1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 30 - CKTKN

38 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 286,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả lời câu hỏi.. - GV gị ý HS viết đoạn văn dựa vào các từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã tìm đợc để đặt câu viết thành

Trang 1

TậP ĐọC

HƠN MộT NGHìN NGàY VòNG QUANH TRáI ĐấT

I.Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu , phát hiện Thái Bình Dơng và những vùng đất mới (trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ chụp chân dung Ma - gien -lăng

III Hoạt độngdạy học :

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọcbài "

Trăng ơi từ đâu đến ! " và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu

b.Luyện đọc -Hớng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Ma - gien - lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả lời

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Tiếp nối phát biểu :

- Cuộc thám hiểm của Ma - gien - lăng

có nhiệm vụ khám phá những con đờng trên biển dẫn đến những vùng đất mới lạ

- Đoạn này nói về nhiệm vụ của đoàn thám hiểm

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau

Trang 2

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 4 , lớp trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Hạm đội của Ma - gien - lăng đi theo hành

trình nào?

+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?

-Ghi bảng ý chính đoạn 4

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 5 , lớp trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Đoàn thám hiểm của Ma - gien - lăng đã

đạt đợc kết quả gì ?

+ Nội dung đoạn 5 cho biết điều gì ?

-Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

*Đọc diễn cảm :

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em đọc

2 đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu

* Những khó khăn , tổn thất mà đoàn thám hiểm gặp phải

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

- HS thảo luận nhóm và cử đại diện báo cáo :

- ý c : Đoàn thám hiểm đi từ Châu Âu … châu Âu (Tây Ban Nha)

- Hành trình của đoàn thám hiểm -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

+ Tiếp nối trả lời câu hỏi :

- Chuyến hành trình kéo dài 1083 ngày

đã khẳng định trái đất hình cầu , phát hiện ra Thái Bình Dơng và nhiều vùng

đất mới ) + Nội dung đoạn 5 nói lên những thành tựu đạt đợc của Ma - gien - lăng và đoàn thám hiểm

+ Những nhà thám hiểm có nhiều cống hiến lớn lao cho loài ngời

- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội

dung

- 3 HS tiếp nối đọc 6 đoạn -Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hớng dẫn của giáo viên

Trang 3

- Biết tìm phân số của một số và tính đợc diện tích của hình bình hành.

- Giải đợc bài toán liên quan đến việc tìm một trong hai số biết tống (hiệu) của hai số

II.Đồ dùng dạy học ị :

- Bảng phụ vẽ sẵn bảng của BT1 để HS làm bài

- Tờ bìa kẻ sẵn sơ đồ nh BT4 trong SGK

III.Hoạy động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

- Tính ngoài vở nháp sau đó viết kết quả

- Suy nghĩ tự làm vào vở

- 5 HS làm trên bảng ( mỗi em 1 phép tính )

- Củng cố về cộng , trừ , nhân , chia phân số

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hớng dẫn

Đáp số : 180 cm2

+ Nhận xét bài bạn

Trang 4

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hớng dẫn tự làm bài rồi chữa bài

- Yêu cầu HS ở lớp làm vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng sau đó giải

thích

- GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Muốn tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và

tỉ số của hai số ta làm nh thế nào ?

-Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng + Giải :

+ Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 5 = 7 ( phần ) + Số chiếc ô tô có trong gian hàng là :

63 : 7 x 5 = 45 ( ô tô ) Đáp số : 45 ô tô + Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV , vẽ sơ đồ vào vở + Suy nghĩ và tự giải bài toán vào vở

- 1HS lên bảng giải bài

* Giải :

- Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là :

9 - 2 = 7 ( phần )

- Tuổi con là :

35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi ) Đáp số : 10 tuổi

- Nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV

- 1HS lên bảng giải bài Khoanh vào B vì hình H cho biết

hay

4

1

số ô vuông đã đợc tô màu

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

CHíNH Tả (Nhớ viết)

Trang 5

ĐƯờNG ĐI SA PA

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT chính tả BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b

II Đồ dùng dạy học:

- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a

- Phiếu lớn viết nội dung BT3

III Hoạt động dạy học

1 KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng

- Mời 1 HS đọc cho các bạn viết các

tiếng có nghĩa bắt đầu bằng âm tr / ch

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hớng dẫn viết chính tả:

-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn

viết trong bài : " Đờng đi Sa Pa "

-Hỏi: Đoạn văn này nói lên điều gì ?

*Hớng dẫn viết chữ khó: -Yêu cầu các

HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính

tả và luyện viết

*Nghe virts chính tả:

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

nhớ lại để viết vào vở đoạn văn trong

bài "Đờng đi Sa Pa

*Soát lỗi chấm bài :

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

+ Nhớ và viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi cột rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm đợc trên phiếu:

+ a/ Thứ tự các từ có âm đầu cần chọn để điền

Trang 6

- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán

+ Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu , mời 4

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

đợc và chuẩn bị bài sau

đói rã

rong chơi ròng rã rong biển

bán hàng rong

nhà rông ,rồng , rỗng ,rộng , rống lên

rửa rữa rựa

d da thịt , da trời , giả da , da diết ,

cây dong dòngnớc dongdỏng

cơn dông hoặc cơn giông

da dừa dứa

gi gia đình , tham gia gia nhập , già , giá bát giá đõ , gã

giò , giả dối

giongbuồm giónghàng giọng nói , giỏng tai , giong trâu trốnggiong

cờ mở

cơn giông hoặc cơn dông giống, giống nòi

giữa , ở giữa , giữa dòng

- Nhận xét , bổ sung những từ mà nhóm bạn cha có

- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm

- 4 HS lên bảng làm , HS ở lớp làm vào vở + Lời giải : a) thế giới - rộng - biên giới - biên giới - dài

- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- Nhận xét bài bạn

- HS cả lớp

Trang 7

II Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ , một số tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 1, 2

III Hoạt độngdạy học :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào

vở

- Gọi HS phát biểu

-Gọi HS khác nhận xét bổ sung

-3 HS lên bảng đặt câu theo từng tình huống

- Tiếp nối đọc kết quả :+ Nhận xét bổ sung cho bạn

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trớc lớp :

- a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch :

- va li , cần câu , lều trại , giày thể thao , ,

mũ , quần áo thể thao , quần áo bơi lội , dụng cụ thể thao ( bóng , lới , vợt , quả cầu , ) thiết bị nghe nhạc , điện thoại , đồ

ăn , nớc uống ,

b) Phơng tiện giao thông : tàu thuỷ , tàu hoả , ô tô , xe máy , máy bay , tàu điện , xe buýt , nhà ga , sân bay , cáp treo , bến xe , vé tàu ,xe đạp , xích lô .c) Tổ chức , nhân viên phục vụ du lịch :khách sạn , hớng dẫn viên , nhà nghỉ , phòng nghỉ , công ty du lịch , tuyến du lịch , tua du lịch ,

d) Địa điểm tham quan du lịch :phố cổ , bãi biển , công viên , hồ , thác nớc ,

đền chùa , di tích lịch sử , bảo táng , nhà lu niệm ,

-Nhận xét câu trả lời của bạn

Trang 8

-Nhận xét, kết luận các ý đúng.

Bài 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

-Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gị ý HS viết đoạn văn dựa vào các

từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã

tìm đợc để đặt câu viết thành đoạn văn

+ Nhận xét tuyên dơng những HS có

đoạn văn viết tốt

3 Củng cố - dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh

đoạn văn và tìm thêm các câu tục ngữ ,

thành ngữ có nội dung nói về chủ điểm

Du lịch - Thám hiểm và học thuộc các

thành ngữ đó , chuẩn bị bài sau

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trớc lớp : a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm : -la bàn , thiết bị , lều trại , thiết bị an toàn , quần áo , đồ ăn , nớc uống , đèn pin , dao , bật lửa , diêm , vũ khí ,

b) Những khó khăn nguy hiểm cần vợt qua :

- bão , thú dữ , núi cao , vực sâu , rừng rậm ,

sa mạc , ma gió , tuyết , sóng thần , cái đói , cái khát , sự cô đơn ,

c) Những đức tính cần thiết của ngời tham gia :

- kiên trì , dũng cảm , can đảm , táo bạo , bền gan , bền chí , thông minh , nhanh nhẹn , sáng tạo , a mạo hiểm , tò mò , hiếu kì , ham hiểu biết , thích khám phá , không ngại khổ ,

-Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Thảo luận trong bàn , suy nghĩ viết đoạn văn

- Tiếp nối đọc đoạn văn trớc lớp :

- Nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ngày 26 - 3 vừa qua tr-

- Nhận xét bổ sung bình chọn bạn có đoạn văn viết đúng chủ đề và viết hay nhất

-HS cả lớp

Trang 9

III.Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Bản đồ Việt Nam ( SGK ) hoặc bản đồ của

một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ lệ

+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1 : 10 000 000 cho biết

hình nớc Việt Nam vẽ thu nhỏ mời triệu lần

độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ

dài ( cm , dm , m , ) và mẫu số cho biết độ

+ Lắng nghe

Trang 10

10 000 000 m, )

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV lần lợt nêu các câu hỏi

- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời miệng

độ dài đơn vị trên thực tế nếu đúng thì điền

Đ nếu không trùng với nhau thì điền S

-Độ dài 1 mm ở bản đồ ứng với độ dài thật là

1000 mm Độ dài 1 cm ở bản đồ ứng với

độ dài thật là 1000 cm.Độ dài 1 dm ở bản đồ ứng với độ dài thật là 1000dm

- Nhận xét câu trả lời của bạn

độ dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị

đo là dm b) 10 000dm (Đ ) Vì 1dm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 dm )c) 10 000 cm ( S) Vì khác tên đơn vị đo d) 1 km ( Đ) Vì 10 000 dm = 1000 m = 1km

- Nhận xét bài bạn

Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Kể Chuyện

Trang 11

Kể CHUYệN Đã NGHE , Đã ĐọC

I Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại đợc câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,

đã đọc nói về đu lịch hay thám hiểm

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

* Giáo dục môi trờng: Học sinh kể lại câu chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc về du

lịch hay thám hiểm Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trờng sống của các nớc trên thế giới

II Đồ dùng dạy học:

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện nh : truyện cổ tích , truyện viễn ởng , truyện danh nhân , có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi , hay những câu chuyện về ngời thực , việc thực

t Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :

+ Giới thiệu câu chuyện , nhân vật

+ Mở đầu câu chuyện ( chuyện xảy ra khi nào , ở đâu ?)

+ Diễn biến câu chuyện

+ Kết thúc câu chuyện ( số phận hoặc tình trạng của nhân vật chính )

+ Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

+ Nội dung câu chuyện ( có hay , có mới không )

+ Cách kể ( giọng điệu , cử chỉ )

+ Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể

III Hoạt độngdạy học :

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện " Đôi cánh của Ngựa Trắng "

-Lắng nghe

- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

- Một nghìn ngày vòng quanh trái đất

- Gu - li - vơ ở xứ sở tí hon

- Đất quý đất yêu

Trang 12

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể

+Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa

của câu chuyện

+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ

đợc cộng thêm điểm

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết

thúc , kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật ,

ý nghĩa của truyện

* Kể trớc lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

- Nhận xét, bình chọn câu chuyện hay

nhất, kể hấp dẫn nhất

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận sét tiết học

- HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện định kể Chẳng hạn:

+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về "Hơn một nghìn ngày thám hiểm vòng quanh trái đất của nhà thám hiểm vĩ

đại Ma - gien - lăng " Đây là một câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của nhà hằng hải Ma - gien - lăng Tôi đã đọc câu truyện này trong sách giáo khoa Tiếng Việt

- HS nhận xét, bình chọn bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

- HS cả lớp

Lịch sử

Những chính sách về kinh tế, văn hóa

Trang 13

của vua Quang Trung

I.Mục tiêu:

- Nêu đợc công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nớc:

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thơng nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu lập học” đề

GV trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nớc

trong thời Trịnh - Nguyễn phân tranh: ruộng

đất bị bỏ hoang, kinh tế không phát triển

-GV kết luận :Quang Trung ban hành “Chiếu

khuyến nông”(dân lu tán phải trở về quê cày

cấy ) ;đúc tiền mới ;yêu cầu nhà Thanh mở cửa

biên giới cho dân hai nớc đợc tự do trao đổi

hàng hóa; mở cửa biển cho thuyền buôn nớc

ngoài vào buôn bán

*Hoạt động cả lớp :

-GV trình bày việc Quang Trung coi trọng

chữ Nôm ,ban bố “ Chiếu học tập”

GV đa ra hai câu hỏi :

+Tại sao vua Quang trung lại đề cao chữ

Nôm mà không đề cao chữ Hán ?

+Em hiểu câu : “xây dựng đất nớc lấy việc

-HS trả lời -Cả lớp nhận xét

-HS trả lời : +Chữ Nôm là chữ của dân tộc.Việc Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân tộc

Trang 14

học làm đầu” nh thế nào ?

Sau khi HS trả lời GV kết luận : Đây là một

chính sách mới tiến bộ của vua Quang

Trung.Việc đề cao chữ Nôm thành chữ viết nớc

nhà thể hiện tinh thần tự tôn dân tộc của nhà

Tây Sơn

*Hoạt động cả lớp :

-GV trình bày sự dang dở của các công việc

mà Quang Trung đang tiến hành và tình cảm

của ngời đời sau đối với Quang Trung

-GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình về

vua Quang Trung

3.Củng cố -Dặn dò :

- GV cho HS đọc bài học trong SGK

- Quang Trung đã làm gì để xây dựng đất

n-ớc?

-Những việc làm của vua Quang Trung có tác

dụng gì ?

* GV: Sau khi đánh tan quân Thanh, vua

Quang Trung đặc biệt quan tâm đến việc xây

dựng đất nớc Nhất là chăm lo đến việc phát

triển GD Nhng đáng tiếc khi sự nghiệp đang

tiến hành tốt đẹp thì vua Quang Trung mất để

lại lòng thơng tiếc cho muôn dân về một ông

Trang 15

I.Mục tiêu:

- Biết đợc sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trờng

- Nêu đợc những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trờng

- Tham gia bảo vệ môi trờng ở nhà, ở trờng học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trờng và biết nhắc bạn bè, ngời thân cùng thực hiện bảo vệ môi trờng

* Giáo dục môi trờng: Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT

của học sinh; Những việc học sinh cần làm để BVMT ở nhà, ở lớp học, trờng học và nơi công cộng

- Nêu ý nghĩa và tác dụng của một biển báo

giao thông nơi em thờng qua lại

- GV nhận xét, cho điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi trờng”

b.Nội dung:

*Khởi động: Trao đổi ý kiến

-GV cho HS ngồi thành vòng tròn và nêu

-GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo

luận về các sự kiện đã nêu trong SGK

-GV kết luận:

+Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt

giảm, thiếu lơng thực, sẽ dần dần nghèo đói

+Dầu đổ vào đại dơng: gây ô nhiễm biển,

các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh,

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 16

giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất

hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói mòn,

-GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1:

Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá

Những việc làm nào sau đây có tác dụng

bảo vệ môi trờng?

GV hỏi HS : Qua những thông tin trên theo

em môi trờng ô nhiễm do những nguyên

+Giết, mổ gia súc gần nguồn nớc sinh

hoạt, vứt xác súc vật ra đờng, khu chuồng

trại gia súc để gần nguồn nớc ăn làm ô

nhiễm nguồn nớc: d, e, h

3.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Ôn bài: Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi

tr-ờng tại địa phơng; chuẩn bị bài sau

-HS đọc ghi nhớ ở SGK/44 và giải thích

-HS bày tỏ ý kiến đánh giá

-HS nối nhau trả lời

Trang 17

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hơng (trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc đợc đoạn thơ khoảng 8 dòng)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học :

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3

trong bài " Hơn một nghìn ngày vòng

quanh trái đất " và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

-Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới

thiệu

b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc :

-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài thơ (3 lợt HS đọc)

-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

-Yêu cầu HS đọc đoạn đầu trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Vì sao tác giả lại nói dòng sông

“điệu”?

+Màu sắc của dòng sông thay đổi nh thế

nào trong một ngày ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Quan sát, Lắng nghe

-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

+Đoạn 1: Dòng sông mới điệu làm sao

đến trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên +Đoạn 2 : Khuya rồi sông mặc áo đen

đến Ngàn hoa bởi đã nở hoà áo ai

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc cả bài

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao

đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống

nh con ngời đổi màu áo + HS tìm ra các từ ngữ chỉ màu sắc : lụa đào ,

áo xanh , hây hây ráng vàng , nhung tím áo

đen , áo hoa ứng với thời gian trong ngày : nắng lên - tra về - chiều - tối - đêm khuya - sáng tối - màu áo hây hây ráng vàng ; Tối : -

áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên ; Đêm khuya sông mặc áo đen ; Sáng ra lại mặc áo hoa

- Nói lên sự thay đổi màu sắc trong một ngày của dòng sông

Trang 18

-Yêu cầu 1 HS đọc tiếp đoạn tiếp theo

của bài trao đổi và trả lời câu hỏi

- Cách nói " Dòng sông mặc áo " có gì

hay ?

+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bài?

Vì sao ?

+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

-Ghi ý chính của bài

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và

đọc thuộc lòng từng khổ rồi cả bài thơ

-Nhận xét và đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

-Hỏi: Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc

đáo của tác giả khiến em thích nhất ?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và

chuẩn bị tốt cho bài học sau

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao

đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

- Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con ngời

- Hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây

+ Tiếp nối phát biểu theo ý thích :

- Nắng lên mặc áo lụa đào thiết tha

- Chiều trôi thơ thẩn áng mây ; Cài lên màu

áo hây hây ráng vàng ; Rèm thêu trớc ngực vầng trăng ; …

- Bài thơ ca ngợi về vẻ đẹp của dòng sông quê hơng

- 2 HS nhắc lại -3 HS tiếp nối nhau đọc

-Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (nh đã hớng dẫn)

-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

- Lắng nghe -HS luyện đọc trong nhóm 2 HS -Thi đọc từng khổ theo hình thức tiếp nối .-2 đến 3 HS thi đọc đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm cả bài thơ

- HS nối tiếp phát biểu theo ý hiểu

Trang 19

- Bớc đầu biết đợc một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS nêu kết quả và giải thích BT3

- GV nhận xét cho điểm HS

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

b) Giới thiệu bài tập 1:

- Hớng dẫn HS ghi bài giải nh SGK

c) Giới thiệu bài tập 2:

- Gọi HS đọc bài tập

- GV gợi ý HS :

- Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 là 102 mm

Do đó đơn vị đo độ dài của độ dài thật phải

cùng tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ trên

bản đồ là mm Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo

của độ dài thật theo đơn vị đo thích hợp với

thực tế ( nh đổi mm sang km )

d) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tính đợc độ dài thật theo độ

+ 1 HS nêu miệng kết quả bài làm

- Nhận xét bài bạn + Lắng nghe

là 300cm

- 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thực tế

là 2cm x 300+ 1HS nêu bài giải : Chiều rộng thật của cổng trờng là :

2 x 300 = 600 ( cm )

600 cm = 6 m Đáp số : 6m

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV hớng dẫn

Ngày đăng: 09/05/2015, 08:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w