1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 2 TUAN 11 CKTKN

28 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai - Nhận xét - Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?. - Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại nội dung câu chuyện Bà cháu Phát triển các ho

Trang 1

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20………

TẬP ĐỌC BÀ CHÁU

I Mục tiêu

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng

- Hiểu ND : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu

- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5

* Giáo dục kĩ năng sống:

- Xác định giá trị

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc

III Các hoạt động

TIẾT 1

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi HS đọc bưu thiếp mà các em đã làm ở

nhà

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- 4 HS đọc bài viết của mình

B DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

Treo bức tranh và hỏi:

- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?

- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật ntn?

- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống trong

nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung sướng Câu

chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập đọc

Bà cháu để biết điều đó

- Ghi tên bài lên bảng

Quan sát và trả lời câu hỏi

- Làng quê

- Rất sung sướng và hạnh phúc

2 Luyện đọc:

2.1 Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,

thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật

- Yêu cầu 1 HS khá, giỏi đọc - 1 HS khá, giỏi đọc

2.2 HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

a) Luyện đọc từng câu:

- YCHS đọc nối tiếp từng câu

- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng

- GV theo dõi, HDHS phát âm đúng, ngắt

nghỉ theo dấu câu

- HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

b) Luyện đọc từng đoạn trước lớp:

- GV chia đoạn

- YCHS đọc nối tiếp từng đoạn

- YCHS giải nghĩa từ khó

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS giải nghĩa từ khó

Trang 2

c) Luyện đọc từng đoạn trong nhóm:

- YCHS đọc nhóm 2 - HS đọc nhóm 2

TIẾT 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Đoạn 1 – 2:

- Gia đình em bé có những ai?

- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà

cháu ra sao?

- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia

đình như thế nào?

- Cô tiên cho hai anh em vật gì?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát

triển rất nhanh?

- Cây đào này có gì đặc biệt?

- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến

điều gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao?

Chúng ta cùng học tiếp

Đoạn 3 – 4:

- Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em ra

sao?

- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở

nên giàu có?

- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà

hai anh em lại không vui?

- Hai anh em xin bà tiên điều gì?

- Hai anh em cần gì và không cần gì?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV đọc mẫu đoạn 1

- GV lưu ý HS về giọng điệu của từng nhân vật,

của đoạn văn, bài văn

- Cho HS thi đọc cá nhân

- GV theo dõi, uốn nắn cách đọc cho HS

5 Củng cố – Dặn dò: Xác định giá trị.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

- Nhận xét

- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều

gì?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- Bà và hai anh em

- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng

- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái

- Kết toàn trái vàng, trái bạc

- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc

- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn

- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà

- Xin cho bà sống lại

- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có

- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất

- 1 HS khá, giỏi đọc lại

- 6-8 HS thi đọc cá nhân

- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh

em, người dẫn chuyện

- Tình cảm là thứ của cải quý nhất Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người

Trang 3

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20………

KỂ CHUYỆN

BÀ CHÁU

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.

II Đồ dùng dạy - Học

- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK

- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Sáng kiến của bé Hà

- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai:

người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà, ông,

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Câu chuyện Bà cháu có nội dung kể về ai?

- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta

cùng kể lại nội dung câu chuyện Bà cháu

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:

a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở

tuần 1

- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu

HS lúng túng

Tranh 1

- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?

- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?

- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?

- Ai đưa cho hai anh em hột đào?

- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?

Tranh 2

- Hát

- Mỗi em kể một đoạn

- HS thực hiện

- Cuộc sống và tình cảm của ba bà cháu

- Ca ngợi hai anh em và tình cảm của những người thân trong gia đình quý hơn mọi thứ của cải

- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu nội dung bức tranh

- Ba bà cháu và cô tiên

- Ngôi nhà rách nát

- Rất khổ cực, rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng

- Cô tiên

- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, các cháu sẽ được giàu sang, sung sướng

Trang 4

- Hai anh em đang làm gì?

- Bên cạnh mộ có gì lạ?

- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?

- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?

- Điều kì lạ gì đã đến?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện

Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

- Cho điểm từng HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc người

thân nghe

- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa

- Khóc trước mộ bà

- Mọc lên một cây đào

- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn trái vàng, trái bạc

- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày càng buồn bã

- Vì thương nhớ bà

- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa để bà sống lại

- Bà sống lại như xưa và mọi thứ của cải đều biến mất

- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã chỉ dẫn

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu.

- Làm được BT2, BT3, BT4a

II Chuẩn bị

- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết

- Bảng cài ở bài tập 2

- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4a

III Các hoạt động

A KIỂM TRA BÀI CŨ: Ông và cháu.

- Gọi 3 HS lên bảng

- GV đọc các từ khó cho HS viết HS dưới

lớp viết vào bảng con

- Nhận xét, cho điểm HS

B DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- Trong giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ

chép lại phần cuối của bài tập đọc Bà

cháu Ôn lại một số quy tắc chính tả

- HS viết theo lời đọc của GV

Trang 5

- GV đọc phần chính tả sẽ viết.

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn

cần chép

2 Hướng dẫn chính tả:

a) HD xác định nội dung bài chính tả:

- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?

- Câu chuyện kết thúc ra sao?

- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?

b) HD cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Lời nói của hai anh em được viết với dấu

câu nào?

- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu chấm

Chữ cái đầu câu phải viết hoa

c) HD viết từ khó hoặc dễ lẫn:

- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn, khó và

viết bảng các từ này

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi chính tả

3 HDHS viết bài:

4 Chấm, chữa bài:

- HDHS tự chữa bài theo những cách đã sinh

hoạt

- GV chấm 5-7 bài, nhận xét và nêu hướng

khắc lỗi chính tả trong bài

5 Hướng dẫn làm bài tập chính tả âm, vần:

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS đọc mẫu

- Dán bảng gài và phát thẻ từ cho HS ghép

chữ

- Gọi HS nhận xét bài bạn

- GV cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà

không viết g?

- Ghi bảng : gh + e, i, ê

- Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà

không viết gh?

- Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

Bài 4a

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm

Dưới lớp làm vào vở

- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép

- Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm

- Đọc và viết bảng các từ: sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay

- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viết bảng con

- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng dưới đây

- ghé, gò

- 3 HS lên bảng ghép từ:

ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ; ga / gà / gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô / gò / gộ; gò / gõ

- Nhận xét Đúng / Sai

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Viết gh trước chữ: i, ê, e

- Chỉ viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

- Điền vào chỗ trống s hay x, ươn hay ương a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng b) vươn vai; vương vãi, bay lượn; số lượng

Trang 6

- GV gọi HS nhận xét

- GV cho điểm

6 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ quy tắc CT g/gh

- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em

- HS nhận xét : Đúng / Sai

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP ĐỌC CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

I Mục tiêu

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu

- Bước đầu biết đọc bài vanê với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ND: Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹ con bạn nhỏ

- Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ của bài tập đọc trong SGK

- Quả xoài (nếu có) hoặc ảnh về quả xoài

- Bảng phụ viết sẵn những câu cần hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động

A KIỂM TRA BÀI CŨ: Bà cháu

- Kiểm tra 3 HS đọc bài Bà cháu

- Cuộc sống của hai anh em trước và sau khi

bà mất có gì thay đổi?

- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế nào?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

- Đọc đoạn 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi:

- Đọc đoạn 4 và trả lời câu hỏi

- Đọc toàn bài và trả lời câu hỏi

B DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- Đưa bức tranh hay quả xoài thật và hỏi:

Đây là quả gì?

- Xoài là một loại hoa quả rất thơm và ngon

Nhưng mỗi cây xoài lại có đặc điểm và ý nghĩa

khác nhau Chúng ta cùng học bài Cây xoài của

ông em để hiểu thêm về điều này

- Ghi tên bài lên bảng

- Quả xoài

2 Luyện đọc:

2.1 Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,

thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật

- Yêu cầu 1 HS khá, giỏi đọc - 1 HS khá, giỏi đọc

Trang 7

2.2 HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

a) Luyện đọc từng câu:

- YCHS đọc nối tiếp từng câu

- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng

- GV theo dõi, HDHS phát âm đúng, ngắt

nghỉ theo dấu câu

- HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài

- Các từ ngữ: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếp hương

b) Luyện đọc từng đoạn trước lớp:

- GV chia đoạn

- YCHS đọc nối tiếp từng đoạn

- YCHS giải nghĩa từ khó

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS giải nghĩa từ khó

c) Luyện đọc từng đoạn trong nhóm:

- YCHS đọc nhóm 2

d) Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)

- HS đọc nhóm 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời các câu hỏi

- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?

- Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy cây

xoài cát rất đẹp

- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc như

thế nào?

- Vì sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn những

quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ

ông?

- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà

mình là thứ quà ngon nhất

Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói vừa

chỉ vào tranh minh họa

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV đọc mẫu đoạn 1

- GV lưu ý HS về giọng điệu của từng nhân vật,

của đoạn văn, bài văn

- Cho HS thi đọc cá nhân

- GV theo dõi, uốn nắn cách đọc cho HS

5 Củng cố – Dặn dò:

- Hỏi: Bài văn nói lên điều gì?

- Qua bài văn này con học tập được điều gì?

- Nhận xét tiết học

Dặn dò HS về nhà học lại bài và chuẩn bị: Đi

- Vì ông đã mất

- Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã ăn từ nhỏ Cây xoài lại gắn với kỉ niệm về người ông đã mất

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mất

- Phải luôn nhớ và biết ơn những người đã mang lại cho mình những điều tốt lành

Trang 8

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ

I Mục tiêu

- Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT1)

- Tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ (BT2).

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK

- 4 bút dạ, 4 tờ giấy khổ A3

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- 2 HS lên bảng

- 1 HS đọc bài tập 4

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong tiết học này các em sẽ được mở

rộng vốn từ về đồ dùng và hiểu tác dụng của

chúng, biết được một số từ ngữ chỉ hoạt động

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Treo bức tranh

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi

nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết thành 2

cột: tên đồ dùng và ý nghĩa công dụng của

Trang 9

nhóm có ý kiến khác bổ sung

Lời giải :

- 1 bát hoa to để đựng thức ăn

- 1 cái thìa để xúc thức ăn

- 1 chảo có tay cầm để rán, xào thức ăn

- 1 bình in hoa (cốc in hoa) đựng nước lọc

- 1 chén to có tai để uống trà

- 2 đĩa hoa để đựng thức ăn

- 1 ghế tựa để ngồi

- 1 cái kiềng để bắc bếp

- 1 cái thớt để thái,

- 1 con dao để thái

- 1 cái thang giúp trèo cao,

- 1 cái giá treo mũ áo,

- 1 cái bàn đặt đồ vật và ngồi làm việc

- 1 bàn HS,

- 1 cái chổi để quét nhà

- 1 cái nồi có hai tai (quai) để nấu thức ăn

- 1 đàn ghi ta để chơi nhạc

Hoạt động 2: Thực hành.

Bài tập 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- 2 HS đọc bài thơ Thỏ thẻ

- Tìm những từ ngữ chỉ những việc mà bạn

nhỏ muốn làm giúp ông?

- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc

gì?

- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông

nhiều hơn hay những việc bạn nhờ ông giúp

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia đình

em?

- Em thường làm gì để giúp gia đình?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia đình

- Đọc và bổ sung

- HS đọc bài

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Đun nước, rút rạ

- Xách xiêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói

- Việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn

- Bạn muốn đun nước tiếp khách nhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nên ông phải làm hết, ông buồn cười Thế thì lấy ai ngồi tiếp khách?

- Tùy câu trả lời của HS Càng nhiều HS nói càng tốt

HS nêu

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP VIẾT

Trang 10

I – Ích nước lợi nhà

I Mục tiêu

Viết đúng chữ hoa I (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ích (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ) Ích nước lợi nhà (3 lần).

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu I Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Yêu cầu viết: H

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Hai sương một nắng

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục đích và yêu cầu Nắm được

cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang

chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ I

- Chữ I cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ I và miêu tả: Gồm 2 nét:

- Nét 1: kết hợp 2 néùt cơ bản - cong trái và

lượn ngang

- Nét 2: móc ngược trái, phần cuối lượn vào

trong

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1: Giống nét 1 của chữ H

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi

chiều bút, viết nét móc ngược trái, phần cuối

uốn vào trong như nét 1 của chữ B, dừng bút

trên đường kẻ 2

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Ích nước lợi nhà

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Ích lưu ý nối nét I và

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- Dấu sắc (/) trên I, ơ

- Dấu nặng (.) dưới ơ

- Dấu huyền ( `) trên a

- Khoảng chữ cái o

Trang 11

3 HS viết bảng con

* Viết: : Ích

- GV nhận xét và uốn nắn

Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- Nghe, viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được các BT2, BT3a

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn bài chính tả và bài tập 2 2 băng giấy khổ A2 viết bài tập 3

III Các hoạt động

A KIỂM TRA BÀI CŨ: Bà cháu

- Gọi 4 HS lên bảng

- Nhận xét bài HS trên bảng Nhận xét

chung

B DẠY BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ viết

đoạn đầu trong bài Cây xoài của ông em

Củng cố về qui tắc chính tả g/gh, s/x,

ươn/ương

2 Hướng dẫn chính tả:

a) HDHS nắm nội dung:

GV đọc đoạn cần chép

đẹp?

b) HDHS cách trình bày:

c) HDHS viết từ khó:

- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng g, gh, s, x

- HS dưới lớp viết vào nháp

- Theo dõi bài viết

- Hoa nở trắng cành, chùm quả to, đu đưa theo gió đầu hè, quả chín vàng

- Mẹ chọn những quả thơm ngon nhất bày lên bàn thờ ông

- 4 câu

- 2 HS đọc

Trang 12

- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn và khó viết

Các từ: trồng, lẫm chẫm, nở, quả, những

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm

3 HDHS viết bài:

4 Chấm, chữa bài:

5 Hướng dẫn làm bài tập chính tả âm, vần:

Bài 2:

Bài 3:

- Cử 4 nhóm HS lên điền từ trên bảng lớp

6 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

nhắc HS viết xấu về nhà chép lại bài

Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa

- Đọc: trồng, lẫm chẫm, nở, quả, những

- 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con

- Điền vào chỗ trống g/gh

- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm Vở bài tập

- 2 nhóm làm bài tập 3a 2 nhóm làm bài tập 3b

- Đáp án: sạch, sạch, xanh, xanh, thương, thương, ươn, đường

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP LÀM VĂN CHIA BUỒN , AN ỦI

I Mục tiêu

- Biết nói lời chia buồn, an ủi đơn giản với oong bà trong những tình huống cụ thể (BT1, BT2)

- Viết được một bức bưu thiếp ngắn thăm hỏi ơng, bà khi em biết tin quê nhà bị bão (BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong SGK

- HS: một tờ giấy nhỏ để viết

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Kể ngắn theo tranh.

- Gọi HS đọc bài làm của bài tập 2, tuần 10

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Khi thấy người khác buồn em phải làm gì?

- Các em có thường xuyên nói chuyện với

ông bà không?

- Khi ai đó gặp chuyện buồn, ta hãy nói một

- Hát

- 3 đến 5 HS đọc bài làm

- Giúp đỡ và nói lời an ủi

- Có / Không

Trang 13

vài lời an ủi, người đó sẽ thấy vui hơn rất

nhiều Bài học hôm nay dạy các em biết

nói lời an ủi với ông, bà hay những người

già xung quanh mình

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

 Mục tiêu: Biết nói câu thể hiện sự quan tâm của

mình với người khác Biết nói câu an ủi

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: Tranh

Bài tập 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nói câu của mình Sau mỗi lần HS

nói, GV sửa từng lời nói

- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

 Mục tiêu: Viết bức thư ngắn để hỏi thăm ông bà

Biết nhận xét bạn

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại

 ĐDDH: một tờ giấy nhỏ để viết

Bài 3

- Phát giấy cho HS

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và yêu cầu HS tự

làm

- Đọc 1 bưu thiếp mẫu cho HS

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét bài làm của HS

- Thu một số bài hay đọc cho cả lớp nghe

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà viết bưu thiếp thăm hỏi ông

- Đọc yêu cầu

- Ông ơi, ông làm sao đấy? Cháu đi gọi bố mẹ cháu về ông nhé./ Ông ơi! Ông mệt à! Cháu lấy nước cho ông uống nhé./ Ông cứ nằm nghỉ

đi Để lát nữa cháu làm Cháu lớn rồi mà ông

- Hai bà cháu đứng cạnh một cây non đã chết

- Bà đừng buồn Mai bà cháu mình lại trồng cây khác./ Bà đừng tiếc bà ạ, rồi bà cháu mình sẽ có cây khác đẹp hơn

- Ông bị vỡ kính

- Ông ơi! Kính đã cũ rồi Bố mẹ cháu sẽ tặng ông kính mới./ Ông đừng buồn Mai ông cháu mình sẽ cùng mẹ cháu đi mua kính mới nhé ông!

- Nhận giấy

- Đọc yêu cầu và tự làm

- 3 đến 5 HS đọc bài làm

Trang 14

bà hay người thân ở xa.

- Chuẩn bị: Gọi điện

Ngày đăng: 17/05/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt - LOP 2 TUAN 11 CKTKN
Bảng t óm tắt (Trang 15)
  Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một số - LOP 2 TUAN 11 CKTKN
o ạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một số (Trang 17)
Hình thức nối tiếp. - LOP 2 TUAN 11 CKTKN
Hình th ức nối tiếp (Trang 23)
Hình thức thảo luận: Mỗi nhóm được phát một  tờ giấy A3, chia sẵn các cột; các thành viên  trong nhóm lần lượt thay nhau ghi vào giấy - LOP 2 TUAN 11 CKTKN
Hình th ức thảo luận: Mỗi nhóm được phát một tờ giấy A3, chia sẵn các cột; các thành viên trong nhóm lần lượt thay nhau ghi vào giấy (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w