1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 2 TUAN 10 CKTKN

27 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ôn luyện TĐ : Phiếu ghi tên các bài TĐ - Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của mình đối với ông bà, bạn Hà đã đưa ra sáng kiến chọn một ngày làm ngày lễ cho ông bà.. c Hướng dẫn ngắt gi

Trang 1

- Ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý.

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

- Hiểu ND: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà

- Trả lời được các câu hỏi trong sgk

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (nếu có), bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.

- Ôn luyện TĐ : Phiếu ghi tên các bài TĐ

- Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của mình

đối với ông bà, bạn Hà đã đưa ra sáng kiến chọn

một ngày làm ngày lễ cho ông bà Diễn biến câu

chuyện ra sao, chúng ta cùng học bài hôm nay

để biết được điều này

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1.

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý giọng

người kể thong thả, giọng bé Hà hồn nhiên,

giọng bố tán thưởng

b) Hướng dẫn phát âm từ, tiếng khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi nếu các em còn phát âm sai

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc từng câu cần luyện ngắt

giọng đã chép trên bảng phụ, tìm cách đọc đúng

sau đó luyện đọc các câu này Chú ý chỉnh sửa

lỗi, nếu có

- Hát

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời: Chưa có ngày lễ của ông bà

- 1 HS khá đọc lại đoạn 1 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu

- Mỗi HS đọc một câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các câu sau:

+ Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?// (giọng thắc mắc)

+ Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng năm/ làm “ngày ông bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụ già.//

Trang 2

- Yêu cầu đọc chú giải.

d) Đọc cả đoạn

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Hỏi: Bé Hà có sáng kiến gì?

- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm

ngày lễ của ông bà?

- Vì sao?

- Sáng kiến của bé Hà có tình cảm ntn với ông

bà?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: tiết 2

+ Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của cháu đấy.//

- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em và luyện đọc trong nhóm

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1: 1 HS đọc thành tiếng

- Bé Hà có sáng kiến là chọn 1 ngày lễ làm lễ ông bà

- Ngày lập đông

- Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già

- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

TẬP ĐỌC

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ (TT).

- Sáng kiến của bé Hà

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 2, 3

- Tiến hành theo các bước đã giới thiệu ở tiết

1

- Các từ cần luyện phát âm đã giới thiệu ở

mục tiêu dạy học

- Cần chú ý luyện ngắt giọng là: Món quà

ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười

của cháu đấy./

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 2, 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3

- Hỏi: Bé Hà băn khoăn điều gì?

- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?

- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?

- Hát

- 2 HS đọc bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Bé băn khoăn vì không biết nên tặng ông bà cái gì

- Trả lời theo suy nghĩ

- Bé tặng ông bà chùm điểm mười

Trang 3

- Ông bà nghĩ sao về món quà của bé Hà?

- Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên làm

gì?

 Hoạt động 3: Thi đọc truyện theo vai

- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho các em

luyện tập trong nhóm rồi thi đọc

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Em có

muốn chọn một ngày cho ông bà mình

không? Em định chọn đó là ngày nào?

- Tổng kết tiết học

- Chuẩn bị: Bưu thiếp

- Ông bà thích nhất món quà của bé Hà

- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…

- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đua đọc

- GV: Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.

- Kể chuyện theo tranh

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ Kể chuyện tuần 10, các em sẽ

dựa vào các gợi ý để kể lại từng đoạn và

toàn bộ nội dung câu chuyện Sáng kiến của

bé Hà.

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn truyện

- GV tiến hành tương tự như các tiết kể

chuyện trước đã giới thiệu

- Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi

gợi ý cho các em

Đoạn 1:

- Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?

- Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?

- Tại sao bé Hà đưa ra sáng kiến ấy?

- Hát

- Hằng ngày mẹ vẫn đưa Tuấn đi học Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phải nằm ở nhà Tuấn rót nước mời mẹ uống Tuấn tự đi bộ đến trường

- Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến vì bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến

- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ của ông bà

- Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có ngày lễ của mình Bé thì có ngày 1/6 Bố có ngày 1/5

Trang 4

- Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm

ngày lễ của ông bà? Vì sao?

Đoạn 2:

- Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã chọn

được quà để tặng ông bà chưa?

- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà?

Đoạn 3:

- Đến ngày lập đông những ai đã về thăm

ông bà?

- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của

ông bà đối với món quà của bé ra sao?

 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi cho HS

thi kể lại truyện

+ Kể nối tiếp

+ Kể theo vai

- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu truyện

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người

thân nghe Chuẩn bị: Bà cháu

Mẹ có ngày 8/3 Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả

- 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già

- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bà cho dù bé phải suy nghĩ mãi

- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà

- Đến ngày lập đông các cô chú… đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà

- Bé tặng ông bà chùm điểm mười Oâng nói rằng, ông thích nhất món quà của bé

- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nối tiếp Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc

- Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thi kể lại chuyện -

1 HS kể Lớp theo dõi nhận xét

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20………

CHÍNH TẢ (tập chép)

NGÀY LỄ

I Mục tiêu

- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ.

- Làm đúng BT2, BT3a

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả

- HS: Vở chính tả, vở BT

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.

- Kiểm tra bài Dậy sớm

- HS viết các từ sai

Trang 5

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần

chép

- Đoạn văn nói về điều gì?

- Đó là những ngày lễ nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS

đọc, GV gạch chân các chữ này)

- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Tiến hành hướng dẫn HS làm bài tập tương

tự như các tiết trước

- Chú ý: kết thúc bài 2, đặt câu hỏi để HS

rút ra qui tắc chính tả với c/k

- Lời giải:

Bài 2: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh.

Bài 3:

a Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan.

b Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi

nhớ quy tắc chính tả với c/k; chú ý phân

biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã

- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Nói về những ngày lễ

- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài

- Nhìn bảng đọc

- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Người cao tuổi

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, pohong bì thư

- Trả lời được các câu hỏi trong sgk

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài

- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì

Trang 6

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Sáng kiến của bé Hà.

- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng đoạn

trong bài Sáng kiến của bé Hà và trả lời

các câu hỏi

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hỏi: Trong lớp chúng ta đã có bạn nào

từng được nhận bưu thiếp hay đã gởi bưu

thiếp cho ai đó như ông bà, bạn bè, người

thân… chưa?

- Giới thiệu: Trong bài hôm nay chúng ta sẽ

cùng nhau đọc và tìm hiểu 2 bưu thiếp và

phong bì thư

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ

nhàng, tình cảm

b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp

- GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho nhiều

HS đọc bưu thiếp 1

- Chú ý từ: Năm mới và cách ngắt giọng lời

chúc

- Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp 2, đọc

phong bì thư trước lớp, chú ý yêu cầu HS

phát âm đúng các tiếng khó, đọc thông tin

về người gởi trước sau đó đọc thông tin về

người nhận

c) Đọc trong nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi như trong

- Bưu thiếp dùng để làm gì?

- Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân

- Hát

- HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì? Bé giải thích thế nào về sáng kiến của mình?

- HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì?

- HS 3: Em học được điều gì từ bé Hà?

- Trả lời: (Nếu HS trả lời có GV cho các em nêu hiểu biết của mình về bưu thiếp, nếu HS trả lời là chưa, GV cho HS xem bưu thiếp, giới thiệu về hình thức, mục đích viết bưu thiếp cho HS)

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- 2 đến 3 HS đọc

Chúc mừng năm mới//

Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềm vui.//

Cháu của ông bà//

Hoàng Ngân

- Luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì

- Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngân gửi cho ông bà, để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới

- Bưu thiếp thứ 2 là của ông bà gửi cho Hoàng Ngân, và chúc mừng bạn nhân dịp năm mới

- Bưu thiếp dùng để báo tin, chúc mừng, thăm hỏi gửi qua đường bưu điện

- Năm mới, sinh nhật, ngày lễ lớn…

Trang 7

vào những ngày nào?

- Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện em

phải chú ý điều gì để bưu thiếp đến tay

người nhận?

- Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và lấy phong bì

đã chuẩn bị để thực hiện viết bưu thiếp

chúc thọ ông bà

- Chú ý nhắc HS phải viết bưu thiếp thật

ngắn gọn, tỏ rõ tình cảm yêu mến, kính

trọng ông bà

- Gọi HS đọc bưu thiếp và phong bì

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS: nếu có điều kiện các em nên

gửi bưu thiếp cho người thân vào sinh

nhật, ngày lễ,… như vậy tình cảm giữa mọi

người sẽ gắn bó thân thiết

- Chuẩn bị: Thương ông

- Phải ghi địa chỉ người gửi, người nhận rõ ràng, đầy đủ

- Thực hành viết bưu thiếp

- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bì của mình trước lớp Bạn nhận xét

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI

I Mục tiêu

- Tìm được một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng ( BT1, BT2 )

- Xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào hai nhóm họ nội, họ ngoài (BT3)

- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)

II Chuẩn bị

- GV: 4 tờ giấy roky, bút dạ (hoặc có thể chia bảng làm 4 phần bằng nhau), bảng phụ ghi nội dung bài tập 4

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.

- HS nêu theo mẫu câu: Ai(con gì, cái gì) là

- Trong giờ học luyện từ và câu tuần này

các em sẽ được củng cố, mở rộng và hệ

thống hoá các từ chỉ người trong gia đình,

- Hát

- HS nêu

- HS nêu Bạn nhận xét

Trang 8

họ hàng Sau đó, rèn kĩ năng sử dụng dấu

chấm và dấu hỏi

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS mở sách, bài tập đọc Sáng

kiến của bé Hà, đọc thầm và gạch chân

các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng

sau đó đọc các từ này lên

- Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần

nói 1 từ

- Nhận xét sau đó cho HS tự ghi các từ tìm

được vào Vở bài tập

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Hỏi: Họ nội là những người ntn? (Có quan

hệ ruột thịt với bố hay với mẹ)

- Hỏi tương tự với họ ngoại

- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó một số em

đọc bài làm của mình GV và HS cả lớp

nhận xét

 Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS khá đọc truyện vui trong bài

- Hỏi: Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?

- Yêu cầu làm bài, 1 HS làm trên bảng

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài trên bảng?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em

học tốt, tích cực tham gia xây dựng bài,

nhắc nhở các em còn chưa cố gắng

- Chuẩn bị: Tuần 12

- 1 HS đọc đề bài

- Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng

ở câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

- Nêu các từ: bố, con, ông, bà, mẹ, cô, chú, cụ già, con cháu, cháu (nhiều HS kể đến khi đủ thì thôi)

- HS đọc

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Hoạt động nối tiếp HS có thể nêu lại các từ bài tập 1 và nêu thêm như: Thiếm, cậu, bác, dì, mợ, con dâu, con rể, chắt, chút, chít…

- Làm bài trong Vở bài tập

- Đọc yêu cầu

- Họ nội là những người có quan hệ ruột thịt với bố

- HS trả lời

Họ ngoại: Ông ngoại, bà ngoại, dì, cậu, mợ, bác…Họ nội: Ông nội, bà nội, cô, chú, thím, bác,…

- Đọc yêu cầu, 1 HS đọc thành tiếng

- Đọc câu chuyện trong bài

- Cuối câu hỏi

- Làm gì (ô trống thứ nhất và thứ ba điền dấu chấm, ô trống thứ hai điền dấu chấm hỏi)

- Nhận xét bạn làm bài đúng/sai Theo dõi và chỉnh sửa bài của mình cho đúng

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

Trang 9

- Chữ và câu ứng dụng Hai (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ).

- Hai sương một nắng (3 lần)

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu H Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: G

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng

- Viết : Góp sức chung tay

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết

hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau

chúng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ H

- Chữ H cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ H và miêu tả: Gồm 3 nét:

- Nét 1: kết hợp 2 nét - cong trái và lượn

ngang

- Nét 2: kết hợp 3 nét - khuyết ngược,

khuyết xuôi và móc phải

- Nét 3: nét thẳng đứng ( nằm giữa đoạn

nối của 2 nét khuyết )

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

1 Giới thiệu câu: Hai sương một nắng

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Hát

- HS viết bảng con

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

Trang 10

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Hai lưu ý nối nét H và

ai

3 HS viết bảng con

* Viết: : Hai

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Dấu sắc (/) trên ă

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

CHÍNH TẢ ( nghe - viết)

ÔNG VÀ CHÁU

I Mục tiêu

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ

- Làm được BT23, BT3a

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi nội dung bài tập 3 Bảng phụ, bút dạ

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ngày lễ

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ HS mắc lỗi,

các từ luyện phân biệt, tên các ngày lễ lớn

của giờ chính tả trước

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục tiêu của giờ học và ghi đề bài

lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a/ Giới thiệu đoạn thơ cần viết

- GV yêu cầu HS mở sách, GV đọc bài thơ

lần 1

- Bài thơ có tên là gì?

- Khi ông bà và cháu thi vật với nhau thì ai

là người thắng cuộc?

- Khi đó ông đã nói gì với cháu

- Hát

- Viết bảng: Ngày Quốc tế, Phụ nữ, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Nhà Giáo Việt Nam , con cá, con kiến, lo sợ, ăn no, nghỉ học, lo nghĩ …

- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi

- Ông cháu

- Cháu luôn là người thắng cuộc

- Ông nói: Cháu khoẻ hơn ông nhiều Ông nói

Trang 11

- Giải thích từ xế chiều và rạng sáng.

- Có đúng là ông thua cháu không?

b/ Quan sát, nhận xét

- Bài thơ có mấy khổ thơ

- Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Để cho đẹp, các em cần viết bài thơ vào

giữa trang giấy, nghĩa là lùi vào khoảng 3 ô

li so với lề vở

- Dấu hai chấm được đặt ở câu thơ nào?

- Dấu ngoặc kép có ở các câu thơ nào?

- Lời nói của ông bà và cháu đều được đặt

trong ngoặc kép

c/ Viết chính tả

- GV đọc bài, mỗi câu thơ đọc 3 lần

d/ Soát lỗi

- GV đọc lại toàn bài, phân tích các chữ khó

viết cho HS soát lỗi

e/ Chấm bài

- Thu và chấm 1 số bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và câu mẫu

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm các chữ theo

yêu cầu của bài Khi HS nêu, GV ghi chữ

các em tìm được lên bảng

- Cho cả lớp đọc các chữ vừa tìm được

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài sau đó cho các em tự

làm bài 1 HS làm trên bảng lớp

- Chữa bài trên bảng lớp

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai, chú ý

các trường hợp chính tả cần phân biệt

- Chuẩn bị: Bà cháu

là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng

- HS nêu

- Không đúng, ông thua vì ông nhường cho cháu phấn khởi

- Có hai khổ thơ

- Mỗi câu có 5 chữ

- Đặt cuối các câu:

Cháu vỗ tay hoan hô:

Bế cháu, ông thủ thỉ:

- Câu: “Ông thua cháu, ông nhỉ!”

“Cháu khoẻ … rạng sáng”

- Chép lại theo lời đọc của giáo viên

- Soát lỗi, ghi tổng số lỗi ra lề vở Viết lại các lỗi sai bằng bút chì

- Đọc bài

- Mỗi HS chỉ cần nêu một chữ, càng nhiều HS được nói càng tốt VD: càng, căng, cũng, củng, cảng, cá, co, con, cò, công, cống, cam, cảm, … ke, kẻ, kẽ, ken, kèn, kén, kém, kiếm,

kí, kiếng, kiểng, …

- Làm bài:

a/ Lên non mới biết non cao

Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy

b/ dạy bảo – cơn bão, lặng lẽ – số lẻ, mạnh mẽ – sứt mẻ, áo vải – vương vãi.

Trang 12

Thứ ………, ngày ……… tháng ……… năm 20………

TẬP LÀM VĂN KỂ VỀ NGƯỜI THÂN.

I Mục tiêu

- Biết kể về ông, bà hoặc người thân, dựa theo câu hỏi gợi ý (BT1)

- Viết được đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về ông bà hoặc người thân (BT2)

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi các câu hỏi bài tập 1

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Ôn tập.

- Nói vài câu mời, nhờ, đề nghị hoặc xin lỗi

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Kể về ông bà, người thân

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS làm bài mẫu GV hỏi từng câu

cho HS trả lời

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Gọi HS trình bày trước lớp Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho các em

Hoạt động 2: Viết về ông bà, người thân.

Bài 2:

- Yêu cầu HS viết bài vào Vở bài tập Chú ý

HS viết câu văn liền mạch Cuối câu có

- Hát

- HS nêu

- HS nêu

- Đọc đề bài và các câu hỏi

- Trả lời Ví dụ: Ông của em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi Ông từng là một công nhân mỏ Ông rất yêu quý em Hằng ngày ông dạy em học bài rồi lại chơi trò chơi với em Ông khuyên

em phải chăm chỉ học hành

- Từng cặp HS hỏi – đáp với nhau theo các câu hỏi của bài

- Một số HS trình bày Cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS viết bài

Trang 13

dấu chấm, chữ cái đầu câu viết hoa.

- Gọi 1 vài HS đọc bài viết của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học

- Dặn dò HS suy nghĩ thêm và kể thêm

nhiều điều khác về ông bà, người thân Về

những kỉ niệm em vẫn nhớ về người thân,

về ông bà của mình

- Chuẩn bị: Gọi điện

- Đọc bài viết trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét

Thứ hai , ngày ……… tháng ……… năm 20 ………

- GV: Trò chơi Bảng phụ, bút dạ

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Tìm 1 số hạng trong 1 tổng.

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập và phát

biểu qui tắc tìm số hạng chưa biết trong 1

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Tìm 1 số hạng trong 1 tổng.

- 2 HS lên bảng làm

- HS làm bài, 3 HS lên bảng làm

- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là số hạng đã biết Muốn tìm x ta lấy tổng (10) trừ số hạng đã biết (8)

- Làm bài: 1 HS đọc chữa bài 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau

- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 – 9 là 1 và 10 – 1 là 9, vì 1 và 9 là 2 số hạng trong phép cộng 9 + 1 = 10 Lấy tổng

Ngày đăng: 17/05/2015, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

  Hoạt động 2: Bảng công thức: 11 trừ đi một số. - LOP 2 TUAN 10 CKTKN
o ạt động 2: Bảng công thức: 11 trừ đi một số (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w