CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC: - Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe - Giáo viên nhắc học sinh cách tình bày bài viết theo th
Trang 11 Kiến thức: Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 và viết một số tự nhien dưới dạng phân số
2 Kĩ năng: Vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số(t.h đơn giản)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: - Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng hs thực hiện với các phân số
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây
dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của phép
2
là kết quả của phép chia2:3
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có
14
; 1
15
; 1 4
- Yêu cầu viết thành phân số với số 1 - Từng học sinh viết phân số: ;
17
17
; 9
9
; 1
1
- Số 1 viết thành phân số có đặc điểm như
thế nào?
- tử số bằng mẫu số và khác 0
Trang 2- Yêu cầu viết thành phân số với số 0 - Từng học sinh viết phân số:
45
0
; 5
0
; 9
0
;
- Số 0 viết thành phân số, phân số có đặc
điểm gì? (ghi bảng)
- Hướng học sinh làm bài tập
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Từng học sinh làm bài vào vở bài tập
5 Tổng kết - dặn dò: - Làm bài nhà - Lần lượt sửa từng bài tập
- Chuẩn bị: Ôn tập “Tính chất cơ bản của
-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên hs chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
-Học thuộc đoạn: Sau 80 năm công học tập của các em
II.Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
Học sinh: SGK
III Lên lớp p
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Mở đầu:T giới thiệu khái quát ND và
chương trình phân môn tập đọc của học
kì i lớp 5
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
2 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu
sách
- Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm
- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là
bức thư Bác gửi học sinh cả nước nhân
ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta
giành được độc lập sau 80 năm bị thực
dân Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về
trách nhiệm của học sinh Việt Nam với
đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác
vào những chủ nhân tương lai của đất
nước như thế nào? Đọc thư các em sẽ
hiểu rõ điều ấy
- Học sinh lắng nghe
3 Các hoạt động:
* Luyện đọc:
Gọi 1hs đọc toàn bài
-3 hs đọc nối tiếp đoạn lần1, tìm
tiếng ,từ ,câu khó đọc và luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần2 kết
hợp giải nghĩa các từ ở phần chú giải
-Một hs đọc toàn bài-Hs đọc nối tiếp đoạn
Trang 3-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
-Yêu cầu hs luyện đọc nhóm 2 hs đọc bài
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đã nói trong thư là gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công )
Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2: Tiếp theo công học
tập của các em+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ
đồ, hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như
thế nào đối với công cuộc kiến thiết đất
nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dự kiến: Học
tập tốt, bảo vệ đất nước)
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 - 1 học sinh đọc: Phần còn lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3 - Học sinh lần lượt nêu
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 2, 3 học sinh
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn câu - 4, 5 học sinh
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2
- Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn mạnh
từ - ngắt câu
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dự kiến 10
học sinh)
- Giáo viên chọn phần chính xác nhất - Đại diện nhóm đọc
Ghi bảng Dự kiến: Bác thương học sinh rất quan tâm
-nhắc nhở nhiều điều thương Bác
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
Trang 4- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1
đoạn em thích nhất
- Học sinh đọc
4 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III Các hoạt động dạy học:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy
màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1
em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé
đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc hai bốcon HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải
đi tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại,
ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con
mình
Trang 5 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
(trước thời gian quy định) là thắng,
những ai hết thời gian quy định vẫn chưa
tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương
đội thắng
- HS lắng nghe
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho
các em bé?
- Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ củamình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều
có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em đều
do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 trang
4, 5 trong SGK và đọc các trao đổi giữa
các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 2, 3, 4
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa
của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình, một dòng họ được kế tiếp nhau?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý + ghi: Nhờ các khả năng sinh
sản mà cuộc sống của mỗi gia đình, dòng
họ và cả loài người được tiếp tục từ thế
hệ này sang thế hệ khác
- Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình và giới thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Bạn là con gái hay con trai?
Trang 6-Nhận xét tiết học
Âm nhạc: Giáo viên bộ môn dạy
ĐẠO ĐỨC : EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập
2 Kĩ năng: Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ
năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
3 Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK
2 Giới thiệu bài mới: -Em là học sinh lớp
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh
trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 và 2 - Hoạt động cá nhân
- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài
-> Mỗi người chúng ta đều có điểm mạnh,
những điểm đáng tự hào, hài lòng riêng;
đồng thời cũng có những điểm yếu riêng
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng
vai là phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để
phỏng vấn các học sinh trong lớp về một số
câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học
5 Tổng kết - dặn dòLập kế hoạch phấn
đấu của bản thân trong năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
Trang 7Ngày soạn: 22/8/2010
Ngày giảng: Sáng thứ ba//24/8/2010
TOÁN : ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
2 Kĩ năng:Vận dụng tính chất cơ bản của ph số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán
II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bải tập
nhỏ
- 2 học sinh
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4 - Lần lượt học sinh sửa bài
3 Giới thiệu bài mới:
2 Tìm phân số bằng với phân số 2718
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh làm bài
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 54
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số
em hãy rút gọn phân số sau: 2520
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới - phân số 5
4 không còn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân + lớp
- Yêu cầu học sinh làm bài 1 - Học sinh làm bài - sửa bài
- Quy đồng mẫu số các phân số là làm
việc gì?
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanh nhất
* Hoạt động 3: Thực hành - Hoạt động nhóm đôi thi đua
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
Bài 2: Quy đồng mẫu số - Sửa bài
Bài 3: Nối phân số với kết quả - Học sinh làm VBT
Bài 4: Rút gọn (Dành cho HS khá giỏi) - 2 HS khá lên bảng làm, lớp theo dõi
5 Tổng kết -dặn dò: - Học ghi nhớ SGK - Làm bài 1, 2,3 Chuẩn bị: So sánh phân số
MĨ THUẬT: GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Trang 8CHÍNH TẢ NGHE VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe và viết đúng đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi.
2 Kĩ năng: Không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát Tìm
đượctiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2, thự hiện đúng bài tập 3
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe
- Giáo viên nhắc học sinh cách tình bày bài
viết theo thể thơ lục bát
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh
viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của
học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp hs đổi vở dò lỗi cho nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
cá nhân- Học sinh sửa bài trên bảng
1 Kiến thức: Học sinh bước đầu hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2 Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng
nghĩa
Trang 93 Thái độ:Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với
người lớn
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và bài tập 2 Học sinh: Bút dạ - vẽ tranh ngày khai trường - cánh đồng - bầu trời - dòng sông Cấu tạo của bài “Nắng trưa”
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Giới thiệu bài mới:
2 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
xanh mát: màu xanh mát mẻ của dòng nước
xanh ngát: bầu trời thu thuần 1 màu xanh
trên diện rộng
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ
đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 1
(Bài 1 ghi trên bảng phụ)
- Giáo viên chốt lại
- 1, 2 học sinh đọc - Học sinh làm bài cá nhân - Học sinh sửa bài
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa
Bài 2: Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 2 - 1, 2 hs đọc - hs làm bài cá nhân
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu
đúng nhất
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài 3
- Giáo viên thu bài, chấm
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
4: Củng cố
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ,
đen
- Hoạt động nhóm, lớp
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Tuyên dương khen ngợi nhóm làm đúng - Cử đại diện lên bảng viết nhiều, nhanh,
Ngày soạn: 23/8/2010
Ngày giảng: Sáng thứ tư/25/8/2010
TOÁN : ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhớ lại về cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số và khác
mẫu số, so sánh phân số với đơn vị.Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự
2 Kĩ năng: Biết cách so sánh hai phân số cùng tử số nhanh, chính xác
Trang 103 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài
II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.Học sinh: Vở bài tập, bảng con,
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS - 2 học sinh
- GV kiểm tra lý thuyết - Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)
- Học sinh sửa BTVN
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
- Hướng dẫn học sinh ôn tập - Học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh so sánh:54 và 53 - Học sinh nhận xét và giải thích (cùng
mẫu số, so sánh tử số 4 và 3 3 và 4)
Giáo viên chốt lại ghi bảng - Học sinh nhắc lại
- Yêu cầu học sinh so sánh:52 và 83 - Học sinh kết luận: so sánh phân số
khác mẫu số quy đồng mẫu số hai phân số so sánh
Giáo viên chốt lại: so sánh hai phân số
bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng
14 > 1 (vì tử số lớn hơn mẫu số)
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài 2
- Học sinh sửa bài
Bài 3- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh làm bài 3
- Nêu yêu cầu đề bài - Học sinh nhận xét cách làm
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh nêu cách làm
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước , dũng
cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh biết thuyết minh cho
mỗi phần tranh bằng 1, 2 câu Kể toàn bộ từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc.
II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
Trang 11- Học sinh: SGK
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1, Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu chuyện
* Hoạt động 2: - Hướng dẫn học sinh kể
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh
- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6 tranh
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết
minh cho 6 tranh
- Cả lớp nhận xét
b) Yêu cầu 2 - thi kể toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh và
lời thuyết minh của tranh
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật thì
vào phần mở bài các em phải giới thiệu ngay
Người anh hùng dám quên mình vì đồng
đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
Là thanh niên phải có lý tưởng
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
5 Tổng kết dặn dò - Về nhà tập kể lại
chuyện
Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
TẬP ĐỌC : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng
Trang 12- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồng chuốichín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1
đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung thư
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
Gọi 1hs đọc toàn bài
-3 hs đọc nối tiếp đoạn lần1, tìm
tiếng ,từ ,câu khó đọc và luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần2 kết hợp
giải nghĩa các từ ở phần chú giải
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
-Yêu cầu hs luyện đọc nhóm 2 hs đọc bài
-GV đọc toàn bài
- Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theo đoạn
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ra từ phát âm sai - dự kiến s – x
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho
câu hỏi 1: Nêu tên những sự vật trong bài
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết của
làng quê ngày mùa ?
- Không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông; hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ;
ngày không nắng, không mưa
+ Những chi tiết nào nói về con người
trong bức tranh ?
- Học sinh gạch dưới từ trong SGK
- lần lượt học sinh nêu: mọingười mải miết làm việc trên đồng không kể ngày đêm Ai cũng như
ai, cứ buông bát đũa là đi ngay, ngủ dậy là ra đồng ngay
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con
người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Con người
Trang 13và sinh động như thế nào ? chăm chỉ, mải miết, say mê lao động
Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/ 13:
Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu
tha thiết của tác giả với quê hương ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh - yêu thiên nhiên)
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của
bài
- 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi
đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm
- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêucách đọc diễn cảm cả đoạn
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3 - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2,
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
2 Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh sản
mà sự sống của mỗi gia đình, dòng họ và cả
Trang 14loài người được tiếp tục từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh
nêu đặc điểm giống nhau giữa đứa trẻ với
bố mẹ Em rút ra được gì ?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và đều có những đặc điểm giống với bố mẹ mình
Giáo viện cho học sinh nhận xét, Giáo
viên cho điểm, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
- Bạn là con gái hay con trai ?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh
nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK
và trả lời các câu hỏi
- 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi
- Liệt kê những điểm giống nhau và khác
nhau giữa hai em bé trong hình 1 trang 6
SGK
- Khi một em bé mới sinh dựa vào đâu đề
bác sĩ nói rằng đó là bé trai hay bé gái ?
- Theo bạn, cơ quan nào xác định giới tính
của một người (nói cách khác, người đó là
con trai hay con gái)
Bước 2: Hoạt động cả lớp - Một số học sinh lên hỏi và chỉ định các bạn
nhóm khác trả lời Học sinh khác bổ sung
Giáo viên chốt: Giới tính của một con
người được quy định bới cơ quan sinh dục
Đặc điểm ở trẻ sơ sinh và các em bé trai,
gái chưa có sự khác biệt rõ rệt ngoài cấu tạo
của cơ quan sinh dục Đến một độ tuổi nhất
định, cơ quan sinh dục mới phát triển Cơ
quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng Cơ
quan sinh dục nữ tạo ra trứng Đồng thời cơ
thể xuất hiện thêm những đặc điểm khác
nữa, khiến nhìn bên ngoài chúng ta có thể
đễ dàng phân biệt được một người đàn ông
- Giáo viên phát cho mỗi học sinh khoảng
hai phiếu và hướng dẫn học sinh làm bài
tập sau:
- Học sinh nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể,
tính cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi
đặc điểm ghi vào một phiếu) theo cách hiểu
của bạn
- Học sinh làm vệc cá nhân
Trang 15 Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ
theo mẫu (theo nhóm)
- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theo từng nhóm)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo,
trình bày kết quả
Giáo viên chốt: Giới tính là sự khác biệt
về mặt sinh học giữa con trai và con gái (ví
dụ: phụ nữ có thể mang thai, sin con ,
nam giới thì không) Đặc điểm về giới tính
không thay đổi từ khi con người xuất hiện
trên Trái đất
* Hoạt động 3: Củng cố
- Cơ quan nào xác định giới tính của một
người ?
- Cơ quan sinh dục
- Xác địnhgiới tính và cho biết một số đặc
điểm liên quan đến giới tính của bạn ?
- Học sinh trả lời
5 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: “Bạn là con gái hay con trai”
(tiếp theo) tìm hiểu vấn đề: Một số tính
cách về nghề nghiệp của nam và nữ có thể
đổi chỗ cho nhau được không ?
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 24/8/2010
Ngày giảng: Sáng thứ năm /26/8/2010
TOÁN: ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP THEO)
- Giáo viên: Phấn màu, bìa, băng giấy
- Học sinh: Vở bài tập, SGK, bảng con, băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: So sánh 2 phân số
- Giáo viên trả bài miệng và làm bài tập
nhỏ liên quan đến kiến thức cũ
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3/7 (SGK)
- Giáo viên yêu cầu học sinh sửa bài tập
về nhà
- Bài 2: chọn MSC bé nhất
- Bài 3: nêu cách so sánh phân số đồng tử số
Trang 162 Giới thiệu bài mới:
- Lấy ra mấy phần (tuỳ nhóm)
- Nêu phân số vừa tạo thành
- Nêu đặc điểm của phân số vừa tạo
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi
là phân số gì ?
- phân số thập phân
- Một vài học sinh lập lại
- Yêu cầu học sinh tìm phân số
Giáo viên chốt lại: Một số phân số có
thể viết thành phân số thập phân bằng
cách tìm một số nhân với mẫu số để có
Viết và đọc phân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
Viết phân số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Học sinh nêu đặc điểm của phân số thập
Trang 17- Thi đua 2 dãy trò chơi “Ai nhanh hơn”
(dãy A cho đề dãy B trả lời, ngược lại)
- Học sinh thi đua
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
1 Kiến thức: Nắm được 3 phần của cấu tạo bài văn tả cảnh.: mở bài, thân bài, kết bài Chỉ rõ
được cấu tạo 3 phần của bài Nắng trưa
2 Kĩ năng: Biết phân tích cấu tạo bài văn tả cảnh cụ thể
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo
II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa” III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở.
- Giúp học sinh làm quen phương pháp
- Học sinh đọc nội dung (yêu cầu và văn bản
“Hoàng hôn trên sông Hương”
+ Hoàng hôn: Thời gian cuối buổi chiều, mặt trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần
+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơ của Huế
- Học sinh đọc bài văn đọc thầm, đọc lướt
- Yêu cầu học sinh phân đoạn - Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn
- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn
- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc của sông Hương và hoạt động của con người bên sông
Trang 18từ lúc hoàng hôn đến lúc Thành phố lên đèn.
- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
Giáo viên chốt lại
cầu Cả lớp đọc lướt bài văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của
việc miêu tả
- “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộ phậncảnh của cảnh
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả
cụ thể
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
+ Tả từng bộ phận của cảnh - Từng cặp học sinh trao đổi từng bài
- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể thứ tự miêu
tả trong 2 bài
+ Hoàng hôn trên sông Hương: Đặc điểm chung của Huế sự thay đổi màu sắc của sông (từ lúc bắt đầu đến lúc tối Hoạt động của con người và sự thức dậy của Huế)
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa: Màu sắc boa trùm làng quê ngày mùa màu vàng
tả các màu vàng khác nhau thời tiết và conngười trong ngày mùa
Sự giống nhau: đều giới thiệu bao quát cảnh định tả tả cụ thể từng cảnh để minh họa cho nhận xét chung
Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Phần ghi nhớ - Lần lượt học sinh đọc phần ghi nhớ
Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:
- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội
- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võng vàtiếng hát ru em
- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng
Trang 19- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa
Kết bài: Lời cảm thán “Thương mẹ biết ba nhiêu, mẹ ơi” (Kết bài mở rộng)
Giáo viên nhận xét chốt lại
THỂ DỤC: GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa.
2 Kĩ năng: Học sinh tìm được nhiều từ đồng nghĩa chỉ màu sắc và đặt câu với 1từ tìm được
ở bt1.Hiểu nghĩa của các từ trong bài học Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn
3 Thái độ: Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng khi giao tiếp cho phù hợp
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 3 - Bút dạ
- Học sinh: Từ điển
CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - cho điểm
- Học sinh tự đặt câu hỏi
Thế nào là từ đồng nghĩa ? kiểm tra
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn - không hoàn toàn ? Nêu vd
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
Giáo viên chốt lại và tuyên dương - Học sinh nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn và
hướng dẫn học sinh nhận xét, sửa sai
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Chú ý cách viết câu
văn của học sinh
- Học sinh nhận xét từng câu (chứa từ đồng nghĩa )