Biết lượng oxi chiếm 1/5 thể tích không khí c Để có được lượng khí oxi dùng trên cần phân huỷ bao nhiêu gam thuốc tím KMnO4.. Kiến thức: - Học sinh biết và hiểu thành phần hoá học của
Trang 1Trường PTCS xã Avương Năm học 2010 – 2011
Tuần 28
NS: 11.03.2011 NG: 14.03.2011
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết vận dụng kiến thức cơ bản về lý thuyết để hoàn thành phần trắc nghiệm
- Biết biến đổi và vận dụng cụng thức tốt để làm phần bài tập
2 Kĩ năng: Tư duy kiến thức
3 Thái độ: Ý thức tự lực trong học tập
II CHUẨN BỊ 1 GV: Đề và đáp án bài kiểm tra.
2 HS: Ôn lại kiến thức cũ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định: (1’)
2 Bài mới: GV phát đề kiểm tra.
A TRẮC NGHIÊM KHÁCH QUAN (4đ).
Em hãy chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
1 Người ta bơm khí hiđro vào kinh khí cầu vì hiđro là khí:
A ít tan trong nước B không mùi C không màu D nhẹ nhất trong các chất khí
2 Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế hiđro bằng cách nào?
A Cho kim loại tác dụng với dung dịch axit B Điện phân nước
C Cho kim loại như Zn, Fe, Al tác dụng với dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 đặc
D Cho kim loại như Zn, Fe, Al tác dụng với dd axit HCl hoặc dd H2SO4 loãng
3 Phản ứng oxi hóa khử có tầm quan trọng:
A Có lợi B Có hại C Có lợi và có hại D Không có lợi cũng không có hại
4 Hiđrô có nhiều ứng dụng do có tính chất sau:
A Tính rất nhẹ B Tính khử C Khi cháy tỏa nhiều nhiệt D Cả A, B, C
5 Trong phản ứng sau: 3CO + Fe2O3 3CO2 + 2Fe
A CO là chất oxi hoá B CO là chất khử
C Fe2O3 là chất khử D không có chất nào là chất oxi hoá hay chất khử
6 Khi thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí, người ta phải để bình thu:
A úp xuống B ngửa lên C nằm ngang D theo hướng tuỳ ý
B TỰ LUẬN (6đ).
1 Thực hiện dóy biến húa sau bằng phương trỡnh minh họa ( kốm theo điều kiện của phản ứng nếu có )
Fe2O3 (1) Fe (2) H2 (3) H2O
a.Cỏc phản ứng trờn thuộc loại phản ứng nào?
b Nếu là phản ứng oxi húa khử, hóy xỏc định: chất khử, chất oxi hóa
2 Đốt cháy 13g kẽm Zn trong không khớ
a) Lập PTPƯ Tính khối lượng Kẽm oxit ZnO sinh ra
to
Trang 2b) Tính thể tích không khí cần dùng ? ( Biết lượng oxi chiếm 1/5 thể tích không khí ) c) Để có được lượng khí oxi dùng trên cần phân huỷ bao nhiêu gam thuốc tím KMnO4 ? d) Nếu đem lượng khí oxi trên để đốt cháy trong 2,24 lít khí Hiđro(đktc) Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng?
BÀI LÀM
ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM
A TRẮC NGHIÊM KHÁCH QUAN( 6 x 0,5 = 3Đ )
B TỰ LUẬN (6Đ)
Cõu 1 (1 x 3 = 3đ).
(1): Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O Phản ứng oxi hoỏ_ khử.
Chất oxi hoỏ chất khử
(2): Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 Phản ứng thế
(3): H2 + O2 H2O Phản ứng oxi hoỏ_ khử
Chất oxi hoỏ chất khử
Cõu 2.(1,5 x 4 = 6đ).
a/ 2Zn + O2 2ZnO
nZn = = 0,5 (mol)
0t
0t
0t
0t
65 13
Trang 3Trường PTCS xã Avương Năm học 2010 – 2011
nZnO = nZn = 0,5 (mol) => mZnO = 0,5 x 81 = 40,5(g)
b/ nO2 = ẵ nZn = ẵ x 0,5 = 0,25(mol) => VO2 = 0,25 x 22,4 = 5,6(l)
Vkk = 5,6 x 5 = 28(l)
c/ PT: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
nKMnO4 = 2.nO2 = 2 x 0,25 = 0,5(mol)
mKMnO4 = 0,5 x 158 = 79(g)
d/ nH2 = 2,24/22,4 = 0,1(mol)
Vỡ < nờn số mol của H2 hết, số mol của O2 dư = 0,25 – 0,05 = 0,2(mol)
tớnh theo Hiđrô
nH2O = nH2 = 0,1(mol) => mH2O = 0,1 x 18 = 1,8(g)
Tuần 27
NS: 08.03.2011 NG: 11.03.2011
Tiết 54: NƯỚC
Ngày soạn: 15/03/2010.
A MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết và hiểu thành phần hoá học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố là hiđro
và oxi, chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ về thể tích là 2 phần hiđro và 1 phần oxi và tỉ lệ
về khối lượng là 8 oxi và 1 hiđro
2 Kỹ năng: Rốn luyện kỹ năng viết và tớnh toỏn.
3 Giỏo dục: ý thức bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước.
B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Chuẩn bị của GV: Giỏo ỏn
0t
2
1 , 0
1
25 , 0
Trang 4Trường PTCS xã Avương Năm học 2010 – 2011
+ Dụng cụ: Điện phõn và tổng hợp H2O (5.10, 5.11)
- Tranh 5.10, 5.11
2 Chuẩn bị của trũ: Xem trước bài mới
C TIẾN TRèNH LấN LỚP:
I Ổn định: (1 phỳt) Nắm sĩ số: 8A: 8B…….
II Kiểm tra bài cũ: Nhận xột bài KT
III Bài mới
1 Đặt vấn đề: Nờu nhiệm vụ của tiết học: Tỡm hiểu về tiết đầu tiên của bài Nước.
2 Triển khai bài:
- GV giới thiệu nội dung bài học
* GV đặt vấn đề: Những nguyên tố hoá
học nào có trong thành phần của nước?
Chúng hoá hợp với nhau như thế nào về
thể tích và khối lượng? Để giải đáp câu
hỏi này ta làm hai TN sau
* Hoạt động 1:
- GV giới thiệu dụng cụ điện phân
nước, nêu mục đích thí nghiệm
- Gọi 1 - 2 HS lên bàn GV quan sátTN0
* GV làm thí nghiệm: Lắp thiết bị phân
huỷ nước (hình 5.10) Sau đó cho dòng
điện một chiều đi qua nước (có
phathêm 1 ít dd H2SO4 để làm tăng độ
dẫn
điện của nước
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận
xét
? Khi cho dòng điện 1 chiều đi qua
nước, ta thấy có hiện tượng gì
? Nhận xét tỉ lệ thể tích chất khí ở 2 ống
A và B
- GV làm TN : Đưa qua đóm lần lượt
vào 2 ống nghiệm A và B
HS quan sát và nhận xét
? Xác định chất khí trong 2 ống nghiệm
A và B là khí gì
- Từ đó yêu cầu HS rút ra kết luận về
quá trình phân huỷ nước bằng dòng
I Thành phần hoá học của nước:
1 Sự phân huỷ nước:
a Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Sgk
b Nhận xét:
- Trên bề mặt 2 điện cực xuất hiện bọt khí
+ Cực âm : Khí H2
+ Cực dương: Khí O2
2
V
- PTHH:
2H2O 2H2 đp + O2
Trang 5Trường PTCS xã Avương Năm học 2010 – 2011
điện
Viét PTPƯ
*.Hoạt động 2:
- GV treo tranh hình 5.11 Sgk trang
122
Thiết bị tổng hợp nước.
Cho HS trả lời các câu hỏi
? Thể tích khí H2 và thể tích khí O2 nạp
vào ống thuỷ tinh hình trụ lúc đầu là
bao nhiêu ? Khác nhau hay bằng nhau
? Thể tích còn lại sau khi hỗn hợp nổ
(do đốt bằng tia lữa điện) là bao nhiêu
- HS: Còn 1/4
? Vậy đó là khí gì ( khí oxi)
? Cho biết tỉ lệ về thể tích giữa hiđro và
khí oxi khi chúng hoá hợp với nhau tạo
thành nước
- Yêu cầu HS viết PTPƯ
- GV nêu vấn đề: Có thể tính được
thành phần khối lượng của các nguyên
tố hiđro và oxi trong nước được không?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tính:
+ Tỉ lệ hóa hợp (về khối lượng) giữa
hiđro và oxi
+ Thành phần phần trăm (về khối
lượng) của hiđro và oxi trong nước
* Hoạt động3:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
? Nước là hợp chất được tạo thành bỡi
những nguyên tố nào
? Chúng hoa hợp với nhau theo tỉ lệ về
khối lượng và thể tích như thế nào
? Em rút ra công thức hoá học của
nước
2 Sự tổng hợp nước:
a Quan sát tranh vẽ (hoặc xem băng hình) mô tả thí nghiệm:
Sgk
b Nhận xét:
- Sau khi đốt: Hỗn hợp gồm 4 thể tích H2 và O2
1V O2
- 1V H2hóa hợp với 2V O2 H2O
PTHH: 2H2 + O2 t0 2H2O
* HS:
a Giả sử có 1mol o xi phản ứng:
- KL oxi p/ư là : m O 1 32 32g
- KL hiđro p/ư là: m H2O 2 2 4g
Tỉ lệ hoá hợp (về khối lượng) giữa hiđro và oxi là: .
8
1 32
4
b Thành phần % (về khối lượng):
100 % 11 1
8 1
1
H
%O 100 % 11 , 1 88 , 9 %.
3 Kết luận:
- Nước là hợp chất tạo bỡi 2 nguyên tố là hiđro và oxi
- Tỉ lệ thể tích: 2 phần khí khí H2 và 1 phần khí O2
- Tỉ lệ khối lượng: 1 phần H2 và 8 phần oxi
CTHH của nước: H2 O.
IV Củng cố: - GV cho HS làm 1 số bài tập sau:
Trang 6* BT1: Tính thể tích khí hiđro và khí oxi (đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra 7,2 gam nước
* BT2: Đốt cháy hốn hợp khí gồm 1,12 l H2 và 1,68 l khí O2 (đktc) Tính khối lượng nước tạo thành sau khi phản ứng cháy kết thúc
V Dặn dò:
- Đọc bài đọc thêm trang 125
- Làm các bài tập 2, 3 Sgk trang 125
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 Sgk