- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.. Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trích.. - GV nhận xét bài làm của HS, sau đó
Trang 1THẮNG BIỂN
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó dễ lẫn : sóng trào, vụt vào, giận dữ, quật
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên (trả lời được câu hỏi 2, 3, 4 trong sgk HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 1)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : mập, cây vẹt, xung kích
* Các KNS: - Giao tiếp: Thể hiện sự thông cảm; - Ra quyết định, ứng phó; - Đảm nhận trách nhiệm
* Các pp/ktdh: - Đặt câu hỏi; Trình bày ý kiến cá nhân
- GD HS lòng dũng cảm
II Chuẩn bị: GV : - ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ trong SGK
HS : đọc trước bài
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài
" Bài thơ về tiểu đội xe không kính " và
trả lời câu hỏi 2
- HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển miêu tả theo trình tự như
- 3 em đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc - nhận xét
- Lớp lắng nghe
- 1 HS đọc+ Đoạn 1: Từ đầu đến … con cá chim nhỏ
- Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình
tự : Biển đe doạ (Đ1 ) Biển tấn công ( Đ2)
Trang 2+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- 1HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình
ảnh của biển cả ?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3
- Những từ ngũ hình ảnh nào trong đoạn
văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh
và sự chiến thắng của con người trước
cơn bão biển ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều
gì ?
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- ghi đoạn văn cần luyện đọc, đoạn 1 -
Nêu từ ngữ cần nhấn giọng
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài sau : đọc và trả lời câu
hỏi bài : Ga- vrốp ngoài chiến lũy./
Người thắng biển ( Đ3 )
- Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con Mập đớp con cá Chim nhỏ bé
+ Mập là cá mập ( nói tắt )+ Sự hung hãn thô bạo của cơn bão
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài:
- Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt lớn nhất, vụt vào rào rào + Tác giả sử dụng phương pháp so sánh Biện pháp nhân hoá
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ
+ Sự tấn công của biển đối với con đê
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài.+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống
+ Tinh thần và sức mạnh của con người
đã thắng biển
+ Sức mạnh và tinh thần của con người quả cảm có thể chiến thắng bất kì một kẻ thù hung hãn cho dù kẻ đó là ai
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Biết thực hiện phép nhân hai phân số
- HS làm đúng, thành thạo các bài tập HS KT chép bài 1, 2
Trang 3- Gd HS vận dụng tính toán trong thực tế.
II Chuẩn bị : GV: bài tập
HS: VBT; Vở luyện toán
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS chữa bài 3
- Muốn nhân hai phân số ta làm như
× 9
5
× 2
= 1
5
× 2
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
× 1
3
× 2
= 7
3
× 2
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3: HS khá, giỏi.
- Gọi 1 em nêu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng sửa bài
+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
8
× 9
7
× 5
- 1 em nêu đề bài
+ Quan sát GV hướng dẫn
- Lớp làm vào vở
- 2 HS làm bài trên bảnga/ 4 x
6
× 4
4
× 3
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đề - Lớp làm bài vào vở
- 2HS làm bài trên bảng
3
× 2
2 2 2
= + +
Trang 4Bài 4: Gọi 1 em nêu đề bài.
- HS Rút gọn kết quả sau khi tìm được
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2em lên bảng sửa bài
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài
20
= 5
× 3
4
× 5
THẮNG BIỂN
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trích.
- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu r / d / gi và các tiếng có vần viết với ên hoặc ênh
- Gd HS giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Chuẩn bị GV : bảng phụ
HS : sgk
III Các hoạt động dạy - học :
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ
Trang 5văn nói lên sự đe doạ của cơn bão biển ?
- Cho HS luyện viết những từ khó: lan
rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng
- GV đọc lại đoạn văn
Bài 2: * Điền vào chỗ trống l hay n
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Cần điền lần lượt các âm đầu l, n, như
sau: lại – lồ – lửa – nãi – nến – lóng lánh
– lung linh – nắng – lũ lũ – lên lượn
b HS thi điền nhanh – nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà viết lại những từ viết sai
- Chuẩn bị bài sau: ôn tập./
- biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con Mập đớp con cá Chim nhỏ bé
- HS luyện viết vào vở nháp - 2 HS lên bảng viết - nhận xét
- HS thực hiện được phép chia 2 phân số, chia số tự nhiên cho phân số
- Rèn thuật tính, giải toán đúng chính xác bài 1, 2 HS khá giỏi làm thêm bài 3
- GD HS cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị: GV: nd
HS : sgk
III Các hoạt động dạy - học:
Bài 1: HS nêu yêu cầu
- 2 HS thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
Trang 6- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu
HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực
hiện phép tính
- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó giới
thiệu cách viết tắt như SGK đã trình bày
- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm
bài
- GV chấm bài 1 tổ
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 3: HS khá giỏi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Để tính giá trị của các biểu thức này bằng
1
=
15 4
- GV chữa bài và cho điểm HS
- 2 HS thực hiện trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài ra giấy nháp:
=
5 21
=
1
12
= 12c) 5 :
+ Phần a, sử dụng tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba.+ Phần b, sử dụng tính chất nhân một hiệu hai phân số với phân số thứ ba
- 2 HS phát biểu tính chất trước lớp,
HS cả lớp nghe và nhận xét ý kiến của các bạn
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
Cách 2a) (
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm trong SGK
= 6
Trang 71
?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của
- HS cả lớp làm bài vào vở nháp, sau
đó 1 HS bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu
kể tìm được ( BT1), biết xác định CN, vị ngữ trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được ( BT2), viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? ( BT3).
- HS làm đúng, thành thạo các bài tập
- GD HS vận dụng tốt vào viết câu
II Chuẩn bị: GV: - Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1
- 4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1
HS : sgk
III Các hoạt động dạy - hoc:
a Giới thiệu bài: - Ghi đề
Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu BT.
b Ông năm là dân ngụ cư của làng này
c Cần trục là cánh tay kì diệu của các
Câu giới thiệuCâu nêu nhận định
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
Trang 8- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu kể
Ai là gì? lên bảng lớp
- GV chốt lại lời giải đúng
* CN: Nguyễn Tri Phương
Cả hai ông
Ông Năm
Cần trục
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3
- GV giao việc: Các em cần tưởng tượng
tình huống xảy ra Đầu tiên đến gia đình,
các em phải chào hỏi, phải nói lí do các
em thăm nhà Sau đó mới giới thiệu các
bạn lần lượt trong nhóm Lời giới thiệu có
câu kể Ai là gì
- Cho HS làm mẫu
- Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng
cặp
- Cho HS trình bày trước lớp Có thể tiến
hành theo hai cách: Một là HS trình bày
cá nhân Hai là HS đóng vai
- GV nhận xét, khen những HS hoặc
nhóm giới thiệu hay
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu
chưa đạt về nhà viết lại vào vở
- Chuẩn bị bài sau: MRVT: Dũng cảm./
- 4 HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
* VN: là người Thừa Thiênđều không phải là người Hà Nội
là dân ngụ cư của làng này
là cánh tay kì diệu của các chú công nhân
CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT
Đ/c Nhi soạn và giảng
- Thực hiện được phép chia 2 phân số:
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một số tự nhiên chia cho một phân số
- Biết tìm phân số của một số
- Cần làm bài 1a, b; 2a, b; 4 HS khá, giỏi làm các bài còn lại HSKT làm bài 1
Trang 9- Gd Hs vận dụng tính toán trong thực tế.
II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập
HS: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: - Gọi 3 HS chữa bài tập 4.
- Muốn nhân một tổng với một số ta làm
Bài 1: Gọi 1 em nêu đề bài.
- Nhắc HS tính rồi rút gọn kết quả theo
một trong hai cách
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 4 HS lên bảng giải bài
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 2: Gọi 1 em nêu đề bài.
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình
bày theo kiểu viết gọn
+ Trình bày như sau :
5 =
X
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 3: Gọi 1 em nêu đề bài.
- Nhắc HS vận dụng thứ tự thực hiện các
phép tính trong biểu thức để tính
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 4: Gọi 1 em nêu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
2 3
X
X
3 1
=
6
2 6
1 3
1 6
1 + = + =
2
1 6
= −
4
3 2
1
= − 4
3 4
2
=
4 1
Trang 10- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét ghi điểm HS
3) Củng cố - Dặn dò:
- Muốn thực hiện biểu thức không có dấu
ngoặc đơn nhưng có các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia ta làm như thế nào ?
- Diện tích mảnh vườn là :
60 x 36 = 2160 ( m2 ) Đáp số : 2160 m2
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn và những tiếng tên nước ngoài như :
Ga - vrốt, Ăng - giôn - ra, Cuốc - phây - rắc Biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt ( trả lời được các câu hỏi sgk)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim,
- GD học sinh có lòng dũng cảm
* Các KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân - đảm nhận trách nhiệm - Ra quyết định
* Các pp/ktdh: Trải nghiệm; Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận nhóm
II Chuẩn bị: GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
HS : sgk
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS đọc bài " Thắng
biển " và trả lời câu hỏi 1
- 1 HS nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: - Gọi 1HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn :
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1
- Luyện phát âm tiếng từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2 - kết hợp nêu
chú giải
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc+ Đ1: Ăng - giôn - ra nói : … chiến luỹ + Đ2: Cậu làm trò gì … Ga - vrốt
+ Đ3: Ngoài đường đến hết
- 3 HS đọc
- HS đọc
Trang 11- HS đọc 6 dòng đầu và trả lời câu hỏi.
+ Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài
trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng
cảm của Ga - vrốt ?
+ Em hiểu trò "ú tim" có nghĩa là gì ?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì ?
- Yêu cầu 1 HS đoạn 3 của bài trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả lại gọi Ga - vrốt là một
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc theo kiểu
phân vai theo nhân vật trong truyện
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
Tìm từ ngữ cần nhấn giọng trong đoạn ?
- Ga - vrốt lúc ẩn lúc hiện dưới làn đạn giặc chơi trò ú tim với cái chết
- Ú tim : là trò chơi trốn tìm của trẻ em.+ Sự gan dạ của Ga - vrốt ngoài chiến luỹ
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
- Vì thân hình nhỏ bé của cậu lúc ẩn lúc hiện trong làn khói đạn như thiên thần.+ Ga - vrốt là một cậu bé anh hùng
+ Em rất khâm phục lòng gan dạ không sợ nguy hiểm của Ga - vrốt
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, gan dạ của chú bé Ga - vrốt không sợ nguy hiểm đã ra chiến luỹ nhặt đạn cho nghĩa quân chiến đấu
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo hình thức phân vai
NHẢY DÂY TRÒ CHƠI : “ TRAO TÍN GẬY”
Đ/c Khê soạn và dạy
*************************************
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
Trang 12I Mục tiêu:
- Nắm được 2 cách kết bài ( mở rộng và không mở rộng ) trong bài văn miêu tả
cây cối; Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cây mà em thích
- Gd HS ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II Chuẩn bị : GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài
( mở rộng và không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối
- Tranh ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm, Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT 2
- HS : sgk
III Hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai
cách mở bài trong bài văn tả đồ vật
- Gọi 2 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu
chung về cái cây em định tả BT4
Bài 1: 2 HS nối tiếp đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu
+ Các em chỉ đọc và xác định đoạn kết
bài trong bài văn miêu tả cây cối
+ Sau đó xác định xem đoạn kết bài này
Bài 2: Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
+ Gv kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS
+ GV dán tranh ảnh chụp về một số loại
cây như: na, ổi, mít, cau, si, tre, tràm,
- Yêu cầu trao đổi
- Gọi HS trình bày, nhận xét chung.l
Bài 3: Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
+ GV dán tranh ảnh như bài 3
+ Lắng nghe
- Tiếp nối trình bày, nhận xét
a/ Rồi đây, đến ngày xa mái trường thân yêu, em sẽ mang theo nhiều kỉ niệm của thời thơ ấu bên gốc bàng thân thuộc của em
b/ Em rất thích cây phượng vì phượng chẳng những cho chúng em bóng mát để vui chơi mà còn làm tăng thêm vẻ đẹp của trường em
+ Lắng nghe và nhận xét bổ sung ý bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm và chọn
đề bài miêu tả cây gì
+ Lắng nghe
- Tiếp nối trình bày, nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm và chọn
đề bài miêu tả cây gì
Trang 13cây theo yêu cầu đề tài như : cây tre,
cây tràm, cây đa
- Hs trao đổi, làm bài
bài văn : Tả cây cây bóng mát, cây hoa
hoặc cây ăn quả mà em yêu thích./
- 4 HS làm vào giấy và dán lên bảng, đọc bài làm và nhận xét
- Tiếp nối trình bày, nhận xét
+ Nhận xét bổ sung bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
+ quan sát tranh minh hoạ
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi tìm và chọn
đề bài miêu tả cây gì
+ Tiếp nối trình bày :+ Nhận xét bình chọn những đoạn kết hay
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên, vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt thì lạnh đi
- Gd HS thích tìm hiểu những hiện tượng xảy ra xung quanh mình
II Chuẩn bị : - GV: Một số loại nhiệt kế, phích đựng nước sôi, 4 cái chậu nhỏ.
- HS : Chuẩn bị theo nhóm : nhiệt kế, 3 chiếc cốc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Muốn đo nhiệt độ của vật người ta dùng
dụng cụ gì ? Có những loại nhiệt kế nào ?
- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ
của nước đá đang tan là bao nhiêu độ ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới: * Giới thiệu bài:
* HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
- GV nêu thí nghiệm : sgk
- Yêu cầu HS thảo luận và làm thí nghiệm
theo nhóm
- Vì sao mức nóng của cốc nước và chậu
nước có sự thay đổi ?
- Gọi HS phát biểu
+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật có thể nóng lên hoặc lạnh
- 2 HS trả lời - nx
- HS lắng nghe
- Lắng nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
- Dự đoán theo suy nghĩ của mình
+ HS thực hành làm thí nghiệm và thảo luận theo nhóm thống nhất ghi vào giấy.+ Tiếp nối các nhóm trình bày :
+ Các vật nóng lên: - Rót nước sôi vào cốc, khi cầm tay vào cốc ta thấy nóng
Trang 14đi ?
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật
thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt ?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt
của các vật như thế nào ?
* HĐ 2: Nước nở ra khi nóng lên và co lại
- Chất lỏng sẽ thay đổi như thế nào khi
nóng lên hoặc lạnh đi ?
+ Dựa vào mức chất lỏng trong nhiệt kế ta
biết được điều gì ?
+ GV kết luận
* HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi
- Tại sao khi đun nước, không nên đổ đầy
+ Hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết
về các vật có thể nóng lên hoặc lạnh đi ?
+ Vật toả nhiệt : nước nóng, canh nóng, cơm nóng, bàn là,
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên còn vật toả nhiệt thì lạnh đi
+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào các chậu nước có nhiệt độ khác nhau
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Khi đun nước ta không nên đổ đầy nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao sẽ
nở ra
- Khi bị sốt nhiệt độ cơ thể con người trên 370c có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Muốn giảm nhiệt độ của cơ thể ta dùng túi nước đá chườm lên trán
- HS nêu ví dụ
********************************************************************
Ngày soạn: 7 / 3 / 2011 Ngày giảng: Thứ 5 / 10 / 3 / 2011
Trang 15- Cần làm các bài tập 1( a,b), 2 ( a, b), 3( a, b), 4 ( a, b) HS khá giỏi làm bài 5.
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế
II Chuẩn bị: GV: nội dung, phiếu bài 3 a, b.
HS: sgk
III Các hoạt động dạy - học:
Bài 1: Gọi 1 em nêu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp
- Khuyến khích HS chọn MSC thích hợp
nhất
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 2: Gọi 1 em nêu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3: Gọi 1 em nêu đề bài.
- Nhắc HS trình bày theo cách viết gọn
- Yêu cầu HS làm phiếu
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 4: Gọi 1 em nêu đề bài.
- Yêu cầu HS thi làm nhanh
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 5: HS khá, giỏi.
- Gọi 1 em nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài tập 4 Đáp số : P = 192 m ; S = 2160 m2
b
14 5
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS tự viết bài và làm vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng a/
5 3
x
x
=
8 5
13
4x
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS thi làm - nxa/
Trang 16- Gọi 1em lên bảng giải bài
- Chuẩn bị : Luyện tập chung./
- Số ki - lô - gam đường còn lại là:
50 - 10 = 40 ( kg )Buổi chiều bán được số ki - lô - gam đường là :
- Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng
nghĩa, từ trái nghĩa ( BT1); biết dùng từ theo chủ điểm để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp ( BT2, BT3); biết được một số thành ngữ nói về lòng dũng cảm và đặt được một câu với thành ngữ theo chủ điểm ( BT4, BT5)
- HS làm đúng, chính xác các bài tập
- Gd học sinh can đảm, dũng cảm trong cuộc sống
II Chuẩn bị: - GV : Bút dạ, 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT1, 4.
- Từ điển Tiếng Việt để HS tìm nghĩa các từ : gan dạ, gan góc, gan lì ở BT3
- HS : sgk
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Gọi 3 HS đóng vai các bạn
đến thăm Hà và giới thiệu với ba, mẹ
Trang 17nghĩa khác nhau.
+ Hướng dẫn HS dựa vào các từ mẫu đã
cho trong sách để tìm
- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi
thảo luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để đặt
câu với các từ ngữ chỉ về sự dũng cảm
của con người đã tìm được ở bài tập 1
+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to, phát
bút dạ cho mỗi nhóm
+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng
- GV nhận xét ghi điểm HS đặt được
câu hay
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu
của bài
+ Gợi ý HS ở từng chỗ trống, em lần
lượt thử điền 3 từ đã cho sẵn sao cho
tạo ra tập hợp từ có nội dung thích hợp
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 1 HS lên bảng điền
-Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài
- HS phát biểu GV chốt lại
- Cho điểm những HS điền từ và tạo
thành các thành ngữ đúng
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS dưới lớp tự làm bài
- HS phát biểu GV chốt lại câu đúng
- Cho điểm những HS có câu văn đúng
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- 4 nhóm HS tìm từ và viết vào phiếu + HS đọc kết quả :
a/ Các chiến sĩ công an rất gan dạ và thông minh
+ Các anh bộ đội đã chiến đấu rất anh dũng
+ Bạn ấy thật nhút nhát trước đám đông
+ Tiếp nối đọc các thành ngữ vừa điền
- Hs đọc thuộc lòng thành ngữ
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ Tiếp nối nhau đọc câu văn vừa đặt :
- Bố tôi đã từng vào sinh ra tử ở chiến trường đường số 6 trong chiến dịch biên giới 1950
- Bộ đội ta là những người gan vàng dạ sắt
- HS thực hiện việc dặn dò của GV
Trang 18- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang.
- Tôn trọng sắc thái văn hóa của các dân tộc
II Chuẩn bị: GV : - Bản đồ Việt Nam Thế kỉ XVI- XVII.- PHT của HS
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK
gây ra những hậu quả gì ?
phận từ sông Gianh đến Quảng Nam và
từ Quảng Nam đến Nam bộ ngày nay
- GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản
đồ VN thảo luận nhóm : Trình bày khái
quát tình hình nước ta từ sông Gianh đến
Quảng Nam và từ Quảng Nam đến ĐB
sông cửu Long
- GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ
sông Gianh vào phía Nam, đất hoang còn
nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt
Những người nông dân
*Hoạt động cá nhân:
- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở
phía Nam đã đem lại kết quả gì ?
- Kết quả là xây dựng cuộc sống hòa
hợp, xây dựng nền văn hóa chung trên cơ
sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- HS theo dõi
- 2 HS đọc và xác định
- HS lên bảng chỉ : + Vùng thứ nhất từ sông Gianh đến Quảng Nam
+ Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay
- HS các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 19riêng của mỗi tộc người.
3 Củng cố - dặn dò:
- Cho HS đọc bài học ở trong khung
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ
- Chỉ trên BĐ vị trí thủ đô Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các TP này
II Chuẩn bị: GV: BĐ Địa lí tự nhiên, BĐ hành chính VN
HS: Đọc SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định: Hát
2 Bài cũ:
- Chỉ vị trí của TP Cần Thơ trên BĐ
- Vì sao TP Cần Thơ lại nhanh chóng
trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa,
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các
địa danh trên bản đồ
- GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB
Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông
Tahí Bình, sông tiền, sông Hậu, sông
Đồng Nai vào lược đồ
- GV cho HS trình bày kết quả
*Hoạt động nhóm:
- Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng so sánh về thiên nhiên của
Trang 20- Đất đai
- Khí hậu
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cá nhân:
- GV cho HS đọc các câu hỏi sau và
cho biết câu nào đúng, sai? Vì sao ?
a/ ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa
gạo nhất nước ta
b/ ĐB Nam Bộ là nơi sx nhiều thủy sản
nhất cả nước
c/ Thành phố HN có diện tích lớn nhất
và số dân đông nhất nước
d/ TPHCM là trung tâm công nghiệp
lớn nhất cả nước
- GV nhận xét, kết luận
4 Tổng kết - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Dải ĐB duyên
hải miền Trung”./
LUYỆN TẬPCHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số Biết giải bài toán có lời văn
- Thực hiện đúng, thành thạo các bài tập 1, 3 (a, c), 4 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 5 HSKT nhìn chép bài 1
- Gd HS vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
II Chuẩn bị: GV: Phiếu bài tập
HS: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: - Gọi HS chữa bài tập 5.
- Muốn tìm phân số của một số ta làm
Bài 1: - Gọi 1 em nêu đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Cho HS chỉ ra các phép tính đúng
- Khuyến khích HS chỉ ra những chỗ
sai trong từng phép tính
- 1 HS giải, lớp làm nháp Đáp số : 25 kg đường
6 3 6
1 5
Trang 21- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 3HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét ghi điểm HS
Bài 4: Gọi 1 em nêu đề bài.
- Tìm phân số chỉ phần bể đã có nước
sau hai lần chảy vào bể
- Tìm phân số chỉ phần bể còn lại chưa
có nước
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
sai ở bước lấy tử số cộng tử số và mẫu số cộng mẫu số )
1 5
( Phép tính này sai ở bước lấy tử số trừ tử số và mẫu số trừ mẫu số )
- HS nhận xét bài bạn c/
1 5
x
1 1 1
x x
x x
b)
6 1
x x
x x
c)
4 1 1
x x
x x
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS tự viết bài và làm vào vở
- 3HS lên làm bài trên bảng ( mỗi em 1 phép tính )
1 5
=
12
13 12
3 12
4 1
x x
8 6
Trang 22- Gọi HS khác nhận xét bài bạn.
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 5:
+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Tìm số cà phê đã lấy ra lần sau
- Tìm số cà phê đã lấy ra hai lần
- Tìm số cà phê còn lại trong kho
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1em lên bảng giải bài
- Lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài
- Dựa vào dàn ý đã lập, bước đầu viết được các đoạn thân bài, mở bài, kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định
- Gd HS ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng
II Đồ dùng dạy - học:
GV: viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài ( trực tiếp và gián tiếp ) trong bài văn miêu tả cây cối
HS: Sưu tầm 1 số tranh ảnh về 1số loại cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài 4 về viết đoạn kết
bài miêu tả cây cối theo kiểu mở rộng ở