1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 CKTKN T26 CHI IN

22 167 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 264 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Chuẩn bị bài: tích cực tham gia các hoạt động nhân -Vài HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm-HS theo dõi -HS làm việc cá nhân-HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau -HS đứng vào nh

Trang 1

Đạo đức TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (T1)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

II CHUẨN BỊ:

- Các mẩu chuyện, tấm gương về tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Bài mới:

1.Giới thiệu bài

Hoạt động1: Xử lí tình huống

-GV yêu cầu HS xem tranh SGK

-Theo em, bạn Long có thể có những cách giải

quyết như thế nào?

-GV liệt kê thành mấy cách giải quyết chính:

+Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem

+Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà

+Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau

-GV hỏi: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải

quyết nào?

-GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách giải

quyết để chia HS vào mỗi nhóm

GV kết luận:

+ Cách giải quyết (c ) là phù hợp, thể hiện tính trung

thực trong học tập.

+ Yêu cầu vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

-GV nêu yêu cầu bài tập 1

GV kết luận:

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- GV treo bảng phụ có ghi bài tập 2.

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi HS tự

lựa chọn và đứng vào 1 trong 3 vị trí, quy ước theo 3

3 Củng cố – Dặn Dò

-Vì sao phải trung thực trong học tập?

-Chuẩn bị bài: tích cực tham gia các hoạt động nhân

-Vài HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm-HS theo dõi

-HS làm việc cá nhân-HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫn nhau

-HS đứng vào nhóm mà mình đã chọn-Các HS trong nhóm có cùng sự lựa chọn tìm những lí do để giải thích cho sự lựa chọn của mình

-Cả lớp trao đổi, bổ sung

Trang 2

Toán LUYỆN TẬP (tr.136)

I - MỤC TIÊU :

-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số

-Tìm thành phần chưa biết trong phép tính

-Củng cố về diện tích hình bình hành

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Phép chia phân số

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

3.Bài mới:

a.Hoạt động1: Giới thiệu bài

b.Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

-Yêu cầu HS thực hiện phép chia rồi rút gọn kết quả

(đến tối giản)

-Các kết quả đã rút gọn: ;2

7

5

;2

1

;53

Bài tập 2:

-GV lưu ý: Tìm một thừa số hoặc tìm số chia chưa biết

được tiến hành như đối với số tự nhiên

Bài tập 3: Tính

-HS làm bảng con

Bài 4:

-HS đọc đề toán, nê tóm tắt rồi giải

4.Củng cố - Dặn dò:

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

-Làm bài trong SGK

-HS sửa bài-HS nhận xét

-HS làm bài-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

-HS làm bài-HS sửa

-HS làm bài-HS sửa bài-HS đọc đề toán

-HS sửa bài

Trang 3

Lịch sử CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I MỤC TIÊU:

- Biết sơ lược về quá trình khẩn khoang ở Đàng Trong:

+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sơng Cửu Long(từ sơng Gianh trở vào Nam bộ ngày nay)

+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hĩa, ruộng đất được khai hố, xĩm làng được hình thành và phát triển

- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khai hoang

-Tơn trọng sắc thái văn hĩa của các dân tộc

II CHUẨN BỊ:

+ Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI, XVII

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Trịnh – Nguyễn phân tranh

-Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI như thế nào?

-Kết quả cuộc nội chiến ra sao?

-1592: nước ta xảy ra sự kiện gì?

-GV nhận xét

3.Bài mới:

a Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

-GV giới thiệu bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI, XVII

-Yêu cầu HS xác định địa phận từ sông Gianh đến

Quảng Nam & từ Quảng Nam đến Nam Bộ

-GV nhận xét

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

-Trình bày khái quát tình hình từ sông Gianh đến

Quảng Nam?

-Khái quát tình hình từ Quảng Nam đến đồng bằng

sông Cửu Long?

-Quá trình di dân, khẩn hoang từ thế kỉ XVI, dưới sự

chỉ đạo của chúa Nguyễn ở đàng trong như thế nào?

-Cuộc khẩn hoang ở đàng trong đã đem lại kết quả gì?

-Cuộc sống giữa các tộc người ở phía Nam đã dẫn đến

kết quả gì?

4.Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK

-HS trả lời-HS nhận xét

-HS đọc SGK rồi xác định địa phận

-Đất hoang còn nhiều, xóm làng &

cư dân thưa thớt-Là địa bàn sinh sống của người Chăm, các dân tộc ở Tây Nguyên, người Khơ – me

-Chúa Nguyễn tập hợp dân di cư & tù binh bắt được trong cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn để tiến hành khẩn hoang, lập làng Họ được cấp lương thực trong nửa năm & một số công cụ, rồi chia nhau thành từng đoàn, khai phá đất hoang, lập thành làng mới

-Biến vùng đất từ hoang vắng, lạc hậu trở thành những xóm làng đông đúc & phát triển Tình đoàn kết ngày càng bền chặt

-Xây dựng được cuộc sống hoà hợp, xây dựng nền văn hoá chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hoá riêng của mỗi tộc người

Trang 4

- Chuẩn bị bài: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII

Kỉ thuật CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT

I MỤC TIÊU :

- Biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật

- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp vít, tháo vít

- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau

II CHUẨN BỊ :

+Giáo viên :Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

+Học sinh :SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động:

2.Bài cũ:

-Yêu cầu hs nêu tên gọi hình dạng các chi tiết trong bộ

lắp ghép mô hình kĩ thuật

3 Bài mới:

1.Giới thiệu bài:Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép

mô hình kĩ thuật(tiết 2),

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Hs thực hành.

-Yêu cầu các nhóm hs gọi tên đếm số lượng các chi tiết

cần lắp của từng mối ghép ở hình 4a, 4b, 4c, 4d,4e và mỗi

hs lắp 2,4 mối ghép

-Hs thực hành lắp ghép các mối ghép

-Theo dõi, hướng dẫn

*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học tập.

-Hs trưng bày sản phẩm thực hành

-Gv nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành:các

chi tiết lắp đúng kĩ thuật và đúng quy trình,lắp chắc chắn

không bị xộc xệch

-Hs tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và của nhóm

bạn

-Gv nhận xét, đánh giá kết quả học tập của hs

-Gv nhắc hs tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp

4 Củng cố:

-Nhắc nhở hs chú ý an toàn khi sử dụng các dụng cụ

-Nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau

-Học sinh nêu tên gọi hình dạng các chi tiết trong bộ lấp gáp mô hình kĩ thuật

-Nêu số lượng và tên các chi tiết cần dùng

-Thực hành lắp ghép

-Trưng bày sản phẩm và nhận xét lẫn nhau

-Học sinh đánh gia sản phẩm của nhóm

Trang 5

Tập đọc THẮNG BIỂN

* HSKG : Đọc diễn cảm toàn bài

* HS yếu : Đọc đỳng được một đoạn trong bài

II Chuẩn bị :

− GV : Tranh minh hoạ bài đọc

− - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Cỏc hoạt động dạy và học:

1 KTBC:Kiểm tra 2 HS lờn đọc bài và trả lời cõu hỏi

-Cho HS đọc lướt cả bài

* Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bóo biển

được miờu tả theo trỡnh tự như thế nào ?

Đoạn 1: Cho HS đọc đoạn 1.

H: Tỡm từ ngữ, hỡnh ảnh núi lờn sự đe doạ của cơn bóo

biển trong đoạn 1

Đoạn 2:-Cho HS đọc đoạn 2.

H: Cuộc tấn cụng dữ dội của cơn bóo biển được miờu

tả như thế nào ở đoạn 2 ?

H:Cỏc biện phỏp nghệ thuật này cú t/dụng gỡ ?

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

-1Hs đọc mẫu toàn bài

- Hs đọc nt đoạn

- Hs đọc từ khú -1 HS đọc chỳ giải

-Hs luyện đọc trong nhúm

-HS đọc lướt cả bài 1 lượt

- Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn cụng (Đ2); Người thắng biển (Đ3)

-HS đọc thầm Đ1

* Những từ ngữ, hỡnh ảnh đú là: “Giú bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ

… nhỏ bộ”.

-Sự tấn cụng của cơn bóo biển được miờu tả khỏ rừ nột, sinh động …….-Tạo ra sự sinh động, sự hấp dẫn, tỏc động mạnh mẽ tới người đọc

HS đọc thầm Đ3

- Trả lời

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn-Cả lớp luyện đọc đoạn 3-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xột

Trang 6

Chính ta û(N-V)

THẮNG BIỂN

I MỤC TIÊU:

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: Thắng biển

-Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng cĩ âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n, in/inh

II CHUẨN BỊ:

- 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động:

2.Bài cũ:

-GV mời 1 HS đọc nội dung BT2b

-GV nhận xét & chấm điểm

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

-GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &

cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài

-GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn

-HS nhận xét

-GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào

bảng con

-GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

-GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

-GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở

soát lỗi cho nhau

-GV nhận xét chung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2b:

-GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

-GV dán 3 tờ phiếu viết nội dung BT, mời các nhóm

lên bảng thi tiếp sức – điền tiếng hoặc vần thích hợp

vào chỗ trống

-GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời

giải đúng, bình chọn nhóm thắng cuộc

4 Củng cố:

-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

-Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không

viết sai những từ đã học

5 Dặn dò

Chuẩn bị bài sau

-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

-HS nhận xét

-HS theo dõi trong SGK-HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết-HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:

-HS nhận xét-HS luyện viết bảng con-HS nghe – viết

-HS soát lại bài-HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

-HS đọc yêu cầu của bài tập-HS đọc thầm nội dung trao đổi nhóm.-Các nhóm lên bảng thi đua tiếp sức -Cả lớp nhận xét kết quả làm bài, bình chọn nhóm thắng cuộc

-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Trang 7

Toán LUYỆN TẬP (tr.137 )

I MỤC TIÊU :

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số

- Biết cách tính và rút gọn phép tính một số tự nhiên chia cho một phân số

II CHUẨN BỊ:

+ VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Luyện tập

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

3.Bài mới:

a Hoạt động1: Giới thiệu bài

b Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: Tính rồi rút gọn

-Yêu cầu HS thực hiện vào vở

Bài tập 2:

+ Trường hợp số tự nhiên chia phân số:

-Cần giải thích trước khi thực hiện theo mẫu:

-Đây là trường hợp số tự nhiên chia cho phân số

-Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 (2 =

1

2

)

-Thực hiện phép chia hai phân số

Bài tập 3: Tính bằng hai cách

Bài 4: HS làm theo mẫu

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài trước khi làm

4.Củng cố:

-Nhận xét tiết học

5 Dặn dò

-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

-Làm bài trong SGK

-HS sửa bài-HS nhận xét

-HS làm bài-Từng cặp HS sửa & thống nhất

-HS làm bài

- HS sửa

-HS làm bài -HS sửa-HS làm bài -HS sửa

Trang 8

Khoa học NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT)I- MỤC TIÊU:

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên Vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nĩng lạnh của chất lỏng

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Chuẩn bị chung: phích nước sôi

-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu;1 cốc; lọ có cắm ống thuỷ tinh (như hình 2a trang 103 SGK)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

-Hs làm thí nghiệm trang 102 SGK theo nhóm Yêu

cầu hs dự đoán trước khi làm thí nghiệm và so sánh

kết quả sau khi thí nghiệm

-Sau một thời gia đủ lâu, nhiệt độ của cốc và chậu

sẽ bằng nhau

-Em haỹ nêu VD về sự truyền nhiệt, trong ví dụ đó

vật nào truyền nhiệt vật nào toả nhiệt?

-Chốt: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ

nóng lên, Các vật ở gần vật lạnh hơn sẽ toả nhiệt

và lạnh đi.

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh

đi và nóng lên

-Cho hs tiến hành thí nghiệm trang 103 SGK theo

nhóm

-Tại sao khi nhiệt kế chỉ nhiệt độ khác nhau thì

mức nước trong ống lai khác nhau? Giữa nhiệt độ

và mức nước trong ống liên quan với nhua thế nào?

-Dựa vào kiến thức này, em hãy nói nguyên tắc

hoạt động của nhiệt kế?

-Tai sao khi đun nước ta không nên đổ nước đầy

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

-Các nhóm làm thí nghiệm, trình bày kết quả Giải thích: vật nóng đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn, khi đó cốc nước toả nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên

-Thí nghiệm nh7 SGK: nước được đổ đầy lọ, ghi lại mức chất lỏng trước và sau mỗi lần nhúng Quan sát nhiệt kế và mức nước trong ống

-Nhiệt độ càng cao thì mức nước trong ống càng cao

-Giải thích

-Nước sôi sẽ tràn ra ngoài

Trang 9

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được Biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được

- Viết được đoạn văn ngắn cĩ dùng câu kể Ai là gì ?

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu theo yêu cầu của bài tập 3

II CHUẨN BỊ:

+ Bìa cứng ghi từ ngữ của bài tập 1

III CÁC HOẠT DẠY HỌC:

-HS đọc yêu cầu của bài, tìm các câu kể Ai là gì? có

trong đoạn văn và nêu tác dụng của nó GV dán tờ giấy

đã ghi sẵn lên bảng

-Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên (giới thiệu )

Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội (nêu nhận

định )

-Oâng Năm là dân định cư của làng này (giới thiệu )

-Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân

(nêu nhận định )

Hoạt động 2:

Bài tập 2:

-Xác định CN, VN trong mỗi câu vừa tìm được

-4 HS lên bảng làm trên phiếu, cả lớp phát biểu ý kiến

- GV nhận xét

+Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên.

+Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội.

+Oâng Năm là dân định cư của làng này.

+Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân

Hoạt động 3:

Bài tập 3:

HS đọc yêu cầu của bài tập

+HD học sinh cần tưởng tượng tình huống cùng bạn đến

thăm bạn Hà bị ốm Gặp bố mẹ của Hà, trước hết cần

phải chào hỏi, nêu lí do đến thăm, sau đó giới thiệu với

bố và mẹ Hà từng người trong nhóm

+Cần giới thiệu tự nhiên

+GV theo dõi, nhận xét, sửa chữa cho HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Chuẩn bị bài: MRVT: Dũng cảm

- HS đọc yêu cầu bài tập

-Học sinh phát biểu ýkiến

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

-Học sinh phát biểu ýkiến

- Cả lớp nhận xét

-HS đọc yêu cầu -HS làm bài

-HS nối tiếp nhau đọc bài của mình

Trang 11

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌCI- MỤC TIÊU:

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về lịng dũng cảm

- Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện)

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc, cĩ nhân vật, ý nghĩa nĩi về lịng dũng cảm của con người

- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II- CHUẨN BỊ:

+Giấy khổ tó viết dàn ý KC

+Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III– HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Bài cũ

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài:

Hướng dẫn hs kể chuyện:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng

-Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý

-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện của mình

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu

chuyện

3.Củng cố:

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả

những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính

xác

4.Dặn dò

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước

nội dung tiết sau

-Đọc và gạch: Kể lại một câu

chuyện nói về lòng dũng cảm mà

em đã được nghe hoặc được đọc.

-Đọc gợi ý

-Giới thiệu câu chuyện của mình

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

Ngày đăng: 05/07/2014, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w