Hoạt động 2: HD HS làm bài tập Bài tập 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài +GV nêu câu hỏi: + Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?. + Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc
Trang 1TUầN 28
Ngày soạn: 18/3 /2011 Giảng: Thứ hai ngày 21 thỏng 3 năm 2011
Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng:
- Nhận biết đợc một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu làm bài tập
Diện tích của hình thoi là 42 cm2 , biết
đ-ờng chéo dài 6cm Hỏi đđ-ờng chéo kia dài
bao nhiêu xăng- ti –mét?
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Cỏc hoạt động tỡm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dn cỏc bài tp:
Yờu cầu làm vào bảng
Yờu cầu xem hỡnh bài tập 1
Hỡnh đú là hỡnh gỡ đó học?
Đc lần lượt cỏc cõu a, b, c, d
Yờu cầu ghi chữ Đ hay S vào bảng
Cá nhân giải vào phiếu
Trang 2Nhận xột và ghi điểm em làm bảng.
Yờu cầu nờu và giải thớch
Yờu cầu qua sỏt hỡnh, trả lời cỏc cõu hỏi và
giải thớch tại sao?
a) PQ và SR khụng bằng nhau
b) PQ khụng song somh với PS
c) Cỏc cặp cạnh đối diện song song
d) Bốn cạnh đều bằng nhau
Nhận xột ghi điểm
Yờu cầu làm phiếu
Phỏt phiếu cho cỏ nhõn, yờu cầu làm bài
Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu
Ta cần biết chiều dài và chiều rộng
Lấy nửa chu vi trừ đi chiều dài
- Hiểu nội dung chớnh của từng đoạn, cả bài ; nhận biết được một số hỡnh ảnh, chi tiết
cú ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xột về nhõn vật trong văn bản tự sự Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhõn vật của cỏc bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
2 Kĩ năng:
- Đọc rành mạch, tương đụớ lưu loỏt bài tập đọc đó học ( tốc độ khoảng 85 tiếng/ phỳt) Bước đầu bớờt đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phự hợp với nội dung đoạn đọc
Trang 3- HS đọc trôi chảy rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học( tốc độ khoảng 85
tiếng/ phút) ; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn phù hợp với nội dung đoạn đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và ghi điểm Kiểm tra sự chuẩn
bị của HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & HTL
- Kiểm tra khoảng 1/ 3 số HS trong lớp
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm HS nào đọc không đạt
yêu cầu,
- GV cho các em về nhà luyện đọc lại
trong tiết học sau
b Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm “Người ta là hoa đất”
(tuần 20, 21)
- GV ghi bảng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, đọc
thầm lại các truyện Bốn anh tài, Anh hùng
lao động Trần Đại Nghĩa suy nghĩ, làm bài
-HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theo chỉ định trong phiếu)
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài
- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa
Trang 4+GV nhận xét, kết luận.
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò:
- GV dặn dò chuẩn bị bài sau Những bài
tập đọc như thế nào là truyện kể?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ
XVI-XVII và những nét chính của các đô thị đó
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành
thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như
thế nào ?
-HS hỏi đáp nhau và nhận xét
Trang 5GV nhận xét ,ghi điểm.
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp :
GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của
khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long
-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ
-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân ra
Thăng Long của nghĩa quân ra Tây Sơn
-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu
hỏi:
+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong,
Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái
độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn
ra thế nào ?
-Sau khi HS trả lời ,GV cho HS đóng vai theo
nội dung SGK từ đầu đến đoạn … Quân Tây Sơn
-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập
luyện.Tùy thời gian GV tổ chức cho HS đóng
tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long” ở
trên lớp
GV nhận xét
c Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân:
-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa
của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long nhằm
-HS đóng vai -HS đóng tiểu phẩm
-HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê, mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm bị chia cắt
-3 HS đọc và trả lời
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 6nghĩa gì ?
-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài: “Quang
Trung đại phá quân thanh năm 1789”
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: HD l m b i tà à ập
Bài 1: Tính diện tích hình thoi , biết :
a)Độ dài các đường chéo là 14cm và 12
5 + 6
7 ; d)7
9 + 6
7
Bài4 :Hình thoi có diện tích là 60cm2 , độ
dài một đường chéo là 6cm Tính độ dài
đường chéo thứ hai
Trang 7- lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- HS biết viết tỉ số của hai số & biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu làm bài tập sau:
Tính diện tích của hình thoi biết hai đường
chéo lần lượt là 13m và 150 dm
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện:
Nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe
khách
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ
GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng mấy phần số
xe khách?
GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số xe
Cá nhân làm vào nháp, 1 hs lên bảng giải
Cá nhân vẽ vào phiếu, một em lên bảng vẽ
số xe khách
Trang 8tải và số xe khách là 5 : 7 hay
7
5
Tỉ số này cho biết số xe tải bằng
Treo bảng ghi ví dụ 2, yêu cầu trả lời các
câu hỏi lần lượt, ghi lên bảng
Vậy để tìm tỉ số của a và b ta làm sao?
b.Hoạt động 2: Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu làm bảng
Đọc lần lượt câu a, b, c, d yêu cầu học sinh
làm
Nhận xét và ghi điểm
Bài 2: Hs khá
Yêu cầu viết vào bảng
Yêu cầu nêu bài toán và hỏi:
Yêu cầu nêu lại cách viết tỉ số cảu hai số
Để làm tốt các bài toán có liên quan đến tỉ
số sau này, các em cần nắm cách viết tỉ số
của hai số
Về xem lại bài và chuẩn bị bài Tìm hai số
Vài HS nhắc lại để ghi nhớ
a) Tỉ số của bạn trai và số bạn của cả tổ là:
11
5
.b) Tỉ số của bạn gái và số bạn của cả tổ là:
Trang 9khi biết tổng và tỉ của hai số đó.
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ? ) để kể,
tả hay giới thiệu
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Nghe - Viết chính tả ( Hoa
b/ Ai thế nào ?c/ Ai là gì ?
Trang 10+ Bt2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
Hs làm vào vở – phát phiếu cho 3 hs làm –
gọi hs nêu kết quả – Hs dán phiếu đã làm
lên bảng – Gv và hs nhận xét chốt lời giải
chuẩn bị bài sau
Hs thực hiện theo Hd của Gv Lớp nhận xét
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( nhưng quy đinhj có liên quan đến học sinh
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực tham gia
các hoạt động nhân đạo”
+Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao,
tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
- GV nhận xét
-Một số HS thực hiện yêu cầu.-HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 112 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin-
SGK/40)
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi
về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao thông,
cách tham gia giao thông an toàn
-GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả: tổn
thất về người và của (người chết, người bị
thương, bị tàn tật, xe bị hỏng, giao thông bị
ngừng trệ …)
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên
nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất, sạt lở núi,
…), nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh,
vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, không chấp
hành đúng Luật giao thông…)
+Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng
và chấp hành Luật giao thông
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 1-
SGK/41)
-GV chia HS thành các nhóm đôi và giao nhiệm
vụ cho các nhóm
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc thực
hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?
-GV mời một số nhóm HS lên trình bày kết quả
làm việc
-GV kết luận: Những việc làm trong các tranh 2,
3, 4 là những việc làm nguy hiểm, cản trở giao
thông Những việc làm trong các tranh 1, 5, 6 là
các việc làm chấp hành đúng Luật giao thông
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2-
SGK/42)
-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau:
-GV cho các nhóm đại diện trình bày kết quả và
chất vấn lẫn nhau
-GV kết luận:các việc làm trong các tình huống
của bài tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn
giao thông, nguy hiểm đến sức khỏe và tính
-HS lắng nghe
-Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu: Bức tranh định nói về điều gì? Những việc làm đó đã theo đúng Luật giao thông chưa? Nên làm thế nào thì đúng Luật giao thông?
-HS trình bày kết quả- Các nhóm khác chất vấn và bổ sung
-HS lắng nghe
Trang 12mạng con người.Luật giao thông cần thực hiện ở
mọi lúc mọi nơi
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học
4 Dặn dò:
-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em thường
qua lại, ý nghĩa và tác dụng của các biển báo
-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:
Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu, nhận
xét về việc thực hiện Luật giao thông ở địa
phương mình và đưa ra một vài biện pháp để
phòng chống tai nạn giao thông
- Mức đọ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; không mắc quá năm lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1 Phiếu ghi sẵn nội dung
chính của 6 bài tập đọc – HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
- HS: SGK + VBT
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Kiểm tra đọc (1/3 số hs lóp )
-Tiến hành tương tự như tiết 1
- Nêu tên các bài tập đọc –HTL thuộc chủ điểm
Vẻ đẹp muôn màu
-Gọi HS đọc yêu cầucủa BT2 , tìm 6 bài Tđ
Hs đọc theo yêu cầu của Gv
-1 HS đọc
HS tiếp nối nhau phát biểu
Trang 13thuộc chủ điểm trên ( tuần-22-23 -24 ) ;
-Gọi hs suy nghĩ trình bày nội dung từng bài
.GV dán phiếu ghi sẵn lên bảng
-Nhận xét chốt ý đúng
b.Hoạt động2 Nghe viết ( Cô tấm của mẹ )
Gv đọc bài thơ Hs theo dõi SGK
y/c Hs quan sát tranh minh họa – hs đọc thầm bài
thơ
lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát ; cách dẫn lời
nói trực tiếp ( Mẹ về khen bé : “Cô tiên xuống
trần “”; tên riêng cần viết hoa : Tấm nhũng từ dễ
sai : ngờ , xuống trần , lặng thầm , nết na ,…
Hỏi : bài thơ nói điều gì ?
Gv đọc cho hs viết bài như HD
Hs lắng nghe theo dõi SGK
Hs quan sát và trả lời : Khen ngợi cô
bé ngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha HS gấp sách và viết bài
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng
- Biết yêu thiên nhiên, thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật, lòng say
mê khoa học kĩ thuật, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
Trang 142 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ
bản.
- GV lần lượt nêu câu hỏi 1 và 2 để HS trả
lời
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ và
trả lời vào giấy
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- GV chốt lại ý chính
Gọi HS đọc câu hỏi 2.
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn nội dung
câu hỏi 2
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi
- Mời 2 HS lên bảng điền từ , HS cả lớp
lắng nghe bổ sung ( nếu có )
+ Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4 , 5 , 6
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu câu hỏi
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi
- Mời HS tếp nối nhau trả lời , HS cả lớp
lắng nghe bổ sung ( nếu có )
b Hoạt động 2: Trò chơi: " NHÀ KHOA
HỌC TRẺ "
- GV treo tờ phiếu đã ghi sẵn các ý sau :
- Bạn hãy thí nghiệm theo SGK
- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban
-HS lắng nghe
- Lắng nghe câu hỏi và trả lời vào nháp
- Tiếp nối nhau trả lời :
Nước
ở thể lỏng
Nước
ở thể khí
Nước
ở thể rắn
Có mùi không ? không không không
Có vị không ? không không không
Có nhìn thấy bằng mắt thường không ?
Có hình dạng nhất định không ?
không không có
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát và điền từ
đông đặc
bay hơi
1 HS đọc câu hỏi thành tiếng , lớp đọc thầm :
+ Tiếp nối trình bày
Nước thể lỏng
Nước thể rắn
Hơi nước
Nước thể lỏng
Trang 15giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu trả
lời đúng của từng nhóm và ghi điểm
- Yêu cầu HS lên bốc thăm và suy nghĩ
thảo luận theo nhóm trong 3 phút sau đó cử
đại diện lên trả lời
- Mỗi câu trả lời đúng cho 5 điểm trả lời
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đối chiếu nhóm bạn
+ Nhận xét ý kiến các nhóm
+ Lắng nghe
Ngày soạn: 21/3 /2011 Giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
- GV: Phiếu kẻ sẵn bảng để hs làm BT1,2 – viết rõ nội dung cac ù ý để hs dễ dàng
điền nội dung Bảng lớp ghi sẵn nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang
- HS: SGK + VBT
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
Trang 16a, Hoạt động 1: Làm Bài tập
Bài tập 1-2: ghi lại các từ ngữ , thành ngữ tục
ngữ đã học trong tiết MRVT thuộc 3 chủ điểm:
Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những
ba
- Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh
Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc,
cường tráng, dẻo dai,…
- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe: Tập
luyện, tập thể dục, đi bộ, chơi thể thao, ăn uống
điều độ, nghỉ ngơi, nghỉ mát, du lịch, giải trí,…
Vẻ đẹp muôn mà
- đẹp, đẹp đẽ, đậm đà, xinh, xinh đẹp, rực rỡ,
lộng lẫy,
- thùy mị, dịu dàng, nết na, đằmthắm, đôn hậu,
chân thực, chân tình, lịch sự, tế nhị, khảng khái,
khí khái,…
-Tươi đẹp , sặc sỡ , huy hoàng , tráng lệ , diễm
lệ, mĩ lệ, kì vĩ, hùng vĩ, hoành tráng
-Xinh xắn, xinh đẹp xinh tươi, đẹp đẽ, lộng lẫy ,
rực rỡ, duyên dáng, thướt tha
Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li,
không tả xiết, không tưởng tượng đựơc, như
tiên,…
Những người quả cảm-Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can
trường, gan góc, táo bạo, quả cảm; nhát, nhút
nhát, nhát gan, hèn nhát, hèn mạt, hèn hạ, bạc
nhược, nhu nhược, khiếp nhược,
-Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm ,
dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết
điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm trước kẻ
Đại diện nhóm dán kết quả làm lên bảng – trình bày kết quả – lớp nhận xét chấm điểm
Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bênthành cũng kêu
Cái nết đánh chết cái đẹp
Trông mặt mà bắt bình dong Con lợn
có béo cỗ lòng mới ngon