Chọn đúng và đủ số lợng các chi tiết để lắp xe ben

- Lắp cahcs lắp và lắp đợc xe ben theo mẫu Xe lắp tơng đối chắc chắn, có thể chuyển động đợc

- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp,tháo các chi tiết

Ngày đăng: 17/05/2015, 05:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w