- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng hiệu của hai số đó.. - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gie
Trang 1- Thực hiện được các phép tính về phân số.
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số
đó (Bài 1, bài 2, bài 3)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Thước kẻ, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi h/s chữa bài tập 4
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV theo dõi nhắc nhở h/s yếu
Bài 2: GV gợi ý phân tích đề bài
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- 1 h/s nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở, vài h/s lên bảng
a)
20
23 20
11 20
12 20
11 5
b)72
18 × 10 = 180 (cm2 ) Đáp số: 180 cm2
Trang 2- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)
-** HS khá, giỏi trả lời được CH5 (SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Ảnh chân dung Ma- gien-lăng
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi từ đâu
- Yêu cầu đọc nối tiếp
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi
- Luyện đọc theo cặp - Từng cặp luyện đọc
- Đọc toàn bài - 1 h/s đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
c Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm toàn bài, trao đổi: - HS đọc thầm, lần lượt trả lời:
+ Ma-gien- lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
- Có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
hành trình nào?
- Chọn ý c đúng
+ Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng - Đã khẳng định Trái đất hình cầu, phát
Trang 3đã đạt những kết quả gì? hiện ra TBD và nhiều vùng đất mới.
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về
các nhà thám hiểm?
- Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt mục đích
- Nêu ý nghĩa của bài: - HS nêu nội dung bài
d Đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp bài - 6 h/s đọc
- Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc rõ, chậm, đọc rành rẽ
những từ ngữ thông báo thời gian Nhấn giọng: khám phá, mênh mông,
- Luỵên đọc đoạn 2+3:
- GV đọc mẫu - HS lắng nghe, nêu cách đọc
- Luyện đọc theo cặp - Từng cặp đọc bài
- Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- 3 tờ phiếu khổ rộng viết nội dung bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu viết bảng
- Nhận xét cho điểm
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn h/s nhớ viết:
- GV nêu yêu cầu của bài
- Nội dung đoạn văn?
- Yêu cầu đọc thầm bài
- GV cho h/s viết 1 số chữ dễ viết sai
chính tả
+ GV đọc: thoắt, khoảnh khắc, hây
- Cả lớp viết trên giấy nháp 5-6 tiếng có nghĩa bắt đầu bằng tr/ch hoặc vần êt/êch
- 1 h/s đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết trong bài đường đi Sa Pa
Cả lớp theo dõi trong SGK
- Phát biểu ý kiến
- HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ
- HS viết bảng con
Trang 4hẩy, nồng nàn, hiếm quý.
- Yêu cầu nhớ viết
- GV đọc cho h/s soát lỗi,
- GV thu 7 bài: chấm và chữa
- GV chốt lại nội dung bài các em ghi
nhớ những thông tin thú vị qua bài
chính tả BT(3)
- GV nhận xét tiết học
- HS nhớ viết
- HS soát lỗi
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài thi giữa các nhóm
Lời giải:
a thế giới-rộng-biên giới dài
b.Thư viện Quốc gia-lưu giữ- bằng đại dương-thế giới
_
TOÁN Tuần 30- Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 phần )Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi )Đáp số: 10 tuổi-HS nhận xét
-HS nhắc lại-HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ
Trang 5biết hình nước Việt Nam được
vẽ thu nhỏ mười triệu lần, chẳng
, tử số cho biết độ dài
thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị
(cm, dm, m…) & mẫu số cho
biết độ dài tương ứng là 10 000
000 đơn vị (10 000 000 cm, 10
000 000dm, 10 000 000m…)
c.Thực hành
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS trả lời
Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV phát phiếu bài tập cho HS
độ dài thật là 1000mm,độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm; độ dài 1 dm ứng với độ dài thật là 1000dm
-HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu
Tỉ lệ bản đồ
1:1000 1:300 1:10 000 1:50
0
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
1000cm
300dm
10 000mm
500m-
- HS về nhà xem bài mới
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tuần 30- Tiết 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
Trang 6I Mục tiờu:
- Biết được một số từ ngữ liờn quan đến hoạt động du lịch và thỏm hiểm ở(BT1,2); Bước đầu vận dụng vốn từ đó học theo chủ điểm du lịch , thỏm hiểm để viết được đoạn văn núi về du lịch hay thỏm hiểm ( BT3 )
II Phương tiện dạy học::
GV : - Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
- HS : - SGK, vở
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: HS hỏt
2 Kiểm tra bài cũ:
? Muốn yêu cầu đề nghị ta phải như thế
nào? Lấy ví dụ?
- Chia lớp thành 4 nhóm hoạt động : - Mỗi nhóm làm một phần vào phiếu:
- Trình bày: - Dán phiếu, đại diện từng nhóm trình
bày, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, khen nhóm tìm đợc nhiều
từ đúng:
a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo,
đồ ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,…
b Phơng tiện giao thông tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, máy bay,
tàu điện, xe buýp, nhà ga, sân bay, cáp treo, bến xe, vé tàu, vé xe, xe máy, xe
đạp, xích lô,…
c.Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch khách sạn, hớng dẫn viên, nhà nghỉ,
phòng nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch, tua du lịch,…
d Địa điểm tham quan du lịch: phổ cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác
nớc, chùa di tích lịch sử, bảo tàng, nhà lu niệm,…
Bài 2.Làm tơng tự nh bài 1. - Hs tự làm bài theo nhóm sau lên thi đua
nhau:
a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiệt bị an toàn, quần áo,
đồ ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,…
b Những khó khăn nguy hiểm cần vợt
qua:
bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, ma gió, tuyết, sóng thần, cái đói, cái khát, sự cô đơn,…
c Những đức tính cần thiết của ngời tham
gia: Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn,
sáng tạo, a mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,…
Trang 7Bài 3. - Hs đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức học sinh làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài
- Trình bày: - Lần lợt hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
? Muốn yêu cầu đề nghị ta phải nh thế
nào? Lấy ví dụ? - 2, 3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung, ghi điểm
4:Củng cố - Dặn dũ:
GV nhận xột tiết học
Chuẩn bị bài: cõu cảm
KỂ CHUYỆN Tuần 30- Tiết 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiờu :
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được cõu chuyện (đoạn truyện) đó
nghe, đó đọc núi về du lịch hay thỏm hiểm
- Hiểu nội dung chớnh của cõu chuyện (đoạn truyện) đó kể và biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa cõu chuyện(đoạn truyện)
(-HS khỏ giỏi kể được cõu chuyện ngoài SGK )
* Kỹ năng sống cơ bản được giỏo dục:
- Giao tiếp.Đảm nhận trỏch nhiệm phự hợp với lứa tuổi.Lắng nghe tớch cực.
II.Phương tiện dạy học::
- GV : -Truyện về du lịch hay thỏm hiểm…
-Giấy khổ tú viết dàn ý KC
-Giấy khổ to viết tiờu chuẩn đỏnh giỏ bài KC
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: HS hỏt
2 Kiểm tra bài cũ:
a .Giới thiệu bài:
b:Hướng dẫn hs kể chuyện;
b.1Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu
yờu cầu đề bài
-Yờu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới
cỏc từ quan trọng
-Yờu cầu 3hs nối tiếp đọc cỏc gợi ý
-Yờu cầu hs giới thiệu cõu chuyện
+Kể tự nhiờn bằng giọng kể (khụng
- HS nghe giới thiệu bài
-Đọc và gạch: Kể lại cõu chuyện em đó
được nghe, được đọc về du lịch hay thỏm hiểm.
- Đọc gợi ý
- HS giới thiệu cõu chuyện mỡnh sắp kể
-HS kể chuyện tự nhiờn bằng giọng kể
Trang 8+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2
đoạn
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho
người thân, xem trước nội dung tiết
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.(trả lời được các câu hỏi trong sgk, thuộc được một đoạn thơ khoảng 8 dòng)
* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục: Giao tiếp Đảm nhận trách nhiệm phù hợp
với lứa tuổi
II Phương tiện dạy học::
- GV :- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh một số con sông
- HS : - SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: HS hát
2 Kiểm tra bài cũ::
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng
sông mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng
Tạo Bài thơ là những quan sát , phát
hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông
quê hương Dòng sông này rất điễu , rất
duyên dáng , luôn mặc áo và đổi thay
những màu sắc khác nhau theo thời
gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ
- Hát
- HS trả lời câu hỏi
- HS nghe giới thiệu bài
Trang 9- Đọc thầm toàn bài, trao đổi, trả lời: - Lớp đọc thầm trao đổi theo bàn:
? Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? - …vì dòng sông luôn thay đổi mùa sắc
giống nh con ngời đổi màu áo
? Tác giả dùng từ ngữ nào tả cái điệu của
dòng sông? - thớt tha, mới may, ngẩn ngơ, nép, mặc áo hồng, áo xanh, áo vàng, áo đen, áo
hoa…
? Ngẩn ngơ nghĩa là gì? - là ngây ngời ra, không chú ý gì đến
xung quanh, tâm trí để ở đâu
? Màu sắc của dòng sông thay đổi nh thế
nào trong một ngày? - lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng nhung tím, áo đen, áo hoa, ứng với thơi
gian trong ngày: nắng lên, tra về, chiều tối, đêm khuya, sáng sớm…
? Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay? - là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông
trở lên gần gũi với con ngời…
? Em thích hình ảnh nào trong bài, vì
? Nêu nội dung chính của bài? - ý chính: MT
c Đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
- Đọc nối tiếp bài thơ: - 2 Hs đọc
- Nêu cách đọc bài: - Đọc diễn cảm, giọng nhẹ nhàng, ngạc
nhiên Nhấn giọng: điệu làm sao, thớt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhoà,…
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2 của bài:
+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc đoạn và luyện đọc cặp
- Gv cùng hs nx tuyên dơng hs đọc tốt
thơ
- Thi HTL khoảng 8 dũng bài thơ:
- Gv cùng hs nx, ghi điểm hs HTL và hay
- HTL
4.Củng cố – Dặn dũ :
- GV nhận xột tiết học, biểu dương HS học tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
Trang 10- Chuẩn bị : Ăng – co Vát
Toán Tuần 30- Tiết 148:v ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
2 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS sửa lại bài tập 3
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ
(đoạn AB) dài mấy xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao
nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải
(như trong SGK)
c: Hướng dẫn HS làm bài toán 2
- GV thực hiện tương tự như bài
toán 1 Lưu ý:
+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2
khác 1 đơn vị đo (ở bài này là
102mm)
+ Đơn vị đo của độ dài thật cùng
tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ
trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn
vị đo của độ dài thật theo đơn vị
đo cần thiết (như m, km…)
Độ dài thu nhỏ : 102mm
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000
Độ dài thật : … km?
Bài giải :Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là:
102 x 1000000 =102000000 (m)
102000 000 m = 102 kmĐáp số: 102 km
-HS đọc yêu cầu bài đề bài
+Tỉ lệ 1:500 000
Trang 11+Độ dài thu nhỏ trên bản đồ đó là
bao nhiêu?
+Vậy độ dài thật là bao nhiêu?
+Vậy điền mấy vào ô trống thứ
nhất?
-Y/C HS làm tương tự với các
trường hợp còn lại,gọi 1HS lên
chữa bài
- GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán cho biết gì?
+Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
+Chiều dài phòng học thu nhỏ
trên bản đồ là bao nhiêu?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS giải theo nhóm đôi
GV cùng HS nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
GV nhận xét tiết học
Về nhà làm BT còn lại
- Kiểm tra lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng của tỉ
lệ bản đồ (tt)
+Độ dài thu nhỏ 2cm
+Độ dài thật là:
2cm x 500 000 = 1 000 000cm+Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất
HS cả lớp làm bài,sau đó theo dõi bài chữa của bạn
Tỉ lệ bản đồ
1:500 000 1:15 000 1:2000
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
Tìm chiều dài thật của phòng học
-HS tự tìm ra cách giải
1 HS lên bảng làm bài
Bài giảiChiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)800cm = 8mĐáp số :8m
- HS về nhà xem bài mới
TẬP LÀM VĂN Tuần 30- Tiết 60: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I – Mục tiêu:
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở(BT1,2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình ,hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó(BT3,4)
- Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu.
- Ra quyết định: Tìm kiếm các lựa chọn
- Đảm nhận trách nhiệm.
- Đặt câu hỏi.
- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
- Trình bày ý kiến cá nhân
Trang 12 Để miêu tả con ngan, tác giả
đã quan sát những bộ phận nào cũa
chúng?
Ghi lại những câu miêu tả mà em
cho là hay
-Gọi hs trình bày những từ ngữ
miêu tả những bộ phận của con
ngan con (hình dáng, bộ lông, đôi
mắt, cái mỏ, cái đầu, 2 cái chân)
-Cả lớp nhận xét và đọc lại những
từ ngữ miêu tả đó
Bài 3:
-Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
-Gv cho hs quan sát tranh về con vật
nuôi ở nhà(vd: mèo, chó…)
-Nhắc lại yêu cầu và gọi hs nêu các
bộ phận cần tả của con vật đó và ghi
vào phiếu:
Các bộ
phận
Từ ngữ miêu tả
-Vài hs nêu các bộ phận cần tả con vật -HS ghi phiếu
-Vài hs đọc phiếu
- HS tập làm miệng
Trang 13-GV nêu yêu cầu ”Miêu tả các hoạt
động thường xuyên của con
mèo(chó)”
-Gv cho hs đọc thầm lại bài ”Con
Mèo Hung” SGK để nhớ lại các
hoạt động của mèo
-GV yêu cầu hs viết đoạn văn tả
hoạt động của mèo(chó)
-HS viết nháp-HS trình bày đoạn đã viết
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi h/s chữa bài 3
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài toán 1:
- Độ dài thật ( khoảng cách giữa hai
điểm A và B trên sân trường, là bao
nhiêu mét?
- Trên bản đồ có tỉ lệ nào?
- Phải tính độ dài nào? Theo đơn vị
nào?
- Như vật độ dài thu nhỏ phải tìm và
độ dài thật đã cùng 1 đơn vị đo chưa?
Vì sao cần phải đổi đơn vị đo của độ
dài thật ra cm:
- Em nào có thể nêu cách giải
- 1 h/s trình bày miệng bài giải
Trang 14b Giới thệu bài toán 2:
- Quãng đường thật ( từ Hà Nội - Sơn
Tây) là bao nhiêu km?
- GV chuẩn bị bài 1 trên bảng phụ
- GV yêu cầu HS nêu cách làm mà
kết quả ở từng cột
Bài 2:
- GV gợi ý phân tích đề bài
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV yêu cầu h/s nêu cách giải
làm lại bài 3 vào vở
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là:
2000 m : 500 = 4 (cm) Đáp số: 4 cm
đồ dài là:
41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm) Đáp số: 41 mm
- 1 h/s nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm vào vở, nêu miệng kết quả
đồ dài là:
1 200 000 : 100 000 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm
- 1 h/s đọc đề bài
- HS làm vào vở nháp, 1 h/s lên bảng làm bài
Bài giải:
10 m = 1000 cm ; 15 m = 1500 cmChiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là:
1500 : 500 = 3 (cm)Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:
1000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: Chiều dài: 3 cm Chiều rộng: 2 cm
_