1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 2 tuan 27 da chinh sua

22 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27 Cách ngơn: Của bề bề khơng bằng nghề trong tayHAI 14/3/2011 HĐTTTĐTĐTĐĐ Chào cờ đầu tuần Ơn tập và kiểm tra giữa HKII t1 Ơn tập và kiểm tra giữa HKII t2 Số 1 trong

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27 Cách ngơn: Của bề bề khơng bằng nghề trong tay

HAI

14/3/2011

HĐTTTĐTĐTĐĐ

Chào cờ đầu tuần

Ơn tập và kiểm tra giữa HKII (t1)

Ơn tập và kiểm tra giữa HKII (t2)

Số 1 trong phép nhân và phép chiaLịch sự khi đến nhà người khác (t2) KNS

BA15/03/2011

KCTCTÂNTC

Ơn tập và kiểm tra giữa HKII (t3)

Số 0 trong phép nhân và phép chia

Ơn tập và kiểm tra giữa HKII (t4)

Ơn tập bài hát chim chích bơng Làm đồng hồ đeo tay

TƯ16/03/2011

TNXHTĐTTDLTVC

Ơn tập và kiểm tra giữa HKII (t7)Luyện tập chung

Vẽ theo mẫu Vẽ cặp sách học sinh + HĐNGLLKiểm tra giữa HKII (t8)

SÁU

18/03/2011

TTLVHĐTTTD

Luyện tập chung Kiểm tra giữa HKII (t9)Tìm hiểu ngày 26/3

Đi kiễng gĩt … chuyển sang chạy TC tung vịng vào đích

Trang 2

Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011HĐTT: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

- Biết đặt và trà lời CH với khi nào ? (BT2,BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời

câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- GV nhận xét ,ghi điểm

* Ôn luyện cách đặt và TLCH “ Khi nào”:

Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “Khi nào ?” dùng để hỏi về ND gì ?

+ Hãy đọc câu văn trong phần a

+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?

+ Vậy bộ phận nào TLCH “Khi nào?”

- GV yêu cầu HS làm bài phần b

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi HS đọc câu văn phần a

+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?

+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?

+Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?

-Tương tự trên hướng dẫn HS làm phần b

b Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè

-GV nhận xét, sửa sai

*Ôn cách đáp lời cảm ơn của người khác:

Bài 4 : Nói lời đáp của em.Thảo luận N2

a Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm một việc

-Hỏi về thời gian

-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực -Mùa hè

-Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng ?

Trang 3

2 Củng cố,dặn dò

+ Câu hỏi “Khi nào” dùng để hỏi về nd gì ?

+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác,

chúng ta cần phải có thái độ như thế nào ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Từng cặp lần lượt lên đóng vai

-Hỏi về thời gian

-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực.-H lắng nghe

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 2 )

I Mục đích yêu cầu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa ( BT2) ; Biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn ( BT3 )

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

-Bảng để HS điền từ trong trị chơi

III Các GV học :

1 Bài mới : Kiểm tra tập đọc :

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời

câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

-Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài tập

Bài 2 : Trị chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa

- GV phân chia nhóm và phát phiếu học tập

-Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa quả

nào ? Thời tiết như thế nào ?

-Nhóm2 :Mùa hạ có những loại hoa quả nào ?

Thời tiết như thế nào ?

-Nhóm 3 :Mua thu có những loại hoa quả

nào ? Thời tiết như thế nào ?

-Nhóm 4 :Mùa đông có những loại hoa quả

nào ? Thời tiết như thế nào ?

-Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng

Bài 3 :Ngắt đoạn trích thành 5 câu và chép vào

vở Nhớ viết hoa chữ đầu câu

- Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa loa kèn … Quả có nhãn, vải, xồi, chôm chôm… Thời tiết oi nồng, nóng bức có mưa to

- Mùa thu có lồi hoa cúc Quả bưởi, hồng, cam, na Thời tiết mát mẻ nắng nhẹ màu vàng

- Mùa đông có hoa mận có quả sấu, lê

… Thời tiết lạnh giá, có gió mùa đơng bắc

- Các nhóm lần lượt lên báo cáo

- Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh

và cao dân lên

- Phải nghỉ hơi

Trang 4

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó

II Chuẩn bị

Bảng, phấn

III Các GV học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tính chu vi hình tứ giác MNPQ có độ dài

các cạnh lần lượt là :5 dm, 6 dm, 8 dm, 5 dm

-GV nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

2 Bài mới :

* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- GV : 1 x 2 và yêu cầu HS chuyển phép nhân

thành tổng tương ứng

+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?

- GV thực hiện tiến hành với các phép tính 1

x 3 và 1 x 4

+Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x 4

= 4 các em có nhận xét gì về kết quả của các

phép nhân của 1 với một số ?

- GV yêu cầu HS thực hiện tính :

2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1

+ Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào

đó với 1 thì kết quả của phép nhân có gì đặc

Trang 5

+ Từ các phép tính trên các em cĩ nhận xét gì

về thương của các phép chia cĩ số chia là 1

KL : Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số

đĩ.

* Luyện tập :

Bài 1 :Tính nhẩm

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV gọi HS nối tiếp nêu phép tính và kết quả

-GV nhận xét sửa sai

Bài 2 :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3:Tính.

- GV ghi bảng : 4 x 2 x 1 =

+ Mỗi dãy tính cĩ mấy dấu tính ?

+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm ntn?

- Lớp làm vào vở.GV chấm, chữa bài

3 Củng cố,dặn dị

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một số

nhân với 1 và 1 số chia cho 1

-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập

LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TIẾT 2 )

I MỤC TIÊU: - Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

*GDKNS: KN Giao tiếp ; KN Thể hiện sự tự tin.

II CHUẨN BỊ: Tranh ảnh hoặc băng hình minh hoạ truyện đến chơi nhà Đồ dùng đóng

vai

III CÁC PP/KTDH: Đóng vai ; Trò chơi

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Lịch sự khi đến nhà người khác (T 1)

- Đến nhà người khác em cần phải có thái độ

như thế nào?

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Lịch sự khi đến nhà người khác (T 2)

Hoạt động 1: Đóng vai

* HS tập cách cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.

- GV chia nhóm và giao niệm vụ cho mỗi nhóm

đóng vai 1 tình huống:

Trang 6

 GV nhận xét

Hoạt động 2: Trò chơi đố vui.

* HS củng cố lại về cách cư xử khi đến nhà người

khác.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm nêu 2 câu đố về chủ đề đến chơi nhà

người khác

Ví dụ:

+ Trẻ em có cần lịch sự khi đến chơi nhà

người khác không?

+ Bạn cần làm gì khi đến nhà người

khác?

 GV và các nhóm còn lại đóng vai trò trọng

tài nhận xét

GDKNS: Khi đến nhà người khác, em cần làm

gì?

4.Củng cố

- GV rút ra kết luận chung:

Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể

hiện nếp sống văn minh Trẻ em biết cư xử lịch

sự sẽ được mọi người yêu quý.

5.Dặn dò : Làm bài tập tiếp.

Chuẩn bị: Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1).

Nhận xét tiết học

- HS nxét, bổ sung

Trò chơi

- HS thi đua Nhóm này đố nhóm khác Sau đó đổi lại, nhóm khi hỏi, nhóm này trả lời

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (Bt2, BT3) biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời

câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- GV nhận xét ,ghi điểm

* Ơn luyện cách đặt và TLCH “ Ở đâu?”:

Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “Ở đâu ?” dùng để hỏi về ND gì +

Trang 7

Hãy đọc câu văn trong phần a.

+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

+ Vậy bộ phận nào TLCH “Ở đâu?”

- GV yêu cầu HS làm bài phần b

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi HS đọc câu văn phần a

+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?

+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?

+Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?

-Tương tự trên hướng dẫn HS làm phần b

b Trong vườn, trăm hoa khoe sắc thắm

-GV nhận xét, sửa sai

*Ôn cách nói lời đáp lời của em:

Bài 4 : Nói lời đáp của em.Thảo luận N2

a Khi bạn xin lỗi vì đã vô ý làm bẩn quần áo

em

b Khi chị xin lỗi vì đã trách mắng lầm em

c Khi bác hàng xóm xin lỗi vì làm phiền gia

đình em

-H lên đóng vai thể hiện lại từng tình huống

-GV nhận xét sửa sai

2 Củng cố,dặn dò

+ Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nd gì ?

+ Khi đáp lại lời xin lỗi của người khác, chúng

ta cần phải có thái độ như thế nào ?

-Đặt CH cho bộ phận câu được in đậm

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông

-Bộ phận “Hai bên bờ sông ” -Chỉ địa điểm

- Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu?

-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

-HS đọc yêu cầu.Hoạt động N2

a Có gì đâu./ Không có gì, bạn cần cẩn thận hơn nhé./

b Thưa bác không có gì đâu ạ/…

- Từng cặp lần lượt lên đóng vai

-Hỏi về địa điểm

-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực.-H lắng nghe

Toán:

SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu :

-Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân, chia với 0 đúng

- H sôi nổi, tích cực trong hoc tập

II Chuẩn bị:

III Các GV học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 8

a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :

- Nêu phép nhân 0 x2 và yêu HS chuyển phép

nhân này thành tổng tương ứng

+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?

- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3

+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy ?

+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3 - 0 các em có

nhận xét gì về kết quả của các phép nhân của 0

với một số khác ?

- GV ghi bảng :2 x 0 ; 3 x 0

-Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào đĩ

với 0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt ?

* Kết luận :Số nào nhân với 0 cũng bằng o

b Giới thiệu phép chia có số bị chialà 0 :

- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để lập các

phép chia tương ứng có số bị chia là 0

Vậytừ 0 x= 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0

- Tương tự như trên GV nêu phép tính 0 x 5 = 0

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhânđể lập thành

phép chia

- Vậy từ 0 x 5 - 0 ta cĩ phép chia 0 : 5 - 0

- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét gì

về thương của các phép chia có số bị chia là 0

Kết luận: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng

- Khi ta thực hiện phép nhân một số với

0 thì kết quả thu được bằng 0

- HS nối tiếp nhau nhắc lại

- 2 HS lên bảng làm

Trang 9

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 4 )

I Mục đích yêu cầu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2); viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm (BT3)

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

-Bảng để HS điền từ trong trị chơi

III Các GV học :

1 Bài mới : Kiểm tra tập đọc :

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời

câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- GV phân chia nhóm và phát phiếu học tập

-Nhóm 1 : Con gì biết bơi, lên bờ đi lạch bà

Bài 3 : Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 3-4

câu) về một loài chim hoặc gia cầm mà em

- Các nhóm lần lượt lên báo cáo

- Nhà em nuôi rất nhiều gà, nhưng

em thích nhất là con gà trống Con gà màu vàng, đuôi dài, cái mào đổ rực Sáng sáng nó thức dậy sớm báo cho mọi

người biết trời sắp sáng mau mau thức dậy

- biết cách làm đồng hồ đep tay

- Làm được đồng hồ đeo tay

Trang 10

II Đồ dùng dạy học :

- Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy

-Qui trình làm đồng hồ đeo tay

-Giấy cĩ hình vẽ minh hoạ cho từng bước

-Giấy, kéo, hồ, bút chì, thước

III Các GV học :

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

+ Để làm được dây xúc xích trang trí phải

qua mấy bước ? đĩ là những bước nào ?

Bước 1: Cắt thành nan giấy

- Cắt 1 nan giấy màu nhạt dài 24 ô rộng 3 ô

để làm mặt đồng hồ

- Cắt và dán nối thành 1 nan giấy khác dài

30 -35 ô rộng gần 3 ô cắt vát 2 bên của 2

đầu nan để làm dây đồng hồ

- Cắt 1 nan giấy dài 8 ô rộng 1 ô để làm đai

cài

Bước 2 : Làm mặt đồng hồ.

- Gấp 1 đầu nan giấy làm mặt đồng hồ vào

3 ô

-Gấp cuốn tiếp như H2 ta được H3

Bước 3 :Làm dây cài đồng hồ.

- Gài 1 đầu nan giấy làm dây đeo vào khe

giữa của nếp gấp của mặt đồng hồ

- Gấp nan này đè lên nếp gấp cuối của mặt

đồng hồ rồi luồn đầu nan qua một khe khác

ở phía trên khe vừa gài Kéo đều nan giấy

cho nếp gấp khít chặt để giữ mặt đồng hồ và

dây đeo

- Dán nối 2 đầu của nan giấy cài 8 ô rộng

1ô làm đai để giữ dây đồng hồ

Bước 4 : vẽ số và kim lên mặt đồng hồ.

-Lấy 4 điểm chính để ghi số 3, 6, 9, 12 rồi

chấm các điểm chỉ giờ khác

-Vẽ kim ngắn chỉ giờ kim dài chỉ phút

- Gài dây đeo vào mặt đồng hồ gài đầu dây

-Tổ trưởng kiểm tra báo cáo cho GV

12

9 3 6

Trang 11

thừa qua đai ta được chiếc đồng hồ.

- Biết được động vật có thể sống ở khắp nơi trên cạn, dưới nước.

- Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn trên không, dưới nước của một số động vật

- Biết yêu quý và bảo vệ các loài vât có ích

* GDBVMT (Liên hệ) : ý thức bảo vệ MT sống của loài vật.

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh trong SGK, các tranh ảnh về các loài vật

III Các GV học :

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Hãy kể tên các lồi cây sống dưới nước mà em

biết ?Nêu ích lợi của chúng ?

-GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Kể tên các con vật.

+ Hãy kể tên các con vật mà em biết ?

* Hoạt động 2 : Loài vật sống ở đâu ?

-Hoạt động nhĩm 2:Quan sát hình trong SGK cho

biết tên các con vật trong từng hình

+Trong những loài vật này loài nào sống trên

mặt đất ?

+ Loài nào sống dưới nước ?

+ Loài nào sống trên không trung ?

* Kết luận : Loài vật áo thể sống khắp nơi trên

cạn, dưới nước, trên không

* Hoạt động 3 : Triễn lãm tranh

- Bước 1 : Hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu tầm của

các thành viên trong tổ để dán và trang trí vào

một tờ giấy to, và ghi tên và nơi sống của con

vật

- Bước 2 : Trình bày sản phẩm

- GV yêu cầu các nhóm lên treo sản phẩm của

nhóm mình trên bảng

- GV yêu cầu các nhóm đọc to tên các con vật mà

nhóm mình sưu tầm được theo 3 nhóm

Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều loài vật,

Chúng ố thể sống được khắp nơi : Trên cạn, dưới

- Một số lồi cây sống dưới nước

- Các nhóm lên treo tranh lên bảng

- Đại diện các nhóm đọc tên các con vật đã sưu tầm và phân nhóm theo nơi sống

Trang 12

nướcvà trên không trung.Chúng ta cần chăm sóc

và bảo vệ chúng

* GDBVMT: ý thức bảo vệ MT sống của loài

vật.

3 Củng cố,dặn dò:

+ Loài vật sống được ở đâu ?

+ Kể tên một số loài vật sống trên cạn, dưới

nuớc, trên không

-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Biết đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào ? Biết đáp lời khẳng định, phủ định trong các trường hợp cụ thể

- Có ý thức ôn tập, vận dụng các kiến thức đã học làm tốt các bài tập

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL từ tuần 19 đến tuần 26

III Các GV học :

1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu

hỏi về nội dung bài vừa đọc

-GV nhận xét ghi điểm

2.ôn luyện cách đọc và TLCH: “Như thế nào?”

Bài tập 2 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để hỏi về nội

dung gì ?

+ Mùa hè hai bên bờ sông hoa phượng nở như

thế nào ?

+ Vậy bộ phận nào trả TLCH “Như thế nào ?”

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở

Bài tập 3 Bài tập yêu cầu điều gì ?

+ Bộ phận nào trong câu được in đậm phần a?

+ Phải đặt CH cho bộ phận này như thế nào ?

- Yêu cầu HS lên thực hành trước lớp

+ Câu hỏi “Như thế nào ?” dùng để hỏi về nội

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Chim đậu trắng xố trên những cành cây

a.Chim đậu như thế nào trên cành cây?

- 2,3 cặp thực hành lớp theo dõi ,NX

b Bông cúc sung sướng như thế nào ?

VD : a Ơi thích quá ! Cảm ơn ba đã báo cho con biết./ Thế ạ ? Con sẽ chờ

Ngày đăng: 11/05/2015, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - lop 2 tuan 27 da chinh sua
Bảng ph ụ (Trang 17)
Hình thức khen kịp thời để kích thích - lop 2 tuan 27 da chinh sua
Hình th ức khen kịp thời để kích thích (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w