1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sử 9 ( chuẩn)

41 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Xô và Các Nước Đông Âu Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ II
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 1Liên xô và các nớc đông âu Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XXI.mục tiêu: Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên xô đã

Trang 1

Tiết 1Liên xô và các nớc đông âu

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XXI.mục tiêu:

Khẳng định những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựng CNXH

ở Liên xô đã có những thay đổi căn bản và sâu sắc

2kiểm tra bài cũ: (4’)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1:giới thiệu bài:

GV treo lợc đồ và giới thiệu vị trí của LX

Trang 2

Hoạt động 2: tìm hiểu phần 1

GV gọi Hs đọc phần1

CH:LX hoàn thành khôi phục kinh tế

trong hoàn cảnh nào?

((Tổn thất rất lớn về cả ngời và củado

CTTG thứ hai gây ra.)

CH:Em hãy lấy nhng dẫn chứng về

nhữnh thiệt hại của LX đã phải gánh chịu

do chiến tranh gây ra?

HS:dựa vào sgk trả lời.

GV: yêu cầu HS lấy số liệu chứng minh.

CH: Sự kiện nào đánh dấu sự phát triển

nhảy vọt về khoa học-kĩ thuật của LX

trong giai đoạn này?

HS: chế tạo thành công bom nguyên tử.

CH: Việc LX chế tạo thành công bom

nguyên tử có ý nghĩa nh thế nào?

HS:-Lx bớc ra khỏi chiến tranh với t thế

của ngời chiến thắng

.GV: đăt vấn đề,giao nhiệm vụ:

CH:Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu

của LX trong cơng cuộc XD CNXH từ

.HS các nhóm đổi kết quả cho nhau và

đối chiếu đáp án của nhóm bạn với đáp án

-khoa học kĩ thuật: 1949chế tạo thành công bom nguyên tử

2.Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của CNXH (từ 1950

đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

a.Biện pháp:thực hiện các kế hoạch

dài hạn, u tiên phát triển ng nghiệp nặng, thâm canh nông nghiệp, đẩy mạnh KH-KT tăng cờng quốc phòng

b.kết quả:

-kinh tế:trở thành cờng quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới(sau Mĩ)-khoa học kĩ thuật:

+1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo

+1961 phong tàu Phơng Đông bay

Trang 3

GV: giới thiệu và phân tích hình ảnh vệ

tinh và ảnh của Gaga gin Liên hệ phi

công Nguyễn Tuân của Việt Nam

CH: Em hãy cho biết chính sách đối

ngoại nổi bật của LX?

HS trả lời Gv kết luận:

CH: Em hãy cho biết ý nghĩa của những

thành tựu mà LX đã đạt đợc?

HS: - Uy tín của LX ngày càng đơc nâng

cao trên trờng quốc tế

- Là chỗ dựa vững chắc cho nền hoà bình

thế giới

vòng quanh trái đất

- Đối ngoại:duy trì và bảo vệ hoà bình thế giới

4.củng cố: (4’)

GV? Vì sao LX phả itiến hành khôi phục kinh tế sau chiến tranh?

HS: dựa vào phần 1 trả lời.

GV? Hãy cho biết những thành tựu chính về KH-kĩ thuật mà LX đã đạt đợc từ 1945 đến

-Học thuộc nội dung bài hoc

-Tìm hiều nội dung phầnII,III bài 1

*Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

Ngày giảng: Tiết 2

Lớp 9A: Liên xô và các nớc đông âu

Lớp 9B: Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 Lớp 9C: của thế kỉ XX

Khẳng định những thành quả to lớn mà các nớc Đông Âu đã đạt đợc, nó đã tạo ra sự

thay đổi căn bản về lực lợng CNXH trên thế giới

Trân trọng mối quan hệ truyền thống quí báu giữa nhân dân việt nam với Liên xô(cũ) và các nớc Đông âu

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bản đồ chính trị thế giới

Trang 4

2 Học Sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của tiết trớc.

III tiến trình tổ chức dạy học

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

*Câu hỏi: Hãy nêu những thành tựu mà Liên Xô đạt đợc trong công cuộc xây

dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH từ năm 1950 đến giữa những năm 70/XX?

* Đáp án: Thành tựu.

+ Kinh tế: Tăng trởng mạnh mẽ, trở thành cờng quốc công nghiệp đứng thứ hai sauMĩ

+ Về KHKT: Phát triển đặc biệt là KH vũ trụ

+ Về quốc phòng: Đạt đợc thế cân bằng chiến lợc về quân sự nói chung và sức mạnhhạt nhân nói riêng so với Mĩ và các nớc phơng Tây

3.Bài mới:

*Hoạt động 1: giới thiệu bài:

Âu trớc và trong CTTG II?

(Trớc CTTGII bị lệ thuộc vào các nớc t

bản phơng Tây Trong CTTGII bị phát

CH: Cho biết nhiệm vụ trọng tâm của

các nớc DCND Đông Âu trong giai đoạn

- Tiến hành cải cách ruộng đất

- Quốc hữu hoá những xí nghiệp lớn.-Thực hiện các quyền tự do dân chủ

2.Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến đầu những năm

70 của thế kỷ XX)

a Nhiệm vụ:

- xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp t sản.-Tập thể hoá nông nghiệp

Trang 5

*Thảo luận nhóm:

GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm

8=>10 em), giao nhiệm vụ:

Em hãy cho biết những thành tựu nổi bật

của các nớc Anbani, Bungagi, Tiệp

1975 tăng 55 lần sovới 1939

Tiệp Khắc Đợc xếp vào hạng các

nớc CN phát triển,chiếm 1,7 sản lợng

CN TGCHDC Đức Sx tăng 5 lần, thu

nhập quốc dân tăng 4lần so với 1949

=>Bộ mặt của đất nớc có sự thay đổicăn bản

III Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

1 Cơ sở hình thành hệ thống các n ớc xã hội chủ nghĩa

- Cùng chung mục tiêu là xây dựngCNXH

- Nền tảng t tởng là CN Mác-Lê nin

2 Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

Trang 6

thành tựu nổi bật của SEV và vai trò của

Liên Xô trong hoạt động của SEV

GV mở rộng: Nh vậy trớc chiến tranh

thế giới thứ nhất thế giới chỉ có một hệ

thống duy nhất là TBCN Lúc đó họ làm

ma, làm gió và quyết định vận mệnh thế

giới Sau chiến tranh thế giới thứ II với

sự ra đời của một loạt các nớc XHCN đã

tạo thành hệ thống XHCN độc lập với hệ

thống TBCN Cuộc đấu tranh trên thế

giới lúc này là cuộc đấu tranh giữa hệ

thống với hai cực Xô - Mĩ“ ”

-8/1/1949 Hội đồng tơng trợ kinh tế(SEV) đợc thành lập Nhằm đẩy mạnh

sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các

A 1957 A - 3 1 Chế tạo thành công bom nguyên tử

B 1949 B - 1;4 2 Phóng con tàu đa ngời đầu tiên bay vào vũ trụ

C 1955 C - 5 3 Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên vào trái đất

D 1961 D - 2 4 Thành lập hợp đồng tơng trợ kinh tế

E 1946 5 Thành lập tổ chức liên minh phòng thủ Vácsa va

5.Hớng dẫn học bài (1’)

Trang 7

Học kĩ bài cũ:

Đọc bài 2 yêu cầu:

-Thấy đợc sự khủng hoảng tan rã của Liên Xô và các nớc Đông Âu

-Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và tan rã đó

Chuẩn bị bài theo yêu cầu của tiết trớc

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức(1 )

Lớp 9A: Tổng số………Vắng………

Lớp 9B: Tổng số………Vắng………

2.Kiểm tra bài cũ(5’)

*Đáp án :Phần III, tiết 2

3 Bài mới

Trang 8

*Hoạt động 1:Giới thiệu bài mới

Từ giữa những năm 70 của thế kỷ XX, Liên

Xô và các nớc Đông Âu lâm vào tình trạng

khủng hoảng kinh tế rồi sự khủng hoảng về

chính trị trầm trọng dẫn đến sự sụp đổ của

Liên Xô và các nớc Đông Âu Hôm nay

chúng ta nghiên cứu về sự khủng hoảng và

tan rã của Liên Xô và các nớc Đông Âu

GV giải thích rõ khái niệm “Cải tổ”?

CH: để thoát khỏi tình trạng trên LX đã đa

ra giải pháp gì?

HS:Trả lời, GV nhận xét - kết luận:

CH: Em có nhận xét gì về nội dung cải tổ

của Góoc-ba-chốp?

HS trả lời theo ý hiểu của mình.

GV nhận xét và giải thích sự mâu thuẫn

giữa mục tiêu với cách thực hiện của Góoc:

-Mục tiêu: xây dựng một CNXH theo đúng

GV:- Giải thích cho HS hiểu thế nào là

mâu thuẫn sắc tộc, CN li khai.

- Cuộc biểu tình đời li khai và độc lập ở

LitVa diễn ra sôi nổi, đông đảo, rộng khắp,

thuộc mọi tầng lớp nhân dân, điều đó cho

thấy ngời dân ở đây mong muốn tách ra

khỏi Liên bang xô viết, họ không còn tin

t-ởng vào sự lãnh đạo của ĐCS, nhà nớc liên

bang xô viết.

GV sử dụng lợc đồ chính trị thế giới, yêu

cầu HS quan sát vào lợc đồ và nêu tên các

n-ớc thuộc cộng đồng các quốc gia độc lập

SNG

(1’)

(13’) I Sự khủng hoảng tan rã của

liên bang Xô Viết.

* Bối cảnh lịch sử

- Năm 1973 cuộc khủng hoảngdầu mỏ => đòi hỏi các nớc phải

có những cải cách về KT- chínhtrị - XH

- LX không tiến hành các cảicách cần thiết, khắc phục sailầm=> đất nớc lâm vào khủnghoảng toàn diện

* Công cuộc cải tổ

3/1985 Goocbachôp lên nắmquyền lãnh đạo, tiến hành cải tổkinh tế, thực hiện chế độ Tổngthống, đa Đảng

Trang 9

Nhìn chung cuộc khủng hoảng chế độ

XHCN ở Đông Âu diễn ra nhanh chóng, dồn

dập từ Balan lan ra nhiều nớc Đông Âu Các

8=>10 em), giao nhiệm vụ:

CH: Theo em sự sụp đổ của hệ thống

- Kinh tế:khủng hoảng gay gắt

- Chính trị: mất ổn định

* Kết quả

- 1989 chế độ XHCN đã sụp đổ

ở hầu hết các nớc Đông Âu -28.6.1991 SEV chấm dứt hoạt

động và 1.7.1991 hiệp ớcVacsava tuyên bố giải thể=>hệthống CNXH sụp đổ

III Nguyên nhân sụp đổ của

hệ thống XHCN.

- Mô hình CNXH mới cha đợcthử nhgiệm còn nhiều thiếu sót,sai lầm

- Các nớc Đông Âu dập khuônmáy móc theo LX

- Chậm sửa đổi, khi sửa đổi thìsai lầm

- Sự chống phá của các thế lựctrong và ngoài nớc

4 Củng cố(3’)

GV yêu cầu HS làm bài trắc nghiệm

* Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu, nêu đúng nguyên nhân cơ bản nhất quyết định

sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?

A- Mô hình CNXH mới cha đợc thử nhgiệm còn nhiều thiếu sót, sai lầm

B- Các nớc Đông Âu dập khuôn máy móc theo LX

C- Chậm sửa đổi, khi sửa đổi thì sai lầm

D- Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nớc

5.Hớng dẫn học bài(2’)

HS học kỹ nội dung bài cũ

Chuẩn bị bài mới (bài 3): Thấy đợc ba giai đoạn phát triển của PT GPDT và sự tan rã của

hệ thống thuộc địa

*Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

Trang 10

giải phóng dân tộcvà sự tan rã của

hệ thống thuộc địa

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

- HS năm đợc quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc

địa ở châu á, Phi, MLT

- Những diễn biến chủ yếu của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các nớc này

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở LX và các nớc Đông Âu?

Nêu nội dung công cuộc cải tổ của Gooc-ba-chôp? Nhận xét về nội dung của công cuộccải tổ?

* Đáp án: Phần I,tiết 3

3.Bài mới:

GV treo lợc đồ các nớc á, Phi, Mĩ la tinh

và giới thịêu ranh giới của các K.vực

*Hoạt động 1.Tìm hiểu phần I trên lợc (15’ I.Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa

Trang 11

đồ các nớc A, Phi, Mĩ la tinh.

GV.Yêu cầu HS đọc phần I sgk.

Hoạt động nhóm

GV chia lớp thành 4 nhóm(mỗi nhóm

8-10 em) Giao phiếu học tập:

Tìm mốc thời gian thành lập tơng ứng với

những tên nớc sau: Inđônêxia, Việt Nam,

Lào, ấn Độ, Ai Cập, An-giê-gi, Cu Ba,

17-ớc châu phi?

HS tập trung giải quyết vấn đề Các

nhóm tráo đổi kết quả cho nhau để đối

chiếu với kết quả của gv trên bảng phụ và

chấm điểm cho nhóm bạn

CH Em có nhận xét gì về phong trào giải

phóng DT của các nớc á, Phi, Mĩ la tinh

trong giai đoạn này? Tác động của nó đến

các nớc TBCN?

HS trả lời gv chốt kiến thức:

GV mở rộng: 1967 hệ thống T.địa chỉ còn

5,2 triệu km 2 với 35 triệu dân tập trung

chủ yếu ở miền Nam C Phi (năm 1939

hệ thống thuộc địa 91.900.000 km 2 , dân

số thuộc địa 1500 triệu ngời) Tới lúc này

CNTD chỉ tồn tại dới hai hình thức , một

là các thuộc địa của chế độ TD Bồ đào

nha ở ănggôla, Môdămbich và

ghinêbitxao ; hai là chế độ phân biệt

chủng tộc Apacthai ở 3 nớc Rôđêria, Tây

nam phi và cộng hoà Nam phi.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu phần II.

CH Trong giai đoạn này PT đấu tranh

gpdt diễn ra chủ yếu ở đâu, kết quả ra

sao?

HS trả lời GV chốt kiến thức:

GV bổ sung: Sự kiện ngày 11/11/1975

n-ớc cộng hoà nhân dân ănggôla thành lập

và thực dân Bồ đào nha hạ cờ rút tên lính

cuối cùng ra khỏi ănggôla sau 5 thế kỷ

thống trị đợc coi là mốc sụp đổ về căn

bản của CN thực dân cùng hệ thống

thuộc địa của nó ở Châu Phi.

CH: Hãy xác định trên bản đồ Châu Phi

II Giai đoạn từ giữa những năm 60

đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX.

- Từ đầu những năm 60 một số nớcChâu Phi đấu tranh vũ trang nhằm lật

đổ ách thống trị của Bồ đào Nha-Kết quả:

+ 9/1974 Bồ đào nha trao trả độc lậpcho Ghinebitxao

+ 6/1975: Môdămbich dành độc lập+11/11/1975: ănggôla dành độc lập

Trang 12

HS:Chỉ trên bản đồ

*Hoạt động 3: tìm hiểu phần III.

CH Trong giai đoạn này phong trào

- Phong trào đấu tranh diễn ra ở 3 nớcmiền Nam Châu Phi dới hình thức đấutranh chính trị chống phân biệt chủngtộc (Apácthai) thắng lợi:

+Rô-đê-di-a(198+Tây Nam Phi(1990)+Cộng hoà Nam Phi(1993)

=>Hệ thống thuộc địa của CNĐQ bịsụp đổ hoàn toàn

4.Củng cố:(2’)

*Câu hỏi: Em hãy cho biết quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của CNTD đợc trải qua

mấy giai đoạn? đó là những giai đoạn nào?

*Đáp án: HS trả lới các đề mục I, II, III

5.Hớng dẫn học bài (2’)

Học kỹ bài theo câu hỏi SGK

Chuẩn bị bài mới:các nớc Châu á.Thấy đợc:

- Những nét chung về châu á

-Thấy đợc thành tựu của công cuộc cải cách mở của Trung Quốc

-ý nghĩa sự ra đời nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa

*Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

Trang 13

Sự ra đời của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Thấy đợc các giai đoạn phát triển của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau năm

- Chuẩn bị bài theo yêu cầu của tiết trớc

-Su tầm tranh ảnh về những thành tựu của TQ trong những năm gần đây

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

*Câu hỏi: Em hãy nhận xét về quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ

sau 1945 đến những năm 90 của thế kỷ XX? (đánh dấu vào ô trống)

A Phong trào phát triển đồng đều ở cả 3 châu lục, mạnh mẽ nhất ở châu phi

B Phong trào khởi đầu ở ĐNA rồi lan sang nam á, Bắc Phi, MLT

C Phong trào dã làm lung lay hệ thống thuộc địa của CNĐQ

D Phong trào làm lan ra từng mảng và đi tới sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa

của CNĐQ

E Các nớc thuộc địa giành đợc độc lập dới nhiều hình thức và mức độ khác nhau

*Đáp án ý: B, D, E

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến

nay, châu á có nhiều biến đổi sâu sắc

trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian

khổ, các dân tộc châu á đã giành độc

lập Từ đó đến nay các nớc đang ra sức

củng cố độc lập, phát triển kinh tế xã

hội

Vậy để hiểu rõ hơn về Châu á chúng

ta tìm hiểu bài học hôm nay

CH: Hãy nêu những nét nổi bật về

chính trị của châu á từ sau năm 1945?

Trang 14

CH: Vì sao Từ nửa sau thế kỷ XX

tình hình Châu á không ổn định?

TL:Vì đã diễn ra nhiều cuộc XL trở lại

của các nớc ĐQ

CH: Cho biết tình hình kinh tế của

châu á sau 1945 đến nay?

GV: Sử dụng bản đồ Châu á yêu cầu

HS quan sát vào bản đồ và giới thiệu vị

trí địa lý của Trung Quốc

HS trả lời (- Sau khi kết thúc cuộc nội

chiến giữa Tởng Giới Thạch và ĐCS

Trung Quốc

- 1/10/1949 nớc Cộng hoà nhân dân

Trung Hoa ra đời)

GV chốt KT

GV: yêu cầu HS quan sát H 5 SGK và

giới thiệu: Trong trang phục truyền

thống giản dị Mao Trạch Đông trịnh

trọng tuyên bố thế giới về sự ra đời của

nớc Công hoà ND Trung Hoa Ông là

lãnh tụ đầu tiên (Chủ tịch nớc ) của

TQ, ấn Độ

- Nửa cuối thế kỷ XX tình hình Châu á không ổn định

* Kinh tế:phát triển nhanh chóng

nh: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, đặc biệt ấn độ

II Trung Quốc

1 Sự ra đời của n ớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa

- 1/10/1949 nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời

* ý nghĩa

- Kết thúc 100 năm ách nô dịch của đế quốc và hàng nghìn năm chế độ PK

- Đa đất nớc Trung Hoa bớc vào kỷnguyên độc lập tự do

- Hệ thống xây dựng CNXH đợc nối liền từ âu sang á

2 M ời năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)

* Nhiệm vụ: Đa đất nớc thoát khỏi

nghèo nàn, lạc hậu, tiến hành CNHphát triển KT - XH

Trang 15

TL: Nhiệm vụ đề ra trong thời gian này

là hợp lý, đúng đắn phù hợp với mong

muốn nguyện vọng của nhân dân

CH :Thành tựu đạt đợc trong giai đoạn

CH: Nguyên nhân nào đa đến thời kì

đầy biến động của TQ? Hậu quả của

nó?

HS trả lời, GV kết luận:

GV giải thích rõ về dờng lối này

CH:Trung Quốc đề ra đờn lối đổi mới

từ bao giờ? nội dung ?

HS trả lời, GV chốt KT:

CH: Nêu thành tựu to lớn mà Trung

Quốc đã đạt đợc trong quá trình đổi

ớc thay đổi rõ rệt

* Đối ngoại: thi hành chính sách

đối ngoại tích cực nhằm củng cố hoà bình và thúc đẩy PTCM TG

3 Đất n ớc trong thời kì biến

động (1959 - 1978)

Do thực hiện đờng lối “ Ba ngọn

cờ hồng” không phù hợp-> kinh tế hỗn loạn, đời sống ND khó khăn->mâu thuẫn nội bộ, tranh giành quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại c/m văn hoá vô sản”=> TQ đầy biến động

4 Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)

-12/1978 trung Quốc tiến hành đổimới

* Nội dung:

- Xây dựng CNXH mang màu sắc TQ

- Lấy phát triển KT làm trung tâm

- Thực hiện cải cách mở cửa

- Hiện đại hoá đất nớc

* Thành tựu

- Kinh tế tăng trởng cao nhất thế giới ->đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt

- Chính trị: ổn định

- Đối ngoại: Thu đợc nhiều kết quảgóp phần củng cố địa vị đất nớc trên trờng quốc tế

4.Củng cố(3’)

CH: Tóm tắt những nét chính về tình hình TQ từ sau 1945 đến nay?

HS: Tóm tắt nội dung bài học

5.Hớng dẫn học bài (1’)

Trang 16

-Học kỹ bài

- Đọc bài: Các nớc Đông Nam á , trả lời các câu hỏi SGK

*Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

Nắm đợc khái quát tình hình đông nam á trớc và sau 1945

Sự ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN, vai trò của nớc với sự phát triểncủa các nớc trong khu vực Đông Nam á

Sự ra đời và các giai đoạn phát triển của nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ 1945

đến nay

2.Kĩ năng

-Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ Đông Nam á, Châu á

-Rèn luyện kỹ năng tổng hợp phân tích đánh giá các sự kiện lịch sử

3.Thái độ

Tự hào về những thành tựu đạt đợc của nhân dân ta và nhân dân các nớc Đông Nam átrong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triển giữa các dântộc trong khu vực

A.Trắc nghiệm khách quan.

I khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng:

1 trong CTTG thứ hai, nớc nào bị thiệt hại lớn nhất?

A Mĩ ; B Anh ; C Pháp ; D Liên Xô.

2 chế độ Apácthai tồn tại ở đâu?

A Châu á ; B châu Phi ; C Châu Mĩ ; D Châu Âu.

3 Nớc cộng hoà Nhân dân Trung hoa ra đời vào:

A.1/8/1949 ; B 1/9/1949 ; C 1/10/1949 ; D.1/10/1950

4 Trung Quốc thực hiện đờng lối mở cửa tờ năm nào?

A 1978 ; B 1979 ; C 1980 ; D 1981

Trang 17

II ghép mốc thời gian với sự kiện cho đúng với những sự kiện ở LX:

Thời gian Ghép ý Sự kiện

A.1949 A - 1 LX phóng thành công vệ tinh nhân tạo

B 1957 B - 2 LX chế tạo thành công bom nguyên tử

* Đờng lối cải cách, mở cửa:

- Xây dựng CNXH mang màu sắc TQ

- Lấy phát triển KT làm trung tâm

- Thực hiện cải cách mở cửa

- Hiện đại hoá đất nớc

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

* Hoạt động 1:Giới thiệu bài mới

GV: Treo bản đồ Châu á

HS quan sát vào lợc đồ và chỉ rõ vị trí

địa lý của ĐNA

(S: 4,5 triệu km2 chia làm hai phần:

Lục địa và hải đảo: gồm 11 nớc

Dân số: 536 triệu ngời

TNTN: Giàu khoáng sản, đất, khí hậu

ĐNA là cầu lối giữa đại lục với châu

CH: Em hãy cho biết nhữnh nét cơ bản

về chính trị của Châu á sau 1945?

HS trả lời, GV kết luận:

CH: sự phân hoá đó đợc thề hiện ntn?

Vì sao lại có sự phân hoá đó?

(Thái Lan, Phi-líp-pin tham gia vào

SEATO;In-đô-nê-xi-a,Miến Điện

(Mi-an-ma) trung lập Do chính sách can

trong đờng lối đối ngoại do chính sáchcan thiệp của Mĩ vào khu vực

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN

Trang 18

GV: ASEAN ra đời trong hoàn cảnh

nào và mốc thời gian đánh dấu sự ra

đời của tổ chức này?

HS trả lời, GV chốt KT:

CH: Nêu mục tiêu hoạt động của

ASEAN?

HS trả lời, GV chốt kiến thức:

GV yêu cầu HS quan sát H.10

GV minh hoạ: Là mặt trớc của toà nhà

đợc chọn làm trụ sở của Ban th kí

áEAN, xây dựng to, cao, bề thế, quy

mô tại trung tâm thành phố Gia-các-ta

thủ đô của In-đô-nê-xi-a, => khẳng

định vị thế của ASEAN trên trờng quốc

tế và thể hiện sức mạnh của tổ chức này

CH: cho biết mối quan hệ giữa 3nớc

Đông Dơng vơí ASEAN?

HS trả lời, GV chốt KT:

CH: Vì sao từ 1978 trở đi quan hệ của

3 nớc ĐD với ASEAN lại trở nên căng

thẳng?

(Do sự kích động của những nớc lớn)

GV phân tích: tuy vậy, nhìn chung KT

các nớc ASEAN đã có sự chuyển biến

nhanh chóng: Sin-ga-po trở thành con

Rồng Châu á, Ma-lai-xi-a tốc độ tăng

trởng KT6,3%/năm, Thái Lan

11,4%/năm, hiện nay Brunây khám

bệnh miễn phí cho toàn dân, VN khám

chữa bệnh miễn phí cho trẻ dới 6 tuổi,

miễn học phí cho HS tiểu học…

Hoạt động 3: Tìm hiểu phần III

CH: Điều kiện nào cho phép ASEAN

8-10 em) Giao phiếu học tập yêu cầu

HS hoàn thành theo mẫu phiếu các

- Ngày 8/8/1967 ASEAN đợc thànhlập gồm 5 thành viên: In đô nê xia Malay xia, Singapo, Thái Lan, Phi-líp-pin

* Mục tiêu hoạt động:

Phát triển kinh tế văn hoá thông qua

sự hợp tác hoà bình ổn định giữa cácthành viên

* Mối quan hệ giữa Đông Dơng với ASEAN:

Trang 19

HS tập trung giải quyết vấn đề Các

nhóm tráo đổi kết quả cho nhau để đối

chiếu với kết quả của gv trên bảng phụ

và chấm điểm cho nhóm bạn

.GV treo đáp án nh phần nội dung:

HS quan sát kênh hình 11 SGK, GV

giải thích:

Trong bức ảnh đợc chụp 1998 gồm 9

thành viên họp tại HN với chủ đề:

đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà

bình, ổn định và phát triển đồng đều.

Trong ảnh đồng chí Phan Văn

Khải-ngời đứng thứ 5 từ trái sang cùng nắm

tay nhau giơ cao thể hiệnmột tinh thần

hợp tác cao

CH: cho biết trọng tâm hoạt động của

ASEAN trong giai đoạn này?

-1992 thành lập khu mậu dịch tự do(AFTA)

-1994 lập diễn đàn khu vực (ARF)

Xem trớc bài: Các nớc Châu Phi Đọc và trả lời các câu hỏi SGK

*Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy:

Trang 20

HS năm đợc tình hình chung của các nớc Châu Phi sau chiến tranh TG thứ hai: cuộc

đấu tranh giành độc lập và sự phát triển kinh tế, xã hội của các nớc Châu Phi

Cuộc đấu tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà Nam Phi

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện kỹ năng sử dụng lợc đồ Châu Phi và bản đồ TG

-Hớng dẫn khai thác tài liệu để các em hiểu thêm về Châu Phi

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

*Câu hỏi:Trình bày tên và thời gian của các nớc gia nhập ASEAN ?

*Đáp án: phần II, III tiết 6

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần I

GV treo lợc đồ Châu Phi và giới thiệu về vị

trí địa lý, tài nguyên của Châu Phi:

- Châu Phi đứng thứ 3 trên TG về diện tích

(kém Châu á và Châu Mĩ).

- Đứng thứ t về dân số

- Có tài nguyên khá phong phú (dầu mỏ, đá

quý, kim loại).

GV yêu cầu HS đọc từ đầu đến tự chủ.

CH: đoạn viết đó nói về vân đề gì?

TL: Nói về cuộc đấu tranh đòi ĐL tự chủ

của ND châu Phi

CH: -Phong trào đấu tranh chống CN thực

dân đòi độc lập dân tộc ở Châu Phi diễn nh

thế nào? kết quả?

GV nhận xét , chốt KT:

GV chỉ trên lợc đồ: ở Bắc Phi ptđt phát triển

mạnh nhất vì ở đây có trình độ phát triển

cao hơn các vùng khác, tiêu biểu: Ai Cập,

An-giê-ri, đặc biệt Năm 1960, 17 nớc Châu

Phi giành độc lập (còn gọi là năm C.Phi“ ”

hay ví lục địa mới trỗi dậy“ ”

*Hoạt động nhóm:

.GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn

.CH:Tình hình Châu Phi sau khi giành độc

Ngày đăng: 30/06/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình các nớc Tây Âu đã có nhiều biến đổi to - Giáo án sử 9 ( chuẩn)
Hình c ác nớc Tây Âu đã có nhiều biến đổi to (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w