Hoạt động 1: Luyện đọc MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn PP: Thực hành, luyện đọc, động não a Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm.. Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật thật MT
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2008
Tập đọcTÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS đọc lưu loát được cả bài.Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của
phương ngữ.Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm, giữa các cụm từ.Phân biệt được lờicủa các nhân vật
- Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: búng càng, nhìn trân trân, nắc nỏm khen, quẹo, bánh lái, mái chèo,…Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ, sẵn
sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tôm Càng và Cá Con
- Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn
PP: Thực hành, luyện đọc, động não
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động2: Thi đua đọc bài
MT: Đọc trôi chảy toàn bài
PP: Thực hành, luyện đọc, trực quan
Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc
cá nhân
- Hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS luyện đọc theo hướngdẫn của GV
TIẾT 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung bài
PP: Động não, thực hành
- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?
- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình
dánh ntn?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ntn?
-
Tôm Càng đang tập búng càng
- Con vật thân dẹt, trên đầu có haimắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩybạc óng ánh
Trang 2- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của Cá
Con
- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì xảy
ra?
- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
- Cá Con làm quen với Tôm Càngbằng lời chào và tự giới thiệu tên
mình: “Chào bạn Tôi là cá Con.
Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo,vừa là bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái,vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốnđuôi
- nắc nỏm khen, phục lăn
- Tôm Càng thấy một con cá to, mắtđỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới
- Tôm Càng búng càng, vọt tới, xôbạn vào một ngách đá nhỏ
Rút kinh nghiệm :
Trang 3Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2008
TóanLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
-Kiến thức: Giúp HS:Củng cố kỹ năng xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6) -Kỹ năng: Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian:
+ Thời điểm
+ Khoảng không gian
+ Đơn vị đo thời gian
- Thái độ: Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Mô hình đồng hồ
- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành xem đồng hồ.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Xem đồng hồ
MT: Nêu đúng giờ trong đồng hồ
PP: Trực quan, thực hành
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
Bài 2: HS phải nhận biết được các thời điểm
trong hoạt động “Đến trường học” Các thời
điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ
15 phút”
- So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời
câu hỏi của bài toán
Hoạt động 2: Thực hành
MT: Ước lượng được thời gian
PP: Thực hành, trực quan, động não
Bài 3: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời
gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời gian
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Tìm số bị chia
- Hát
- HS nhắc lại cách đọc giờ
- Nêu yêu cầu
- HS xem tranh vẽ
- Một số HS trình bày
- Nêu yêu cầu
- HS so sánh giờ
Rút kinh nghiệm :
Trang 4Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2008
Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các con vật sống ở dưới nước.
- Kỹ năng: Luyện tập về cách dùng dấu phẩy trong đoạn văn.
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời
câu hỏi: Vì sao?
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Từ ngữ về sông biển
MT: Nêu được tên các loài cá
PP: Thực hành, trực quan
Bài 1
- Gọi HS đọc tên các loài cá trong tranh
- Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung: Cá
nước mặn; Cá nước ngọt.
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh
- Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức Mỗi HS
viết nhanh tên một con vật sống dưới nước
rồi chuyển phấn cho bạn Sau thời gian quy
định, HS các nhóm đọc các từ ngữ tìm được
Nhóm nào tìm được nhiều từ sẽ thắng
Hoạt động 2: Thực hành, thi đua.
MT: Đặt đúng dấu phẩy
PP: Thực hành, trực quan, động não
Bài 3
- Gọi HS đọc câu 1 và 4
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS đọc lại bài làm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
- HS nêu yêu cầu
- Tôm, sứa, ba ba
- HS thi tìm từ ngữ
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS đọc câu 1 và câu 4
- 1 HS lên bảng làm bài
- 2 HS đọc lại
Trang 5Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2008
ToánTÌM SỐ BỊ CHIA
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS:Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
- Kỹ năng: Biết cách trình bày bài giải dạng toán này.
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
MT: Biết cách tìm số bị chia
PP: Trực quan, thực hành, động não
* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng
đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
- GV gợi ý để HS tự viết được:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số
chia là 2; thương là 3
a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi
2 hàng có tất cả mấy ô vuông?
- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6
- Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết:
6 = 3 x 2
b) Nhận xét:
- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự thay
đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và
phép nhân tương ứng:
6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
Số bị chia Số chia Thương
- Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:
a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5
- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết, chia
cho 2 được thương là 5
- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
- HS nhắc lại: số bị chia là 6;số chia là 2; thương là 3
- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông
- HS viết: 3 x 2 = 6
- HS viết: 6 = 3 x 2
- HS đối chiếu, so sánh sự thayđổi vai trò của mỗi số trongphép chia và phép nhân
- Vài HS lặp lại.
- HS quan sát
Trang 6- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia)
được 10 (là số bị chia)
- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5
Trình bày: X : 2 = 5
X = 5 x 2
X = 10b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương
nhân với số chia
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia
Hoạt động 2: Thực hành
MT: Làm tính đúng
PP: Thực hành, động não
Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và
phép chia theo từng cột
Bài 2: HS trình bày theo mẫu
Bài 3:
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
- Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu chiếc
kẹo ta làm ntn?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS quan sát cách trình bày
- Có 3 em được nhận kẹo
- HS chọn phép tính và tính
5 x 3 = 15 Bài giải Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
Trang 7Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2008
Chính tả
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói?
- Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/d; ưt/ưc.
- Thái độ: Rèn viết sạch, đẹp.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III CÁ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bé nhìn biển
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
MT: Viết đúng chính tả
PP: Thực hành, động não, trực quan
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
- Lân trả lời em ntn?
- Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?
- Câu chuyện có mấy câu?
- Lời nói được viết sau những dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn viết từ khó
- Chép bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
MT: Làm chính xác các bài tập
PP: Thực hành, động não, thi đua
- Cho HS làm bài vào vở và thi đua sửa bài
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương
- Hát
- HS viết các từ GV đọc
- Câu chuyện kể về cuộc nóichuyện giữa hai anh em Việt
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì
sao cá không biết nói nhỉ?”
- “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu
miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực
ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằngcá không nói được vì miệng nóngậm đầy nước
- Có 5 câu
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- HS nêu
- HS viết bảng con do GV đọc
- HS viết bài vào vở
- HS làm bài và sửa bài
Rút kinh nghiệm :
Trang 8Thứ ngày tháng 3 năm 2008
Tự nhiên xã hộiMỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Nêu được tên và lợi ích của một số loại cây sống dưới nước.
- Kỹ năng: Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám
sâu vào bùn ở đáy nước
- Thái độ: Hình thành và phát triển kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
- Thích sưu tầm, yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ cây cối
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh, ảnh Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …
- HS: SGK Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’) Hát bài quả
2 Bài cu õ (3’) Một số loài cây sống trên cạn.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
MT: Nêu được một số cây sống dưới nước
PP: Trực quan, thực hành, động não
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
1 Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3
2 Nêu nơi sống của cây
3 Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên
mặt nước
* Bước 2: Làm việc theo lớp.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo
- Cây sen đã đi vào thơ ca Vậy ai cho cô biết
1 đoạn thơ nào đã miêu tả cả đặc điểm, nơi
sống của cây sen?
Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật thật
MT: Biết các loại cây sống dưới nước
PP: Trực quan, thực hành, động não, giảng giải
- Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ
giấy to ghi tên các cây đó Bày các cây sưu
tầm được lên bàn, ghi tên cây
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Loài vật sống ở đâu?
- Hát
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS thảo luận và ghi vàophiếu
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
Trang 9Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2008
Tập đọcSÔNG HƯƠNG
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ.Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.Đọc bài với giọng chậm rãi,ngưỡng mộ vẻ đẹp của sông Hương Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Kỹ năng: Hiểu ý nghĩa của các từ mới: sắc độ, đặc ân, êm đềm, lụa đào Hiểu nội dung
bài: Tác giả miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương, một đặc ân màthiên nhiên dành cho xứ Huế Qua đó, chúng ta cũng thấy tình yêu thương của tác giảdành cho xứ Huế
- Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh minh hoạ Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế Bản đồ Việt Nam.HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tôm Càng và Cá Con.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn
PP: Thực hành, luyện đọc, động não
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung bài
PP: Thực hành, động não, giảng giải
- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân dưới những
từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương?
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn?
- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ấy?
- Vào những đêm trăng sáng, sông Hương
đổi màu ntn?
- Hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS luyện đọc theo hướngdẫn của GV
- Sông Hương thay chiếc áo xanhhàng ngày thành dải lụa đào ửnghồng cả phố phường
- Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bênbờ sông in bóng xuống mặt nước
- Dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng
- Aùnh trăng vàng chiếu xuống làm
Trang 10- Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành cho thành phố Huế?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị bài sau: Cá Sấu sợ Cá Mập
dòng sông ánh lên một màu vànglóng lánh
- Do dòng sông được ánh trăngvàng chiếu vào
- Vì sông Hương làm cho không khíthành phố trở nên trong lành, làmtan biến những tiếng ồn ào của chợbúa, tạo cho thành phố một vẻ êmđềm
Rút kinh nghiệm :
Trang 11Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2008
ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS:Rèn luyện kỹ năng giải bài tập “Tìm số bị chia chưa biết”.
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia.
- Thái độ: Ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống
trong mỗi cột rồi tính nhẩm
Hoạt động 2: Giải toán
MT: Giải đúng các bài toán
PP: Động não, thực hành
Bài 4:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề và làm bài
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bị: Chu vi hình tam giác
Trang 12Thứ ngày tháng 3 năm 2008
Tập viết
X – Xuôi chèo mát máy.
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.Viết X (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ,
chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định
- Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy -Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
- GV: Chữ mẫu X Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Chư hoa : V
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
MT: Viết đúng mẫu chữ, kiểu chữ
PP: Trực quan, thực hành, động não
- Chữ X cao mấy li?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ X và miêu tả
- GV hướng dẫn cách viết:
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- HS viết bảng con
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
MT: Biết cách nối nét giữa các chữ
PP: Thực hành, động não
1 Giới thiệu câu: X – Xuôi chèo mát máy.
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: X uôi lưu ý nối nét X và uôi.
3 HS viết bảng con
Hoạt động 3: Viết vở
MT: Viết đủ bài, nối đúng các nét
PP: Trực quan, thực hành,luyện viết
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
Trang 13Ruùt kinh nghieäm :
Trang 14Thứ năm ngày 13 tháng 3 năm 2008
TóanCHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS: Bước đầu nhận biết về chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Kỹ năng: Biết cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Thái độ: Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- GV: Thước đo độ dài
- HS: Thước đo độ dài Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết về chu vi
hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
MT: Biết cách tính chu vi hình
PP: Trực quan, thực hành, động não
- GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng rồi vừa chỉ
vào từng cạnh vừa giới thiệu, chẳng hạn: Tam
giác ABC có ba cạnh là AB, BC, CA Cho HS
nhắc lại để nhớ hình tam giác có 3 cạnh
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để tự nêu độ
dài của mỗi cạnh, chẳng hạn: Độ dài cạnh AB là
3cm, dộ dài cạnh BC là 5cm, độ dài cạnh CA là
4cm
- GV cho HS tự tính tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác ABC:
3cm + 5cm + 4cm = 12cm
- GV giới thiệu: Chu vi của hình tam giác là tổng
độ dài các cạnh của hình tam giác đó Như vậy,
chu vi hình tam giác ABC là 12cm GV nêu rồi
cho HS nhắc lại: Tổng độ dài các cạnh của hình
tam giác là chu vi của hình tam giác đó
- GV hướng dẫn HS nhận biết cạnh của hình tứ
giác DEGH, tự tính tổng độ dài các cạnh của hình
tứ giác đó rồi GV giới thiệu về chu vi hình tứ giác
(tương tự như đối với chu vi hình tam giác)
- GV hướng dẫn HS tự nêu: Tổng độ dài các cạnh
của hình tam giác (Hình tứ giác) là chu vi của hình
đó Từ đó, muốn tính chu vi hình tam giác (hình tứ
giác) ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam
- HS tự tính tổng độ dài cáccạnh của hình tam giác ABC 3cm + 5cm + 4cm = 12cm
- HS lặp lại: Tổng độ dài cáccạnh của hình tam giác làchu vi của hình tam giác đó
- HS lặp lại: Tổng độ dài cáccạnh của hình tứ giác là chu
vi của hình đó