- Dân chủ là mọi người làm chủ công việc, mọi người được biết, được cùng tham gia góp phần thực hiện kiểm tra, giám sát - Kỉ luật là tuân theo quy luật của cộng đồng, hành động thống nhấ
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:20/8/2010 Tiết 1 Ngày dạy :23/8/2010
Bài 1 CHÍ CÔNG VÔ TƯ
- Phân tích, giảng giải
- Thuyết minh, đàm thoại, nêu vấn đề
C Tài liệu phương tiện:
Giới thiệu bài: (3 phút)
Giáo viên nêu ý nghĩa, tác dụng và sự cần thiết phải rèn luyện phẩm chất CCVT
để dẫn dắt vào bài
10 phút Hoạt động 1
Hướng dẫn phân tích truyện đọc
-GV yêu cầu HS đọc truyện.( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
1 Tô Hiến Thành có suy nghĩ ntn trong việc
dùng người và giải quyết công việc?
2 Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự
nghiệp cách mạng của chư tịch Hồ Chí
Minh? Điều đó đã tác động đén ntn đến tình
cảm của ND ta đối với Bác?
3 Những việc làm của Tô Hiến Thành và
- Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Bác
Hồ là một tấm gương sáng Bác đã giành trọn cuộc đời mình cho đất nước, Bác chỉ theo đuổi một mục đích là “ Làm cho ích quốc, lợi dân ” Chính điều đó đã làm cho nhân dân ta càng thêm tôn kính Bác
- Những việc làm của THT và Bác Hồ đều biể hiện phẩm chất CCVT Điều dó mang lại lợi ích chung cho toàn XH, làm cho dân thêm giàu, nước thêm mạnh
- CCVT là phẩm chất dạo dức tốt đẹp, cần thiết cho tất cả mọi người Song p/c dó không chỉ thể hiện qua lời nói mà phải thể hiện bằng việc làm hàng ngày Chúng ta cần phải biết ủng hộ những việc làm CCVT, phê phán, lên
án những việc làm thiếu CCVT
Trang 2-Gv yêu cầu HS nêu thêm một số VD về
CCVT ( trước đây và hiện nay )
- GV nêu VD để HS phân biệt được CCVT,
Không CCVT và giả danh CCVT
Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung bài học
-GV nêu câu hỏi:
1 Thế nào là CCVT?
2 CCVT có ý nghĩa như thế nào?
3 HS phải rèn luyện CCVT như thế nào?
Hoạt động 4
Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nêu VD
II Nội dung bài học
1 - Thế nào là Chí công vô tư?
+ Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân
2 - Chí công vô tư có ý nghĩa như thế nào?+ Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và
xã hội, góp phần làm cho đất nước giầu mạnh,
xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
3 - Học sinh phải rèn luyện chí công vô tư như thế nào?
+ Ủng hộ, quý trọng người có đức tính chí công vô tư
+ Phân phán hành động trái chí công vô tư
III Bài tập
Bài 1: những việc làm thể hiện p/c CCVT là:
a, b, c, d Bài 2: Tán thành các quan niệm d, đ
4 Củng cố - dặn dò (3 phút)
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về CCVT hoặc thiếu CCVT.
- GV nêu kết luận toàn bài
-HS làm bài tập 3, 4 và chuẩn bị bài : Tự chủ
Trang 3
Tuần 2 Ngày soạn:29/8/2010 Tiết 2 Ngày dạy :01/9/2010
Bài 2
TỰ CHỦ
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là tự chủ, Biểu hiện của tính tự chủ
- Ý nghĩa của tính tự chủ và sự cần thiết phải rèn luyện tính tự chủ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được biểu hiện của tính tự chủ và thiếu tự chủ
- Biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác
- Biết cách rèn luyện tính tự chủ
3 Thái độ:
- Tôn trọng những người biết sống tự chủ
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi người
B Phương pháp
- Đàm thoại, kể chuyện, thuyết trình
- Thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
C Tài liệu phương tiện
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
- Thế nào là CCVT? Nêu VD về những việc làm CCVT trong thực tế cuộc sống hàng ngày
- HS cần rèn luyện p/c CCVT như thế nào?
3 Bài mới
Giới thiệu bài:(3 phút)
GV giới thiệu về tấm gương thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí để dẫn dắt vào bài.
10 phút Hoạt động 1 Thảo luận phân tích thông
Tin trong mục đặt vấn đề
- Gv yêu cầu HS đọc 2 mẫu chuyên (SGK)
- GV nêu câu hỏi:
1 Bà tâm có thái độ như thế nào khi biết con mình bị nhiểm HIV/AIDS?
2 N từ một HS ngoan đã trở thành người nghiện ngập, trọm cắp ntn? Vì sao?
3 Cách cư xử của bà Tâm và N khác nhau như thế nào?
4 Theo em ntn là một người có tính tự chủ?
5 Vì sao con người lại cần có tính tự chủ?
- HS thảo luậ nhóm và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
I Đặt vấn đề
- Khi biết con mình bi nhiểm HIV?AIDS Bà Tâm rất đau xót nhưng không khóc trước mặt con, bà đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc con và độngviên những gia đình có người bị nhiểm HIV khác không xa lánh, hắt hủi người
Bi nhiểm HIV
- N được bố mẹ nuông chiều , ban bè xấu rủ
rê, hút thuốc, uống rượu bia, trốn học , đua
xe , thi trược, buồn phiền, nghiện hút và trộm cắp
- Bà tâm là người đã làm chủ được tình cảm, hành vi của mình, vượt qua được sự đau khổ
N không làm chủ được bản thân trước cám dỗ
- Tính tự chủ của một người là làm chủ được bản thân trước những tác động hay mọi sự cám dỗ xung quanh
- Con người có tính tự chủ thì mới đứng
Trang 45 phút
15 phút
5 phút
Hoạt động 2 Tìm hiểu những biểu hiện của Tính tự chủ và thiếu tự chủ
- GV gọi 2 HS lên bảng ghi ý kiến: Tự chủ
và thiếu tự chủ
- HS nhân xét, bổ sung
- HS tự liên hệ bản thân
Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
1 Thế nào là tự chủ?
2 Tự chủ có ý nghĩa như thế nào?
3 Chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ?
- HS trả lời-GV tóm tắt theo nội dung bài học
Hoạt động 4 Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
vững được trước mọi hoàn cảnh Tính tự chủ giúp con người có tính tự tin và hành động đúng đắn Nếu không có tính tự chủ thì dễ bị
sa ngã, hư hỏng
* Biểu hiện củ tự chủ và thiếu tự chủ
- Tự chủ: Bình tĩnh không nóng nảy, không vội vàng, luôn tự tin, khôn bị người khác lôi kéo…
- Thiếu tự chủ: Suy nghĩ, hành động nóng nảy, không vững vàng trước cám dõ…
II Nội dung bài học
1- Thế nào là tự chủ?
- Tự chủ là làm chủ bản thân Người biết tự chủ là người biết làm chủ suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, điều kiện của cuộc sống
2- Tự chủ có ý nghĩa như thế nào?
- Tự chủ là đức tính quý giá
- Có tính tự chủ con người sống đúng đắn,
cư xử có đạo đức, có văn hóa
- Tính tự chủ giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách, cám dỗ
3- Chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ?
- Suy nghĩ kỹ trước khi nói và hành động
- Xem xét thái độ, lời nói, hành động, việc làm của mình đúng hay sai
- Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa
III Bài tập Bài 1: Em đồng ý với ý kiến: a, b, d, e
Bài 2: HS liên hệ thực tế để kể một câu chuyện về một người có tính tự chủ
4 Củng cố - dặn dò : 2 phút
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ hoặc thiếu tự chủ
- GV nêu kết luận toàn bài
- Bài tập về nhà: 3, 4
Trang 5
Tiêt 3 Ngày dạy :08/9/2010
Bài 3 DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
A mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật
- Hiểu ý ngbiax của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội, là
điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH công bằng dân chủ
văn mimh
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kĩ luật
- Biêt nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện dân chủ và kỉ
luật
- Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ
3 Thái độ
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật Có thái độ ủng hộ những việc làm tốt,
phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN
- Biết đánh giá nhận xét hành vi của bản thân và những người xung quanh
- Các tình huống có nội dung liên quan
- Ca dao tục ngữ, mẫu chuyện có nội dung liên quan
D Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Tự chủ là gì? Hãy nêu một số biểu hiện tự chủ của một bạn HS trong
học tập và rèn luyện
- Em cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ?
3 Bài mới
Giới thiệu bài: (3 phút)
GV nêu lên tầm quan trọng của việc phát huy tính dân chủ và kỉ luật để
dẫn dắt vào bài mới
12 phút
Hoạt động 1 Đàm thoại giúp HS bước đầu tìm hiểu những biểu hiện của dân chủ và kĩ luật
- GV yêu cầu HS đọc tình huống ( SGK )
- GV nêu câu hỏi:
1 Hãy nêu các việc làm phát huy dân chủ
và thiếu dân chủ trong các tình huống trên
2 Sự kết hợp biện pháp dân chủ của lớp 9A được thể hiện như thế nào?
3 Tác dụng của việc phát huy dân chủ của lớp 9A là gì?
4 Việc làm của giám đốc trong câu chuyện
I Đặt vấn đề
* Việc làm phát huy dân chủ ở lớp 9A: GVCN đề nghị lớp họp bàn XD kế hoạch hoạt động của lớp, các bạn đã hăng hái tham gia bàn bạc
- Việc làm thiếu dân chủ: Ông giám độc họp công nhân phổ biến yêu cầu của mình, cử một đốc công theo dõi, công nhân thiếu phương tiện bảo hộ LĐ, lương thấp, CN kiến nghị không được giám đốc chấp thuận
* Sự kết hợp DC và KL ở lớp 9A:
Mọi người được tự do bàn bạc, không ai
Trang 617 phút
5 phút
2 có tác hại như thế nào?
- HS thảo luận trả lời
- GV nhận xét bổ sung và kết luận phần 1
Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
1.Em hiểu thế nào là dân chủ ? Thế nào là kỉ luật?
2 Hãy nêu các việc làm thể hiện tính dân chủ và thiếu dân chủ trong thực tiễn cuộc sống hiện nay
3 Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ như thế nào?
4 Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào? Nêu ví dụ
5 Mọi người cần làm gì để phát huy DC và rèn luyện tính KL?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học
Hoạt động 3 Hướng dẫn giải bài tập.
-GV yêu cầu HS giải các bài tập, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
đứng ngoài cuộc, lớp đã thành lập đội cờ dỏ
để nhắc nhỡ đôn đốc
* Ở lớp 9A mọi khó khăn đã được khắc phục, kế hoạch đã được thực hiện tốt, cuối năm lớp được tuyên dương
* Việc làm của giám đốc có tác hại: SX giảm sút, công ti bị thua lỗ nặng
II Nội dung bài học
*.Thế nào là dân chủ ? Thế nào là kỉ luật?
- Dân chủ là mọi người làm chủ công việc, mọi người được biết, được cùng tham gia góp phần thực hiện kiểm tra, giám sát
- Kỉ luật là tuân theo quy luật của cộng đồng, hành động thống nhất để đạt chất lượng cao
- Những việc làm thể hiện tính dân chủ: Đại biểu QH tiếp xúc và tiếp thu ý kiến của cử tri, nhà trường tổ chức cho HS góp ý kiến vào bản nội quy của học sinh, trong các cuộc họp của thôn buôn bà con được tự do phát biểu ý kiến…
- Những việc làm thiếu dân chủ của một số
cơ quan nhà nước hiện nay: Hạch sách nhũng nhiễu nhân dân, không tôn trọng và tiếp thu ý kiến nhân dân, người dân không được biết, được bàn bạc những công việc liên quan đến lợi ích chính đáng của mình…
- DC và KL có mối quan hệ hữu cơ với nhau: DC để mọi người phát huy khả năng của mình vào công việc chung KL là điều kiện để phát huy dân chủ
- DC và KL đêm lại lợi ích cho việc phát triển nhân cách của mỗi người và góp phần phát triển XH ( nêu ví dụ )
- Mọi người cần tự giác chấp hành KL, các
tổ chức XH phải có trách nhiệm tạo điều kiện để mọi người phát huy được tính dân chủ
- GV gợi ý để HS hiểu được ý nghĩa của chủ trương “ Dân biết, dân bàn, …kiểm tra ”
- GV nêu kết luận toàn bài
- Bài tập về nhà 3, 4 và chuẩn bị bài “ Bảo vệ hòa bình ”
Trang 7Tuần 4 Ngày soạn:12/9/2010 Tiết 4 Ngày dạy :15/9/2010
Bài 4 BẢO VỆ HÒA BÌNH
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hòa bình chống chiến tranh
Giới thiệu bài: (3 phút)
GV yêu cầu cả lớp hát bài: “ Trái đất này là của chúng mình ” yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài hát để dẫn dắt vào bài mới
Thời
12 phút Hoạt động 1
Phân tích thông tin, tình huống
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và quan
sát ảnh để thảo luận trả lời câu hỏi
-GV chia lớp thành 3 nhóm ( mỗi nhóm thảo
luận 1 câu hỏi )
1 Em có suy nghĩ gì khi xem các hình ảnh và
đọc các thông tin trên?
2 Chiến tranh đã gây ra những hậu quả như
thế nào?
3 Chúng ta cần làm gì để ngăn chặn chiến
tranh, bảo vệ hòa bình?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhận xét và kết luận: Hòa bình đem lại
cho con người những điều tốt đẹp Đó là hạnh
phúc, là khát vọng của loài người Ngày nay,
các thế lực phản động hiếu chiến vẫn đang có
I Đặt vấn đề
- Qua các thông tin và hình abhr trên chung
ta thấy được sự tàn khốc của chieenstrang, giá trị của hòa bình và sự cần thiết phải bảo
vệ hòa bình chống chiến tranh
- Hâu quả của chiến tranh:
+Cuộc CT TG lần thứ nhất đã làm 10 triệu người chết CTTG lần thứ hai có 60 triệu người chết
+ Từ 1900-2000 CT đã làm hơn 2 triệu trẻ
em chết, 6 triệu trẻ em bị thương, 20 triệu trẻ
em phải bơ vơ, hơ 300000 trẻ em buộc phải
đi lính ,cầm súng giết người
- Để bảo vệ hòa bình, chống CT chúng ta cần phải xây dựng mối quan hệ tôn trọng, thân thiện, bình đẵng giữa con người với con
Trang 85 phút
12 phút
5 phút
âm mưu phá hoại hòa bình, gây chiến tranh tại
nhiều nơi trên thế giới Vì vậy, bảo vệ hòa
bình chống chiến tranh là trách nhiệm của
mọi người, mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế
giới
Hoạt động 2
Hướng dẫn phân tích làm rõ nội dung
-GV nêu câu hỏi:
1 Nêu sự đối lập giữa CT và hòa bình
2 Hãy phân biệt giữa CT chính nghĩa và CT
phi nghĩa
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nêu kết luận: Chúng ta phải biết ủng hộ
các cuộc CT chính nghĩa, lên án, phản đối các
cuộc CT phi nghĩa
Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi
1 Hòa bình là như thế nào?
2 Thế nào là bảo vệ hòa bình?
* Vì sao ngày nay vẫn phải tiếp tục bảo vệ
hòa bình, chống chiến tranh?
* Vì sao nhân dân Việt Nam lại yêu hòa bình
và luôn phản đối chiến tranh?
3 Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hòa bình,
chống chiến tranh
Hoạt động 4 Hướng dẫn giải bài tập
-GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3, 4
- HS chuẩn bị bài và trình bày
- Chiến tranh chính nghĩa là các nước tiến hành CT chống xâm lược, bảo vên độc lập tự
do, bảo vệ hòa bình Còn CT phi nghĩa là CT xâm lược, xung đột sắc tộc, khủng bố
II Nội dung bài học
- Hòa bình là khát vọng của toàn nhân loại
* Bảo vệ hòa bình là giữ cho cuộc sống xã hội bình yên; dùng thương lượng, đàm phán
để giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc gia; không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang
- Toàn nhân loại cần ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hòa bình Lòng yêu hòa bình thể hiện mọi nơi, mọi lúc giữa con người với con người
- Dân tộc ta đã và đang tham gia tích cực vì
sự nghiệp bảo vệ hòa bình và công lý trên thế giới
III.Bài tập
Bài 1: Các hành vi thể hiện lòng yêu chuộng
hòa bình : a, b, d, e, h, i
Bài 2: Tán thành ý kiến : a, c
Bài 3: HS tìm hiểu các hoạt động bảo vệ
hòa bình, chống chiến tranh do trường , lớp, địa phương , nhân dân trong nước tổ chức giới thiệu cho các bạn biết
4 Củng cố - dặn dò: (3 phút) - tổ chức cho HS vẽ cây “Hòa bình”
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động vì hòa bình
- GV nêu kết luận toàn bài
Trang 9Tuần 5 Ngày soạn:17/9/2010
Tiết 5 Ngày dạy:20/9/2010
Bài 5 TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THỄ GIỚI.
- Bản đồ về quan hệ hữu nghị giữa nước ta với các dân tộc khác
- Bài hát, mẫu chuyện vầ tình đoàn kết,hữu nghi
D Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút) - Vì sao phải bảo vệ hòa bình? Hãy nêu các hoạt động bảo vệ hòa bình
chống chiến tranh mà em có thể tham gia
3 Bài mới
Giới thiệu bài:(3phút) GV nêu ví dụ về một hoạt động có ý nghĩa xây dựng tình hữu nghị giữa các
dân tộc trên thế gới để dẫn dắt vào bài mới
12 phút
5 phút
Hoạt động 1 Phân tích thông tin phần đặt vấn đề
-GV yêu cầu HS đọc phần thông tin và quan sát ảnh trong SGK
- GV nêu câu hỏi:
1 Qua các thông tin, sự kiện và hình ảnh trên em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị giữa
VN với các dân tộc khác?
2 Nêu ví dụ về mối quan hệ hữu nghị giữa
VN với các dân tộc khác mà em biết
Hoạt động 2 Liên hệ thực tế về tình hữu nghị giữa nước ta với các dân tộc khác trên thế giới
- GV yêu cầu HS các nhóm giới thiệu các tư liêu đã sưu tầm về các hoạt động hữu nghị của nhân dân ta với các dân tộc khác, của thiếu nhi nước ta với thiếu nhi các nước
* HS các nhóm trình bày tư liêu đã sưu tầm
Trang 1012 phút
5 phút
khác
Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
1 Tình hữu nghi… là như thế nào?
2.Quan hệ hữu nghị…có ý nghĩa như thế nào?
3 Đảng và Nhà nước ta thực hiện chính sách hòa bình hữu nghi với các dân tộc khác ntn?
4 Chúng ta cần làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị với các dân tộc khác?
Hoạt động 4 Luyên tập giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày
II Nội dung bài học
- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ bè bạn thâm thiện giữa nước này với nước khác
- Tạo cơ hội, điều kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển
- Hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùng phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn căng thẳng đến nguy cơ chiến tranh
III Bài tập
Bài 1: Các việc làm thể hiện tình hữu
nghị với bạn bè và người nước ngoài
- Viết thăm hỏi bạn bè quốc tế
- Tham gia giao lưu văn hóa thể thao
- Tham gia quyên góp các nước gặp khó khăn
- Lịch sự, cởi mở với người nước ngoài
Bài 2: Em sẽ làm như sau:
- Góp ý với các bạn có thái độ thiếu văn minh lịch sự với người nước ngoài
- Em sẽ cùng tham gia với các bạn
4 Củng cố - dặn dò ( 3 phút)
- Gv nêu kết luận toàn bài,
- Hướng dẫn HS lập kế hoach hoạt động thể hiện tình hữu nghị với HS trường khác
- Chuẩn bị trước bài “ Hợp tác cùng pháu triển ”
Trang 11
Tuần 6 Ngày soạn:24/9/2010
Tiết 6 Ngày dạy :27/9/2010
Bài 6 HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
-HS có thể làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị giữa các dân
tộc trên thế giới?
3 Bài mới
Giới thiệu bài (3 phút): GV nêu một công trình xây dựng hoặc một công trình khoa học mà đó là
kết quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác để từ đó dẫn dắt
vào bài mới
(12 phút)
(12 phút)
Hoạt động 1 Phân tích thông tin
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
- GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu câu hỏi:
1 Qua các thông tin tình huống trên, em có nhận xét gì về QHHT giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới?
2 Sự hợp tác mang lại lợi ích gì cho nước ta
và các nước khác? Vì sao lại phải hợp tác
3 Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương như thế nào trong vấn đề hợp tác với các nước khác? Sự hợp tác phải dựa trên những nguyên tắc nào?
-HS các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhận xét và nêu kết luận
Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học
1.Đặt vấn đề
-Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổ chức quốc tế tên nhiều lĩnh vực: Thương mại, y tế, lương thực, giáo dục
- Chúng ta cần hợp tác vì: Này nay thế giới
đang đứng trước những vấn đề bức xúc mang tings toàn cầu, không có một dân tộc, một quốc gia riêng rẻ nào có thể giải quyết được Sự hợp tác quốc tế góp phần thúc đẩy kinh tế nước ta và các nước khác phát triển Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc
của khu vực và thế giới
- Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăng cường quan hệ hợp tác với các nướcXHCN, các nước trong khu vực và trên thế giới dựa trên nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, các bên cùng có lợi, giải quyết bất đòng tranh chấp bằng thương lượng hòa bình, tránh dùng vũ lực, áp đặt , cường quyền
2 Nội dung bài học
Trang 12- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày một số thành quả của sự hợp tác giữa nước ta với các nước khác VD: Nhà máy thủy điện Hòa Bình, nha máy lọc dầu Dung Quất
- HS các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4 Biểu hiện của tinh thần hợp tác trong cuộc sống háng ngày
- GV yêu cầu HS nêu các biểu hiện của tinh thần hợp tác trong cuộc sống trong các mối quan hệ hàng ngày( thể hiện trong cách xử
sự với mọi người)
- HS trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4 Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 2, 3
- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp
đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung
- Dựa trên cơ sở bình đẳng
- Hai bên đều có lợi
- Không hại đến lợi ích người khác
- Hợp tác quốc tế để cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu
- Giúp đỡ, tọa điều kiện cho các nước nghèo phát triển
- Để đạt được mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại
- Coi trọng, tăng cường hợp tác các nước trong khu vực và trên thế giới
- Nguyên tắc : Độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp nội bộ, không dùng vũ lực
- Bình đẳng cùng có lợi
- Giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòa bình
- Phản đối âm mưu và hành động gây sức ép,
áp đặt, cường quyền, can thiệp nội bộ nước khác
* HS các nhóm thảo luận và trình bày
* HS trình bày
3 Bài tập
Bài 2: HS tự nêu sự hợp tác của bản thân
trong công việc chung và kết quả của sự hợp tác đó
Bài 3: HS giới thiệu những tấm gương
hợp tác tốt của các bạn trong trường, trong lớp hoặc ở địa phương
4 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- GV nêu kết luận toàn bài
- HS về nhà giải bài tập 3 và chuẩn bị bài “ Kế thừa và phát huy ”
Trang 13Tuần 7,8 Ngày soạn: 01/10/2010
Tiết 7,8 Ngày dạy : 04/10/2010
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp , biết một số truyền thống tiêu biểu
- Ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc
- Trách nhiệm của công dân HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của DT
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt những truyền thống tốt đẹp với những phong tục tập quán lạc hậu cần xóa bỏ
- Có kĩ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống
- Có thói quen học tập, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống dân tộc
3 Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Phê phán, lên án những thái độ việc làm thiếu tôn trọng truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Có viecj làm cụ thể góp phần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Tìm hiểu thực tế
- Phân tích, giảng giải
C Tài liệu phương tiện:
- SGK, SGV GDCD 9
- Ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan
- Những tình huống có chủ đề liên quan đến bài học
Giới thiệu bài: ( 3 phút ) GV giới thiệu một số phong tục tập quán, một số truyền thống tốt đẹp của
dân tộc Việt Nam để dẫn dắt vào bài
12 phút
Hoạt động 1 Tìm hiểu thông tin trong mục đặt vấn đề
- GV yêu cấu HS đọc mục đặt vấn đề ( SGK)
- GV nêu câu hỏi:
1 Truyền thống yêu nước của dân tộc ta được thể hiên như thế nào qua lới nói của Bác Hồ?
2 Em có nhận xét gì về cách cư xử của học trò cụ Chu Văn An? Cách cư xử đó thể hiện truyền thống gì của DT ta?
- Các nhóm thảo luận và trình bày
- GV nhân xét, bổ sung
1 Đặt vấn đề
-Nhóm 1: Truyền thống yêu nước được
thể hiện qua những lời nói của Bác: Lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm, vượt qua khó khăn gian khổ, nhấn chìm tasats cả bè lũ cwowpc nước và bán nước
Đó là truyền thống yêu nước thiết tha
của dân tộc ta
-Nhóm 2: Học trò cụ Chu tuy có người làm
quan to nhưng đến ngày mừng thọ cụ vẫn
Trang 1415 phút
7 phút
Hoạt động 2 Tìm hiểu những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- GV nêu câu hỏi:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận bài tập 1 và câu hỏi : thế nào là kế thừa và phát huy…DT?
HS thảo luận và trả lời
- GV nhận xét và nêu kết luận
về thăm, họ cư xử đúng mực, đung tư cách của người học trò, lễ phép, kính trọng thầy giáo cũ Cách cư xử đó thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc VN
2 Nội dung bài học
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong lịch sử được truyền từ thế hệ náy sang thế
hệ khác
- HS nêu một số truyền thống tốt đẹp của
dân tộc
* Truyền thống dân tộc có nhiều loại:
- Truyền thống đạo đức:Yêu nước, thủy chung, nhân nghĩa, hiếu thảo, tôn sư trọng đạo…
- Truyền thống lao động: Các nghề truyền thống( Trồng lúa nước, dệt lụa, chạm khắc…)
- Truyền thống văn hóa nghệ thuật: ( lễ
hội, trò chơi dân gian, nếp sống, điệu hát…)
* Bài tập 1: Những hành vi thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống …của DT là: a, c, e, g, h, i, l
* Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là tích cực tìm hiểu các truyền thống và thực hành theo các chuẩn mực giá trị truyền thống để cái hay, cái đẹp của dân tộc tiếp tục phát huy và tỏa sáng
4 Củng cố - dặn dò ( 3 phút )
- GV tóm tắt những nội dung đã học trong tiết 1
- HS về nhà sưu tầm những truyền thóng tốt đẹp của que hương mình để giới thiệu cho
bạn bè trong tiết học sau
_
Tiết 2
1 Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ:( 4 phút ) - Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì? Hãy nêu 5 truyền thống tốt đẹp
của dân tộc ta
Trao đổi những truyền thống tốt đẹp mà
HS đã tìm hiểu được trong thực tế
GV nêu câu hỏi:
1 Kể những truyền thống tốt đẹp của quê hương ( Phong tục tập quan, lễ hội, nghề truyền thống…) và nêu nguồn gốc, ý nghĩa của nó
2.Trong các phong tục, tập quán… dó có cái nào là lạc hậu? Cái nào là tích cực?
2 Nội dung bài học ( Tiếp theo )
*Những truyền thốngt tốt đẹp:
- Phong tục tập quán, lễ hội, trò chơi dân gian: Hội đua voi, đua thuyền, đâm trâu, đấu vật, chọi trâu, ném còn, nấu bánh chưng ngày tết
- Nghề truyền thống: Điêu khắc, dệt lụa, mộc
mĩ nghệ, đúc đồng…
* Tập tục lạc hậu: Cờ bạc, ma chay, cưới xin
Trang 1515 phút
7 phút
3 Chúng ta cần làm gì để gìn giữ và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
và xóa bỏ những tập tục lạc hậu?
- HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 Tìm hiểu về ý nghĩa và thảo luận biện pháp gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp
- GV chia lớp thành các nhóm để thảo luận
- GV nêu câu hỏi:
1 Vì sao chúng ta phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
2 Chúng ta cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
- Các nhóm thảo luận ( 2 nhóm 1 câu hỏi )
- HS các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung và liên hệ thực tế
Hoạt động 3 Luyện tập giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 3, 4, 5
- HS thảo luận giải các bài tập -HS trình bày
-GV nhận xet, bổ sung
linh đình, tảo hôn…
* Chúng ta cần học tập, giữ gìn, bảo vệ, phát huy truyền thống tốt đẹp, vận động mọi người xóa bỏ những tập tục lạc hậu có hại cho đời sống xã hội
Nhóm 1,2: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc
là vô cùng quí giá Nó góp phần tich cực vào quá trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân Vì vậy chúng ta cần phải kế thừa và phát huy
Nhóm 3,4: Chúng ta cần phải tìm hiểu, học tập để kế thừa phát huy những truyền thống tốt đẹp, lên án và ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc
3 Bài tập
Bài 3: Đồng ý với các ý kiện: a, b, c, e Bài 4: HS tự liên hệ bản thân và kể những
việc mình đã làm góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của địa phương ( VD: Tích cực tham gia phong trào đền ơn đáp nghĩa nhằm phát huy truyền thống uống nước nhớ nguồn…)
Bài 5: Không đồng ý với ý kiến của bạn
An vì: một dân tộc dù ngheo, lạc hậu vẫn có những truyền thống tốt đẹp đáng tự hào VD: Việt Nam có những công trình kiến trúc đặc sắc, những nghề truyền thống nổi tiếng, truyền thống hiếu học…
4 Củng cố - dặn dò ( 3 phút )
- GV nêu kết luận toàn bài
- HS về nhà ôn các bài đã học chuẩn bị kiểm tra vào tiết sau
Trang 16
Tuần 9 Ngày soạn:15/10/2010 Tiết 9 Ngày dạy :18/10/2010
Câu 3 : Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ? Vì sao cần phải
kế thừa và phát huy ? (2 điểm)
Câu 4 : Tình huống :
Mai là học sinh giỏi của lớp Trong các giờ thảo luận nhóm, Mai lại thường im lặng
và lơ đãng với ý kiến mọi người Có bạn hỏi tại sao như vậy, Mai trả lời rằng, vì các ý kiến của các bạn không có gì mới.
a Em có nhận xét gì về việc làm của Mai ? (2 điểm)
b Theo em, người giỏi có cần hợp tác với người khác không ? Vì sao ? (2 điểm)
Đáp án :
Câu 1 : Hoà bình là :
- Không có chiến tranh hay xung đột vũ trang.
- Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, giữa con người với con người.
- Hòa bình là khát vọng của toàn nhân loại.
* Phân biệt chiến tranh chính nghĩa và phi nghĩa
- Chiến tranh chính nghĩa là các nước tiến hành chiến tranh chống xâm lược, bảo vên độc lập tự do, bảo vệ hòa bình Còn chiến tranh phi nghĩa là chiến tranh xâm lược, xung đột sắc tộc, khủng bố.
Câu 2 :
* Vì sao phải hợp tác quốc tế
- Hợp tác quốc tế để cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu.
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển.
- Để đạt được mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại
* Hợp tác quốc tế là : Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung.
Câu 3 :
* Thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc : Là trân trọng, bảo vệ, tìm hiểu, học tập, thực hành giá trị truyền thống để cái hay, cái đẹp của truyền thống phát triển và toả sáng.
* Vì sao cần phải kế thừa và phát huy : Truyền thống tốt đẹp của dân tộc vô cùng quý giá, góp phần tích cực vào quá trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân Việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc giúp ta dễ dàng hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng dân tộc, phát triển nhân cách trên cơ sở tiếp thu các giá trị truyềnt hống và giá trị hiện đại, đồng thời góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam.
Câu 4 : Tình huống
a Việc làm của Mai thiếu tinh thần hợp tác
b Người giỏi cũng cần có sự hợp tác Vì giúp mọi người cùng phát triển và tiến bộ
Trang 17Ngày soạn: 22/10/2009
Ngày dạy : 25/10/2010
Bài 8 NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠOI/
Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu được:
- Thế nào là năng động, sáng tạo
- Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo.
- Ý nghĩa những biện pháp để rèn luyện tính năng động sáng tạo
2 Kiểm tra bài cũ: (05 phút)
- Vi sao cần phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của DT?
- Chúng ta cần làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của DT?
3 Bài mới
Giới thiệu bài: (03 phút)
GV nêu một ví dụ về năng động, sáng tạo để dẫn dắt vào bài mới.
- GV yêu cầu HS đọc truyện đọc
(SGK)
- GV nêu câu hỏi:
- Gv cho học sinh thảo luận mhóm và
I Đặt vấn đề
HS đọc truyện sgk TUẦN : 10+11
TIẾT :10+11
Trang 18(15
phút)
trình bày
1.Em có nhận xét gì về việc làm của
Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng? Tìm những
chi tiết thể hiện tính năng động sáng
tạo của họ?
2 Những việc làm của Ê-đi-xơn và Lê
Thái Hoàng đã đem lại thành quả gì?
3 Em học tập được những gì qua việc
làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng?
- GV nhận xét, bổ sung và nêu kết luận.
Sự thành công của mỗi người là kết
quả của đức tính năng động, sáng tạo
Sự năng động, sáng tạo thể hiên ở mọi
khía cạnh trong cuộc sống trong thời
đại ngày nay NĐ, ST sẽ giúp con người
tím ra cái mới, rút ngắn thời gian để đạt
được mục đích Vậy NĐ, ST được biểu
hiên trong thực tế như thế nào?
Hoạt động 2 Liên hệ thực tế để thấy biểu hiện
khác nhau của năng động, sáng tạo
- GV cho học sinh nêu những biểu hiện
khác nhau của năng động sáng tạo :
GV hướng dẫn hs lấy ví dụ cụ thể về
tính năng động sáng tạo trên các lĩnh
vực khác nhau
Giáo viên kết luận hết tiết 1
Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng là người làm việc năng động sáng tạo
- Êdi –xơn dùng những tấm gương để tạo thêm ánh sáng để bác sí thực hiện
- Hoàng giành được nhiều huy chương trong các kì thi toán quốc tế
- Em học tập được ở họ đức tính năng động sáng tạo Cụ thể là:
- Trong lao động :Dám nghĩ, dám làm, tìm ra cái mới.
- Trong sinh hoạt hàng ngày : Biết tiếp thu cái hay cái đẹp ,không bắt chước một cách máy móc
- Ga li lê nhà thiên văn học người Ý.
- Lương Thế Vinh –tác giả “Đại thành toán pháp”.
- Nguyễn Thị Hà –là cháu ngoan Bác
Hồ
Trang 19I/Mục tiêu bài học (xem tiết 1)
- HS:học bài ,xem trước bài mới
III/Các hoạt động lên lớp :
1/ Ổn định tổ chức
2./ Kiểm tra bài cũ : (05 phút)
- Qua hai tấm gương Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng, em học tập được những
gì về tính sáng tạo của họ?
3./ Bài mới
Giới thiệu bài: (03 phút)
Gv tóm tắt nội dung tiết 1, chuyển ý vào tiết 2
tạo và ý nghỉa của nó trong cuộc sống
GV nêu câu hỏi:
1 Thế nào là năng động, sáng tạo?
2 Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như
thế nào trong cuộc sống, học tập và lao
động?
II Nội dung bài học
a/ Thế nào là năng động sáng tạo.
- Tích cực chủ động dám nghĩ dám làm
- Say mê nghiên cứu tìm tòi để tìm ra cái mới
b/ Ý nghĩa của năng động sáng tạo.
- Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàn cảnh ,rút ngắn thời gian để đạt mục đích
Trang 20(12
phút)
3 Chúng ta cần làm gì để rèn luyện
tính năng động, sáng tạo?
- GV tóm tắt thành nội dung bài học.
- Hs đọc nội dung bài học.
Hoạt động 4 Rèn luyện kỹ năng – củng cố kiến
c/ Rèn luyện như thế nào
- Rèn luyện tính siêng năng cần cù, chăm chỉ
- Biết vượt qua khó khăn thử thách, vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống.
III Bài tập
Bài 1: Những hành vi thể hiện tính
năng động, sáng tạo là: b, d, e, h Các hành vi còn lại là không năng động, sáng tạo.
ST , học sinh cần tím ra cách học tập tốt nhất cho mình và tích cực vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
Hs trả lời -a,b,c
Trang 21Tuần 12 Ngày soạn: 05/11/2009 Tiết 12 Ngày dạy: 08/11/2010
Bài 9 LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Giải thích được vì sao phải làm việc có năng suất, chất lương, hiệu quả.
2 Kĩ năng:
- HS phân biệt được việc làm nào có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Những biểu hiện của lối làm việc có năng suất, chất lương, hiệu quả.
3 Thái độ:
- Biết quí trọng người làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Có nhu cầu làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Phân tích, giảng giải.
- Đàm thoại , nêu gương.
- Thảo luận nhóm.
HS:
- Học bài ở nhà
- Xem bài mới
III/ Các hoạt động dạy học
1 Ôn định tổ chức (01 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (03 phút)
- Thế nào là năng động, sáng tạo? Nêu ví dụ.
- NĐ, ST có ý nghĩa như thế nào trong thới đại ngày nay?
Chuyện về bác sĩ Lê Thế Trung
Thảo luận phân tích truyện đọc
Trang 22(05 phút)
(14 phút)
-GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận.
- GV nêu câu hỏi:
1 Qua truyện trên, em có nhận xét
gì về những việc làm của GS Lê Thế Trung?
2 Tìm những chi tiêt trong truyện chứng tỏ GS LTT làm việc có NS,
CL, HQ.
3 Làm việc có năng suât, chất lương, hiệu quả có tác dụng như thế nào đối với cuộc sống?
Hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS nêu các ví dụ
về làm việc NS, CL, HQ trong thực tế.
- GV nêu kết luận.
Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi:
1 Làm việc có NS, CL, HQ là như thế nào?
2 Làm việc có NS, CL, HQ có ý
- Những việc làm của GS LTT chứng tỏ ông là người có ý chí, quyết tâm cao, có sức làm việc phi thường Ông luôn say
mê tìm tòi, sáng tạo và có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc.
- Những chi tiết:
+ Tốt nghiệp y tá, tiếp tục học trỏ thành bác sĩ, tiến sĩ
+ Trong chiến tranh, ông đã ra tận mặt trận để chữa bỏng và nghiên cứu Cuối cùng đã thành công trong việc dùng da ếch thay da người.
+ Khi đất nước hòa bình vẫn tiếp tục nghiên cứu tìm tòi và đã chế ra được nhiều loại thuốc chữa bỏng có hiệu quả cao
Với những cống hiến to lớn đó, ông đã dược nhà nước phong tặng danh hiệu giáo sư, thầy thuốc nhân dân.
- Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là một yêu cầu cần thiết của người lao động trong thời đại ngày nay,
nó góp phần nâng cao đời sống của mỗi
cá nhân, gia đình và xã hội.
Liên hệ thực tế
- Trong lao động sản xuất.
- Trong sinh hoạt.
- Trong học tập.
Trong bất cứ lĩnh vực nào làm việc có năng suất luôn phải đi đôi với chất lượng thì công việc mới đạt hiệu quả cao.
II Nội dung bài học
1-Khái niệm :
- Tạo được nhiều sản phẩm ,có giá trị cao cả về nội dung và hình thức
2-Ý nghĩa :
Trang 23(07 phút)
nghĩa như thế nào?
3 Để làm việc có NS, CL, HQ chúng ta cần phải làm gì?
GV tóm tắt rhanh nội dung bài học.
Hoạt động 4 Hướng dẫn giải bài tập
- GV nêu các bài tập 1, 2, 3 yêu cầu
HS giải.
- HS thảo luận giải các bài tập.
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân ,gia đình và xã hội
Bài 2: Làm việc gì cũng đòi hỏi phải
4 Củng cố : (02 phút)
- GV nêu kết luận toàn bài.
5 Hướng dẫn về nhà (01 phút)
- BTVN: bài 4 và chuẩn bị bài Lý tưởng sống của thanh niên
-Ra chơi giữ gìn bàn ghế
Trang 24Tuần 13, 14 Ngày soạn:12/11/2010
TIết 13, 14 Ngày dạy:15/11/2010
Bài 10
LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN I/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: HS hiểu:
- Khái niệm về lí tưởng sống, lí tướng sống của tthanh niên ngày nay là gì.
- Ý nghĩa của việc xác định đúng đắn lí tưởng sống
- Những biện pháp rèn luyện để thực hiện dúng lí tưởng sống.
2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch để thực hiện lí tưởng, biết bày tỏ ý kiến trong
những buổi hội thảo, trao đổi về lí tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn hiện nay.
3 Thái độ: HS có thái độ dúng dắn trước những biểu hiện sống có lí tưởng đúng dắn
- Phân tích, giảng giải.
- Đàm thoại, thảo luận nhóm.
HS:
- học bài cũ –xem trước bài mới
III/ Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Giới thiệu bài: (03 phút)
Lứa tuổi thanh niên là lứa tuổi có nhiều ước mơ, hoài bảo Đây củng là lứa tuổi cần hướng tới lí tưởng sống trong sáng, đẹp đẽ để khẳng định mình Nhằm hiểu rõ hơn vấn đề
đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài ngày hôm nay
Thời
(16 phút) Hoạt động 1
Tìm hiểu thông tin mục đặt vấn đề.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
I/Đặt vấn đề
Trang 25(15 phút)
SGK.
- GV nêu câu hỏi:
1 Trong cuộc cách mạng giải phóng
DT, thế hệ trẻ nước ta đã làm gì? Lí tưởng của họ trong giai đoạn này là gì?
2 Trong thời kì đổi mới hiện nay, TN chúng ta đã có những đóng góp gì cho đất nước? Lí tưởng cưa TN ngày nay là gì?
3 Qua hai nội dung trên, em rút ra bài học gì cho mình?
- HSđọc thông tin sgk
- HSthảo luận nhóm -GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2
GV nêu câu hỏi:
1 Nêu những tấm gương thanh niên tiêu biểu và lí tưởng mà họ đã chon
và phấn đấu qua các thời kì cách mạng của đất nước.
2 Sưu tầm những câu nói, lời dạy của Bác Hồ đói với thanh niên.
Nhóm 1: Trong cuộc CM giải phóng
DT, dưới sự lãnh đạo của Đảng đã có hàng triệu người con ưu tú mà phần lớn là TN anh dũng hi sinh như: Lí Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Trổi… Lí tưởng của họ thời kì này là giải phóng DT, giành độc lập tự do cho đất nước.
-Lý tưởng sống của họ là giải phóng dân tộc
Nhóm 2: Ngày nay trong thời kì CNH-HĐH đất nước, TN đã tham gia tích cực, năng động, sáng tạo vào tất
cả các lĩnh vực xây dựng và bảo vệ tổ quốc Lí tưởng của họ thời kì này là dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh.
-Lý tưởng của họ là dan giàu nước mạnh tiến lên CNXH
Nhóm 3: Qua hai nội dung trên giúp chúng ta thấy được tinh thần yêu nước, sẵn sàng cống hiến, sẵn sàng hi sinh của TN Việt Nam qua các thời kì lịch sử Đó là những tấm gương sáng ngời để chúng ta học tập và làm theo.
* Liên hệ thực tế về lí tưởng của thanh niên qua các thời kì
* Những tấm gương tiêu biểu:
- Thời kì CM giải phóng DT: Lí Tự Trọng, Nguyển Viết Xuân…
- Thời kì đổi mới: Nguyển Cảnh Dần,
* Những lời dạy của Bác Hồ:
- Đoàn là đội hậu bị của Đảng
- Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền…
- Một năm khởi đầu bằng mùa xuân, một đòi khởi đầu bằng tuổi trẻ, tuổi tre
Trang 263 Lí tưởng của em là gì? Em cần làm
gì để thực hiện lí tưởng đó?
-GV nhận xét, bổ sung.
là mùa xuân của xã hội.
* HS tự nêu suy nghĩ của bản thân.
4 Củng cố (03 phút)
- GV nêu tóm tắt nội dung tiết học
5 Hướng dẫn về nhà :(02 phút)
- HS về nhà chuẩn bị phần còn lại của bài.
-Ra chơi giữ gìn bàn ghế
Trang 27Tuần 14 Ngày soạn:22/11/2010
Tiết 14 Ngày dạy:25/11/2010
Bài 10
LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN
Tiết 2
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Hãy nêu một số tấm gương thanh niên VN sống có lý tưởng và đã phấn đấu suốt đời cho lý tưởng đó.
3 Bài mới
Giới thiệu bài: (3 phút)
GV nêu câu nói của Bác Hồ và nêu câu hỏi: “ Non sông VN có trở nên vẻ vang….ở các em” Câu nói trên có vấn đề gì liên quan đến lý tưởng không?
có ý nghĩa như thế nào?
3 Lí tưởng sống của thanh niên ngày nay là gì? HS cần làm gì để thực hiện
lí tưởng?
- GV nhận xét và nêu kết luận:
* Trung thành với lí tưởng XHCN là yêu cầu nghiêm túc đối với thanh niên ngày nay Chúng ta cần phải cố gắng học tập, rén luyện để góp phần thực hiện thành công lí tưởng đó.
Hoạt động 4 Liên hệ thực tế sống có lý tưởng
và thiếu lý tưởng
- GV nêu câu hỏi:
II – Nội dung bài học
-là cái đích của cuộc sống mà mỗi người khát khao muốn đạt được
-Thực hiện tốt công việc chung -Luôn được mọi người tôn trọng
-Xây dựng đất nước Việt Nam độc lập ,dân giàu nước mạnh ,xh công bằng dân chủ ,văn minh
-Ra sức học tập rèn luyện để có đủ tri thức phẩm chất và năng lực để thực hiện lí tưởng
- HS thảo luận nhóm và trình bày
Trang 285 phút
1 Nêu những biểu hiện sống có lý tưởng và thiếu lý tưởng của một số thanh niên hiện nay.
2 Lớp tổ chức thảo luận: “ Lí tưởng của thanh niên ngày nay ” Bạn Nam tham gia còn bạn Thắng lại cho rằng:
“ HS lớp 9 còn nhỏ chưa cần phải tham gia ” Em đồng tình với ý kiến của bạn nào? Vì sao?
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 5 Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2
- HS thảo luận giải các bài tập.
* Sống có lý tưởng:
- Vượt khó vươn lên trong học tập.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Sống thiếu ước mơ, hoài bảo.
- Ăn chơi, đua đòi, nghiện ngập.
- Thờ ơ với mọi người, lãng quên quá khứ…
* Ý kiến của em: Đồng tình với quan điểm của bạn Nam Vì ngay từ khi còn
là HS lớp 9 đã cần phải xác định đúng đắn lí tưởng sống để có động cơ phấn đấu đúng.
4 Củng cố - 4 phút
- GV nêu kết luận toàn bài.
Nhắc lại lí tưởng sống của thanh niên ,và trách nhiệm của thanh niên ,học sinh
5/Hướng dẫn về nhà 2 phút
- BTVN: HS làm các bài còn lại.3,4
- Tuần sau thực hành ngoại khoá các vấn đề của địa phương
Trang 29Tuần 15 Ngày soạn: 29/11/2010
Tiết 15 Ngày dạy: 03/12/2010
THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
GV chuẩn bị một số tình huống ,nội dung cho hs thực hành
HS:Xem lại các bài đã học
III/Các hoạt động lên lớp :
1/ổn định tổ chức
2/Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
-Kiểm tra trong quá trình thực hành
quan xây dựng chuyên bòn
rút của công ,chiếm đoạt tài
sản của nhà nước
Nhóm 3:
Hai bạn HS đi xe đạp ngược
chiều va vào nhau ,một
người xe bị hỏng một người
bị xây xát
HSthảo luận đóng vai
Hs thảo luận tự viết lời thoại (có thể có người nhờ vả mang quà tới nhà ông không nhận …)
(Xây dựng công trình kém chất lượng …)
(bình tĩnh,nổi nóng … )
1/Thực hành –đóng vai
Trang 30Hoạt động 2:Trò chơi tiếp sức (15 phút)
GV cho các nhóm thi viết
đoạn văn ngắn nói về tình
cảm yêu quê hương ,đất
5/Hướng dẫn về nhà: (3 phút) Chuẩn bị ôn tập học kì I.
Tuần 16 Ngày soạn: 06/12/2010
Trang 31Tiết 16 Ngày dạy: 09/12/2010
THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
GV chuẩn bị một số tình huống ,nội dung cho hs thực hành
HS:Xem lại các bài đã học –Chuẩn bị một số bài thơ,ca dao có nội dung đã học
III/Các hoạt động lên lớp :
1/ổn định tổ chức
2/Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra trong quá trình thực hành
3/Bài mới ;
Hoạt động 1:Cho hs sưu tầm cadao,tục ngữ
GV cho các nhóm thảo luận
tập hợp ca dao,tục ngữ đã
sưu tầm
Các nhóm thảo luân tập hợp ghi ra giấy –đọc trước lớp
-Công ai nấy nhớ ,tội ai nấy chịu
-Ai ơi giư chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
-Làm người ăn tối lo mai Việc mình hồ dễ để ai đo lường
-Nhập gia tuỳ tục -Bề trên ở chẳng kỉ cương
II/Thực hành Tục ngữ ,ca dao :
-Nhất bên trọng ,nhất bên khinh
-Công ai nấy nhớ ,tội ai nấy chịu -Ai ơi giư chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
-Làm người ăn tối lo mai Việc mình hồ dễ để ai đo lường
Trang 32ngữ nói về làm việc năng
suất ,chất lượng hiệu quả ?
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
Trăm ơn ngàn nghĩa vạn tình
Tinh thần hữu nghị quang vinh muôn đời
-Vì nước quên thân ,vì dân phục vụ
-Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.
Thành công ,thành công ,đại thành công
-Lá lành đùm lá rách Tôn sư trọng đạo.
-Non cao cũng có đường trèo
Đường dẫu hiểm nghèo cũng
có lối đi -Học một biết mười
-Siêng làm thì có ,sịêng học thì hay
-Nhập gia tuỳ tục -Bề trên ở chẳng kỉ cương Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
Trăm ơn ngàn nghĩa vạn tình
Tinh thần hữu nghị quang vinh muôn đời
-Vì nước quên thân ,vì dân phục vụ
-Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết.
Thành công ,thành công ,đại thành công
-Lá lành đùm lá rách Tôn sư trọng đạ o.
-Non cao cũng có đường trèo
Đường dẫu hiểm nghèo cũng
có lối đi -Học một biết mười
-Siêng làm thì có ,sịêng học thì hay
4/Củng cố ;gv nhận xét tiết thực hành của hs
5/Hướng dẩn về nhà :ôn tập các bài đã học
Tuần 17 Ngày soạn: 10/12/2010
Trang 33Tiết 17 Ngày dạy: 13/12/2010
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I/
Mục tiêu bài học :Giúp HS ôn lại những kiến thức đã học trong học kì I.
-Chuẩn bị tốt cho thi học kì
Gv hướng dẫn cho hs ôn tập
H?Thế nào là chí công vô
-Sự công bằng ,không thiên
vị giải quyết công việc theo
lẽ phải
-ủng hộ ,quí trọng người chí công vô tư
-Phê phán hành động vụ lợi
cá nhân ,thiếu công bằng
-Làm chủ được suy nghĩ,tình cảm của bản thân
-Luôn bình tĩnh,tự tin ,biết điều chỉnh hành vi của bản thân
-Tập suy nghĩ trước khi hành động
-Cần xem lại hành động ,lời nói để rút kinh nghiệm sửa chữa
-Dân chủ :làm chủ công việc
1/Chí công vô tư
-Sự công bằng ,không thiên
vị giải quyết công việc theo
lẽ phải
2/Tự chủ
Làm chủ được suy nghĩ,tình cảm của bản thân
-Luôn bình tĩnh,tự tin ,biết điều chỉnh hành vi của bản thân
3/Dân chủ và kỉ luật Dân chủ :làm chủ công
Trang 34-Không có chiến tranh hay xung đột vũ trang
-Giữ gìn cuộc sống xh bình yên ,không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang
-là quan hệ bạn bè giữa nước này với nước khác
-bằng thái độ ,cử chỉ,việc làm thể hiện sự tôn trọng ,thân thiện trong cuộc sống hàng ngày
-cùng chung sức làm việc ,giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau để đạt mục đích chung
Là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình ls lâu dài của dân tộc
-yêu nước,bất khuất ,đoàn kết ,nhân nghĩa.cần cù……
-Tích cực chủ động dám nghĩ ,dám làm
-Say mê ,tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất ,tinh thần ,tìm ra cách giải quyết mới
việc ,mọi người được biết ,được tham gia
-Kỉ luật :tuân theo qui định của cộng đồng hoặc của tổ chức xh
4/Bảo vệ hoà bình
Giữ gìn cuộc sống xh bình yên ,không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang
5/Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
-là quan hệ bạn bè giữa nước này với nước khác
6/Hợp tác cùng PT.
cùng chung sức làm việc ,giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau để đạt mục đích chung
7/Kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc
Là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình ls lâu dài của dân tộc
8/Năng động ,sáng tạo
-Tích cực chủ động dám nghĩ ,dám làm
-Say mê ,tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất ,tinh thần ,tìm ra cách giải quyết mới
Trang 35H/Để làm việc có năng suất
chất lượng hiệu quả mỗi
-tích cực nâng cao tay nghề ,rèn luyện sức khoẻ ,lao động một cách tự giác
-Là cái đích của cuộc sống
mà mỗi người khao khat muốn đạt được.
-Luôn vươn tới sự hoàn thiện bản thân về mọi mặt.
-Luôn được mọi người tôn trọng
9/Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả
Tạo ra được nhiều sản phẩm
có giá trị cao cả về nội dung
và hình thức
10/Lí tưởng sống của thanh niên
4/Củng cố :gv nhắc lại một số nội dung cần ôn tập
5/Hướng dẫn về nhà :ôn tập tuần s au kiểm tra học kì I.
Trang 36ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
Câu 1; Thế nào là dân chủ ? thế nào là kĩ luật ? Nêu ví dụ về việc làm phát huy dân chủ
và kĩ luật của HS ở trong nhà trường.
Câu 2; Tôn trọng kĩ luật có làm chúng ta mất tự do không ? Nêu ví dụ chứng minh Để
thực hiện tốt dân chủ và kĩ luật trong nhà trường, học sinh cần phải làm gì ?
Câu 3; Hòa bình là như thế nào? Vì sao lại phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh ? Bản
thân em có thể tham gia những hoạt động nào để góp phần bảo vệ hòa bình chống chiến tranh ?
Câu 4; Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới ? Xây dưng tình hữu nghị
giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào ? Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình hữu nghị với các dân tộc khác trên thế giới ?
Câu 5 ; Thế nào là năng động, sáng tạo ? Nêu ví dụ về năng động, sáng tạo trong học tập
hoặc lao động.
Câu 6; Năng động sáng tạo có ý nghĩa như thế nào ? Vì sao học sinh phải rèn luyện tính
năng động sáng tạo ? Chúng ta cần làm gì để rèn luyện tính năng động, sáng tạo ?
Câu 7; Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả ? Ý nghĩa của làm việc có
năng suất, chất lượng, hiệu quả ? Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả cần có những yếu tố nào ?
Câu 8 ; Lí tưởng sống là gì ? Vì sao thanh niên cần phải sống có lí tưởng ?
Câu 9; Nêu xác định đúng lí tưởng và phấn đấu suốt đời cho lí tưởng thì có lợi cho bản
thân, gia đình và xã hội như thế nào ? Nêu ví dụ để chứng minh
Câu 10; Háy nêu một tấm gương thanh niên Việt Nam sống có lí tưởng và đã phấn đấu
suốt đời cho lí tưởng đó Em học tập được ở họ đức tính gì ?
- HS lần lượt trả lờ các câu hỏi
- GV giải đáp thắc mắc.
Tuần 18 Ngày soạn
Trang 37Tiết 18 Ngày dạy
ĐỀ THI HỌC KỲ I
I:Trắc nghiệm(2đ)
Câu 1(2đ) Điền từ còn thiếu vào dấu …
Sáng tạo là say mê nghiên cứu,………để tạo ra những giá tri mới về vật chất tinh thần hoặc tìm ra cái mới……….mà không bị gò bó phụ thuộc vào những cái
đã có.
Người năng động sáng tạo là người luôn……… phát hiện và……….các tình huống trong học tập ,lao động, công tác… nhằm đạt kết quả cao.
II.Tự luận(8 đ)
Câu 2(2 đ) Lý tưởng sống của thanh niên hiện nay là gì?
Câu 3( 2 đ) Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì?
Câu 4(2,5 đ) Vì sao làm việc gì cũng đòi hỏi phải có năng suất chất lượng hiệu quả.nếu làm việc chỉ chú ý đến năng suất mà không quan tâm đến chất lượng hiệu quả thì hậu quả
sẽ ra sao? Em hãy nêu một ví dụ cụ thể.
Câu 5(1,5 đ) Em dự định sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp THCS?
Tuần 18 Ngày soạn:
Trang 38Tiết 18 Ngày dạy:
giới thiệu bài: GV nêu tình hình chấp hành luật lệ giao thông và tình tai nạn giao thông ở
thời gian qua ở trong nước và ở địa phương để dẩn dắt vào bài
Hoạt động Tìm hiểu thông tin,
tình huống -GV đọc thông tin, tình huống
( Tài liệu giáo dục về TTATGT)
GV nêu câu hỏi:
a Neu nguyên nhân tai nạn của H
và của những người cùng đi
- GV nêu câu hỏi
* Nêu những quy định chung về
TT ATGT
Hoạt động 3
Giải các bài tập tình huống
- GV nêu các bài tập tình huống ( Tài liệu nêu trên )
1 Thông tin, tình huống
* HS thảo luận trả lời câu hỏi phần thông tin
- Nguyên nhân: H chở quá người quy định, vượt xe khác mà không chú ý quan sát
- H có những vi phạm: Chở 3, đi xe phân khối lớn khi chưa đủ tuổi và không có giấy phép lái xe, vượt xe không quan sát
- Khi muốn vượt xe khác thì phải quan sát thấy an toàn thì mới vượt và phải vượt bên trái xe đi trước
* HS thảo luận trả lời câu hỏi phần tình huống
- Bạn Vân nói đúng
2 Nội dung bài học a.Những quy định chung
- Khi phát hiện công trình giao thông
bị xâm phạm hoặc có nguy cơ không
an toàn thì phải báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc người có trách nhiệm biết
-Các hành vi vi phạm TTATGT sẽ bị
xử phạt nghiêm khắc đúng pháp luật không phân biệt đối tượng vi phạm
- Khi xẩy ra tai nạn giao thông phải giữ nguyên hiện trường giúp đỡ người bị
nạn, báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc CSGT biết
b Một số quy định cụ thể
- Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn , các phương tiện giao thông phải đi đúng làn đường quy định
- Khi vượt xe phải chú ý quan sát khi
Trang 39- HS thảo luận và trình bày thấy an toàn mới được vượt
- Khi tránh xe phải tránh về phía bên phải
-Khi xuống phà, xe cơ giới xuống trước, xe thô sơ và người đi bộ xuống sau để đảm bảo an toàn cho người và xe
3 Bài tập
- Bài tập 1; Khi xẩy ra tai nạn giao
thông em đồng ý với những việc làm a,
- GV tóm tắt nội dung chích của tiết học
- GV nêu một số bài tập 4,5 ( tài liệu ) HS về nhà giải
Trang 40
Tuần 18 Ngày soạn:
Thực hành – Ngoại khóa
TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
A Mục tiêu bài học:
Giúp HS nắm được một số qui định đối với người ngồi trên xe mô tô, xe máy, người điều khiển xe đạp,
xe thô sơ và một số qui định đối với an toàn giao thông đường sắt
Giới thiệu bài: GV nêu lên tình hình chấp hành TTATGT đối với người điều khiển mô tô, xe
máy, người xe đạp, xe thô sơ trong thời gian qua để dẫn dắt vào bài
Hoạt động 1 Ttìm hiểu thông tin
tình huống
-GV nêu các thông tin tình huống 1 (xem tài liệu)
- GV nêu câu hỏi:
1 Em hãy cho biết Hùng vi phạm những lỗi nào về TTATGT?
2 Em của Hùng có vi phạm gì không?
- HS thảo luận trả lời
- GV nêu tình huống 2 va nêu câu hỏi:
1 Theo em, Tuấn nói có đúng không?
2 Việc lấy đá ở đường sắt gây nguy hiểm như thế nào?
- HS thảo luận trả lời
- GV cho HS quan sát ảnh và nhận xét
Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi
1 Tất cả mọi người tham gia GT phải chấp hành qui tắc chung nào?
2.Người ngồi trên mô tô, xe máy không được có những hành vi nào?
3 Người ngồi điều khiển xe đạp phải chấp
hành những qui định nào?
4 Người điều khiển xe thô sơ phải chấp
Hành những qui định nào?
1 Thông tin, tin tình huống
- Hùng vi phạm: chưa đủ tuổi được điều khiển xe máy
- Em của Hùng vi phạm: Sử dụng ô khi ngồi trên xe máy đang chạy
- Điều Tuấn nói là sai vì làm như vậy thì đường vào trường sạch sẽ nhưng lại phá hoại công trình GT đương sắt Việc làm đó là vi phạm pháp luật
- Việc lấy đá ở đường săt là rất nguy hiểm vì có thể xẩy ra tai nạn khi các đoàn tàu chạy qua thì hậu quả không lường trước được
- Tát cả những hành vi của những người trong các bức ảnh đều vi phạm TTATGT
2 Nội dung bài học
a Những qui định chung về GT đường bộ
Người tham gia GT phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ
b Một số qui định cụ thể
- Người ngồi trên mô tô, xe máy không được mang vác vật cồng kếnh, không bám, kéo đẩy nhau, không sử dụng ô…
- Người điều khiển xe đạp chỉ được chở tối đa một ngưới lớn và một trẻ
em dưới 7 tuổi, không được mang vác vật cồng kềnh, không bám phương tiện khác, không kéo đẩy nhau…