1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 9 Tuần 10

2 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm: 4 điểm Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng: Câu 1: Dung dịch KOH tác dụng được với dãy chất nào trong các dãy chất sau

Trang 1

Trường THCS Tam Thanh

Lớp: 9

Họ và tên:……….

Kiểm tra 1 tiết Môn: Hoá học – 9 Tiết 20 – Tuần 10

Điểm Lời phê của giáo viên

……….

………

………

A Trắc nghiệm: (4 điểm) Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng

trước phương án trả lời đúng:

Câu 1: Dung dịch KOH tác dụng được với dãy chất nào trong các dãy chất sau?

A SO2 ; K2CO3 B CuSO4 ; HCl

C Na2O ; Na2CO3 D CO2 ; Ba(OH)2

Câu 2: Trung hoà hoàn toàn 20g NaOH vào dung dịch HCl Khối lượng HCl cần dùng là:

A 7,3 g B 27,375 g C 18,25 g D 9,125 g

Câu 3: Trong các bazơ sau, bazơ nào là bazơ tan được trong nước:

A KOH ; NaOH B KOH ; Cu(OH)2

C Mg(OH)2 ; NaOH D Cu(OH)2 ; Mg(OH)2

Câu 4: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá xanh?

A Fe(OH)3 B Mg(OH)2 C H2SO4 D Ba(OH)2

Câu 5: Để phân biệt hai dung dịch NaCl và Na2CO3, người ta có thể dùng dung dịch thuốc thử nào sau đây:

A KCl B H2SO4 C K2CO3 D K2SO4

Câu 6: Trong các phân bón hoá học sau, phân bón nào là phân bón đơn:

A CO(NH2)2 ; KNO3 B KCl ; NH4NO3

C KNO3 ; NH4NO3 D KNO3 ; NPK

Câu 7: Muốn điều chế KCl, người ta trộn hai dung dịch lại với nhau Vậy phải trộn những

cặp chất nào sau đây?

A AgNO3 và KCl B Na2CO3 và BaCl2

C CaCl2 và K2CO3 D NaNO3 và KCl

Câu 8: Cặp chất nào sau đây phản ứng không được với nhau:

A K2CO3 và NaOH B NaOH và CuSO4

C BaCO3 và H2SO4 D NaCl và AgNO3

B Tự luận: (6 điểm)

Bài 1: Viết các phương trình hoá học của các trường hợp sau: ( 1,5 điểm)

a Cho kim loại Zn vào dung dịch Cu(NO3)2

b Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3

c Cho dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3

Bài 2: Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ

bị mất nhãn sau: NaOH; Na2SO4 ; NaNO3 Viết PTHH nếu có để giải thích (1,5 điểm)

Bài 3: Cho 15g hỗn hợp gồm hai muối K2CO3 và K2SO4 tác dụng với dung dịch H2SO4 0,5M

Sau phản ứng thu được 1,12 lít một chất khí (ở đktc) (3 điểm)

a Tìm thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng

b Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

( Biết: Na = 23 ; H = 1 ; S = 32 ; O = 16 ; K = 39 ; C = 12 ; Cl = 35,5 )

Trang 2

ĐÁP ÁN

A Trắc nghiệm: 4 điểm Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

B Tự luận: 6 điểm

Bài 1: Mỗi phương trình viết đúng được 0,5 điểm

(a) Zn + Cu(NO 3 ) 2 → Zn(NO 3 ) 2 + Cu

(b) 3NaOH + FeCl 3 → Fe(OH) 3 + 3NaCl

(c) HCl + AgNO 3 → AgCl + HNO 3

Bài 2:

- Dùng quỳ tím nhận được NaOH - được 0,5 điểm

- Dùng dung dịch BaCl 2 nhận được Na 2 SO 4 – được 0,5 điểm

- Viết đúng PTHH được 0,5 điểm

Bài 3

Dung dịch K 2 SO 4 không phản ứng với H 2 SO 4

- Số mol CO 2 : 2 1,12 0,05 

22, 4 22, 4

CO

V

n    mol 0,5 điểm

- Phương trình hoá học: K 2 CO 3 + H 2 SO 4 → K 2 SO 4 + H 2 O + CO 2 0,5 điểm 1mol 1mol 1mol

0,05 mol 0,05 mol 0,05mol

a Thể tích của dung dịch H 2 SO 4 cần dùng: 0,05 0,1 

0,5

V   l 0,5 điểm

b Phần trăm theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp:

2 3

0,05.106

15

K CO    1 điểm  %K SO2 4  100%  46%  54% 0,5 điểm

Ngày đăng: 13/05/2015, 23:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w