- Hiểu ND : Làm việc gì cũng phải cẩn thận ,chu đáo .trả lời được các câu hỏi trong SGK KC : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài *Y
Trang 1Kế hoạch giảng dạy - Tuần 28
Đạo đức 5 Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Toán 1 Diện tớch của một hỡnh
Tập viết 2 ễn chữa hoa T
TN - XH 3 Mặt trời
6
18/03/ 2011
Chính tả 2 Nhớ viết: Cựng vui chơi/
Tập làm văn 3 Kể lại trận thi đấu thể thao
Toán 4 Đơn vị đo diện tớch- Xăng –ti-một-vuụng.Sinh hoạt 5 Nhận xét tuần 28- Kế hoạch tuần 29
Thửự hai ngaứy 14 thaựng 03 naờm 2010
Tiết 02 + 03 : Tập đọc + Kể chuyện
Trang 2CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I MỤC TIÊU
TĐ : - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu ND : Làm việc gì cũng phải cẩn thận ,chu đáo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KC : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
HS khá ,giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
II CHUẨN BỊ :
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài mới
Giới thiệu chủ điểm - Ghi tựa
Hoạt động 1:Luyện đọc
a/GV đọc mẫu toàn bài , tóm tắt nội dung
b/Hướng dẫn HS luyện đọc
-Đọc từng câu:
GV sửa lỗi phát âm
- GV ghi bảng , HD HS đọc từ khĩ :sửa soạn,
chải chuốt, ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng
thốt, tập tễnh
-Đọc từng đoạn trước lớp
+GV hướng dẫn đọc câu văn dài
+Giải nghĩa từ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như
Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
1HS đọc đoạn 1, trao đổi nhóm đôi:
… Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt
Trang 3GV tóm ý
*Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
*Yêu cầu HS đọc đoạn 3,4
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
GV tổng kết bài, giáo dục đạo đức
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu lại đoạn 2, lưu ý HS cách thể
hiện giọng đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài theo nhóm
B/ Kể chuỵên
*GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh
họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện
bằng lời kể của Ngựa Con
*Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa
Con.
-GV HD quan sát kĩ từng tranh trong
đẹp, với cái bờm dài được chảy chuốt
ra dáng một nhà vô địch1HS đọc đoạn 2
… Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm vuốt, khuyên con : phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
1HS đọc đoạn 3, 4 trao đổi nhóm đôi
…Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của Cha Giữa chừng cuôïc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc thi
… Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- HS đọc tự phân vai(người dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa Con ) đọc lại chuyện
- Các nhĩm thi đọc
- 1 HS khá giỏi đọc yêu cầu của bài, sau đó giải thích cho cac bạn rõ ; kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là như thế nào ? nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng “tôi“ hoặc xưng “mình“
Trang 4SGK,nói nhanh nội dung trong tranh
-Tổ chức cho HS tập kể theo nhóm
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính bài
4 Củng cố – Dặn dò :
- GV củng cố ,liên hệ gd HS
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ
câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Nhận xét tiết học
Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng
mình dưới nước
Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con nên
đến gặp bác thợ rèn
Tranh 3 : Cuộc thi Các đối thủ đâng
ngẫm nhau
Tranh 4 : Ngựa Con phải bỏ dở cuộc
đua vì hỏng móng
- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con
-Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
- HS nhắc lại nội dung câu chuyện : Làm việc gì Cũng phải cẩn thận, chu đáo
-
-Tiết 04 : Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I/ Mục tiêu :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Biết tìm số lớn nhất ,số bé nhất trong một nhĩm 4 số mà các số là số cĩ năm chữ số
I / Chuẩn bị :
Bảng phụ
II/Các hoạt động dạy - học :
Trang 53 Bài mới
Giới thiệu bài - ghi tựa
Hoạt động 1:Củng cố các quy tắc so
sánh các số trong phạm vi 10 000
a/ GV viết bảng 999 1012 rồi yêu
cầu HS so sánh ( điền dấu < > = )
HS nhận xét : 999 có số chữ số ít hơn số
chữ số của 1012 nên 999< 1012
b/ GV viết 9790 .9786 và yêu cầu HS
so sánh 2 số này
c/GV cho HS làm tiếp
3772 .3605 4597 .5974
8513 .8502 655 .1032
Hoạt động 2:Quy tắc so sánh các số
trong phạm vi 100 000.
-GV viết lên bảng số 100 000 và 99 999
hướng dẫn HS cách so sánh
-Tương tự với các trường hợp so sánh hai
số có số chữ số bằng nhau:
76 200 và 76 199
73 250 và 71 699
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1 :Điền dấu < > =
- GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 2 :
+ Hai số có cùng 4 chữ số+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9+ Chữ số hàng trăm đều là 7+ Ở hàng chục có 9>8
Vậy 9790 > 9786
HS nhận xét , làm vào giấy nháp
HS so sánh , nêu cách so sánh từng trường hợp
- Đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng trình bày
- Đọc yêu cầu Làm bảng con, từng lượt, nhắc lại cách so sánh
89 156 < 98 516 67 628 < 67 728
69 731 > 69 713 89 999 < 90 000
79 650 = 79 650 78 659 >76 860
Trang 6Bài 3
- Nhận xét ,tuyên dương
a/ số lớn nhất : 92368
b/ số bé nhất : 54307
Bài 4 :((B ỏ câu b)
-Hướng dẫn HS cách thực hiện
-Tổ chức cho HS làm vào vở
-Chấm điểm một số vở
3 Củng cố –Dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
- Về nhà làm bài 2 vào vở - Chuẩn bị bài
sau Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Đọc yêu cầu
- HS nêu yêu cầu, nêu cách làm
- HS làm theo nhóm, thi đua
- HS đọc yêu cầu , giải vào vở
- 2 HS làm bài trên bảng phụ
- Số thứ tự từ bé đến lớn là : 8 258,
16 999, 30 620, 31855
-
-Tiết 05 : Đạo đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình ,nhà trường ,địa phương
II CHUẨN BỊ
- Phiếu học tập cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh ảnh tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 71 Ổn định
2 Kiểm tra
3 Bài mới
Giới thiệu bài :
GV giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hoạt đông 1 : Vẽ tranh hoặc xem ảnh
Cách tiến hành :
Yêu cầu HS
-Hoặc xem ảnh, nêu nội dung từng ảnh
-GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Aûnh1 : Nước sạch đã về với bản làng
Aûnh 2 : Tưới cây xanh trên đường Trần
Khát Chân
Aûnh 3 : Rau muống trên mặt hồ
-Yêu cầu các nhóm chọn 4 thứ cần thiết
nhất không thể thiếu và trình bày lí do lựa
chọn
+ Nếu không có nước cuộc sống sẽ NTN?
* Kết luận : Nước là nhu cầu thiết yếu
của con người, đảm bảo cho trẻ em sống
và phát triển tốt
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm
Cách tiến hành :
-GV chia nhóm phát phiếu thảo luận nêu ý
kiến đúng sai?Tại sao? Nếu em có mặt ở
đó em sẽ làm gì ? Vì sao?
a)Tắm cho trâu bò ở cạnh giếng nước ăn
b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
c) Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật
vào thùng rác riêng
d) Để vòi nước chảy tràn bể mà không
khoá lại
e) Không vứt rác trên sông, hồ, biển
Hs xem tranh và trả lời theo từng nội dung của tranh
- Các nhóm trình bày kết quả công việc Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
- Thảo luận lớp : HS nêu
5’
8’
10’
Trang 8-GV kết luận :
a, b d là những việc làm sai
c, e là những việc làm đúng
* Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước để nước không bị ô
nhiễm
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Cách tiến hành :
-GV chia nhóm phát phiếu học tập và yêu
cầu các nhóm thảo luận, Các nội dung sau
a) Nước sinh hoạt nơi em ở thiếu, thừa,
hay đủ dùng ?
b) Nước sinh hoạt nơi em ơ ûlà sạch hay bị
ô nhiễm
c) Nước sinh hoạt nơi em ở được mọi
người sử dụng như thế nào ?(Tiết kiệm
hay lãng phí ? Giữ gìn sạch hay bị ô nhiễm
?
- GV tuyên dương, khen ngợi những HS đã
biết quan tâm đến sử dụng nước nơi mình
sống
Hướng dẫn thực hành :
Về nhà tìm hiểu thực tế sử dụng nước ở
gia đình , nhà trường và tìm cách sử dụng
tiết kiệm , bảo vệï nước sinh hoạt ở gia
đình và nhà trường
Chuẩn bị tiết 2 Luyện tập thực hành
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
Lớp lắng nghe
Trang 9Tiết 01 : Thể dụcBÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI HOA VÀ CỜ
TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH –HOÀNG YẾN”
I MỤC TIÊU
- Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triển chung 8 động tác với hoa hoặc cơ.ø
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi
II ĐỊA ĐIỂM VA ØPHƯƠNG TIỆN
1)Địa điểm :sân trường, vệ sinh sạch, thoáng mát ,bảo đảm an toàn
2)Phương tiện :còi , dụng cụ, cờ hoặc hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Phần mở đầu
GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
2 Phần cơ bản
- Ôn bài thể dục phát triển chung
+GV cho lớp triển khai đội hình đồng
diễn Sau đó tập bài thể dục phát triển
chung 2-3 lần, mỗi động tác 3 x 8 nhịp
+GV theo dõi, uốn nắn
- Chơi trò chơi : Hoàng Anh – Hoàng Yến
Lớp trưởng điều khiển lớp tập hợp hai hàng dọc điểm số báo cáo , khởi động các khớp
-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
HS tập theo tổ Cho một số tổ thực hiện tốt lên biểu diễn để cả lớp xem và nhận xét
Chia thành các đội đều nhau, khi chơi yêu cầu HS phải tập trung chú ý, phản ứng nhanh nhẹn theo lệnh, chạy hoặc đuổi thật nhanh HS không được chạy trước lệnh chơi, khi tổ chức đảm bảo an toàn cho các em Chơi khoảng 3-5 lần,
Trang 103 Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ - Cả lớp vỗ tay theo nhịp
và hát
- GV nhận xét tiết học, , khen ngợi những
HS thực hiện tốt các động tác
- Dặn dò :về nhà ôn các nội dung đã học,
nhắc nhở những HS chưa hoàn thành phải
ôn luyện bài thể dục thường xuyên …
GV hô “giải tán”,HS hô: “khoẻ”
những em bị bắt 2 lần sẽ phải nhảy lò cò xung quanh lớp 1 vòng
HS hát tập thể
-
-Tiết 02 : Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Đọc và biết thứ tự các số tròn chục, tròn trăm có 5 chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
II Chuẩn bị :
Bộ đồ dùng tốn
III Các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài - ghi tựa
Hướng dẫn thực hành
Trang 11- NHận xét tuyên dương
Bài 2 : > ,< ,= (Bỏ câu b)
Bài 3 : Tính nhẩm (Bỏ câu b)
-Tổ chức cho HS đố nhau (-Lưu ý tính giá
trị biểu thức có chứa nhiều phép tính khác
nhau.)
Bài 4:
+ Tìm số lớn nhất có 5 chữ số
+ Tìm số bé nhất có 5 chữ số
Bài 5: Đặt tính và tính.
- Nhận xét ,ghi điểm
4 Củng cố – Dặn dò
Về nhà làm vào vở bài 2 ,3
Xem bài sau Luyện tập (tiếp)
Nhận xét tiết học
- HS làm bài theo nhĩm – Đại diện 2 nhĩm ,mỗi nhĩm 5 HS lên ghi tiếp sức kết quả
7600 – 300 = 7300
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200
300 + 4000 x 2 = 300 + 8000 = 8300
5727 3410 3978
Trang 12III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
2 Kiểm tra
Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài :
GV giới thiệu , ghi tựa
Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc bài , tóm tắt nội dung
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
-Hướng dẫn viết từ khó
• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV đọc lại bài viết
- Gv theo dõi, uốn nắn
• Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chấm lỗi bằng bút chì
- Hai HS viết bảng lớp + cả lớp viết vào bảng con : rên rỉ, mệnh lệnh
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
- HS chấm lỗi
Trang 13- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết ,chữa lỗi
Hoạt động 2:Luyện tập
-Hướng dẫn HS làm bài
+ Bài 2a) Yêu cầu làm nhĩm
- Nhận xét tuyên dương
+ Bài 2b) Yêu cầu làm bảng con
-GV nhận xét ,giúp HS hiểu nghĩa từ: hùng
dũng, hiệp sĩ
4 Củng cố- Dặn dò :
GV củng cố nội dung bài
Về nhà viết lại lỗi đã sai trong bài viết –
chuẩn bị bài sau
GV nhận xét` tiết học
- Các nhĩm thảo luận – đại diện 2 nhĩm ,mỗi nhĩm 5 HS lên ghi tiếp sức kết quả
HS đọc đề bài , làm miệng, HS viết từ bảng con
- HS làm bài
mười tám tuổi –ngực nở –da đỏ như lim –người đứng thẳng – vẻđẹp của anh – hùng dũng như một chàng hiệp sĩ.
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngồi của các lồi thú
- Biết những động vật cĩ lơng mao , đẻ con , nuơi con bằng sữagọi là thú hay động vật cĩ vú
- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
II CHUẨN BỊ :
Sưu tầm các loài tranh ảnh về thú nhà
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 141 Ổn định
2 Kiểm tra : Chim
+Kể tên các con thú mà bạn biết - Trong
đó :- Con nào có mõm dài, tai vểnh, mắt
híp ?
+Nêu lợi ích của việc nuôi các loài thú
Nhận xét , tuyên dương
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận
Bước 1 : GV yêu cầu HS quan sát hình các
loài thú nhà trong SGK và các hình đã
sươu tầm được
GV nhắc các nhóm trưởng yêu cầu các
bạn khi mô tả con vật nào thì chỉ vào hình
vẽ nói rõ tên từng bộ phận cơ thể của các
con vật đó
Bước 2 : Làm việc cả lớp
GV nhận xét ,kết luận :
Những động vật có các đặc điểm như có
lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa
được gọi là thú hay động vật có vú
Hoạt động 2 : thảo luận cả lớp
- HS đọc nội dung bài và TLCH
HS quan sát tranh + nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận :
+ Kể tên các con thú nhà mà em biết + Trong số các con thú nhà đó :
- Con nào có mõm dài, tai vểnh, mắt híp ?
- Con nào có thân hình vạm vỡ, sừng cong như lưỡi liềm ?
- Con nào có thân hình to lớn, có sừng, vai u, chân cao ?
- Con nào đẻ con
- Thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì ?
Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về 1 con,
Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
Trang 15-GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận
-Kết luận :Lợn là loài vật chính của nước
ta Thịt lợn là thức ăn giàu chất dinh
dưỡng cho con người Phân lợn được dùng
để bón ruộng
+Trâu bò được dùng để kéo cày, phân trâu
bò được dùng đẻ bón ruộng Bò còn nuôi
để lấy thịt, lấy sữa Các sản phẩm sữa bò
như bơ, pho mát cùng với thịt bò là những
thức ăn ngon và bổ, cung cấp các chất
đạm, chất béo cho cơ thê con người
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
4 Củng cố – Dặn dò :
- GV củng cố nội dung bài – Liên hệ ,gd HS
: Cầøn bảo vệ và chăm sóc các loài thú nhà
vì nó giúp ích nhiều cho gia đình…
Sưu tầm tiếp tranh ảnh về thú để tiết sau
I MỤC TIÊU
- Biết cách làm đồng hồ để bàn
- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối
- Với HS khéo tay : - Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí đẹp
II CHUẨN BỊ
- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công (giấy bìa )
- Tranh đúng qui trình kĩ thuật
Trang 16- Giấy thủ công hoặc bìa màu.
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận
xét
-GV giới thiệu đồng hồ để bàn mẫu
-GV nêu câu hỏi định hướng quan sát, nhận
xét hình dạng, màu sắc, tác dụng của từng bộ
phận ,tên kim đồng hồ như kim chỉ giờ, phút,
giây, các số ghi trên mặt đồng hồ
-Liên hệ và so sánh hình dáng, màu sắc, các
bộ phận của đồng hồ mẫu với đồng hồ để
bàn được sử dụng trong thực tế Nêu tác
dụng
Hoạt động 2 :Hướng dẫn mẫu
GV hướng dẫn và làm mẫu từng bước
Bước 1 :Cắt giấy
-Cắt 2 tờ giấy thủ công hoắc bìa màu có
chiều dài 24 ô , rộng 14 ôđể làm đế và khung
dán mặt đồng hồ
- Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô làm
chân đở động hồ
-Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng 8
ô để làm mặt đồng hồ
Bước 2 :Làm các bộ phận của đồng hồ
*Làm khung đồng hồ
-Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô
,gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp
-Mở tờ giấy ra, bôi hồ điều vào bốn mép giấy
và giữa tờ giấy Sau đo, gấp lại theo đường
giấy giữa, miết nhẹ cho hai nữa tờ giấy dính
chặt vào nhau
HS quan sát nhận xét
HS liên hệ, nêu tác dụng của đồng hồ trong cuộc sống
HS quan sát, nhắc lại từng bước
Trang 17- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía
có hai mép giấy để bước sau sẻ dán vào đế
đồng hồ ) Như vậy , kích thước của kim đồng
hồ sẻ là 16 ô, rộng 10 ô
* Làm mặt đồng hồ :
- Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp làm 4
phần bằng nhau để xác định điểm giữa mặt
động hồ và 4 điểm đánh số trên mặt đồng hồ
- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt
đồng hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp
Sau đó ,viết các số 3,6,9,12.vào bốn gạch
chung quanh mặt đồng hồ
- Cắt, dán và vẽ kim đồng hồ giờ, phút, giây
từ điềm giữa hình
* Làm đế đồng hồ :
- Đặt dọc tờ giấy thủ công hoặc tờ giấy bìa
dài 24 ô, rộng 16 ô, mặt kẻ ô ở phía trên
-Gấp lên 6 ô theo đường dấu gấp
- Gấp tiếp 2 lần nữa như vậy Miết kỉ các nếp
gấp ngoài cùng và dán lại để được tờ giấy bìa
dày có chiều dài 16 ô, rộng 6 ô làm đế đồng
hồ
- Gấp 2 cạnh dài của hình 8 theo đường dấu
gấp, mỗi bên 1 ô rưởi miết cho thẳng Sau
đó mở đường gấp ra, vuốt lại theo đường
dấu gấp để tạo chân đế
Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh
-Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ
-Dán khung đồng hồ vào phần đế
-Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ
Củng cố – dặn dò
Trang 18-
-Thứ tư ngày 16 tháng 03 năm 2010
Tiết 01 : Tập đọc CÙNG VUI CHƠI
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt nhịp ở các dịng thơ ,đọc lưu lốt từng khổ thơ
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc cả bài thơ
II CHUẨN BỊ : Tranh minh họa nội dung bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 hs lần lượt đọc bài : Cuộc chạy đua
trong rừng và TLCH
- Nhận xét ,ghi điểm
3 Bài mới
Giới thiệu
-GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
bài tập đọc và hỏi : Tranh vẽ gì?
-GV: Bài học tập đọc hơm nay cơ và các em
GV đọc bài thơ, nhấn mạnh các từ ngữ gợi
tả : đẹp lắm, trải, ca, xanh xanh, bay lên,
lộn xuống, quanh quqanh , tinh mắt, dẻo
chân, tươi mát, khỏe người,….
b.Hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải
- 3 HS lần lượt lên bảng đọc bài : Cuộc chạy đua trong rừng và TLCH
- Tranh vẽ cảnh sân trường giờ ra chơi, các bạn HS đang chơi đá cầu, nhảy dây…
- Hs nhắc lại tựa bài
- HS theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầm
Trang 19nghĩa từ
+ Đọc từng dòng thơ
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ giữa các dòng
thơ, đọc 2 vịng
- GV theo dõi hs đọc bài và sửa lỗi phát âm
cho những hs phát âm sai
- GV ghi bảng ,hướng dẫn HS tìm từ khĩ,
gv viết bảng, cho hs luyện đọc từ khĩ :
nắng vàng, trải, xanh xanh, vòng quanh,
tinh mứt, khỏe người.
+Đọc từng khổ thơ trước lớp
-GV yêu cầu 4 HS lần lượt tiếp nối nhau
đọc, mỗi HS đọc 01 khổ thơ
- 01 học sinh khá đọc 2 khổ thơ đầu và nêu
cách ngắt giọng hai khổ thơ đầu
- Gọi 5-7 học sinh đọc ngắt giọng đứng ở 02
khổ thơ trên
GV: Các khổ thơ cịn lại các em ngắt giọng
ở cuối mỗi câu thơ
- Yêu cầu 4 em lần lượt đọc 4 khổ thơ tồn
- GV theo dõi, nhận xét , tuyên dương
HS tiếp nối nhau , 01 em đọc 2 dòng
- HS nêu từ khĩ đọc và lần lượt 01 số em đọc các từ khĩ
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ theo y/c của GV (lưu ý cách ngắt nghỉ giữa các dòng thơ)
- HS đọc chú giải SGK
Một Hs đọc 2 khổ thơ đầu
Ngày đẹp lắm/ bạn ơi / Nắng vàng trải khắp nơi / Chim ca trong bĩng lá /
Ra sân / ta cùng chơi/
Quả cầu giấy/ xanh xanh/
Qua chân tơi, / chân anh/
Bây lên / rồi lộn xuống /
Đi từng vịng quanh quanh //
- HS đọc bài cá nhân theo y/c của giáo viên
- 4 học sinh đọc theo y/c của giáo viên
- HS đọc thầm theo nhóm 4
- Mỗi hs trong nhĩm đọc 1 khổ thơ, các