Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dungcủa cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc.. - Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. - Gọi HS nhận xét bà
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 9
Ba
18/10
3 TẬP ĐỌC 25 Ôn tập ( tiết 2)
4 TẬP ĐỌC 26 Ôn tập ( tiết 3)
Tư
29/10
1 CHÍNH TẢ(TC) 17 Ôn tập ( tiết 4)
4 KỂ CHUYỆN 9 Ôn tập ( tiết 5)
Năm
20/10
1 TẬP ĐỌC 27 Ôn tập ( tiết 6)
5 THỦ CÔNG 9 Gấp thuyền phẳng đáy có
tập làm văn)
một tổng
Trang 2Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011
TOÁNTiết 41 : LÍT
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đo, đong nước, dầu…
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít, Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên
gọi và kí hiệu của lít (l).
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải toán cóliên quan đến đơn vị lít
2.Kĩ năng : Rèn làm tính đúng có kèm tên đơn vị (l), đong, đo chính xác.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
- HTTV về lời giải ở BT4
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 ( cột 1,2); Bài 4
Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2 (cột3);Bài 3.
II/ CHUẨN BỊ :
Cốc, ca 1 lít, chai 1 lít, xô đựng nước sạch, túi sữa 1 lít, can
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động1.KT bài cũ : Ghi :
63 + 37 55 + 45
-Ghi : 90 + 10 70 + 30 60 + 40
20 + 80
-Nhận xét, chấm điểm
*Dạy bài mới : Giới thiệu bài
-Trực quan : Đưa một cốc nước thủy tinh.
-Để biết trong cốc có bao nhiêu nước hay
trong 1 cái can có bao nhiêu nước (dầu,
nước mắm, sữa … ) người ta dùng đơn vị đo
đó là : lít
Hoạt động 2 : Làm quen với biểu tượng
dung tích
A/ Trực quan : Đưa 1 cốc nước và1 ca nước.
-Em hãy nhận xét về mức nước ?
Hoạt động 3 : Giới thiệu ca 1 lít (chai 1 lít).
-1 em lên bảng đặt tính và tính
-1 em nêu cách nhẩm, Lớp làm bảngcon
-Quan sát xem trong cốc có bao nhiêunước
-Vài em nhắc tựa : Lít
-Cốc nước có ít nước hơn ca
-Ca đựng nhiều nước hơn cốc
Trang 3Đơn vị lít.
Truyền đạt : Để biết trong cốc, ca, can có
bao nhiêu lít nước …… Ta dùng đơn vị là lít
Lít viết tắt là (l)
-Giáo viên viết bảng : (l)
-Đưa ra 1 túi sữa (1 lít)
-Đưa ra 1 ca (1 lít) đổ túi sữa trở lại trong ca
và hỏi ca chứa mấy lít sữa ?
-Em có nhận xét gì ?
-Đưa ra 1 cái can có vạch chia Rót nước
vào can dần theo từng vạch, học sinh đọc
lần lượt mức nước có trong can
Hoạt động 4: Luyện tập – thực hành.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-1 em nêu : ca chứa 1 lít sữa
-Nhận xét : số lít đựng được của ca vàtúi như nhau
Viết
3l 10 l 2 l 5 l
Ba lítMười lítHai lítNăm lít
-Tính cộng với số đo theo đơn vị lít (l)
-Các số có kèm theo đơn vị lít
-Vài em đọc : 9l + 8 l= 17 l
17l – 6l = 11l
-Vì 9 + 8 = 17
Trang 4* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 2 (cột3)
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 3.
Cả hai lần : ? lít
-Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 5: Củng cố :
GV viết lên bảng: 3l, 14l, 7l, 15l, 19l, 10l
-Lít là đơn vị dùng để làm gì ? Lít viết tắt là
12 + 15 = 27 (l) Đáp số : 27 l nước mắn.
Trang 5I/ MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng các đoạn(bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu.( phátâm rõ, tốc độ đọckhoảng 35 tiếng/ phút) Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dungcủa cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặcbài) thơ đã học
-Bước đầu thuộc bảng chữ cái ( BT2)
- Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật ( BT3, BT4)
II/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL đã học -Chép BT3 lên bảng
Học sinh : Sách Tiếng việt, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và
HTL:
- Gọi lần lượt 4 đến 5 HS lên bốc thăm
bài đọc
- Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về
nội dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng
HS
- Chấm điểm theo tiêu chí sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ; 3 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc
đúng yêu cầu: 0,5 điểm
+ Đạt tốc độ đọc: 0,5 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm
* Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho
HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong
tiết sau.
* Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối
rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ
đọc trên 35 tiếng/ phút)
Hoạt động 2 : HTL bảng chữ cái.
- Gọi 1 HS khá/ giỏi ĐTL 29 chữ cái
- HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọcvà chuẩn bị
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
-1 em HTL bảng chữ cái: a, ă (á) , â
Trang 6( nếu HS không đọc được GV nhắc cho
HS đọc tiếp)
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp( nếu HS không
đọc được GV nhắc cho HS đọc tiếp)
-Nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 3 : Ôân từ chỉ người, chỉ vật,
cây cối, con vật
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
Chia lớp thành 4 nhóm
HD 4 nhóm thi lên bảng viết vào 4 cột
-Chữa bài, nhận xét
Hoạt động 4: Tìm thêm các từ có thể xếp
vào các ô trong bảng trên:
Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
Gọi 4 HS lên bảng làm
-Nhận xét
Hoạt động 5:Củng cố :
Gọi 1 HS Khá/ Giỏi đọc thuộc lại 29 chữ
cái
- Hãy kể tên một số từ chỉ sự vật?
Dặn dò …
( ớ), b,…
Lớp theo dõi
-3 em đọc nối tiếp
Xếp các từ trong ngoặc đơn vào bảng.Chỉ
người
Chỉđồ vật
Chỉconvật
ChỉcâycốiVD: cô
giáo,bố,mẹ,…
Tủ,ghế,bút,…
Hổ,gấu,
sư tử,
…
Mít,ổi,cam,
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
-* Các kĩ năng sĩng cơ bản được giáo dục la:
Trang 7- Kĩ năng quản lí thời gian học tập cỉa bản thân.( biết tự săp xếp thời để học tập)
2.Kĩ năng : Rèn cho học sinh tính tự giác thực hiện giờ giấc học bài, làmbài đầy đủ, bảo đảm thời gian tự học ở trường, ở nhà
3.Thái độ : Học sinh có thái độ tự giác học tập
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh , 8 phiếu thảo luận nhóm hoạt động 3
2.Học sinh : vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : KT bài cũ :
-Ở nhà em đã tham gia làm những việc gì ?
-Những việc đó do bố mẹ phân công hay em
tự giác làm?
-Nhận xét, đánh giá
Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống.
-Giáo viên nêu tình huống
-Tình huống 1:Bạn Hà đang làm bài tập ở
nhà thì bạn đến rủ đi chơi đá bóng, bạn Hà
phải làm gì ?
-Gọi 1 số cặp thực hành trước lớp
Kết luận :
Khi đang học bài, đang làm bài tập, các
em cần cố gắng hoàn thành công việc,
không nên bỏ dở, như thế mới là chăm chỉ
học tập
-VD:Cất quần áo, quét nhà , rửachén, nấu cơm, dọn dẹp đồ đạc, -Những việc nhà đều do em tự giáclàm
-Chăm chỉ học tập/ tiết 1
HS nghe
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát tranh(ở VBT trang 15) thảo luận sau đósắm vai
-Một vài cặp diễn vai
VD: -Hà từ chối không đi
-Nhờ bạn làm giúp rồi đi
-Bảo bạn chờ, cố làm xong bài rồimới đi
-Vài em nhắc lại
Trang 8Hoạt động 3 :*- Thảo luận nhóm.
-GV yêu cầu nhóm thảo luận
-Phát 8 nhóm 8 phiếu thảo luận
-Gọi 1 số nhóm trình bày trước lớp
Kết luận :
BT1: Các ý kiến biểu hiện chăm chỉ học tập
là: a,b,d,đ
BT2: Chăm chỉ học tập có ích là:
- Giúp cho việc học đạt kết quả tốt hơn
- Được thầy cô, bạn bè yêu mến
- Cha mẹ hài lòng
Hoạt động 4:
Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS tự liên hệ về bản thân mình
-Em đã chăm chỉ học tập chưa? Hãy kể các
việc làm cụ thể ? Kết quả đạt được ra sao ?
-Giáo viên khen ngợi học sinh đã chăm chỉ
học tập
Hoạt động 5 Củng cố:
Trò chơi : Tán thành- không tán thành.
-Trong giờ ngủ trưa, bạn Nam cứ gọi bạn
Việt giải thích cho bạn hiểu bài toán, bạn
Việt nói:Mình sẽ giúp bạn trong giờ học
nhóm, bây giờ bạn hãy ngủ đi cho khoẻ Em
có tán thành với bạn Việt không ?
-Lan thường xuyên bị cô phạt vì không làm
bài tập, Lan tâm sự với Huệ : Tối nào mình
cũng phải xoa chân cho bà, sau đó mình mệt
lắm nên ngồi xem ti vi rồi đi ngủ, vì vậy
mình không làm bài được.Em có tán thành
lời Lan giải thích không ?
* Thảo luận nhóm
1.Đánh dấu + vào trước biểu hiệnđúng của việc chăm chỉ học tập ( Câu a→ câu đ (vở BT / tr 15, 16))
2 Hãy nêu những ích lợi của việcchăm chỉ học tập
-HS liên hệ việc làm thường ngày.-Em rất chăm chỉ học tập Mỗi ngày
em đều học theo TKB: Học thuộcbài, bài tập toán , làm văn, tậpviết.Kết quả em được cô khen
- Tán thành
-Không tán thành
Trang 9Nhận xét tiết học ….
Giáo dục tư tưởng
Dặn dò- Học bài
-Học bài, thực hành đúng bài học
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011
ToánTiết 42 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
-Biết thực hiện phép cộng với các dạng đã học với các số đo theo đơn vịlít
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu,
-Biết giải bài toán có liên quan đến đơn vị lít
2 Kĩ năng : Rèn tính nhanh, giải toán có kèm tên đơn vị đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
- HTTV về lời giải ở BT3
-Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 4.
II/ CHUẨN BỊ :
Viết bảng bài 2 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: KT bài cũ :
-Ghi : 7l + 8l = 3l + 7l + 4l =
14l + 8l = 6l + 15l + 4l =
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 2 : Làm bài tập.
Bài 1 :Yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Em nêu cách tính 35l – 12l ?
Bài 2 : Trực quan với cốc nước 1l, 2l,
-2 em lên bảng tính Lớp bảng con
- Tính nhẩm
-3 em lên bảng làm Cả lớp làm vở
2 l + 1 l = 3l 15l-5l=10l 16l+5l=21l 35l-12l=23l 3l+2l-1l=4l
16l-4l+15l=27l
-35 – 12 = 23 Vậy 35l – 12l = 23l
-Quan sát
Trang 10-Hỏi : Có mấy cốc nước ?
-Đọc số đo trên cốc
-Bài toán yêu cầu gì ?
-Em làm như thế nào để tính số nước
của 3 cốc ?
-Kết quả là bao nhiêu ?
-Phần b và c cho HS quan sát tranh ở
sgk và tự làm bài
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng gì ?
Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 4.
Hoạt động 3 : Củng cố :
- Nêu: Lít là đơn vị đo dung tích chất
lỏng
- Có cái can 2 lít, nếu đổ nước đầy can
đó thì được mấy lít nước?
-Nhận xét tiết học…
-Giải toán
- Thùng nhất có 16 lít dầu, thùng thứ hai có
ít hơn thùng thứ nhất 2 lít
- Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?
-thuộc dạng ít hơn
Bài giải:
Số lít dầu thùng thứ hai cólà: (hoặc thùng thứ hai có số lít dầu là: )
16 – 2 = 14 (l) Đáp số : 14 l dầu Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 4.
Thực hành đổ 1 l nước sang các cốc như nhau.
-2 lít nước
TẬP ĐỌCTIẾT 25: ÔN TẬP/ TIẾT 2
I/ MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng các đoạn(bài) tập đọc đã học trtong 8 tuần đầu.( phátâm rõ, tốc độ đọckhoảng 35 tiếng/ phút) Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung
Trang 11của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặcbài) thơ đã học.
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ?( BT2).Biết xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái ( BT3)
- Ôn cách sắp xếp tên riêng theo đúng thứ tự bảng chữ cái
- Phát triển năng lực cảm thụ văn học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL đã học
- Kẻ sẵn bài 2
2.Học sinh : Sách Tiếng việt, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và HTL:
- Gọi lần lượt 4 đến 5 HS ( tiết trước chưa
chấm điểm) lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng
HS
- Chấm điểm theo tiêu chí sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ; 3 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng
yêu cầu: 0,5 điểm
+ Đạt tốc độ đọc: 0,5 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm
* Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho
HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong
tiết sau.
Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối rành
mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên
35 tiếng/ phút)
Hoạt động 2 : Ôn đặt câu theo mẫu Ai ( cái
gì, con gì) là gì ?
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS được gọi tên lên bốc thăm bàiđọc và chuẩn bị
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
-Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gìlà gì?
Trang 12-Gọi 2 HS đặt câu theo mẫu trên bảng.
- Gọi 5 – 7 đọc bài của mình
-Nhận xét, chấm điểm.
Hoạt động 3 : Ôn luyện cách xếp tên
người
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT3
-HSHS mở mục lục sách tuần 7, 8
-Gọi 1 số HS đọc tên bài tập đọc kèm trang
trong tuần 7
-HD HS tìm tên các nhân vật trong các bài
tập đọc tuần 7
GV ghi bảng: Khánh( Người thầy cũ)
Tiến hành tương tự với tuần 8
Ghi bảng: Minh, Nam( Người mẹ hiền), An(
Bàn tay dịu dàng)
- Hãy xếp lại 5 tên theo thứ tự bảng chữ cái
vào vở
-Nhận xét,
Hoạt động 4:Củng cố :
-Khi xếp tên người cần dựa vào đâu để
là gì?
M: bạn LanChú Hải Bố em
là học sinh giỏi
làbác sĩ
là giáo viên
-5-7 em đọc câu của mình
-Nhận xét
-Đọc: Người thầy cũ, trang 56;
Thời khóa biểu, trang 58;
Cô giáo lớp em, trang 60
-Tìm tên các nhân vật trong các bàitập đọc tuần 7
-HS xếp theo thứ tự bảng chữ cái
An– Dũng- Khánh- Minh- Nam
… bảng chữ cái
TẬP ĐỌCTIẾT 26: ÔN TẬP / TIẾT 3
I/ MỤC TIÊU :
-Đọc đúng, rõ ràng các đoạn(bài) tập đọc đã học trtong 8 tuần đầu.( phátâm rõ, tốc độ đọckhoảng 35 tiếng/ phút) Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung
Trang 13của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặcbài) thơ đã học.
- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật( BT2, BT3)
II/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL đã học
- Chép sẵn bài : Làm việc thật là vui
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và
HTL:
- Gọi lần lượt 4 đến 5 HS ( tiết trước chưa
chấm điểm) lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về
nội dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng
HS
- Chấm điểm theo tiêu chí sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ; 7 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc
đúng yêu cầu: 1 điểm
+ Đạt tốc độ đọc: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm
* Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho
HS về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong
tiết sau.
* Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối
rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ
đọc trên 35 tiếng/ phút)
Hoạt động 2 : Ôn luyện từ chỉ hoạt động
của người và vật
-Gọi 1 Hs đọc yêu cầu bài tập
Trực quan : Treo bảng bài “Làm việc
- HS được gọi tên lên bốc thăm bài đọcvà chuẩn bị
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
-Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động củamỗi vật mỗi người trong bài Làm việcthat là vui
-Quan sát
Trang 14thật là vui”
- GV kẻ bảng và ghi các từ ở cột 1
- Gọi 2 HS lên bảng:
Từ chỉ sự
vật, chỉ
người
Từ chỉ hoạt động
- Đồng hồ
- Gà trống
- Tu hú
-Chim
-Cành đào
- Bé
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
- Hãy kể tên một số từ chỉ hoạt động của
người và vật?
Hoạt động 3 : Ôn tập về đặt câu kể về
một con vật, đồ vật, cây cối
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
Gợi ý: Dựa vào Làm việc thật là vui nêu
hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối và
ích lợi của hoạt động ấy
-Em hãy đọc lên các câu em vừa làm
-Nhận xét, chấm điểm
-2 em đọc thành tiếng
-2 em lên bảng làm Lớp làm vở
Từ chỉ sự vật, chỉ người
Từ chỉ hoạt động
-Đồng hồ
- Gàtrống
- Tu hú -Chim
-Cành đào
- Bé
Báo phút báo giờ
gáy vang ò… ó… o báo trời sắp sáng
kêu tu hú, tu hú báo sắp đến mùa vải chín
băùt sâu bảo vệ mùa màng
nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ
đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em
- VD: chạy, nhảy,…
- Đặt câu với từ chỉ hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối
-Làm bài vào vở VD:
a)-Con chó nhà em trông nhà rất tốt -Con cá đang bơi trong hồ.
b)-Xe cộ chạy trên đường phố.
-Con thuyền trôi vào bơ.ø c)-Hoa mai nơ û nhiều vào mùa xuân.
-HS lần lượt đọc câu của mình
- VD: nói, viết,…
Trang 15Hoạt động 4:Củng cố :
- Em hãy tìm thêm 3 từ chỉ hoạt động của
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi ( BT2); tốc độ viết khoảng
35 chữ/ 15 phút
II/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và HTL đã học
- Viết bài chính tả lên bảng
Học sinh : Vở chính tả, bảng conIII/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Ôn luyện tập đọc và HTL:
- Gọi lần lượt 4 đến 5 HS ( tiết trước chưa
chấm điểm) lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp từng HS
- Chấm điểm theo tiêu chí sau:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ; 3 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng
- HS được gọi tên lên bốc thăm bàiđọc và chuẩn bị
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Trang 16+ Đạt tốc độ đọc: 0,5 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm
* Với những HS chưa đạt yêu cầu GV cho HS
về nhà luyện lại và yêu cầu đọc trong tiết
sau
* Đối với HS Khá/ Giỏi đọc tương đối rành
mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35
tiếng/ phút)
Hoạt động 2 : Viết chính tả.
a/ Giáo viên đọc mẫu bài Cân voi.
-Đoạn văn kể về ai?
-Lương Thế Vinh đã làm gì ?
b/Hướng dẫn trình bày.
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Những từ nào được viết hoa ? Vì sao phải
viết hoa ?
c/Hướng dẫn viết từ khó :
- GV đọc các từ:Trung Hoa, Lương, xuống
thuyền, Lương Thế Vinh
d/Viết chính tả.
-Giáo viên đọc
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
-Đọc lại bài: 1 lần
đ/ Chấm vở, chữa bài
-Thu 6-8 bài chấm
-Chấm xong,nhận xét, sửa lỗi lên bảng
Đối với HS Khá/ Giỏi viết đúng, rõ ràng bài
CT ( tốc độ trên 35 chữ/ 15 phút).
Hoạt động 3:Củng cố :
-Hãy nhắc lại cách trình bày một đoạn văn?
-Học sinh viết bảng con :
- Nghe đọc viết vở
Trang 17I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
- Biết thực hiện phép cộng với các dạng đã học, phép cộng với các số
kèm theo đơn vị: kg, l.
- Biết số hạng, tổng
- Biết giải bài toán với một phép cộng
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng cộng đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
- HTTV về lời giải ở BT4
- Bài tập cần làm: Bài 1 ( dòng 1, 2); bài 2; Bài 3 ( cột 1,2, 3); Bài 4
* Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( dòng 3); Bài 3 ( cột 4,5); Bài 5.
II/ CHUẨN BỊ :
Hình vẽ bài 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Làm bài tập
Bài 1 ( dòng 1, 2):
Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( dòng 3);
Chữa bài: Yc HS nối tiếp nhau đọc kết
Dành cho HS khá/ giỏi: Bài 1 ( dòng 3);
-HS nối tiếp báo cáo kết quả