1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TUẦN 27 THƠ LỚP 4

40 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 419 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1... Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: 2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức a, Hoạt động 1: Luyện đọc -GV chia đoạn và hướng

Trang 1

TUẦN 27

Ngày soạn: 28/2 /2011 Giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài

5 : 25 30

25 = = ;

5

3 3 : 15

3 : 9 15

9 = =

6

5 2 : 12

2 : 10 12

10 = = ;

5

3 2 : 10

2 : 6 10

b

10

6 15

9 5

12

10 30

25 6

b Số HS của ba tổ là:

24 4 3

32 × = (bạn)

Trang 2

- GV cùng HS nhận xét

Bài 3:

- GV cho HS nêu bài toán

- GVHD: Tìm độ dài đoạn đường đã đi

- Tìm độ dài đoạn đường còn lại

- Từ ngữ: thiên văn học, tà thuyết, chân lí

- Hiểu ND của bài : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm ,kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.(trả lời được các CH trong SGK)

2 Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với

giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ga-vrốt

ngoài chiến luỹ, nêu nội dung bài đọc - HS lên đọc bài ,nêu ND bài

Trang 3

- GV nhận xét- ghi điểm.

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Luyện đọc

-GV chia đoạn và hướng dẫn HS

luyện đọc

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh

chân dung của hai nhà khoa học

- GV theo dõi sửa sai cho HS, giúp HS

hiểu từ mới phần chú thích :

Thiên văn học, tà thuyết ,chân lí…

Giúp HS đọc đúng tên riêng nước

ngoài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm, đọc thành tiếng

từng đoạn và trả lời câu hỏi:

- Đọc thầm đoạn 1,trả lời :ý kiến của

Cô-pec-ních có điểm gì khác ý kiến

chung lúc bấy giờ?

Ga-li-lê thể hhiện ở chỗ nào?

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

Đoạn 1: Từ đầu đến phán bảo của chúa trời

Đoạn 2:Tiếp theo đến gần bảy chục tuổi.

*Từ ngữ: thiên vân học, bác bỏ, sửng sốt,

tà thuyết

- ý 1: Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý

kiến sai lầm, công bố phát hiện mới

- Ga li lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-pec-ních

*Từ ngữ: cuốn sách ra đời cổ vũ

- ý 2: Ga-li-lê bị xét sử

- Toà án lúc ấy xử phạt ông vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của giáo hội, nói ngựơc với những lời phán bảo của chúa trời

-Hai nhà khoa học giám nói ngược với lời phán bảo của chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ.-Ca ngợi nhà khoa học chân chính đã dũng cảm ,kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

*Từ ngữ: tư tưởng, chân lí

Trang 4

-GV cho HS nêu ND của bài

ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân

chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ

chân lí khoa học

c, Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong

bài

- GV hướng dẫn và cho HS thi đọc đọc

diễn cảm đọan: Chưa dầy một thế kỉ

sau… dù sao trái đất vẫn quay

- ý 3: Ga-li-lê bảo vệ chân lí

ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân

chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

- HS nối tiếp nhau đọc

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An ở thế kỉ XVI-XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cả buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển nền kinh tế, đặt biệt là thương mại

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

+Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã

diễn ra như thế nào ?

+Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác

dụng như thế nào đối với việc phát triển

Trang 5

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp:

-GV hỏi : Theo em thành thị là gì ?

-GV trình bày khái niệm thành thị:

Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là

trung tâm chính trị, quân sự mà còn là

nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp

và thương nghiệp phát triển

-GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác

định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến,

người nước ngoài về Thăng Long, Phố

Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào

bảng thống kê sau cho chính xác:

-GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng

thống kê và nội dung SGK để mô tả lại

các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An ở thế kỉ XVI-XVII

- GV nhận xét

c, Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân :

- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để

trả lời các câu hỏi sau:

+Nhận xét chung về số dân, quy mô và

hoạt động buôn bán trong các thành thị ở

nước ta vào thế kỉ XVI-XVII

+Theo em, hoạt động buôn bán ở các

thành thị trên nói lên tình hình kinh tế

(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương

nghiệp) nước ta thời đó như thế nào ?

-GV nhận xét

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

- GV cho HS đọc bài học trong khung

-Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói

lên tình trạng kinh tế nước ta thời đó như

thế nào?

* Việc xuất hiện các đô thị ở VN thế kỉ

XVI- XVII đã đánh dấu một bước phát

triển mới của đất nước ta Việc buôn bán

với nước ngoài đã xuất hiện Đây chính

-Nhắc lại tên bài

-HS phát biểu ý kiến

-Lắng nghe

-2 HS lên xác định -HS nhận xét

-HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào bảng thống kê để hoàn thành PHT

-Vài HS mô tả

-HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay nhất

-HS cả lớp thảo luận và trả lời :Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp

-2 HS đọc bài

-HS nêu: chứng tỏ nền kinh tế hàng hóa đã bắt đầu phát triển Buôn bán với nước ngoài đã xuất hiện Nhiều thương nhân ở nước ngoài đã có quan

hệ buôn bán với nước ta

- HS cả lớp

Trang 6

là sự biểu hiện của sự phát triển kinh tế

của VN từ thế kỉ XVI-XVII

- Về học bài và chuẩn bị trước bài:

“Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

Long”

Luyện Tiếng Việt.

TLV: LUYỆN TẬP VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI.

III Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc lại đoạn văn tả lá, thân hay

gốc của một cây mà em yêu thích

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: - Xác định được yêu

cầu của đề bài: Lập dàn ý tả cây

Gv ghi bảng đề bài

? Đề bài yêu cầu gì?

Thuộc thể loại văn nào?

Gv nxét- gạch chân từ trọng tâm

Con lập dàn ý tả cây hoa hoặc chậu hoa

nào? ở đâu?

- Biết dựa vào gợi ý lập được dàn ý tả cây

? Nêu bố cục bài văn miêu tả cây cối?

Yêu cầu hs đọc các gợi ý trong vở luyện

Gv tổ chức cho hs xuống sân trường quan

sát cây

kết hợp với gợi ý để lập dàn ý

Gv quan sát- hdẫn hs yếu

Gọi hs đọc dàn ý của từng phần: Mở bài,

thân bài, kết bài?

Trang 7

?Nhắc lại dàn ý bài văn miêu tả cây cối?

- HS: bảng con Vở luyện viết.

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết một số chữ dễ viết

sai

- Nhận xét, chữa lỗi cho HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện viết

- Gọi HS đọc đoạn viết

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết

- Đọc cho HS viết vào bảng con

- Theo dõi sửa cho HS

* Viết bài

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc chậm cho HS soát lỗi

*Chấm chữa :

- Chấm 1/ 3 số bài, nhận xét

- Yêu cầu HS sửa những lỗi viết sai

b, Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa

- Treo mẫu chữ 31, yêu cầu HS quan sát

mẫu chữ

- Gv theo dõi HS viết, sửa cho HS

- Yêu cầu HS viết vào vở

- Nghe, viết bài vào vở

- Đổi vở soat lỗi theo cặp, nhận xét bài của bạn

- Tự sửa lỗi

- Quan sát mẫu chữ hoa liên quan đến bài viết, nêu quy trình viết, độ cao, độ rộng, điểm đặt bút…

- Viết vào bảng con

- Viết vào vở sau khi GV đã sửa lỗi

Trang 8

Luyện toỏn

ễN TẬP

I Mục tiờu.

- Củng cố kỹ năng tớnh chia phõn số

- Giải toỏn liờn quan đến phộp cộng, trố, nhõn, chia phõn số

II Đồ dựng dạy học

- GV : Bảng nhúm.

- HS : SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sỏch vở của hs, giỳp hs hoàn thành

bài tập ở vở bài tập

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Cỏc hoạt động tỡm hiểu kiến thức

5

c

5

16 : 15

8

d

3

2 : 15 10

6

2

1 4

8 ( 14

30x − ; c

5

2 ) 7

1 14

15

Bài 4: Một khu đất hỡnh vuụng cú cạnh là m

5 4

Tớnh chu vi vfa diện tớch hỡnh vuụng đú

3 Củng cố

- Nhận xột tiết học

4 Dặn dũ:

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Hs đọc yờu cầu của đề

Hs làm bài cỏ nhõn3-4 hs lờn bảng làmChữa bài

Hs đọc yờu cầu của đề

Hs làm bài cỏ nhõn

3 hs lờn bảng làmChữa bài

Hs đọc yờu cầu của đề

Hs làm bài cỏ nhõnChữa bài

Hs đọc yờu cầu của đề

Hs làm bài bảng nhúm.Chữa bài

Đạo đức

Tiết 27

Trang 9

TÝCH CùC THAM GIA C¸C HO¹T §éNG NH¢N §¹O

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường

và cộng đồng

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

2 Kĩ năng:

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù

hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm

đôi (Bài tập 4- SGK/39)

-GV nêu yêu cầu bài tập.( Thẻ)

+ Những việc làm nào sau là nhân đạo?

a/ Uống nước ngọt để lấy thưởng

b/.Góp tiền vào quỹ ủng hộ người

+ b, c, e là việc làm nhân đạo

+ a, d không phải là hoạt động nhân

đạo

b.Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài

tập 2- SGK/38- 39)

-GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm

HS thảo luận 1 tình huống

Trang 10

b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô

đơn, không nơi nương tựa

- GV kết luận:

+Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp

bạn (nếu bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền

giúp bạn mua xe (nếu bạn có xe và có

nhu cầu … )

+Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò

chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những

công việc lặt vặt thường ngày như lấy

nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu

- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia

sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, cách

tham gia hoạn nạn bằng những hoạt

động nhân đạo phù hợp với khả năng

người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng

theo kết quả bài tập

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu

- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, bình luận

Trang 11

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- GV nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Phần nhận xét:

Bài 1,2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1,2

- GV cho HS đọc lại các câu trong bài

và nêu tác dụng của câu in nghiêng

- GV chốt lại lời giải đúng- chỉ bảng đã

viết sẵn câu khiến, nói lại tác dụng của câu

khiến, dấu hiệu cuối câu

Mẹ mời sứ giả vào đây cho con.(Dùng

để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.) dấu chấm than ở

cuối câu

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập, tự đặt câu

để mượn cuốn vở của bạn bên cạnh

- GV gọi 3-4 HS lên bảng viết câu mình

đó gọi là câu khiến

- GV gọi 3 HS nêu phần ghi nhớ

b, Hoạt động 2: Phần luyện tập.

Bài 1: Treo bảng phụ

-Cho 4 HS đọc yêu cầu của bài tập

GV hướng dẫn HS tìm các câu khiến

trong đoạn văn, sau đó đọc các câu đó với

HS nêu yêu cầu của bài

HS tìm các câu khiến, GV ghi bảng:

a Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

b Lần sau khi nhảy múa phải chú

ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!

Trang 12

-GV cùng HS nhận xét

Bài 2:

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV nhắc: Trong SGK, câu khiến

thường được dùng để yêu cầu HS trả lời câu

hỏi hoặc giải đáp bài tập Cuối các câu này

thường cá dấu chấm

- GV cùng HS nhận xét

Bài 3

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

GV nhắc : Đặt câu khiến phải hợp với

đối tượng mình yêu cầu, đề nghị , mong

muốn (bạn cùng lứa tuổi khác với anh chị,

cha mẹ, thầy cô giáo.)

- Nhớ – viết chính xác, viết đúng và đẹp 3 khổ thơ cuối bài thơ

- Biết trình bày các dòng thơ theo thể thơ tự do và trình bày các khổ thơ

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x dấu hỏi / dấu ngã

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động của trò

Trang 13

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS đọc cho 3hs viết bảng lớp – cả

lớp viết bảng con các TN bắt đầu l/n

hoặc có vần in / inh

- Nhận xét chữ viết của HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn nhớ- viết

chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

-Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối

bài thơ., và đọc yêu cầu của bài

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

Chú ý những chữ dễ viết sai ( xoa mắt

đắng , đột ngột, sa, ùa vào, ướt,…)

* Hướng dẫn viết chính tả:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết và luyện viết

-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày theo

thể thơ tự do, những chữ cần viết hoa

* HS nhớ- viết chính tả:

* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét:

b, Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

chính tả:

-GV có thể lựa chọn phần a hoặc phần b

hoặc BT do GV chọn để chữa lỗi chính

tả cho HS địa phương

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu.GV treo bảng

phụ

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- HS trình bày ( tìm 3 trường hợp chỉ viết

với s không viết viết x; hoặc ngược lại );

tương tự với dấu hởi / dấu ngã

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

-Kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc bài tập

b/ Tiến hành tương tự a

Bài tập 3:

-GV chọn BT cho HS – HS đọc thầm;

xem tranh minh họa, làm vào phiếu

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

-3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối của bài

-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

a/ Trường hợp viết với s: sai, sãi, sàn, sạn, sáng, sảng, sánh, sảnh …

b/ Trường hợp viết với x : xác, xạc, xòa, xõa, xoan, xoang …

c/ Trường hợp không viết với dấu ngã: ải, ảnh, ảo, ẩn, bản, bảng, bảnh

d/ Không viết với dấu hỏi : cõng, cỡi, cưỡi, cưỡng, dẫm, dẫn,…

-1 HS đọc thành tiếng

Trang 14

-GV dán lên bảng các phiếu mời HS lên

lên bảng thi đua làm bài

-GV nhân xét – chốt ý đúng

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

-Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên

-Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS

và dặn HS chuẩn bị bài sau

-1 HS làm trên bảng phụ( giấy ) HS dưới lớp làm vào vở

-Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

-Chữa bài (nếu sai)

a/ sa mạc – xen kẽ b/ đáy biển – thũng lũng

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt

trong sinh hoạt

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

-Vài hs nêu lại kiến thức đã học bài trước

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

Trang 15

* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vài trò của

nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống

* Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS quan sát hình trang

106– tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò

của chúng -HS làm việc theo nhóm

-Y/c thảo luận chung – rút ra nhận xét

Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời

sống ( đun nấu; sấy khô; sưởi ấm;…)

b Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi

sử dụng các nguồn nhiệt

*Mục tiêu: Biết thực hiện những quy tắc

phòng chống rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng

nguồn nhiệt

*Cách tiến hành:

-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm

-Yêu cầu hs tham khảo SGK ghi vào

phiếu

Những rủi ro, nguy

hiểm có thể xảy ra

Cách phòng tránh

-HD HS vận dụng những hiểu biết để giải

thích một số tình huống liên quan

-Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Kết luận: gọi hs đọc Mục bạn cần biết

SGK

c.Hoạt động 3 : Tìm hiểu sử dụng nguồn

nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày

* Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử

dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống

* Cách tiến hành :

-GV tổ chức chia nhóm – ghi kết quả vào

phiếu -gọi lần lượt nhóm báo cáo kết quả

- Gọi nhóm khác nhận xét – chốt ý đúng

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

-HS suy nghĩ và trả lời

-Thảo luận nhóm đôi

-HS báo cáo kết quả -HS cả lớp bổ sung

-Vài HS nêu kết luận SGK

-HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 16

- Lới kể tự nhiên, chân thực , kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ.

- Hiểu được nội dung chuyện, trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói – nghe :

- Chọn được câu chuiyện đã tham gia( hoặc chứng kiến) nói về lòng dũng cảm, theo gợi ý trong SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã

đọc nói về lòng dũng cảm

- Nhật xét về HS kể chuyện và cho điểm

từng HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1 Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

-Phân tích đề bài: Dùng phấn màu gạch

chân các từ quan trọng, giúp HS xác định

đúng yêu cầu của đề (Kể một câu chuyện

về lòng dũng cảm mà em đã được chứng

-2 HS kể trước lớp

-Lắng nghe

-1HS đọc thành tiếng

Trang 17

kiến hoặc tham gia).

*Gợi ý kể chuyện : Gọi 3 HS nối tiếp nhau

-Gọi HS đọc lại dàn ý trên bảng phụ

-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi

giúp đỡ các em yếu

c, Hoạt động 3 Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

bạn kể những tình tiết về nội dung, ý

nghĩa của chuyện

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người thân nghe và

chuẩn bị bài sau

- 3 HS đọc nối tiếp thành tiếng các gợi ý - Lớp đọc thầm

+Em muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện cụ thể mà em đã chứng kiến hoặc tham gia

- Hình thành biểu tượng về hình thoi

- Nhận biết được hình thoi và đặc điểm của hình thoi, từ đo phân biệt hình thoi với một số hình đã học

Trang 18

- GV: SGK ; một số hình : hình vuông; hình chữ nhật; hình tứ giác; hình bình hành, hình thoi …bảng phụ vẽ sẵn một số hình như SGK

- HS : Giấy kẻ ô vuông, êke, kéo

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm lại bài 3, 4 tiết toán trước

- Kiểm tra VBT của HS

- Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng hình

- Cạnh AB song song với cạnh DC

- Cạnh AD song song với cạnh BC

- AB= DC = AD = BC

-Yêu cầu hs nêu – Rút ra kết luận:

Hình Thoi có hai cặp cạnh đối diện song song

Làm theo mẫu

-HS trả lời – lớp nhận xét

-HS chỉ vào hình ABCD và nhắc lại đặc điểm của hình thoi

-Vài HS nhắc lại Kết luận SGK -HS nêu VD

-HS nhắc lại quy tắc

-2 HS lên bảng – Lớp làm vào vở – HS nhận xét

* Bài 1:

Đáp án : Hình 1 và hình 3 ( hình thoi)Hình 2 ( hình chữ nhật )

* Bài 2:

Trang 19

một số đặc điểm của hình thoi.

-Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?

Nhận xét : Hình thoi có hai đường chéo vuông

góc và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

-Yêu cầu đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

-GV hướng dẫn mẫu, giúp HS nhận dạng hình

thoi thông qua hoạt động gấp và cắt hình

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, nhận xét

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò:

.-Yêu cầu HS nêu nội dung bài

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài : Luyện tập

-Lớp làm vào nháp-HS khác nhận xét

-Hai HS nêu nội dung

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2-3 hs đọc bài: Dù sao trái đất vẫn

quay và trả lời câu hỏi:

- 2-3 hs đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

Trang 20

+Lòng dũng cảm của Cô-péc –níc và Ga

–li- lê thể hiện ở chỗ nào?

- Nhận xét -ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Luyện đọc:

-Gọi HS đọc cả bài

-Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc)

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

-Gọi HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

b, Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi và trả lời

+Hình ảnh con sẻ mẹ lao từ trên cây

xuống đất để cứu con được miêu tả như

thế nào?

+Em hiểu một sức mạnh vô hình trong

câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn

cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì?

+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé ?

- Quan sát và lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-3 nối tiếp nhau đọc theo trình tự

-Luyện đọc theo Gv hướng dẫn

-1HS đọc-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi 1

+ Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non

+ Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con Dáng vẻ của

sẻ rất hung dữ khiến con chó dừng lại

và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại.+ Con sẻ già lao xuống như hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết, nhảy hai, ba bước về cái mõm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con,… +Đó là sức mạnh tình

mẹ con, một tình cảm tự nhiên

- ý 1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ nhỏ bé

và chó khổng lồ

Từ ngữ:chậm rãi, lao xuống, dựng

ngược, tuyệt vọng, thảm thiết, phủ kín,

+Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người phải

Ngày đăng: 12/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

A, Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng hình - GIÁO ÁN TUẦN 27 THƠ LỚP 4
o ạt động 1: Hình thành biểu tượng hình (Trang 18)
Hình hình thoi nguyên và hình thoi cắt - GIÁO ÁN TUẦN 27 THƠ LỚP 4
Hình h ình thoi nguyên và hình thoi cắt (Trang 29)
-  GV :  Bộ đồ dùng học toán lớp 4, bảng nhóm bt 2 - GIÁO ÁN TUẦN 27 THƠ LỚP 4
d ùng học toán lớp 4, bảng nhóm bt 2 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w