Dạy bài mới : * Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu bài lên bảng.. - Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt.. - Dựa vào tóm tắt giải bài toán.. - Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt.. - Dựa và
Trang 1THỨ 2 TUẦN 28
TẬP ĐỌC : NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ:Hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phứt,
mộc mạc, ngõ
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà
+ HS trả lời câu hỏi 1( SGK )
* HS Khuyết tật hiểu được nội dung bài, đọc bài thơ ở mức độ đánh vần
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi sau
+ Sẻ đã nói gì khi bị mèo chộp được ?
+ Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất?
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và giới
thiệu bài : Ngôi nhà.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc viết bằng
chữ in thường trên bảng lớp
b Tìm tiếng, từ khó đọc:
- GV treo bảng phụ giao việc cho tổ :
+ Tổ 1: Tìm từ có vần ơm.
+ Tổ 2: Tìm từ có âm x.
+ Tổ 3 :Tìm từ có âm l.
+ Tổ 4: Tìm từ có âm m?
- GV dùng phấn màu gạch chân
c Luyện đọc tiếng, từ :
e Luyện đọc câu :
* Phát hiện số câu:
- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các dòng thơ,
giáo viên dùng phấn màu ghi số ở đầu mỗi
dòng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng dòng
*GIẢI LAO
f Đọc lại từng câu :
- Cho mỗi em thi đọc 1 câu
g Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn
- Đoạn 1 : “Em yêu từng chùm”
- Đoạn 2: 2 : “Em yêu sân phơi”
- Đoạn 3 : “Em yêu chim ca”
h Luyện đọc cả bài :
i Tìm tiếng có vần cần ôn :
- 3 HS đọc bài
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu bài
- 3 HS đọc đề bài
- HS nhìn bảng, nghe GV đọc.- HS tìm
và trả lời
+ thơm phức + xoan, xao xuyến + lảnh lót
+ mây, mái vàng, mộc mạc
- HS đọc (Cá nhân, ĐT) + HS yếu đánh vần các từ, đọc trơn từ
- HS trả lời: Dòng 1 từ chữ đến chữ
- có 12 dòng
- Đọc cá nhân hết dòng này đến dòng khác
- HS múa, hát tập thể
- Cá nhân thi đọc
- Cá nhân đọc
- Cá nhân, ĐT
- HS tìm, đọc các dòng thơ có tiếng yêu
Trang 2-YC1/83:Đọc những dịng thơ cĩ tiếng yêu?
YC2/83Tìm tiếng ngồi bài cĩ vần iêu ?
k Phân biệt: vần, tiếng dễ nhầm lẫn :
- Cho HS luyện đọc: iêu # iu
phiêu du # phẳng phiu
l Nĩi câu chứa tiếng cĩ vần vừa ơn :
- Cho các tổ thi nĩi câu chứa tiếng cĩ vần cần ơn
:iêu, yêu.
Tiết 2
3- Luyện tập:
a- HS đọc ở bảng lớp( Bài tiết 1)
b- Luyện đọc SGK :
c HS đọc thầm : Dùng que chỉ.
d Luyện đọc nối tiếp :
- Cho HS đọc nối tiếp câu, đoạn, bài
4 Tìm hiểu bài : HS đọc từng khổ, GV nêu câu
hỏi :
- H1- Ở ngơi nhà mình, bạn nhỏ nhìn thấy gì ?
- H2- Ở ngơi nhà mình, bạn nhỏ nghe thấy gì ?
- H3- Ở ngơi nhà mình, bạn nhỏ ngửi thấy gì ?
* GIẢI LAO
5 Hướng dẫn học thuộc lịng :
- GV cho HS học thuộc lịng bài thơ dưới hình
thức xĩa dần bài thơ
- Cho HS thi đọc thuộc khổ thơ mà em thích
6 Đọc hiểu :
- Gọi nhiều em đọc diễn cảm bài thơ
7 Luyện nĩi : Nĩi ngơi nhà mơ ước của em
- GV treo tranh và yêu cầu HS nĩi về ngơi nhà
mơ ước của các em
III Củng cố :
- Trị chơi : Thi đọc thuộc lịng 1 khổ trong bài
thơ
- Nhận xét tiết học
IV - Dặn dị
Bài sau: Quà của Bố
- HS tìm, đọc các tiếng đĩ
- Cá nhân, ĐT
- Các tổ thi nĩi câu chứa tiếng cĩ vần
cần ơn :iêu, yêu.
- Đọc câu, đoạn, đọc cả bài
- Đọc thầm bài SGK/82
- Cá nhân, ĐT
- hàng xoan nở như mây từng chùm
- tiếng chim hĩt
- mùi rạ thơm phức
- HS múa hát tập thể
- Cá nhân, ĐT
- Cá nhân thi đọc
- Cá nhân
- HS nĩi về ngơi nhà mơ ước của các em
- HS thi đọc
Học sinh lắng nghe
Trang 3ĐẠO ĐỨC :
CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (T1)
I Mục tiêu :
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt.
- Biết chào hỏi tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày.
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè và em nhỏ + HS biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hoỉ tạm biệt cách phù hợp
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
- Bài hát : Con chim vành khuyên.
III Các hoạt động dạy học :
5’
30’
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 HS.
+ Khi nào em cần nói lời cảm ơn ?
+ Khi nào em cần nói lời xin lỗi ?
- Nhận xét, tuyên dương.
B Dạy bài mới :
* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu bài
lên bảng.
1 Hoạt động 1 : Trò chơi “Vòng tròn
chào hỏi” (BT4)
- GV cho HS đứng thành 2 vòng tròn
quay mặt vào nhau
- GV đứng ở giữa nêu tình huống, HS
thực hiện theo :
+ Hai người bạn gặp nhau.
+ HS gặp thầy giáo, cô giáo.
+ Em đến nhà chơi, gặp bố mẹ bạn.
+ Hai người bạn gặp nhau ở công viên.
+ Em đi học về gặp bà nội ở quê ra.
- Nhận xét, tuyên dương.
2 Hoạt động 2: Làm BT2/43
- GV treo tranh, hướng dẫn HS quan sát
tranh và ghi lời nói của các bạn nhỏ
trong mỗi trường hợp.
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Kết luận :
+ Tranh 1 : Em cần chào hỏi khi gặp
thầy, cô giáo
+ Tranh 2 : Bạn nhỏ cần chào tạm biệt
khách.
* GIẢI LAO
3 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- 2 HS trả lời.
- HS đọc đầu bài.
- HS đứng thành 2 vòng tròn quay mặt vào nhau.
- HS thực hiện chào hỏi theo các tình huống GV nêu.
+ Chào bạn, mình rất vui khi gặp bạn
+ Em chào cô, chào thầy.
+ Con chào cô chú.
+ Bạn cũng đi chơi công viên đấy à!
+ Con chào bà nội Bà nội đã ra lâu chưa ?
- HS quan sát tranh và ghi lời nói của các bạn nhỏ trong mỗi trường hợp :
+ Tranh 1: Chúng em chào cô ạ ! + Tranh 2: Chào tạm biệt.
- HS nghe.
- HS múa, hát tập thể.
- Các nhóm thảo luận theo các
Trang 41’
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các
tình huống sau :
+ Cách chào hỏi trong mỗi tình huống
giống nhau hay khác nhau ? Khác nhau
như thế nào ?
+ Em cảm thấy như thế nào :
Khi được người khác chào hỏi ?
Em chào họ và được họ đáp lại ?
Em gặp một người bạn, em chào nhưng
bạn cố tình không đáp lại ?
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Kết luận : Em cần chào hỏi khi gặp
gỡ, tạm biệt khi chia tay Chào hỏi và
tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn
nhau.
- Cho HS đọc câu tục ngữ :
“Lời chào cao hơn mâm cỗ”
C Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại câu tục ngữ.
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Chào hỏi và tạm biệt (T2)
tình huống bên.
+ khác nhau
+ rất vui.
+ rất vui.
+ không hài lòng.
- HS theo dõi, nhận xét.
- HS nghe.
- Cá nhân, ĐT.
- Cá nhân, ĐT.
THỨ 3 TUẦN 28
TOÁN (T109): GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (TT)
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :
- Hiểu bài toán có một phép trừ; bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số.
+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK / 148
* HS Khuyết tật biết thực hiện các bài tập theo yêu cầu.
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC.
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- Điền dấu >, <, =
35 37 48 40 + 8
84 79 90 70 + 0
- Nhận xét, tuyên dương.
II Bài mới :
1 Giới thiệu cách giải và cách trình
bày bài giải :
a Hướng dẫn tìm hiểu bài toán :
Bài toán : Nhà An có 9 con gà, mẹ đem
bán 3 con gà Hỏi nhà An còn lại mấy
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào BC.
- 2 HS đọc đề toán.
Trang 5con gà ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV ghi tóm tắt lên bảng và gọi HS nhìn
tóm tắt nêu bài toán.
b Hướng dẫn HS giải toán :
- Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta
làm phép tính gì ?
- Ai có thể nêu được phép tính ?
- Bài giải gồm những phần nào ?
- HS trình bày bài giải.
* GIẢI LAO
2 Thực hành :
* Bài 1 (SGK/148) Có 8 con chim đậu
trên cây, sau đó có 2 con bay đi Hỏi trên
cây còn lại bao nhiêu con chim ?
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu con chim
trên cành ta làm phép tính gì ?
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt.
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán.
- Chữa bài, nhận xét.
* Bài 2 (SGK/149)An có 8 quả bóng, An
thả 3 quả bay đi Hỏi An còn lại mấy quả
bóng ?
- GV hướng dẫn như bài 1.
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt.
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán.
- Chữa bài, nhận xét.
* Bài 3 (SGK/149) Đàn vịt có 8 con, 5
con ở dưới ao Hỏi trên bờ có mấy con vịt
?
- GV hướng dẫn như bài 1.
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt.
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán.
- Chữa bài, nhận xét.
III Củng cố, dặn dò :
- Bài toán giải gồm những phần nào ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Luyện tập
- nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán
3 con gà.
- nhà An còn lại mấy con gà ?
- HS nhìn tóm tắt nêu bài toán.
- trừ.
- 9 – 3 =
- 3 phần : lời giải, phép tính, đáp số
- HS múa, hát tập thể.
* Bài 1: 2 HS đọc đề toán.
- có 8 con chim, bay đi 2 con
- còn lại bao nhiêu con chim
- phép trừ.
- HS điền số vào phần tóm tắt.
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
* Bài 2: 2 HS đọc đề bài toán.
- HS tìm hiểu bài toán.
- HS điền số vào phần tóm tắt.
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm SGK.
*Bài 3: 2 HS đọc đề bài toán.
- HS tìm hiểu bài toán.
- HS điền số vào phần tóm tắt.
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở 3.
- 3 phần : lời giải, phép tính, đáp số.
CHÍNH TẢ: NGÔI NHÀ
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi nhà trong khoảng 10 – đến
12 phút
- Điền đúng vần iêu hay yêu, chữ c hay k vào chỗ trống
Trang 6- HS làm bài tập 2, 3 SGK
* HS Khuyết tật chép đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập theo yêu cầu
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở
- tr hay ch? một trăm, chăm học
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn HS tập chép :
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung khổ
thơ cần chép “Em yêu chim ca”
- Cho HS tìm và đọc những tiếng khó : mộc
mạc, đất nước
- Cho HS tự viết các tiếng đó vào BC
- Hướng dẫn HS tập chép vào vở
- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- GV sửa trên bảng những lỗi phổ biến
- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV chấm một số vở, nhận xét
* GIẢI LAO
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- GV treo bảng phụ :
a Điền vần iêu hoặc yêu :
- HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng làm
- Cho cả lớp sửa bài vào VBT
b Điền chữ c hay k :
- HS thi đua làm bài tập trên bảng lớp
- Cho cả lớp sửa bài vào VBT
III Củng cố - Dặn dò :
- Tuyên dương những HS viết đúng, đẹp
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Quà của bố
- HS để vở lên bàn
- 1 HS lên bảng, cả lớp BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS nhìn bảng đọc thành tiếng khổ thơ
- Cá nhân, ĐT
- HS viết vào BC
- HS tập chép vào V2
- HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở
- HS tự ghi số lỗi ra lề vở
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- HS múa, hát tập thể
- HS nêu yêu cầu, làm mẫu
- Cả lớp sửa bài vào VBT
- HS thi đua làm bài tập trên bảng lớp
- Cả lớp sửa bài vào VBT
TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA : H, I, K
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- HS biết tô các chữ H, I, K.
- Viết đúng các vần iêt, yêt, iêu, yêu; các từ ngữ : hiếu thảo, yêu mến
Ngoan ngoãn, đoạt giải theo kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, Tập hai
( Mỗi từ chỉ viết ít nhất được một lần )
+ HS Khá, giỏi viết đều nét, giản đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong vở Tập viết 1, Tập hai
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết các chữ hoa mẫu.
- Vở TV1/2
III Các hoạt động dạy học :
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở tập viết
- Yêu cầu HS viết : vườn hoa, ngát hương
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : Giới thiệu Ghi đề bài.
2 Hướng dẫn HS tô chữ hoa :
a Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét :
- GV lần lượt đính các chữ hoa lên bảng
- GV nhận xét về số lượng nét, kiểu nét của
từng chữ hoa
- GV nêu quy trình viết (vừa nói vừa tô chữ
trong khung chữ)
- Hướng dẫn HS viết bóng, viết BC
3 Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng
- GV cho HS đọc các vần, từ ngữ ứng dụng :
iêu, yêu, hiếu thảo, yêu mến
- Cho HS viết BC các vần, từ ngữ ứng dụng
* GIẢI LAO
4 Hướng dẫn HS tập tô, tập viết :
- GV yêu cầu HS mở vở TV/21 đến 24
+ Tô mỗi chữ hoa : H, I, K một dòng.
+ Viết mỗi vần, mỗi từ : iêu, yêu, hiếu thảo,
yêu mến một dòng.
- Chấm bài, nhận xét
III Củng cố - Dặn dò :
- Trò chơi : Thi viết chữ đẹp
- Dặn dò : Viết tiếp phần bài còn lại trong vở
TV/21 đến 24
- Bài sau : Tô chữ hoa :L, M, N.
- HS để vở tập viết lên bàn
- 1HS lên bảng, cả lớp viết BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS quan sát, nhận xét
- HS viết bóng, viết BC
- HS đọc cá nhân, ĐT
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết BC
- HS múa, hát tập thể
- HS mở vở TV/21 đến 24 và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Mỗi tổ cử 1 đại diện thi viết chữ đẹp
TỰ NHIÊN XÃ HỘI : CON MUỖI
I Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Nêu một số tác hại của muỗi.
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ.
+ Biết cách phòng trừ muỗi.
* HS Khuyết tật biết nêu một số tác hại của con muỗi.
- GD BVMT (Liên hệ)
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh minh họa bài học trong SGK.
- Sách TNXH.
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể các bộ phận chính của con mèo ?
- Nhờ đâu mà mèo bắt mồi giỏi ?
- GV nhận xét.
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- 2HS trả lời.
Trang 8- Giới thiệu bài mới : Con muỗi
- Ghi đầu bài lên bảng.
2 Các hoạt động :
a Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi
- GV yêu cầu HS quan sát con muỗi và thảo
luận theo các nội dung sau :
+ Con muỗi to hay nhỏ ?
+ Cơ thể muỗi cứng hay mềm ?
+ Hãy chỉ đầu, thân, chân, cánh của muỗi ?
+ Quan sát phần đầu và chỉ vòi của nó ?
+ Con muỗi dùng vòi để làm gì ?
+ Con muỗi di chuyển như thế nào ?
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Kết luận : Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn
ruồi Muỗi có đầu, mình, chân và cánh Muỗi
bay bằng cánh, đậu bằng chân Nó dùng vòi
để hút máu người và động vật.
* GIẢI LAO
b Hoạt động 2 : Thảo luận
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi
sau : (Lồng ghép GDMT)
+ N1, 2 : Muỗi thường sống ở đâu ? Em nghe
tiếng muỗi vo ve và hay bị muỗi đốt khi
nào ?
+ N3, 4, 5 : Bị muỗi đốt có hại gì ? Kể tên
một số bệnh do muỗi truyền mà em biết ?
+ N6, 7, 8 : Người ta diệt muỗi bằng cách
nào ? Em cần làm gì để không bị muỗi đốt?
* Kết luận :
- Muỗi thường sống ở nơi tối tăm, ẩm thấp.
- Muỗi cái hút máu người, muỗi đực hút dịch
hoa quả.
- Muỗi cái đẻ trứng ở nơi nước đọng Trứng
nở thành bọ gậy, bọ gậy sống dưới nước rồi
nở thành muỗi con.
- Muỗi hút máu và truyền bệnh sốt rét, sốt
xuất huyết
- Chúng ta cần diệt muỗi bằng cách : dùng
thuốc, dùng vợt, khai thông cống rãnh, làm
vệ sinh nhà ở sạch sẽ Khi ngủ phải dùng
màn để tránh bị muỗi đốt.
c Hoạt động 3 : Trò chơi
- GV cho cả lớp chơi trò chơi “Diệt muỗi”
GV : Muỗi bay, muỗi bay.
HS : Vo ve, vo ve.
GV : Em đập vào má.
HS : Em đập một cái.
- 2 HS đọc đầu bài.
- HS quan sát con cá và thảo luận theo nhóm đôi.
+ nhỏ.
+ mềm.
+ HS lên bảng chỉ vào tranh.
+ để chích và hút máu.
+ bằng cánh.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nghe.
- HS múa, hát tập thể.
- HS trả lời theo từng cặp (1 em hỏi, 1 em trả lời).
+ ở nơi tối, ẩm ướt Em nghe tiếng muỗi vo ve và hay bị muỗi đốt vào buổi chiều và tối.
+ ngứa và bị bệnh : sốt rét, sốt xuất huyết.
+ dùng vợt muỗi, dùng thuốc, em ngủ phải thả màn,
- HS nghe.
- HS chơi theo sự điều khiển của GV.
Trang 9- GV nhận xét, tuyên dương.
C Củng cố, dặn dò
- Cơ thể muỗi có những bộ phận nào ?
- Chúng ta cần làm gì để diệt muỗi ?
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Nhận biết cây cối và con vật.
- HS liên hệ.
THỨ 4 TUẦN 28
TOÁN (T110) : LUYỆN TẬP
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS
- Biết giải bài toán có phép trừ; thực hiện được cộng , trừ ( không nhớ ) các số trong phạm vi 20
+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK/ 150
* HS khá, giỏi giải được bài tập 4, HS K/T làm các bài tập theo yêu cầu
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC, Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài 3/149
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta học bài
Luyện tập trang 150
2 Luyện tập :
* Bài 1 : SGK / 150 Cửa hàng có 15 búp bê, đã
bán đi 2 búp bê Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu
búp bê ?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
* Bài 2 (SGK/150)Trên sân bay có 12 máy bay,
sau đó có 2 máy bay bay đi Hỏi trên sân còn lại
bao nhiêu máy bay ?
- GV hướng dẫn như bài 1
- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt
- Dựa vào tóm tắt giải bài toán
* Bài 3 : SGK/150 Viết số vào ô trống:
- yêu cầu HS tính và điền kết quả vào SGK
* Bài 4 : SGK/150( HS khá, giỏi )
Có : 8 hình tam giác
Tô màu : 4 hình tam giác
Không tô màu : hình tam giác ?
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
- Thu, chấm một số vở
3 Củng cố, dặn dò :
- Trò chơi : Giải toán nhanh !
- Bài sau : Luyện tập.
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm BC
- Cả lớp mở SGK trang 150
* Bài 1: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm BC
* Bài 2: 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu bài toán
- HS điền số vào phần tóm tắt
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm BC
*Bài 3: 1HS đọc đề bài
- 3 HS lên bảng, cả lớp điền kết quả vào vở
* Bài 4: 1 HS đọc đề
- HS trình bày bài giải vào vở
- Mỗi tổ cử 1 HS thi giải toán nhanh
Trang 10TẬP ĐỌC : QÙA CỦA BỐ
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :
- Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép,vàng vàng
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, đoạn thơ
- Hiểu nội dung bài: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, bố rất nhớ và yêu các em
- Trả lời câu hỏi 1, 2 ( SGK )
- Học thuộc lòng một khổ của bài thơ
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa bài học
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ : Ngôi nhà
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi :
+ Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nhìn thấy gì ?
+ Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nghe thấy gì ?
+ Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ ngửi thấy gì ?
- Nhận xét, ghi điểm
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh và giới
thiệu bài : Quà của bố.
- GV ghi đề bài lên bảng
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc viết
bằng chữ in thường trên bảng lớp
b Tìm tiếng, từ khó đọc:
- GV treo bảng phụ giao việc cho tổ :
+ Tổ 1: Tìm từ có vần ôi
+ Tổ 2: Tìm từ có vần uc.
+ Tổ 3 :Tìm từ có vần uôn.
+ Tổ 4: Tìm từ có âm v?
- HS trả lời, GV dùng phấn màu gạch chân
c Luyện đọc tiếng, từ :
d Luyện đọc câu :
* Phát hiện số câu:
- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các dòng thơ,
GV dùng phấn màu ghi số ở đầu mỗi dòng
- Vậy bài thơ có mấy dòng
- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng dòng thơ
*GIẢI LAO
e Đọc lại từng câu :
- Cho mỗi em thi đọc 1 dòng (đọc dòng không
theo thứ tự)
f Luyện đọc đoạn :
- Luyện đọc từng khổ thơ
g Luyện đọc cả bài :
h Tìm tiếng có vần cần ôn :
- YC1/86: Tìm tiếng trong bài có vần: oan
- 3 HS đọc bài và trả lời
- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu bài
- 3 HS đọc đề bài
- HS nhìn bảng, nghe GV đọc
- HS tìm và trả lời
+ bộ đội + lời chúc + luôn luôn + vững vàng, về phép
- Cá nhân, ĐT
- HS trả lời: Dòng 1 từ chữ đến chữ
- có 12 dòng
- Đọc cá nhân hết dòng này đến dòng khác
- HS múa, hát tập thể
- Cá nhân thi đọc
- Cá nhân đọc
- Cá nhân, ĐT