1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 1 tuần 28 năm học 2019 2020

19 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KTBC: + Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi?. * Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Vòng tròn chào hỏi

Trang 1

TUẦN 28 Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2017

Đạo đức:

CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1)

I Mục tỉêu bài dạy:

a/ Kiến thức: Học sinh nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

b/ Kĩ năng: Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày

c/ Thái độ: HS có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè

và em nhỏ

II Chuẩn bị: - Vở bài tập Đạo đức 1.

- Điều 2 công ước Quốc tế về quyền trẻ em

- Bài hát: “Con chim vành khuyên” (Hoàng Vân)

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC:

+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào

cần nói lời xin lỗi?

+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin

lỗi?

-GV nhận xét

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Vòng

tròn chào hỏi” bài tập 1:

- Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho

học sinh tham gia trò chơi

- Giáo viên nêu ra các tình huống dưới

dạng các câu hỏi để học sinh xử lý tình

huống:

+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò

với thầy cô giáo, với người lớn tuổi)

- 2 HS trả lời 2 câu hỏi trên

- Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một

- Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi

Trang 2

+ Khi chia tay nhau …

* Hoạt động 2: Thảo luận lớp:

Nội dung thảo luận:

1 Cách chào hỏi trong mỗi tình huống

giống hay khác nhau? Khác nhau như

thế nào?

2 Em cảm thấy như thế nào khi:

a Được người khác chào hỏi?

b Em chào họ và được đáp lại?

c Em chào bạn nhưng bạn cố tình

không đáp lại?

Gọi đại diện nhóm trình bày

GV kết luận:

+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt

khi chia tay

+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn

trọng lẫn nhau

3 Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt

đúng lúc

- Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi

1 Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau

2 Tự hào, vinh dự

Thoải mái, vui vẻ

Bực tức, khó chịu

Trình bày trước lớp ý kiến của mình Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Trang 3

Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2017

Thủ công:

CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 1)

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS biết cách kẻ, cắt hình tam giác

b/ Kĩ ănng: Kẻ, cắt được hình tam giác Đường cắt tương đối thẳng

c/ Thái độ: Yêu thích học Thủ công

II Chuẩn bị:

a/ GV: Hình tam giác mẫu, giấy, bút,

b/ HS: Giấy vở có kẻ ô, bút chì, thước kẻ, kéo

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ:

-GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

và nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: tiết trước cô đã

hướng dẫn các em học vẽ ,cắt ,dán

hình vuông Tiết này ta học cắt ,dán

hình tam giác

b GV Hướng dẫn quan sát hình tam

giác mẫu

nhậtvào tờ giấy tập.

- Hãy nhận xét hình tam giác có mấy

cạnh,

c, Để biết cách vẽ hình tam giác (cách

1) ta làm sao?

- Hướng dẫn kẻ

chữ nhật, cắt hình

- Trên tờ giấy vẽ hình chữ nhật có độ

dài các cạnh là 8 ô ,6ô ta có hình chữ

nhật ABCD

nhật vào vở

Từ A

- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập trên bàn : giấy màu, hồ, vở, bút chì, kéo

- HS quan sát hình tam giác mẫu và nhận biết được hình tam giác có 3 cạnh

- HS quan sát GV hướng dẫn cách vẽ hình tam giác

Trang 4

Nối A với C, chia đôi hình chữ nhật

thành 2 tam giác

Cắt tam giác ABC rời ra khỏi tờ giấy

Dán tam giác ABC vào vở

c Hướng dẫn cách 2 vẽ hình tam giác

Dùng 2 cạnh của tờ giấy màu làm 2

cạnh của hình tam giác

- Trên 2 cạnh lấy 2 điểm bất kì ,nối 2

điểm ta được hình tam giác

- Cắt hình tam giác rời khỏi tờ giấy

màu, Dán vào vở

3 HS thực hành cắt:

- Bây giờ em hãy chọn màu để vẽ hình

tam giác mà em thích, có mấy cách vẽ

hình tam giác

- nhận xét sản phẩm từng em, qua đó

tuyên dương những em làm đẹp ,làm

tốt

4 Nhận xét và dặn dò: về nhà cắt lại

hình tam giác và chuẩn bị hồ giấy

màu, bút chì để học tiết sau

Hs thực hành cắt

Trang 5

Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2017

Toán:

GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (tt)

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS hiểu bài toán có một phép trừ: bài toán cho biết gì? hỏi gì? b/ Kĩ năng: HS biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số c/ Thái độ: Chăm chỉ, yêu thích học Toán

II Chuẩn bị:

- Bộ đồ dùng toán 1

- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC:

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3

và 4

- Lớp làm bảng con: So sánh: 55 và 47

16 và 15+3

2 Bài mới :

a Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

* Giới thiệu cách giải bài toán và cách

trình bày bài giải:

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán

- Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời

các câu hỏi:

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên

bảng và cho học sinh đọc lại bài toán

theo TT

Tóm tắt:

Có : 9 con gà

- 2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng

57 > 47

16 < 15 + 3

- 2 học sinh đọc đề toán trong SGK

* Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà

* Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

- HS đọc đề toán theo TT trên bảng

Trang 6

Bán : 3 con gà

Còn lại : con gà?

* Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà

ta làm thế nào?

- Cho học sinh nêu phép tính và kết

quả, nhìn tranh kiểm tra lại kết quả và

trình bày bài giải

+ Giải lao:

3 Học sinh thực hành:

* Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề toán và

tự tìm hiểu bài toán

- Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng

cách điền số thích hợp và chỗ trống

theo SGK

- Gọi học sinh trình bày bài giải

* Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

* Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài

giải

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

4 Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ

An đã bán

Bài giải:

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà) Đáp số: 6 con gà

Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán: Tóm tắt

Có : 8 con chim Bay đi : 2 con chim Còn lại : … con chim?

Bài giải:

Số con chim còn lại là:

8 – 2 = 6 (con chim) Đáp s ố : 6 con chim Bài giải:

Số bóng còn lại là:

8 – 3 = 5 (quả bóng) Đáp số : 5 quả bóng

Học sinh giải và nêu kết quả

Trang 7

Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2017

Tự nhiên và xã hội:

CON MUỖI

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS biết nêu một số tác hại của con muỗi

b/ Kĩ năng: Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

c/ Thái độ: HS có ý thức trong việc phòng tránh muỗi đốt, biết cách điệt muỗi ,

II Chuẩn bị:

a/ GV: Tranh vẽ như SGK

b/ HS: Chuẩn bị muỗi thật, bọ gậy, cá đựng ở chai

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định

2 Bài cũ:

- Mèo có những bộ phận chính nào?

- Mèo người ta nuôi để làm gì?

- Mèo thường ăn những thức ăn gì?

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay ta học bài

con muỗi

b Hoạt động 1: Hãy quan sát vào tranh

1 và 2 SGK

- GV yêu cầu HS làm việc theo tổ

- Nhận ra các bộ phận bên ngoài của

con muỗi

- Con muỗi so với con ruồi to hay nhỏ

- Con muỗi di chuyển như thế nào ?

* Kết luận: Muỗi có đầu, mình, cánh,

chân, vòi Muỗi là loài sâu bọ nhỏ hơn

ruồi Nó dùng vòi để hút máu người và

động vật Muỗi bay bằng cánh, đậu

bằng chân

- 3 em

- HS quan sát tranh SGKvà làm việc theo tổ

- Muỗi có đầu, mình, cánh, chân, vòi Muỗi là loài sâu bọ nhỏ hơn ruồi

Nó dùng vòi để hút máu người và động vật .Muỗi bay bằng cánh, đậu bằng chân

Trang 8

c Hoạt động 2: Quan sát tranh 3, 4, 5,

SGK

- Hãy cho biết tác hại của muỗi?

- Muỗi sống ở đâu? Nêu cách diệt muỗi

và phòng tránh muỗi đốt;

* Kết luận: Muỗi đốt và hút máu ngưới,

nó còn truyền bệnh cho người .Để

phòng tránh muỗi đốt ta phải ngủ

mùng, thả cá ăn loăng quăng, đậy kín

bể, giữ nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát,

phát quang bụi rậm quang nhà

4 Củng cố:

- Muỗi có những bộ phận nào?

- Muỗi có tác hại gì?

- Nêu cách diệt muỗi?

- Làm cách nào để phóng tránh muỗi

đốt`

GV giáo dục tư tưởng

5 Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét tiết học

Dặn dò tiết sau

- HS quan sát tranh SGK và trả lời cá

nhân: Muỗi đốt và hút máu ngưới, nó còn truyền bệnh cho người Để phòng tránh muỗi đốt ta phải ngủ mùng, thả cá

ăn loăng quăng, đậy kín bể, giữ nhà cửa sạch sẽ, hoáng mát, phát quang bụi rậm quang nhà

- HS trả lời

* HS khá, giỏi biết cách phòng trừ muỗi.

Trang 9

Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2017

Chào cờ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm rõ những nội quy, nề nếp do nhà trường đề ra

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tập xếp hàng cho học sinh, biết lắng nghe và giữ trật tự chung

3 Thái độ: Nâng cao ý thức tổ chức kỉ luật

II Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Lễ chào cờ:

- Tổng Phụ trách ổn định đội hình

- Mời Liên đội trưởng lên điều khiển

buổi lễ chào cờ

2 Đánh giá tình hình tuần qua, phổ biến

kế hoạch hoạt động tuần tới

- GV Tổng phụ trách đánh giá việc thực

hiện nội quy, nề nếp của HS trong tuần

qua

- Phổ biến 1 số kế hoạch trong tuần tới

3 Hiệu trưởng lên nói chuyện đầu tuần

- Nhận xét, đánh giá các hoạt động

- Dặn dò HS 1 số điều cần thiết

4 Kết thúc lễ chào cờ:

- GV cho HS về lớp

- GV dặn dò HS các việc cần làm trong

tuần

- Ổn định đội hình

- Liên đội trưởng điều khiển buổi lễ chào cờ

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Xếp hàng vào lớp

- HS lắng nghe để thực hiện

Trang 10

Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2017

Toán:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS biết giải toán có phép trừ

b/ Kĩ năng: Thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 20 c/ Thái độ: Chăm chỉ, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

- Bộ đồ dùng toán 1

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 KTBC: Hỏi tên bài cũ

Nêu các bước giải bài toán có văn

Gọi học sinh giải bài 3 trên bảng lớp

Nhận xét KTBC

2 Bài mới :

a Giới thiệu trực tiếp,

Hướng dẫn học sinh giải các bài tập

* Bài 1, 2: Học sinh nêu yêu cầu của

bài

Học sinh tự TT bài toán hoặc dựa vào

phần TT để viết số thích hợp vào chỗ

chấm để có TT bài toán và giải vào Vở

rồi nêu kết quả bài giải

* Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Tổ chức cho học sinh thi đua tính

nhẩm:

Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi

kết quả vào ô vuông

- 2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép tính, ghi đáp số

1 học sinh ghi TT, 1 học sinh giải

Học sinh nhắc tựa

Giải:

Số búp bê còn lại là:

15 – 2 = 13 (búp bê) Đáp số : 13 búp bê Giải:

Số máy bay còn lại trên sân là:

15 – 2 = 10 (máy bay) Đáp số : 12 máy bay

Các em tự tính nhẩm và xung phong nêu kết quả, thi đua theo nhóm bằng hình thức tiếp sức

Trang 11

Nhận xét tiết học, tuyên dương.

Nêu lại các bước giải bài toán có lời văn

Trang 12

Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2017

Toán:

Luyện tập

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS Luyện bài 104 Luyện tập chung

b/ Kĩ năng: Làm đúng các bài tập trong bài

c/ Thái độ: Tích cực, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

GV + HS: Vở bài tập Toán

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hướng dẫn HS làm bài

a/ Từ 59 đến 69:

b/ Từ 70 đến 80:

c/ Từ 81 đến 100:

Hướng dẫn HS làm bài

Gọi HS đọc các số

Nhận xét

- Bài 2: Viết (theo mẫu):

35: ba mươi lăm

Hướng dẫn HS làm bài

Nhận xét

- Bài 3: ><=?

a/ 82 86 b/ 74 80 c/ 17 10 + 7

95 91 62 59 76 50 + 20

55 57 44 55 16 12 + 5

Gọi HS lên bảng làm

Nhận xét

- Bài 4: Có một chục cái bát và 5 cái

bát nữa Hỏi có tất cả b.nhiêu cái bát?

Hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán và giải

Gọi HS lên bảng giải

Nêu yêu cầu bài tập Đọc các số

HS làm bài Đọc các số đã điền

Đọc yêu cầu bài tập Đọc câu mẫu

HS làm bài Nêu yêu cầu: Điền dấu

HS làm bài

3 em làm bảng Nhận xét Đọc đề bài toán

1 em lên bảng giải

Trang 13

Nhận xét

- Bài 5: Số bé nhất có hai chữ số là:

Số lớn nhất có một chữ số là:

Hướng dẫn HS làm bài

Nhận xét

HS làm bài

Trang 14

Thứ tư ngày 29 táng 3 năm 2017

Toán:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS luyện tập về giải toán có lời văn

b/ Kĩ ănng: Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có một phép trừ c/ Thái độ; Chăm chỉ, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

- Bộ đồ dùng toán 1

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 KTBC:

+ Gọi học sinh giải bài tập 4 trên bảng

lớp

Nhận xét KTBC

2 Bài mới :

a Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

b Hướng dẫn học sinh luyện tâp thưc

hành:

* Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên cho học sinh tự đọc đề và

hoàn chỉnh phần TT, rồi giải bài toán

vào vở

* Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề toán, nêu TT bài

toán và giải

* Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

-Cho học sinh tự làm vào vở rồi chữa

bài trên lớp

* Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh quan sát hình vẽ và đọc

TT bài toán Giáo viên hướng dẫn học

+ Học sinh giải trên bảng lớp

Giải:

Số hình tam giác không tô màu là:

8 – 4 = 4 (tam giác) Đáp số : 4 tam giác Học sinh nhắc tựa

Giải:

Số thuyền của Lan còn lại là:

14 – 4 = 10 (cái thuyền) Đáp số : 10 cái thuyền

Giải:

Số bạn nam tổ em là:

9 – 5 = 4 (bạn nam) Đáp số : 4 bạn nam

Học sinh tự giải rồi chữa bài trên bảng lớp

Học sinh giải:

Trang 15

Hỏi tên bài.

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Đáp số : 11 hình tròn Nhắc lại tên bài học

Nêu lại các bước giải toán có văn

Trang 16

Thứ tư ngày 29 táng 3 năm 2017

Toán:

Bài 105 Giải toán có lời văn (tt)

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS Luyện Bài 105 Giải toán có lời văn

b/ Kĩ năng: Làm đúng các bài tập trong bài

c/ Thái độ: Tích cực, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

GV + HS: Vở bài tập Toán

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hướng dẫn HS làm bài Bài 105: Giải

toán có lời văn (tt)

- Bài 1: An có 7 viên bi, An cho Bảo 3

viên bi Hỏi An còn lại mấy viên bi?

Tóm tắt:

Có : viên bi

Cho : viên bi

Còn lại : viên bi?

Hướng dẫn HS tìm hiểu đề toán và giải

Gọi HS giải bài toán

Nhận xét

- Bài 2, 3 Hướng dẫn tương tự

- Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Tóm tắt:

Có : 8 quả bóng

Cho : 3 viên bi

Còn lại : quả bóng?

Hướng dẫn HS làm bài

Nhận xét

Đọc đề bài toán

Tìm hiểu bài toán,

Viết số vào tóm tắt và giải bài toán

An còn lại số viên bi là:

7 – 3 = 4 (viên bi) Đáp số: 4 viên bi

Đọc yêu cầu bài tập Đọc tóm tắt

Giải bài toán:

Số quả bóng còn lại là:

8 – 3 = 5 (quả bóng)

Trang 17

Thứ năm ngày 30 tháng 3 năm 2017

Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu bài dạy:

a/ Kiến thức: HS luyện tập về giải toán có lời văn

b/ Kĩ năng: Biết lập đề toán theo hình vẽ, tóm tắt đề toán; biết cách giải và trình bày bài giải bài toán

c/ Thái độ: Chăm chỉ, tự giác làm bài

II Chuẩn bị:

- Bộ đồ dùng toán 1

- Các tranh vẽ SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

+ Hướng dẫn học sinh luyện tập:

* Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

và đọc đề toán

- Gv hướng dẫn

- Gọi 1 Hs chữa bài trên bảng

* Bài 2:

- Cho học sinh nhìn tranh vẽ và nêu

tóm tắt bài toán rồi giải theo nhóm

* Bài 3:

- HS nhìn tranh vẽ nêu đề toán và giải

4 Củng cố, dặn dò:

- Hs đọc đề

- Các em dựa vào tranh để hoàn chỉnh bài toán:

Tóm tắt:

Có : 5 ô tô

Có : 2 ô tô Tất cả có : … ô tô?

Giải

Số ô tô có tất cả là:

5 + 2 = 7 (ô tô) Đáp số : 7 ô tô

“Nhìn tranh: Nêu TT bài toán và giải bài toán đó”.N2

- 2Hs của 2 nhóm lên bảng chữa bài

- Hs tự làm và chữa bài

Ngày đăng: 16/10/2019, 05:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w