Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập làm vào vở HS nối tiếp nhau báo cáo -cả lớp nhận xét, tuyên dương.. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Lưu ý : đặt câ
Trang 1DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn: sửng sốt, tà thuyết, phản bảo, cổ vũ, lập
tức, vẫn quay, giản, Ga - li - lê; Cô - pec - ních
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng chậm rải, bước đầubộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tà thuyết, bác bỏ, sửng sốt, cổ vũ, lập tức, tội phạm
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm, kiêntrì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi SGK)
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc; Tranh minh hoạ chụp vềnhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li - lê; Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài "Ga-vrốt ngoài chiến
luỹ " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp (3 đoạn)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Lần 2: Giải nghĩa từ khó
- Lần 3: đọc trơn
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì
khác ý kiến chung lúc bấy giờ ?
- 3 em đọc và trả lời nội dung bài
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến gần bảychục tuổi
+ Đoạn 3 : Tiếp theo hết bài
Trang 2+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ
Mặt trời để HS thấy được ý kiến của
Cô - péc - ních
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích
gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi
và trả lời câu hỏi
- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và
Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao
đổi và trả lời câu hỏi
- Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- Lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Con sẻ./
+ Sự chứng minh khoa học về Trái đấtcủa Cô - péc - ních
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bàitrả lời câu hỏi :
- Ga - li - lê viết sách nhằm bày tỏ sựủng hộ với nhà khoa học Cô - péc - ních
- Sự bảo vệ của Ga - li - lê đối với kếtquả nghiên cứu khoa học của Cô - péc -ních
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- Cả hai nhà khoa học đã dám nói ngượclại với lời phán bảo của Chúa trời, + Tinh thần dũng cảm không sợ nguyhiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hainhà bác học Cô-péc-ních và Ga - li - lê + Ca ngợi những nhà bác học chân chính
đã dũng cảm, kiên trì để bảo vệ chân líkhoa học
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Thực hiện được các phép tính về phân số Biết giải bài toán có lời văn
- Thực hiện đúng, thành thạo các bài HSKT nhìn chép bài 1
- Gd HS vận dụng kiến thức vào trong thực tế
II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập
HS: VBT + Vở luyện toán
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: - Gọi HS chữa bài tập 3. - 1 HS giải, lớp làm nháp
Trang 3- Muốn tìm phân số của một số ta làm
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 3HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 3: Gọi 1 em nêu đề bài.
- Tìm phân số chỉ phần bể đã có nước
sau hai lần chảy vào bể
- Tìm phân số chỉ phần bể còn lại chưa
có nước
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 4:
+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Tìm số cà phê đã lấy ra lần sau
- Tìm số cà phê đã lấy ra hai lần
- Tìm số cà phê còn lại trong kho
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
1 1 1
x x
x x
b)
6 1
x x
x x
c)
4 1 1
x x
x x
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS tự viết bài và làm vào vở
- 3HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em 1phép tính )
1 5
=
12
13 12
3 12
4 1
x x
8 6
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ Lắng nghe GV hướng dẫn
35
6
bể
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ Lắng nghe GV hướng dẫn
Trang 4- Gọi 1em lên bảng giải bài.
III Hoạt động dạy – học :
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Gọi HS mở SGK đọc các khổ thơ cuối
bài thơ, và đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Chú ý những chữ dễ viết sai ( xoa mắt
đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt,…)
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối củabài
Trang 5* Hướng dẫn viết chính tả:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
- HS nhắc lại cách trình bày theo thể thơ
tự do, những chữ cần viết hoa
* HS nhớ - viết chính tả
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- GV có thể lựa chọn phần a hoặc phần b
hoặc BT do GV chọn để chữa lỗi chính
tả cho HS địa phương
viết với s không viết viết x ; hoặc ngược
lại ) ; tương tự với dấu hởi / dấu ngã
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc bài tập
Bài 3:
- GV chọn BT cho HS - HS đọc thầm ;
xem tranh minh họa, làm vào phiếu
- GV dán lên bảng các phiếu mời HS lên
lên bảng thi đua làm bài
- GV nhân xét - chốt ý đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
- Nhận xét tiết học, chữ viết hoa của HS
và dặn HS chuẩn bị bài sau./
b/ trường hợp viết với x : xác, xạc, xòa,xõa, xoan, xoang …
c/ Trường hợp không viết với dấu ngã :
ải, ảnh, ảo, ẩn, bản, bảng, bảnh …d/ không viết với dấu hỏi : cõng, cỡi,cưỡi, cưỡng, dẫm, dẫn,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng phụ (giấy) HS dướilớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
a/ sa mạc - xen kẽ b/ đáy biển - thũng lũng
- HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ)
- HS nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biếtđặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc thầy cô (BT3)
Trang 6- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặtđược 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
- GD HS luôn sử dụng câu đúng
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to, bút dạ,viết câu khiến ở BT1 ( phần nhận xét ).
- Vở BT TV và 4 băng giấy viết 4 đoạn văn ở BT1 ( luyện tập)
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội dung
Yêu cầu HS suy nghĩ - phát biểu ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận về lời giải đúng
Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự đặt câu và làm vào vở
- GV chia bảng lớp làm 2 phần, mời 4
em lên bảng - mỗi em một câu văn và
đọc câu văn của mình vừa viết
- HS trao đổi theo cặp và làm vở
- GV dán 4 băng giấy - mỗi băng viết 1
đoạn văn - mời 4 HS lên bảng gạch dưới
câu khiến trong mỗi đoạn văn
- Gọi HS đọc các câu khiến đó
- 3 HS thực hiện tìm 3 - 4 câu thành ngữhoặc tục ngữ có nội dung nói về chủđiểm " dũng cảm "
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng - lớp đọc thầmtrao đổi theo cặp trả lời
- Chốt lời giải đúng:
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
- Cuối câu khiến có dấu chấm cảm
Đoạn b:- Lần sau, khi nhảy múa cần chú
ý nhé ! Đừng có nhảy lên boong tàu !Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại choLong Vương !
Đoạn d: - Con đi chặt cho đủ trăm đốttre, mang về đây cho ta
- HS tìm 3 câu khiến trong SGK TV.
Trang 7Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài
HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập
làm vào vở HS nối tiếp nhau báo cáo
-cả lớp nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với đối
tượng mình yêu cầu, đề nghị mong
- HS nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
- HS vận dụng kiến thức đã học để làm đúng bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làmthêm bài tập 3 HS KT nhìn chép bài 1
- Gd HS có ý thức tốt trong giờ học, áp dụng trong thực tiễn
II Chuẩn bị :
- GV: SGK ; một số hình: hình vuông ; hình chữ nhật; hình tứ giác; hình bìnhhành, hình thoi bảng phụ vẽ sẵn một số hình như SGK
- HS : Giấy kẻ ô vuông, ê ke, kéo, SGK , …4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép đểghép hình
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- HS làm lại bài 3, 4 tiết toán trước
- Kiểm tra VBT của HS
- Nhận xét ghi điểm - Nhận xét chung
- 2 HS làm bài 3
- 1 HS làm bài 4
- HS nhận xét
Trang 82 Bài mới:
2.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài: - Ghi tựa bài
- Hình thành biểu tượng hình thoi:
- Cạnh AB song song với cạnh DC
- Cạnh AD song song với cạnh BC
- AB= DC = AD = BC
- Yêu cầu HS nêu - Rút ra kết luận:
* Hình Thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và bốn cạnh bằng nhau
- Gọi HS đọc đề toán, giúp hs nhận biết
thêm một số đặc điểm của hình thoi
- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì ?
- Hướng dẫn HS nêu
- Y/C HS giải bài toán
- GV nhận xét, sửa chữa
* Nhận xét: Hình thoi có hai đường chéo
vuông góc và cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường
Đáp án: Hình 1 và hình 3 ( hình thoi).Hình 2 ( hình chữ nhật )
- HS đọc đề toán
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán
- HS xác định đường chéo của hìnhthoi nêu kết quả
- 1 HS giải - HS khác nhận xét
B
A C
D
Trang 9Bài 3: - Yêu cầu đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV hướng dẫn mẫu, giúp HS nhận
dạng hình thoi thông qua hoạt động gấp
và cắt hình - Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài : Luyện tập./
- Hiểu từ ngữ: tuồng như, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn,
- Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xã thân cứu sẻ con của sẻ già.(HS trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Gd HS luôn yêu thương người mẹ
II Chuẩn bị:
GV: Tranh ảnh minh họa bài TĐ SGK Đoạn văn cần luyện đọc
HS: SGK, vở, đọc trước bài trên
III Các h oạt động dạy học:
1 Bài cũ: - Gọi 2HS đọc bài: Dù sao trái
a Giới thiệu bài: Ghi đề
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: - Gọi HS đọc cả bài.
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
- 3 nối tiếp nhau đọc theo trình tự
Đoạn 1: từ đầu … tổ xuống Đoạn 2-3:.Tiếp đến xuống đất (sẻ giàđối đầu với chó săn )
Trang 10+ Hình ảnh con sẻ mẹ lao từ trên cây
xuống đất để cứu con được miêu tả như
thế nào?
+ Em hiểu một sức mạnh vô hình trong
câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn
cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì ?
+ Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục
đối với con sẻ nhỏ bé ?
- HS nêu ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi
- ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại cho
người thân câu chuyện trên./
Đoạn 4-5: đoạn còn lại ( sự ngưỡng mộcủa tác giả trước sẻ già )
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câuhỏi HS trả lời - lớp bổ sung nhận xét + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấymột con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống
Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non
+ Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây laoxuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ rấthung dữ khiến con chó dừng lại
+ Con sẻ già lao xuống như hòn đá rơitrước mõm con chó; lông dựng ngược,miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết,… + Đó là sức mạnh tình mẹ con, một tìnhcảm tự nhiên
+ Vì hành động củac con sẻ nhỏ bé dũngcảm đối đầu với con chó săn hung dữ đểcứu con là một hành động đáng trântrọng, khiến con người phải cảm phục + Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thâncứu sẻ con của sẻ già
- 3 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc
NHẢY DÂY TRÒ CHƠI : “ DẪN BÓNG”
Đ/c Khê soạn và dạy
*************************************
MIÊU TẢ CÂY CỐI ( Kiểm tra viết )
I Mục tiêu:
Trang 11- HS viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK(hoặc đề bài do GV tự chọn) ; bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạtthành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý.
- HS viết bài nghiêm túc, đúng với yêu cầu của đề bài văn
- Gd HS có ý thức tốt trong giờ kiểm tra
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ viết sẵn đề bài và dàn ý về bài văn miêu tả cây cối :
- Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây
- Thân bài : Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây
- Kết bài : Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm củangười tả với cây
HS: Vở kiểm tra
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về dàn
bài miêu tả cây cối
- Nhận xét chung - Ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn gợi ý đề bài:
- HS đọc yêu cầu đề bài - lớp theo dõi
- Nhắc lại dàn ý của bài văn miêu tả
- HS đọc thầm bài 4 đề bài - chọn 1
trong 4 đề mà mình thích
+ Đề 1: Hãy tả một cây ở trường gắn
với nhiều kỉ niệm của em ( mở bài theo
cách gián tiếp )
+ Đề 2: Hãy tả một cái cây mà do
chính tay em vun trồng ( kết bài theo
kiểu mở rộng )
+ Đề 3: Hãy tả loài hoa mà em thích
nhất ( mở bài theo cách gián tiếp )
+ Đề 4: Hãy tả một luống rau hoặc
vườn rau ( kết bài theo kiểu mở rộng )
- GV nhắc HS viết nháp trước rồi làm
vào Vở kiểm tra
- HS Suy nghĩ và làm bài vào vở
+ HS thực hiện viết bài vào giấy kiểm tra
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của GV
**************************************
Tiết 5: Khoa học:
CÁC NGUỒN NHIỆT
I Mục tiêu:
Trang 12- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồnhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: Theo dõi khi đun náu; tắt bếp khi đun xong,
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
GV: - Hộp diêm, nến, bàn ủi, kính lúp
- Tranh ảnh sử dụng về nguồn nhiệt trong sinh hoạt
HS: SGK, vở, nến,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: - HS nêu lại kiến thức đã học
trang 106 - tìm hiểu về các nguồn nhiệt
và vai trò của chúng - HS làm việc theo
- HS tham khảo SGK ghi vào phiếu
Những rủi ro, nguy
giải thích một số tình huống liên quan
- Gọi 3 nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: gọi HS đọc Mục bạn cần
biết SGK
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sử dụng nguồn
nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày …
- GV tổ chức chia nhóm - ghi kết quả
vào phiếu - gọi lần lượt nhóm báo cáo
- Vài HS nêu kết luận SGK
- HS cả lớp bổ sung
- HS suy nghĩ và trả lời vào PHT
- HS báo cáo kết quả
- HS cả lớp bổ sung
Ghi nên (N) không nên (K) vào phiếu :
¨ Tắt bếp khi sử dụng xong
¨ Để bình xăng gần bếp
Trang 13cần biết Dặn HS ôn lại các bài đã học
để chuẩn bị bài: Nhiệt cần cho sự sống./
DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I Mục tiêu:
- Biết cách tình diện tích hình thoi.
- Vận dụng kiến thức đã học để làm đúng bài tập 1, 2 HS khá, giỏi làm bài 3
- Gd HS có ý thức tốt trong tiết học, áp dụng trong thực tế
II Chuẩn bị:
GV: Một số các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK
HS : SGK, bút chì; giấy kẻ ô vuông, thước, ê ke và kéo …
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu HS vẽ một số hình thoi và nêu
đặc điểm của hình thoi
- Kiểm tra VBT của HS
- Nhận xét ghi điểm - Nhận xét chung
- Vẽ lên bảng hình thoi ABCD
- Chúng ta hãy tính diện tích hình thoi
+ Cho HS quan sát và kẻ được hai
đường chéo hình thoi, hướng dẫn HS cắt
theo đường chéo để tạo thành 4 hình
tam giác vuông và ghép lại ( như hình
vẽ SGK) để có hình chữ nhật ACNM
+ Gợi ý để HS nhận xét và so sánh diện
tích của hình thoi ABCD và hình chữ
nhật ACNM vừa tạo thành
+ Yêu cầu nhận xét về mối quan hệ giữa
- HS thực hiện yêu cầu
- 2 HS trả lời
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Vài HS nhắc lại tựa bài
- Quan sát hình thoi ABCD, thực gọi tên
và nhận biết về hai đường chéo của hìnhthoi ABCD
+ Thực hành cắt theo đường chéo hìnhthoi sau đó ghép thành hình chữ nhậtACNM
+ Hình chữ nhật ACNM có diện tíchbằng diện tích hình thoi ABCD
+ Tính diện tích hình chữ nhật ACNMlà:
.+ Vậy diện tích hình thoi ABCD là:
Trang 14hai hình để rút ra công thức tính diện
tích hình thoi
+ GV kết luận và ghi quy tắc và công
thức diện tích hình thoi lên bảng
+ Nếu gọi diện tích hình thoi là S
Bài 1: - Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hỏi HS các dự kiện và yêu cầu đề bài
+ GV vẽ các hình với các số đo như
Bài 2: - Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hỏi HS các dự kiện và yêu cầu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2HS lên bảng làm
- Nhận xét, ghi điểm bài làm HS
Bài 3: - Gọi HS nêu đề bài.
+ Qui tắc : Diện tích hình thoi bằng tích
độ dài của hai đường chéo chia cho 2
- 2 HS nêu lại qui tắc và công thức
+ 1 HS đọc thành tiếng
- HS ở lớp thực hành vẽ hình và tínhdiện tích vào vở
+ 3 HS lên bảng làm
a/ Diện tích hình thoi:
3 x 4 : 2 = 6 (cm 2 )b/ Diện tích hình thoi:
7 x 4 : 2 = 14 (cm 2)+ Cách tính diện tích hình thoi
Trang 151
diệntích hình chữ nhật là đúng
- HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- Nắm được cách đặt câu khiến (ND ghi nhớ)
- Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câukhiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2) ; biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi,xin) theo cách đã học (BT3)
- HS khá, giỏi nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4)
-Gd HS biết vận dụng đặt câu khiến trong các tình huống khác nhau
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to, bút dạ, 3 băng giấy viết câu văn ( nhà vua hoàn kiếm lại cholong vương ) BT1 để HS chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách khác nhau
- Vở TV 4 và 4 băng giấy mỗi băng giấy viết 1 câu văn ở BT1 (luyện tập); 3
tờ viết tình huống (a, b và c) của BT2 - 3 tờ để 3 HS làm BT 3
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- 1 HS nêu lại ND cần ghi nhớ trong bài
câu khiến, đặt 1 câu khiến
- 1 HS đọc 3 câu khiến tìm được trong
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ, hường dẫn hs
chuyển câu kể Nhà vua hoàn kiếm lại
cho Long vương thành câu khiến theo 4
Trang 16Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu của BT1.
- HS trao đổi theo cặp phối hợp với ND
- Mời 4 HS làm bài trên băng giấy dán
kết quả lên bảng lớp, chốt lại lời giải
đúng GV nhận xét
Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ trả lời và giải bài tập
- làm vào vở - HS nối tiếp nhau báo cáo
- cả lớp nhận xét, tuyên dương ( tương
tự BT1)
- Lưu ý HS đặt câu đúng với tình huống
giao tiếp, đối tượng giao tiếp GV phát
phiếu để - 3 HS làm bài - HS cả lớp làm
vở
- GV khen ngợi những HS đặt câu đúng
Bài 3 - 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV lưu ý : đặt câu khiến phải hợp với
đối tượng mình yêu cầu, đề nghị mong
muốn
- HS nối tiếp nhau đặt câu - làm vào vở
và trình bày kết quả
Nhàvua
hãy (nên,phải , đừng,chớ )
hoàn gươmlại cho longvương
Cách 2:
Nhà vua hoàn gươmlại cho Long vương
đi ./ thôi ./nào
Thanh đi lao độngcâu khiến : Nam đi hoc đi ! Nam phải đi học ! Nam hãy đi học đi!
Nam chớ đi hoc !Thanh phải đi lao động !
b/ Với bố của bạn: Thưa bác, bác chophép cháunói chuyện với bạn Giang ạ !c/ Với chú: Nhờ chú chỉ giúp cháu nhàbạn Oanh ạ !
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập, thực hiệntương tự BT trên
Câu khiến Cách
thêm
Tình huống
- Hãy giúpmình giải
Hãy ởtrước
Em khônggiải được bài
Trang 17- GV chốt ý - nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học - HS chưa hoàn
thành về nhà làm
- Dặn HS làm lại bài, về nhà học bài viết
vào vở 5 câu khiến, chuẩn bị bài sau./
bài tậpnày với !
ĐT toán khó, nhờ
bạn hướngdẫn cách giải Chúng ta
cùng đihọc nào !
Đi,nào ởsauĐT
Em rủ các bạncùng làm mộtviệc gì đó
Xin mẹcho conđến nhàbạn Ngân
Xin
mongtrước
CN
Xin người lớncho phép làmviệc gì đó
mong muốnđiều gì đó tốtđẹp
- HS cả lớp thực hiện theo yêu cầu
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
- Gd HS yêu thích tìm hiểu lịch sử của nước nhà
II Chuẩn bị:
GV: - Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII PHT của HS HS: SGK, vở,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã
diễn ra như thế nào ?
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có
tác dụng như thế nào đối với việc phát
triển nông nghiệp ?
Trang 18- GV trình bày khái niệm thành thị:
Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là
trung tâm chính trị, quân sự mà còn là
nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp
và thương nghiệp phát triển
- GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS
xác định vị trí của Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An trên bản đồ
- GV nhận xét
* Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho các nhóm và yêu
cầu các nhóm đọc các nhận xét của
người nước ngoài về Thăng Long, Phố
Hiến, Hội An (trong SGK) để điền vào
bảng thống kê sau cho chính xác:
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng
thống kê mô tả lại
- GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng
thống kê và nội dung SGK để mô tả lại
các thành thị Thăng Long, Phố Hiến,
Hội An ở thế kỉ XVI-XVII
- GV nhận xét
*Hoạt động cá nhân:
- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để
trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhận xét chung về số dân, quy mô
và hoạt động buôn bán trong các thành
thị ở nước ta vào thế kỉ XVI-XVII
- HS cả lớp thảo luận và trả lời: Thành thịnước ta lúc đó tập trung đông người, quy
mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầmuất Sự phát triển của thành thị phản ánh
sự phát triển mạnh của nông nghiệp và
Những ngày chợ phiên,dân các vùng lân cậngánh hàng hoá đến đôngkhông thể tưởng tượngđược
Phố
Hiến
Có nhiều dân nước
ngoài như Trung
Quốc, Hà Lan, Anh,
Pháp
Có hơn 2000 nócnhà của người nướckhác đến ở
Thương nhân ngoạiquốc thường lui tới buônbán
Trang 19+ Theo em, hoạt động buôn bán ở các
thành thị trên nói lên tình hình kinh tế
(nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương
nghiệp) nước ta thời đó như thế nào ?
- Việc xuất hiện các đô thị ở VN thế kỉ
XVI-XVII đã đánh dấu một bước phát
triển mới của đất nước ta Việc buôn bán
với nước ngoài đã xuất hiện Đây chính
là sự biểu hiện của sự phát triển kinh tế
của VN từ thế kỉ XVI-XVII
- Về học bài và chuẩn bị trước bài:
“Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng
Long”
- Nhận xét tiết học./
thủ công nghiệp
- 2 HS đọc bài
- HS nêu: chứng tỏ nền kinh tế hàng hóa
đã bắt đầu phát triển Buôn bán với nướcngoài đã xuất hiện Nhiều thương nhân ởnước ngoài đã có quan hệ buôn bán vớinước ta
- HS cả lớp
*************************************
NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
- Gd HS yêu cảnh vật và con người ở đồng bằng duyên hải miền Trung
II Chuẩn bị: GV: Bản đồ dân cư VN
HS: SGK, vở,
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Nêu đặc điểm của khí hậu vùng ĐB
duyên hải miền Trung
- Hãy đọc tên các ĐB duyên hải miền
Trung theo thứ tự từ Bắc vào Nam (Chỉ
Trang 20b Phát triển bài:
1) Dân cư tập trung khá đông đúc:
*Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2
rồi trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Dân tộc nào sống chủ yếu ở đồng
bằng duyên hải miền Trung
- HS nhận xét được trong ảnh phụ nữ
Kinh mặc áo dài, cổ cao; còn phụ nữ
Chăm mặc váy dài, có đai thắt ngang và
khăn choàng đầu
tên các hoạt động sản xuất
- Điền vào tên các hoạt động sản xuất
tương ứng với các ảnh mà HS quan sát
Ngànhkhác
Muối
- GV cho HS thi “Ai nhanh hơn”: cho
4 HS lên bảng thi điền vào các cột xem
ai điền nhanh, điền đúng.Gv nhận xét,
tuyên dương
- HS khá, giỏi:
+ Vì sao người dân ở ĐBduyên hải miền
Trung lại trồng lúa, mía và làm muối?
- GV giải thích thêm:
+ Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các
guồng quay để tăng lượng không khí
trong nước, làm cho tôm nuôi phát triển
tốt hơn
+ Để làm muối, người dân phơi nước
biển cho bay bớt hơi nước còn lại nước
biển mặn, sau đó dẫn vào
- GV kết luận
4 Củng cố:
- Mặc dù thiên nhiên thường gây bão
lụt và khô hạn, người dân miền Trung
- HS quan sát và trả lời
- Dân tộc Kinh, Chăm,
- HS đọc và nói tên các hoạt động sx
Trang 21vẫn luôn khai thác các điều kiện
- Rèn kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để làm bài tập 1, 2,
4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 HSKT nhìn chép bài 1
- Gd HS có ý thức học tốt toán, áp dụng trong thực tế
II Chuẩn bị:
GV và HS: Chuẩn bị các mảnh bìa hoặc giấy màu
Bộ đồ dạy - học toán lớp 4
Giấy kẻ ô li, cạnh 1 cm, thước kẻ, ê ke và kéo
III Các hoạt động dạy - học:
Bài 1: - Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hỏi HS các dự kiện và yêu cầu đề bài
+ Yêu cầu 1 HS nhắc lại cách tính diện
tích hình thoi
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
+ GV nhắc HS phải đổi về cùng đơn vị
đo trước khi thực hiện phép tính
2
1
diệntích hình chữ nhật là đúng
30 x 70 : 2 = 1050 (cm 2)
- Củng cố tính diện tích hình thoi
Trang 22gì?
Bài 2: - Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
giác để tạo thành hình thoi
- Tính diện tích hình thoi theo công
+ Yêu cầu HS thực hành gấp trên giấy
- Mời 1 HS lên thao tác gấp trên bảng
3cm
b/ Diện tích hình thoi là:
(3 x 2) x (2 x 2) : 2 = 24 (cm 2) Đáp số: 24 cm2
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- Lớp thực hành gấp và so sánh
- 1 HS lên bảng gấp, HS cả lớp quan sátbạn nhận xét sản phẩm của bạn
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS khá, giỏi biết nhận xét sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động
- Nhận thức được những cái hay trong các bài được thầy, cô khen
Trang 23II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi chung
- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi ( về chính tả, dùng từ, câu, ) trong bàilàm của mình theo từng loại và sửa lỗi ( phiếu phát cho từng HS )
III Hoạt động dạy – học:
1.
GV hướng dẫn HS chữa lỗi:
- GV viết đề bài kiểm tra lên bảng
- Nhận xét về kết quả làm bài
- Nêu những ưu điểm chính :
- VD: xác định được yêu cầu của đề
bài, kiểu bài, bố cục, ý, diễn đạt
2 Hướng dẫn HS chữa bài:
- Hướng dẫn từng HS sửa lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở và phiếu cho bạn
bên cạnh để soát lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
+ Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chép các lỗi định chữa lên bảng
lớp
+ Gọi HS lên bảng chữa từng lỗi
- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
+ GV đọc những đoạn văn, bài văn hay
của một số HS trong lớp
+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái
hay, cái đáng học tập của đoạn văn, bài
văn từ đó rút kinh nghiệm cho mình
+ Yêu cầu HS chọn một đoạn trong bài
của mình viết lại
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà những em viết chưa
đạt viết lại cho hay hơn
- Dặn HS học thuộc bài GHK II./
- 2 HS đọc lại đề bài
- Lắng nghe GV
- 2 HS đứng tại chỗ đọc những chỗ GVchỉ lỗi trong bài, viết vào phiếu học các lỗitrong bài làm vào phiếu
+ 2 HS ngồi gần nhau đổi phiếu và vở chonhau để soát lại lỗi
- Lần lượt HS lên bảng chữa lỗi, HS ở lớpchữa trên nháp
+ Trao đổi với nhau về bài chữa trên bảng
- Lắng nghe
+ Trao đổi trong nhóm để tìm cái hay cótrong đoạn văn hoặc trong cả bài văn màmình nên học tập
+ Chọn 1 đoạn trong bài viết lại cho thậthay
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của GV
*************************************
Trang 24Tiết 3: Khoa học:
NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục tiêu:
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất
- HS nắm chắc về vai trò về nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất
- Gd HS yêu thích tìm hiểu khoa học
II Đồ dùng dạy – học:
- Hình trang 108-109 SGK
- Sưu tầm một số thông tin chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khácnhau
III Hoạt động dạy – học:
* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh ai đúng"
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi
trả lời các câu hỏi đã chuẩn bị sẵn ND
Cử 3 em làm giám khảo, ghi lại câu trả
lời của các đội
- GV chia 4 đội, phổ biến luật chơi và
cách chơi
+ Đội nào nhanh tay thì trả lời trước và
yêu cầu các đội câu nào cũng phải trả
- GV điều khiển cuộc chơi - Đánh giá
tổng kết thống nhất điểm và thông báo
kết quả của từng đội
- Kết luận : Như mục bạn cần biết SGK
* HĐ 2: Thảo luận về vai trò của nhiệt
đối với sự sống trên trái đất
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm trả lời :
+ Điều gì sẽ xảy ra nêu trái đất không
được Mặt trời sưởi ấm ?
- Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả,
- HS thi nhau báo cáo kết quả
- Vài HS nêu kết luận SGK
- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bàykết quả
- HS cả lớp bổ sung
- gió sẽ ngừng thổi Trái Đất sẽ trở nênlạnh giá, nước sẽ ngừng chảy, không cómưa,
- Vài HS đọc kết luận SGK
Trang 253 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Học thuộc mục Bạn cần biết
- Dặn HS ôn lại các bài đã học để
chuẩn bị bài sau./
- HS thực hiện
***************************************
VẼ THEO MẪU: VẼ CÂY
Đ/c Vượng soạn giảng
*************************************
SINH HOẠT LỚP
I Mục tiêu:
- Đánh giá các hoạt động tuần 27 phổ biến các hoạt động tuần 28.
- HS biết được các ưu khuyết điểm để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy
- Gd Hs ý thức tự giác trong mọi hoạt động.
II Chuẩn bị:
- GV: Những hoạt động về kế hoạch tuần 28
- HS: Các báo cáo về những hoạt động trong tuần
III Lên lớp:
1 Kiểm tra:
- GV kiểm tra về sự chuẩn bị của HS.
2 Đánh giá hoạt động tuần qua:
- GV yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh
hoạt.
- GV ghi chép các công việc đã thực
hiện tốt và chưa hoàn thành.
- Đề ra các biện pháp khắc phục
những tồn tại còn mắc phải.
- Tuyên dương: Quỳnh, Diễm, Huế,
- Phê bình: Hùng, Sơn, Vũ, Trung,
3 Phổ biến kế hoạch tuần 28.
- GV phổ biến kế hoạch hoạt động cho
tuần tới :
- Về học tập: ôn tập để KTGHKII.
- Về lao động: Vệ sinh trường lớp,
trang trí lớp học.
- Về các phong trào khác theo kế
hoạch của đội: Ôn ĐHĐN + Học các
bài đồng dao trong trò chơi dân gian
- Các lớp phó : phụ trách học tập, phụ trách lao động, chi đội trưởng báo cáo hoạt động đội trong tuần qua.
- Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua.
- Các tổ trưởng và các bộ phận trong lớp ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch.
Trang 26- GV nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và làm
bài.
- Ghi nhớ những gì GV dặn dò và chuẩn bị tiết học sau.
Toán: Luyện tập chung
I Mục đích, yêu cầu : - Giúp HS :
- Rút gọn được phân số Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải toán có lời văn liên quan đến phân số
- HS làm đúng bài tập 1, 2, 3 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4
- Gd HS vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
II Chuẩn bị :
Giáo viên : Phiếu bài tập
Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 5
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
- Muốn tìm phân số của một số ta làm
Bài 1 :Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Cho HS chỉ ra các phân số bằng
nhau
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ trả lời
5 : 25 30
3 : 9 15
2 : 10 12
10
5
3 2 : 10
2 : 6 10
Trang 27
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài
- Tìm phân số của một số
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3 : Gọi 1 em nêu đề bài
- Tìm độ dài đoạn đường đã đi
- Tìm độ dài đoạn đường còn lại
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4: HS khá, giỏi
+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Tìm số xăng lấy ra lần sau
- Tìm số xăng lấy ra cả hai lần
- Tìm số xăng lúc đầu có trong kho
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài Chuẩn
bị kiểm tra giữa học kì II
b/ Những phân số bằng nhau là :
10
6 15
9 5
3
và
12
10 30
25 6
5
+ Nhận xét bạn bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe hướng dẫn
- Tự làm vào vở
- 1 HS lên bảng giải bài a/ Phân số chỉ ba tổ học sinh là :
4 3
4 3
b/ 24 bạn + HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- Về nhà học thuộc bài và làm lại cácbài tập còn lại
Trang 28Đạo đức: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tt)
- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
- Gd HS tham gia tốt các hoạt động nhân đạo
II Đồ dùng dạy – học:
GV: SGK Đạo đức 4 Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
III Hoạt động dạy – học :
1.Bài cũ: Kiểm tra 2 em
+ Thế nào là hoạt động nhân đạo?
+ Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt
- GV nêu yêu cầu bài tập
Những việc làm nào sau là nhân đạo ?
a/ Uống nước ngọt để lấy thưởng
b/ Góp tiền vào quỹ ủng hộ người
+ b, c, e là việc làm nhân đạo
+ a, d không phải là hoạt động nhân
đạo
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập
2- SGK/38- 39)
- GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm
HS thảo luận 1 tình huống.Nhóm 1 :
a/ Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân
Trang 29ịNhóm 2 :
b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô
đơn, không nơi nương tựa
- GV kết luận:
+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp
bạn (nếu bạn có xe lăn) ,quyên góp tiền
giúp bạn mua xe (nếu bạn có xe và có
nhu cầu … )
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò
chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công
việc lặt vặt thường ngày như lấy nước,
quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà
Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
những người khó khăn, cách tham gia
hoạn nạn bằng những hoạt động nhân
đạo phù hợp với khả năng
người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng
theo kết quả bài tập
- Chuẩn bị bài tiết sau.Tôn trọng luật
Trang 30Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Phân tích đề bài: Dùng phấn màu gạch
chân các từquan trọng, giúp HS xác định
đúng yêu cầu của đề .(Kể một câu
chuyện về lòng dũng cảm mà em đã
được chứng kiến hoặc tham gia)
*Gợi ý kể chuyện: Gọi 3 HS nối tiếp
- Gọi HS đọc lại dàn ý trên bảng phụ
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi
giúp đỡ các em yếu
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung, ý
nghĩa của chuyện
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà
em nghe các bạn kể cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kểchuyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạn
về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêuchí đã nêu
- Cách dùng từ, nội dung, cách kể, cáchđặt câu …
Bình chọn người có câu chuyện haynhất, người KC lôi cuốn nhất
Trang 31Mĩ thuật: Vẽ theo mẫu: Vẽ cây
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh hiểu hình dáng, màu sắc của một số loại cây quen thuộc
- Học sinh biết cách vẽ cây Vẽ được một vài cây đơn giản theo ý thích
- HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu cây
- Học sinh yêu mến và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây xanh
II Chuẩn bị:
GV: - Sưu tầm ảnh một số loại cây có hình đơn giản và đẹp
- Tranh của họa sĩ, của học sinh (có vẽ cây)- Bài vẽ của học sinh các lớp trước
HS : - Tranh, ảnh về đề tài lễ hội- Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy,màu sáp
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị
- Giáo viên giới thiệu các hình ảnh về
cây và gợi ý học sinh nhận biết:
+ Tên của cây?
+ Các bộ phận chính của cây?
+ Màu sắc của cây?
+ Sự khác nhau của một vài loại cây?
- Giáo viên nhận xét chung
* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
+ Vẽ hình dáng chung của cây,
+ Vẽ phác các nét sống lá hoặc cành
cây,
+ Vẽ nét chi tiết của thân, cành lá
+ Vẽ thêm hoa quả (nếu có)
+ Vẽ màu theo mẫu thực hoặc theo ý
lớp hoặc vẽ ở ngoài trời (sân trường), có
thể vẽ cá nhân hoặc vẽ theo nhóm, giáo
viên nhắc HS lựa chọn những cây quen
thuộc có ở địa phương để vẽ
- Giáo viên quan sát chung và gợi ý học
sinh:
* Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá
- HS lắng nghe
+ HS quan sát tranh và trả lời:
+ Cây đu đủ, cây chuối…
+ Tán lá, thân cây, cành …
+ Màu xanh của lá……
- HS làm việc theo nhóm+ Cách vẽ hình: Vẽ hình chung, hìnhchi tiết rõ đặc điểm
+ Vẽ thêm cây………
+ Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt
Trang 32- HS chọn đúng, đủ số liệu các chi tiết để lắp cái đu Lắp được cái đu theo mẫu.
- HS khéo tay: Lắp ược cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn Ghế đugiao động nhẹ nhàng
- Rèn tính cẩn thận, làm việc theo quy trình
- Gd HS đảm bảo an toàn khi lắp ghép, giữ gìn vệ sinh
II Đồ dùng dạy- học:
GV: Mẫu cái đu lắp sẵn
HS: Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học
tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp cái đu và nêu
của cái đu, hỏi:
+ Cái đu có những bộ phận nào ?
- GV nêu tác dụng của cái đu trong
thực tế:Ở các trường mầm non hay công
viên, ta thường thấy các em nhỏ ngồi
chơi trên các ghế đu
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác
Trang 33a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
- GV và HS chọn các chi tiết theo SGK
và để vào hộp theo từng loại
- GV cho HS lên chọn vài chi tiết cần
+ Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết
nào? Số lượng bao nhiêu ?
- Lắp trục đu vào ghế đu H.4 SGK
GV gọi 1 em lên lắp GV nhận xét,
uốn nắn bổ sung cho hoàn chỉnh
GV hỏi: Để cố định trục đu, cần bao
nhiêu vòng hãm?
- GV kiểm tra sự dao động của cái đu
d/ Hướng dẫn HS tháo các chi tiết
- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận,
sau đó mới tháo từng chi tiết theo trình
tự ngược lại với trình tự ráp
- Tháo xong phải xếp gọn các chi tiết
- HS nắm chắc những nguyên nhân gây ra tai nạn bom mìn và các cách phòng tránh
- HS nêu được nguyên nhân gây ra tai nạn bom mìn và cách phòng tránh chính xác,đúng
- Gd HS có ý thức cảnh giác khi lao động vui chơi
II Chuẩn bị:
GV: Sách dạy, sách học, phiếu học tập
HS: Sách học, sưu tầm tranh ảnh về bom mìn và vật liệu chưa nổ
III Hoạt động dạy – học:
Trang 341 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một số đặc điểm cơ bản của bom
mìn và vật liệu chưa nổ
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV ghi đề
b) Giảng bài mới:
*Hoạt động 1:Đọc truyện và trả lời câu
hỏi
- Gọi HS đọc truyện và thảo luận nhóm
đôi với câu hỏi:
+ Vì sao tai nạn xảy ra ?
+ Em rút ra bài học gì qua câu chuyện
trên
GV kết luận: Bom mìn dù hoen gỉ vẫn
còn nguy hiểm Khi thấy bom mìn hãy
tránh xa và báo cho người lớn biết
* Hoạt động 2: Đọc và xây dựng phần
kết của câu chuyện
- Gọi HS đọc phần đầu câu chuyện và
thảo luận nhóm 4 với câu hỏi sau:
+ Em đoán xem Hiền và Thủy sẽ làm
gì ? Hãy sắm vai giải quyết câu chuyện
kiến thức đã học trên để tự bảo vệ mình
và người thân Chuẩn bị tiết sau học tiếp
nội dung trên
- HS thảo luận, đại diienj nhóm lên kể
- HS nhận xét, tuyên dương bạn kể haynhất
- HS nêu lại kiến thức đã học trên
- HS cả lớp cùng thực hiện
Âm nhạc: Ôn tập bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn.TĐN số
7.
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh biết hát theo giai điệu và đúng lời 2 của bài hát “Chú voi con ở bản Đôn”
- HS biết hát kết hợp vận động phụ họa HS biết đọc bài TĐN số 7