1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 3 tuần 28 CKTKNSGDMT( 3 cột )

33 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 285,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ: - Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền trước và số liền sau của các số: - Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự đi

Trang 1

Biết đọc giọng phân biệt giữa lời ngựa cha với lời ngựa con Hiểu ý nghĩa nội dung: Làm

việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo Trả lời được câu hỏi SGK *GDMT: GD HS thêm yêu

mến những loài vật trong rừng, qua cuộc chạy đuatrong rừng của các loài vật rất vui vẻ

(trong hoạt động củng cố)

II Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện

"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục

A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chúthích)

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó.+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

Trang 2

- Lắng nghe tích cực

- Tư duy phê phán

- Kiểm sốt cảm xúc

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi :

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như

thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như

thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,

kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc

"mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói

nhanh ND từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn

của câu chuyện theo lời Ngựa Con

- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay

+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm

đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khinửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hưmóng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo

Trang 3

đ) Củng co á- dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới

Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Trang 4

I Mục tiêu :

- Biết các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 Biết tìm ra số lớn nhất- số bé

nhất trong nhóm 4 số mà mỗi số có 5 chữ số BT cần làm 1, 2, 3, 4a Thực hiện bồi giỏi

II Chuẩn bị : Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền

trước và số liền sau của các số:

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự

điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải

- Mời 2HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét đánh giá

* So sánh các số trong phạm vi 100 000

- Yêu cầu so sánh hai số:

- Mời một em lên so sánh điền dấu trên

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Lớp quan sát lên bảng

- Cả lớp tự làm vào nháp

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung

999 < 1012

- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn

999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớnhơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng

Trang 5

- Nhận xét đánh giá bài làm của HS

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm

đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng

mỗi em một mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức -

Điền nhanh dấu thích hợp >, <, = vào

chỗ trống

- Về nhà xem lại các BT đã làm

trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

10 001 > 4589 8000 = 8000

99 999 < 100 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

89 156 < 98 516 89 999 < 90 000

69731 = 69731 78 659 > 76 860

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh

a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307

- Chuẩn bị bài Luyện tập

Trang 6

Tự nhiên-xã hội Thu ù(tt)

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ th Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể

của con thú nhà được quan sát trên tranh vẽhoặc vật thật Nêu được ích lợi của các loài thú

đối với con người

*GDMT: Chú ý GD HS thấy ích lợi của thú đối với con người và sự đa dạng của muôn

thú, rút ra được việc cần phải bảo vệ chúng ể của con thú rừng được quan sát Nêu được sự

cần thiết bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích

KNS:

- Kĩ năng kiên định: Xác định giá trị xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc

bảo vệ các laịi thú rừng.

- Kĩ năng hợp tác: Tìm kiếm các lực chọn, các cách để lam tuyên truyền, bảo vệ các

laịi thú rừng ở địa phương.

II Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng

mang đến lớp

III Hoạt động dạy - học :

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú

rừngø trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú

rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi:

+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?

+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú

rừng mà em biết ?

+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và

khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình

bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một

loài thú rừng

- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và

thú rừng

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú

+ Nêu ích lợi của các thú nhà

- Lớp theo dõi

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK,các hình con vật sưu tầm được và thảo luậncác câu hỏi trong phiếu

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quảthảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:

+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa.Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn

Trang 7

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

Bước 1 : - Chia lớp thành các nhóm nhỏ

- Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú rừng

và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm

- Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn cỏ

Loài thú ăn thịt

- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày

bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người lên

thuyết minh cho bộ sưu tập

- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp bảo vệ

thú rừng,

+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ

thú rừng ?

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút màu

để vẽ và tô màu một con thú rừngø mà mình ưa

thích Vẽ xong ghi chú tên con vật và các bộ

phận của nó trên hình vẽ

- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của mình

trưng bày trước lớp

- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh

- Nhận xét bài vẽ của học sinh.KNS:

- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân

- Lắng nghe tích cực

- Tư duy phê phán

- Kiểm sốt cảm xúc

d) Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài Mặt trời

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biệnpháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, …

- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc

+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng

- Lớp thực hành vẽ

- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp

- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm

Học sinh lắng nghe

Trang 8

Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

I Mục tiêu:

- Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử

dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

- Biết sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm

- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước ở gia

đình, nhà trường và địa phương

KNS:

- Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn

- Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ ngưồn nước ở nhà và ở nhà trường.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơing tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ ngưồn nước ở nhà

và ở nhà trường.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiện và bảo vệ ngưồn nước ở nhà và ở nhà trường.

*TH HCM: GD HS đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ

II Tài liệu và phương tiện: Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1.

III Hoạt động dạy - học :

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì cần

thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn ra 4 thứ

quan trọng nhất không thể thiếu và trình bày lí do

lựa chọn ?

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như thế nào ?

- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của con người,

đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu các

nhóm thảo luận nhận xét về việc làm trong mỗi

trường hợp là đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có

mặt ở đấy thì em sẽ làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng nước

tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi mình ở

* Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc BT3 - VBT

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rấtnhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

Trang 9

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết quan tâm

đến việc sử dụng ngườn nước nơi mình ở

* Hướng dẫn thực hành:

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà

trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước

sinh hoạt ở gđình và nhà trường

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS làm bài cá nhân

- 3 em trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Áp dụng bài học vào cuộc sống

hàng ngày Tìm câu chuyện về Bác thể hiện sự cần kiệm tiết sau kể cho các bạn nghe.

Trang 10

Thủ công

I M ục tiêu: Học sinh biết cách và làm được cái đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công.

II Chuẩn bị: Mẫu đồng hồ để bàn Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn Bìa màu giấy

A4, giấy thủ công, bút màu

III Hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Cho HS quan sát vật mẫu và giới thiệu

+ Cái đồng hồ có mấy phần ? Đó là những bộ

phận nào ?

+ Màu sắc của cái đồng hồ để bàn như thế nào ?

- Cho liên hệ với cái đồng hồ trong thực tế nêu

tác dụng của đồng hồ ?

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu

- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn, vừa làm

mẫu

Bước 1: Cắt giấy

Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ

+ Làm khung đồng hồ.

+ Làm mặt đồng hồ

+ Làm đế đồng hồ

+ Làm chân đỡ

Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.

- Cho HS tập làm đồng hồ để bàn trên giấy nháp

d) Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Lớp quan sát hình mẫu

+ Đồng hồ để bàn có kim chỉ giờ, chỉ phút và kim chỉ giây, các số ghi trên mặtđồng hồ

- Có màu sắc đẹp

- Đồng hồ dùng để biết thời gian

- Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu

- 2 em nhắc lại quy trình làm đồng hồ đểbàn

- Tập làm đồng hồ để bàn trên giấynháp

- Hai học sinh nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn

- HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học

Trang 11

Ngày soạn: 10/03/2011

Ngày dạy:……/… /2011

Chính tả Cuộc chạy đua trong rừng

I M ục tiêu:

Nghe viết chính xác, trình bày đúng hình thức một đoạn bài van7 xuôi Làm đúng BT 2a

II Chuẩn bị: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2.

III Hoạt động dạy - học:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào

bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng

d) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn,đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe,

giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn

người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở

- da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng.

- Cả lớp làm bài vào vơ.û

- Xem bài Cùng vui chơi

Trang 12

Toán Luyện tập

I Mục tiêu :

- Luyện tập về đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm Luyện

tập so sánh các số Luyện tính viết và tính nhẩm Bt cần làm 1, 2b, 3, 4 Thực hiện bồi giỏi

II Chuẩn bị : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)

III Các hoạt động dạy học:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy số tiếp

theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604

b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600

c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93

000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

8357 > 8257 3000 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 6621

89429 > 89420 8700 - 700 = 8000

Trang 13

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng.

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức - Điền

nhanh kết quả vào mỗi phép tính

- Về nhà xem lại các BT đã làm

- Xem bài Luyện tập tt

8398 < 10000 9000 + 900 < 10000

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 =6000

6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 =7300

9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 =8300

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000

Trang 14

Tự nhiên-xã hội Mặt trời

I Mục tiêu: Nêu được vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất Mặt Trời

vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt

II Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 110, 111

III Hoạt động dạy - học :

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài "Thú tiết 2"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Chia nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi:

+ Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta

vẫn nhìn rõ mọi vật ?

+ Khi ra ngoài trời nắng bạn thấy như thế nào ?

Vì sao?

+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa tỏa sáng

lại vừa tỏa nhiệt ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết

quả thảo luận

- Giáo viên kết luận: Mặt trời vừa chiếu sáng

vừa tỏa nhiệt

* Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời

Bước 1:

- Yêu cầu HS quan sát phong cảnh xung quanh

trường rồi thảo luận trong nhóm theo gợi ý :

+ Nêu VD về vai trò của mặt trời đối với con

người, động vật, thực vật ?

+ Nếu không có mặt trời thì điều gì sẽ xảy ra

trên mặt đất ?

Bước 2:

- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú rừng.+ Em cần làm gì để bảo vệ thú rừng ?

- Lớp theo dõi

- Từng nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng thảo luận và đi đến thống nhất:

+ Chúng ta nhìn rõ mọi vật là nhờ mặt trời chiếu sáng

+ Khi đi ra ngoài trời nắng ta thấy nóng Vì do sức nóng của mặt trời chiếu vào

+ Khi đi ra ngoài trời chúng ta nhìn thấy mọi vật và thấy nóng điều đó chứng tỏ mặt trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt

- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghinhớ

- Lớp ra ngoài trời để quan sát phong cảnh xung quanh trường, thảo luận trong nhóm

+ Mặt trời có vai trò chiếu sáng, sưởi

Trang 15

quả thảo luận.

- Giáo viên kết luận

* Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa.

- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 111

SGKvà kể với bạn những ví dụ về việc con

người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt

trời

- Mời một số em trả lời trước lớp

- Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của

Mặt Trời để làm gì ?

- Giáo viên kết luận: Ngày nay các nhà khoa học

nghiên cứu sử dụng năng lượng của Mặt Trời:

pin Mặt Trời

d) Củng cố - dặn dò:

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Xem trước bài Thực hành đi thăm thiên nhiên

ấm, giúp cho con người phơi khô quần áo …Giúp cho cây cỏ xanh tươi, người và động vật khỏe mạnh

+ Nếu không có mặt trời thì sẽ không có sự sống trên trái đất

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc

- Học sinh làm việc cá nhân quan sát các hình 2, 3, 4 kể cho bạn nghe về việc con người đã dùng ánh sáng mặt trời trong cuộc sống

- Một số em lên lên kể trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

Trang 16

Toán Luyện tập

I Mục tiêu :

- Luyện tập về đọc, viết số và nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100 000 Luyện

dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính Luyện giải toán có lời văn BT cần

làm 1, 2, 3 Thực hiện bồi giỏi

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học:

Tg Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy số

rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy số

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 2 em lên giải bài trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 3

- Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời một em lên giải bài trên bảng

- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- 2 em lên bảng làm bài

3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916

5727 3978 3410

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau

- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000

b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999.c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;

24691

- Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x.

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung

x + 1536 = 6924 x – 636 = 5618

x = 6924 – 1536 x = 5618 +

636

x = 5388 x = 6254

- Một em đọc bài toán

- Tự tóm tắt và phân tích bài toán

- Lớp làm vào vở

- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung

Giải:

Số mét mương đội đó đào trong 1 ngày

Ngày đăng: 10/05/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình theo maãu. - lớp 3 tuần 28 CKTKNSGDMT( 3 cột )
Hình theo maãu (Trang 17)
Hình này có diện tích bằng nhau. - lớp 3 tuần 28 CKTKNSGDMT( 3 cột )
Hình n ày có diện tích bằng nhau (Trang 24)
Hình chữ nhật  B  gồm 5 ô vuông. Yêu cầu HS - lớp 3 tuần 28 CKTKNSGDMT( 3 cột )
Hình ch ữ nhật B gồm 5 ô vuông. Yêu cầu HS (Trang 29)
w