1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án đã sửa 7

3 344 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ trái nghĩa
Trường học Trường THCS Lê Hồng Phong
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa.. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1: 8phTìm hiểu thế nào là từ trái nghĩa GV: Treo bảng phụ HS: Đọc lại hai bản

Trang 1

Tuần 10 Ngày soạn: 22/10/2010 Tiết 40 Ngày dạy: 23/10/2010

Tiếng Việt

TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức : Giúp học sinh: Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa

2 Thái độ: Giáo dục HS sử dụng từ trái nghĩa đúng lúc, đúng chỗ

3 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng tốt các cặp trái nghĩa

II Chuẩn bị:

GV: Sgk + sgv + giáo án, bảng phụ

HS: Sgk + Soạn – học bài

III Phương pháp: Tích hợp

IV Các tiến trình dạy – học:

1 Ổn định lớp : 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ : 4 ph

H: Thế nào là từ đồng nghĩa ? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?

H: Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý điều gì?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1: (8ph)Tìm hiểu thế nào là từ trái nghĩa

GV: Treo bảng phụ

HS: Đọc lại hai bản dịch thơ “Cảm nghĩ

trong đêm thanh tĩnh” và “Ngẫu nhiên viết

nhân buổi mới về quê”

H: Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học, tìm

các cặp từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ

đó?

H: Nghĩa của các cặp từ đó trái ngược như

thế nào?

H: Dựa vào đâu em xác định được các cặp từ

trái nghĩa trên?

GV: Cho ví dụ:

Dài >< ngắn -> trái nghĩa nhau về chiều dài

-> Dựa vào tiêu chí chung: Kích thước, tính

chất, hoạt động của sự vật, con người

H: Thế nào là từ trái nghĩa?

H: Tìm từ trái nghĩa với từ già trong các

trường hợp: Cau già, rau già?

GV lấy thêm VD để phân tích:

Yếu: - Học lực yếu >< học lực giỏi

I Thế nào là từ trái nghĩa:

Ví dụ:

a1 Văn bản: Cảm nghĩ trong đêm thanh

tĩnh

- Ngẩng >< cúi -> Trái nghĩa về hoạt động

a2 Văn bản: Ngẫu nhiên viết nhân buổi

mới về quê

- Trẻ >< già -> Trái nghĩa về tuổi tác(tính chất)

- Đi >< trở lại: Trái nghĩa về sự di chuyển ( hoạt động)

b Rau già >< rau non Cau già >< cau non

Trang 2

- Ăn yếu >< ăn khỏe

Chín: - Qủa chín >< quả xanh

- Cơm chín >< cơm sống

Lành: - Áo lành >< áo rách

- Tính lành >< tính dữ

- Bát lành >< bát vỡ

GV khái quát: Một từ trái nghĩa có thể thuộc

nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

H: Từ ví dụ trên em có thể rút ra kết luận gì?

HS: Đọc ghi nhớ

HĐ2:(7ph)Hướng dẫn HS sử dụng từ trái

nghĩa

H: Sử dụng từ trái nghĩa trong hai bài thơ

dịch trên có tác dụng gì ?

HS: Tạo hình ảnh tương phản, gây ấn tượng

mạnh

H: Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái

nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng từ trái

nghĩa ấy?

H: Trả lời:

H: Vậy sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì

trong khi nói, viết?

H: Trả lời:

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ3:( 10ph)Hướng dẫn HS luyện tập

HS: Đọc yêu cầu bài 1

H: Tìm từ trái nghĩa trong các câu ca dao,

tục ngữ sau?

HS: Lên bảng làm bài

HS: Nhận xét, bổ sung

GV: Chữa từng bài

HS: Đọc yêu cầu bài 2

H: Tìm các cặp từ trái nghĩa với những từ in

đậm trong các cụm từ?

HS: Lên bảng làm bài

HS: Nhận xét, bổ sung

GV: Chữa từng bài

HS: Đọc yêu cầu bài 3

GV: Hướng dẫn học sinh chọn những từ ngữ

thích hợp để hoàn chỉnh các thành ngữ

HS: Lên bảng làm bài tập

HS: Nhận xét, bổ sung

* Ghi nhớ: sgk/12

II Sử dụng từ trái nghĩa:

Ví dụ:

1 Hai văn bản: Tạo hình ảnh tương phản,

gây ấn tượng mạnh.

2 Thành ngữ:

- Lên thác xuống ghềnh

- Lá lành đùm lá rách

- Bảy nổi ba chìm -> Tạo hình ảnh tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm lời nói thêm sinh động

* Ghi nhớ:sgk/128 III Luyện tập:

Bài 1: Tìm các cặp từ trái nghĩa:

- Lành >< rách

- Giàu >< nghèo - Ngắn >< dài

- Sáng >< Tối - Đêm >< ngày

Bài 2:

- Cá tươi >< cá ươn, ôi, khô Hoa tươi >< Hoa héo, tàn

- Ăn yếu >< ăn khoẻ Học lực yếu >< học lực giỏi, khá

- Chữ xấu >< chữ đẹp Đất xấu >< đất tốt, màu mỡ

Bài 3:

a Chân cứng đá mềm

b Có đi có lại

c Gần nhà xa ngõ

d Mắt nhắm mắt mở

Trang 3

GV: Chữa từng bài

HS: Đọc yêu cầu bài 4

GV: Hướng dẫn HS viết đoạn văn –về nhà

làm

e Chạy sấp chạy ngửa

g Vô thưởng vô phạt

h Bên trọng bên khinh

i Buổi đực buổi cái

k Bước thấp bước cao

l Chân ướt chân ráo

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn về tình cảm quê

hương có sử dụng từ trái nghĩa

4 Củng cố: 3ph

H: Thế nào là từ trái nghĩa? Cách sử dụng từ trái nghĩa?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 2ph

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị cho tiết: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người

*******************************************

Ngày đăng: 10/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS: Tạo hình ảnh tương phản, gây ấn tượng mạnh. - giáo án đã sửa 7
o hình ảnh tương phản, gây ấn tượng mạnh (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w