Giải phương trình sau bằng cách biến đổi phương trình thành phương trình có vế trái là một bình phương, còn vế phải là một hằng số.. để được lời giải phương trình theo cách giải nói trên
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Giải phương trình sau bằng cách biến đổi phương trình thành phương trình có vế trái là một bình phương, còn vế phải là một hằng số.
Hãy điền số thích hợp vào chỗ ( ) để được lời giải phương trình theo cách giải nói trên
Trang 32 a, Phát biểu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn ?
b, Trong các phương trình sau, phương trình nào là
phương trình bậc hai một ẩn ? Chỉ rõ hệ số a, b, c của mỗi phương trình ấy
* Đối với phương trình dạng câu C, câu D ở trên
( có b = 0 hoặc c = 0) ta giải như thế nào?
a = 5, b= - 9, c= 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
Trang 4KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Giải phương trình sau (Bằng cách biến đổi phương trình thành phương trình có vế trái là một bình phương, còn vế phải là một hằng số )
Hãy điền số thích hợp vào chỗ ( ) để được lời giải phương trình theo cách giải nói trên
Trang 5TIẾT 53: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
2
7
=
2 6
b x
.
2
.
2 2
a
c a
b a
⇔
2
2 2
a
b a
b x
x
2
2
a b
Trang 6b x
.
2
.
2 2
a
c a
b a
⇔
2
2 2
a
b a
b x
x
2
2
a b
Như vậy, chúng ta đã biến đổi
Trang 7?1 Hãy điền những biểu thức thích hợp vào các chỗ trống ( ) dưới đây:
a) Nếu ∆ >0 thì từ phương trình (2) suy ra
+
a
b x
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm: x1 = , x2 =
b) Nếu ∆ = 0 thì từ phương trình (2) suy ra
+
a
b x
Do đó, phương trình (1) có nghiệm kép x =
?2 Hãy giải thích vì sao khi ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm
Trang 8Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm:
2
a) Nếu ∆ > 0 thì từ phương trình (2) suy ra
?1
?2 Nếu ∆ < 0 thì phương trình (1) vô nghiệm
(vì phương trình (2) vô nghiệm do vế phải là một số âm còn vế trái là một
Trang 9Từ kết quả và ,với phương trình bậc hai ax2 +bx +c = 0 (a ≠0) và biệt thức ∆ = b2 - 4ac
Với điều kiện nào của ∆ thì:
+ Phương trình có hai nghiệm phân biệt?
Trang 10KẾT LUẬN CHUNG:
• Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
a
b x
2
1
∆+
x
2
2
1 = = −
• Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Từ kết luận trên, theo các em để giải một phương trình bậc hai, ta có thể thực hiện qua những bước nào?
Các bước giải một phương trình bậc hai:
Bước 1: Xác định các hệ số a, b, c.
Bước 2: Tính ∆
Bước 3: Kết luận số nghiệm của phương trình
Bước 4: Tính nghiệm theo công thức nếu phương trình có nghiệm.
Trang 11Giải:
∆ = b2- 4ac
=52- 4.3.(-1)
=25 + 12 = 37 > 0 ⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
a
b x
2
1
∆ +
.2
.2
Trang 12⇒ Phương trình có nghiệm kép
2
1 )
4 (
Trang 131
∆ +
−
=
a
b x
2
57 )
2
57 )
7
−
=
Trang 14Cả hai cách giải trên đều đúng Em nên chọn cách giải nào ? Vì sao?
Bài tập 2: Khi giải phương trình 15x2 - 39 = 0
Bạn Mai và Lan đã giải theo hai cách như sau:
2
1
∆ +
−
=
5
65 30
65
36 15
2
2340 0
65
36 15
2
Trang 15Chỳ ý:
1 Giải phương trỡnh bậc hai dạng đặc biệt (b = 0 hoặc c = 0) bằng cụng thức
nghiệm cú thể phức tạp nờn ta thường giải bằng phương phỏp riờng đó biết.
2 Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0 ) ≠ có a và c trái dấu
⇒ ∆ = b2 - 4ac > 0
⇒ Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
⇒ Nếu a và c trỏi dấu thỡ biệt thức ac < 0 ∆ = b2 - 4ac cú dấu như thế nào?
Hóy xỏc định số nghiệm của phương trỡnh?
Trang 16Bài tập 3: Điền dấu X vào ô vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt tương ứng với mỗi phương trình sau:
Phương trình nghiệm Vô nghiệm Có
kép
Có 2 nghiệm phân biệt 2x 2 + 6x + 1 = 0
3x 2 - 2x + 5 = 0
x 2 + 4x + 4= 0
2007x 2 - 17x - 2008 = 0
XX
X
X
Giải thích
∆ = 6 2 - 4.2.1 = 28 > 0
∆= 4 2 - 4.1.4 = 0
∆=(-2) 2 - 4.3.5 = -54 < 0
a và c trái dấu
Trang 17HƯỚNG DẪN HỌC BÀI:
Học lý thuyết: Kết luận chung: SGK
Xem lại cách giải các phương trình đã chữa
Làm bài tập15,16 /SGK tr45
Trang 19Tìm chỗ sai trong bài tập 1(c):
2
1
∆ +
−
=
a
b x
2
.2
Trang 2049 12
7 2
37 6
Trang 22∆ = b2- 4ac = 52- 4.3.(-1) = 25 + 12 = 37 > 0
⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
a
b x
2
1
∆ +
.2
.2
Ví dụ: Giải phương trình 3x2 + 5x - 1 = 0