II- Đồ dùng : - GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ viết những câu, đoạn văn luyện đọc.. -Một số HS thi đọc lại câu chuyện theo cách đọc nối đoạn, đọc cả bài.. III- Các h
Trang 1Tuần 28: Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2, 3: Tập đọc
Kho báu
I- Mục tiêu :
- Đọc lu loát đợc cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp
- Hiểu ý nghĩa các từ mới : cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu bội thu và các thành ngữ : hai sơng một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để
II- Đồ dùng :
- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng phụ viết những câu, đoạn văn luyện
đọc
- HS : Sách giáo khoa
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc từng
câu trong mỗi đoạn
Trang 2Câu 1: - Tìm những hình ảnh nói nói lên sự
cần cù, chịu khó của vợ chồng ngời nông dân
- Quanh năm hai sơng một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra
đồng từ lúc gà gáy sáng lúc…nào ngơi tay
- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt
đ-ợc điều gì?
- Họ gây dựng đợc một cơ ngơi đàng hoàng
- Tính nết của hai con trai của họ
nh thế nào? - Hai con trai lời biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão
huyền
- Từ ngữ nào thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà? - Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
Câu 2: - Trớc khi mất, ngời cha cho các con
biết điều gì? - Ngời cha dặn : Ruộng nhà có một kho báu mà dùng.…
Câu 3: - Theo lời cha, hai ngời con đã làm
gì? - Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Kết quả ra sao? - Họ chẳng thấy kho báu đâu
và đành phải trồng lúa
Câu 4: - Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- GV kết luận : Vì ruộng đợc hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất
đợc làm kĩ nên lúa tốt
- HS thảo luận nhóm 4 và chọn phơng án đúng nhất:
- Theo con, kho báu mà hai anh em tìm đợc là gì? - Là sự chăm chỉ, chuyên cần.
ta điều gì? - Chăm chỉ lao động sẽ đợc ấm no hạnh phúc
4- Luyện đọc lại : - GV cho HS bình chọn nhóm và
ngời đọc hay nhất, ghi điểm -Một số HS thi đọc lại câu chuyện theo cách đọc nối
đoạn, đọc cả bài
C- Củng cố- dặn
dò:
- Nhận xét giờ Tuyên dơng HS
- Bài sau : Cây dừa
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 3Tiết 4: Toán
Kiểm tra định kỳ
(Đề bài ghi sổ l u đề)
Trang 4Tiết 5: Hớng dẫn tự học
I- Mục tiêu:
- Giúp HS hoàn thiện bài h trong ngày
- Bồi dỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu
III- Các hoạt động dạy học:
Làm bài tập, chữa, nhận xét
3 x 5 = 15 15 : 5 = 3
15 : 3 = 5 2 x 6 = 12
12 : 6 = 2 12 : 2 = 6
Hoạt động 3 Bồi dỡng HS giỏi
Viết 1 đoạn văn ngắn tả về loài chim
em biết Nội dung cần tả về loài chim
Giúp HS viết đợc đoạn văn đầy đủ ý
Diễn đạt rõ ràng, rành mạch
HS viết đợc đoặn văn ngắn (4-5 câu) tả về 1 loài chim mình biết
Tên loài chimHình dáng và hành động của chúng, ích lợi và sự bảo
vệ của chúng ta
HS viết bài, trình bày, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 6: mĩ thuật
(Đồng chí Hơng dạy)
Tiết 7: Thể dục
(Đồng chí Trung dạy)
Trang 5Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011
Tiết 1: chính tả (Nghe viết)
Kho báu
I- Mục tiêu :
- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Ngày xa … trồng cà
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua / uơ; l / n; ên / ênh
- Giúp HS rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch sẽ
II- Đồ dùng :
- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2,3
- HS : Sách giáo khoa, vở ô li
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - Nhận xét bài kiểm tra giữa kì
l GV hớng dẫn HS nắm nội dung của bài
- 2 HS nhìn bảng đọc lại bài chính tả
- Cả lớp đọc thầm
- Nội dung của đoạn văn là gì? - Nói về sự chăm chỉ làm lụng
của hai vợ chồng ngời nông dân
- Những từ ngữ nào cho em thấy
họ rất cần cù?
- Hai sơng một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc mặt trời lặn, hết trồng lúa, trồng khoai, trồng cà
- Hớng dẫn HS nhận xét :
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn, những dấu câu nào đợc sử dụng?
Trang 6những chữ khó : Quanh năm, sơng, lặn, trồng
khoai…
- HS viết và nêu cách viết
bút, cách trình bày
- GV đọc từng câu văn hoặc cụm
từ dài cho HS viết, mỗi câu văn
đọc 2, 3 lần
- HS viết bài vào vở
- GV uốn nắn t thế ngồi cho HS
- Đọc soát lỗi - HS tự chữa lỗi
c) Chấm và chữa bài: - GV chấm 7 đến 9 bài.
3 - Hớng dẫn làm bài
tập chính tả:
Bài tập 2 : Điền vào chỗ trống ua hay uơ ? - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV mời 1 HS làm bài tập trên bảng quay
- voi huơ vòi; mùa màng Thuở nhỏ; chanh chua
- HS khác làm bài vào vở ô li
- Lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 3 :
C- Củng cố- dặn dò:
a) GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức Mỗi HS của một nhóm lên điền 1 từ sau đó về chỗ
đa phấn cho bạn khác Nhóm nào xong trớc và đúng thì thắng cuộc
- Nhận xét giờ học
- Khen ngợi những HS chép bài chính tả sạch, đẹp
Bài sau : Cây dừa
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Thi giữa hai nhóm
- Tự học bài 3b
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 7Tiết 2: Toán
Đơn vị, chục, trăm, nghìn
I- Mục tiêu :
- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm đợc đơn vị nghìn, hiểu đợc quan hệ giữa trăm và nghìn
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra giữa học kì II
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài : - GV nêu yêu cầu của bài học
2- Bài giảng : * Ôn tập về đơn vị, chục và trăm.
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi: Có mấy
đơn vị?
- Có 1 đơn vị
- Tiếp tục gắn 2, 3 , , 10 ô vuông nh…phần bài học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tơng tự nh trên
- Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10 đơn vị
- 10 đơn vị còn gọi là gì? - 10 đơn vị còn gọi là 1 chục
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị? - 1 chục bằng 10 đơn vị
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100) tơng tự nh
đã làm với phần đơn vị
- Nêu: 1 chục – 10; 2 chục – 20; ; 10 chục -…100
- 10 chục bằng mấy trăm? - 10 chục bằng 100
- Viết bảng 10 chục = 100
* Giới thiệu 1 nghìn.
+ Giới thiệu số - Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn - Có 1 trăm
Trang 8- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống
d-ới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100 - Viết số 100.
- Gắn 2 hình vuông nh trên lên bảng và hỏi: Có mấy trăm? - Có 2 trăm.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết
- Để chỉ số lợng là 2 trăm, ngời ta dùng
số 2 trăm, viết là 200 - HS viết bảng con 200.
- Lần lợt đa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông nh trên để giới thiệu các số 300,
+ Giới thiệu 1000 - Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có
- Số 1000 đợc viết bởi mấy chữ số?
- Nêu lại mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
- HS nêu
* Đọc và viết số: - GV gắn các hình vuông biểu diễn một
số đơn vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi HS lên bảng
đọc và viết số tơng ứng
- Đọc và viết số theo hình biểu diễn
* Chọn hình phù
hợp với số:
- GV đọc một số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu cầu HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ô vuông tơng ứng với
số mà GV đọc
- Thực hành làm việc cá nhân theo hiệu lệnh của GV
Trang 9Tiết 3: Đạo Đức
Giúp đỡ ngời khuyết tật (tiết 1)
I- Mục tiêu :
- Vì sao cần giúp đỡ ngời khuyết tật Cần làm gì để giúp đỡ ngời khuyết tật
- Trẻ em khuyết tật có quyền đợc đối xử bình đẳng, có quyền đợc hỗ trợ, giúp đỡ
- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ ngời khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
- HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với ngời khuyết tật
II- Đồ dùng :
- GV: Tranh minh hoạ cho Hoạt động 1 – tiết 1 Phiếu thảo luận nhóm cho Hoạt động 2 – tiết 1
- HS : Vở bài tập đạo đức 2 (nếu có)
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - C xử lịch sự khi đến nhà ngời khác
thể hiện điều gì?
- 2 HS trả lời
B- Bài mới: - Nhận xét, tuyên dơng
1- Giới thiệu bài : - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
Nội dung tranh : Một số HS đang
đẩy xe cho một bạn bị bại liệt đi học
- Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo nhóm đôi
- Việc làm của của các bạn nhỏ giúp
Trang 10đỡ các bạn khuyết tật để các bạn
có thể thực hiện quyền đợc học tập.
* Cách tiến hành :
- GV yêu cầu các cặp hoặc nhóm thảo luận nêu những việc có thể làm
để giúp đỡ ngời khuyết tật
- GV kết luận : Tuỳ theo khả
năng, điều kiện thực tế, các em có thể giúp đỡ ngời khuyết tật bằng những cách khác nhau nh đẩy xe lăn cho ngời bị liệt, quyên góp giúp nạn nhân bị chất độc màu da cam, dẫn ngời mù qua đờng, vui chơi cùng bạn bị câm điếc …
- Từng cặp hoặc nhóm thảo luận
- HS trình bày kết quả trớc lớp
- Cả lớp bổ sung, tranh luận
a) Giúp đỡ ngời khuyết tật là việc mọi ngời nên làm
b) Chỉ cần giúp đỡ ngời khuyết tật là thơng binh
c) Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em
d) Giúp đỡ ngời khuyết tật là góp phần làm bớt đi những khó khăn, thiệt thòi của họ
- Cả lớp thảo luận đa ra ý kiến: Các ý kiến a, c, d là
đúng; ý kiến b là cha hoàn toàn đúng vì mọi ngời khuyết tật đều cần đợc giúp đỡ
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 11
TiÕt 4: ThÓ dôc
(§ång chÝ Trung d¹y)
Trang 12Tiết 5: Kể chuyện
Kho báu
I- Mục tiêu :
- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Biết kể chuyện bằng lời của mình, phân biệt đợc giọng của các nhân vật
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
- Học sinh có hứng thú trong giờ học:
II- Đồ dùng :
- GV : Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
- HS : Đọc kĩ bài tập đọc
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của hS
chuyện theo gợi ý: Gợi ý kể đoạn 1:
- Ngày xa, có hai vợ chồng ngời nông dân làm ăn chăm chỉ nh thế nào? Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng ngời nông dân đạt
- HS trả lời
- 1, 2 HS kể mẫu trớc lớp đoạn 2
Gợi ý kể đoạn 3:
- Theo lời cha, hai ngời con đã
làm gì? Họ có tìm thấy kho báu - HS trả lời.
Trang 13không? Vì sao mấy vụ liền, lúa của họ bội thu? Cuối cùng, kho báu mà hai anh em tìm đợc là gì?
+ Về cách thể hiện : Kể có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt cha?
Giọng kể có thích hợp không?
- Cho HS nhận xét, bình chọn nhóm và cá nhân kể tốt nhất - 1, 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động
Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc
C- Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học
- Tuyên dơng HS
-Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Bài sau: Những quả đào
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 14- Mẫu đồng hồ, dụng cụ làm đồng hồ.
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Nhận xét, nhắc nhở
Giấy, kéo, hồ dán,…
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
Giới thiệu vật mẫu, hớng dẫn HS nhận xét HS quan sát, nhận xét.Nêu tên vật mẫu
2 Hớng dẫn cách
làm.
Bớc 1: Cắt nan giấy Cắt 1 nan dài 24/3 ô làm mặt đồng hồ.
1 nan khác màu 35/3 ô làm dây, 1 nan dài 8 ô / 1 ô làm đai
Cả lớp quan sát, nhận xét cách làm
Gồm 3 nan dài, ngắn khác nhau
Bớc 2: Làm mặt
đồng hồ
GV thao tác và hớng dẫn HS quan sát, nhận xét: gấp mặt
đồng hồ (gấp 3 ô liên tiếp) đến hết
Bớc 3: Gài dây đeo
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 15Tiết 7: Hớng dẫn tự học
I- Mục tiêu:
- Giúp HS hoàn thiện bài học trong ngày
- Giúp HS khắc phục những điểm yếu, phát huy khả năng vợt trội của mình
III- Các hoạt động dạy học:
Giúp HS phân biệt r/d/gi, viết đúng những chữ có âm r/d/gi
Giúp HS sửa sai khi viết nhầm lẫn giữa các âm trên
HS đọc phát âm: r/d/gi
Tìm những tiếng bắt đầu bằng r: rừng, rất, rồng, ra.d: dạ, dồi dào,
gi: gia đình, giang, gió…Luyện viết những chữ có âm r/d/gi
Rèn kỹ năng kể cả câu chuyện một trí khôn hơn trăm trí khôn
Giúp HS nhớ lại nội dung bài đọc để
kể đợc toàn bộ câu chuyện
Nhận xét, khen những HS kể tốt
Kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện
Kể toàn bộ câu chuyện
Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Thứ t ngày 23 tháng 03 năm 2011
Trang 16Tiết 1: Tập đọc
Cây dừa
I- Mục tiêu :
- Đọc trơn đợc cả bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ
- Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ và sau mỗi dòng thơ
- Giọng đọc thơ nhẹ nhàng, có nhịp điệu
- Hiểu nghĩa các từ mới: toả, bạc phếch, đủng đỉnh, canh …
- Hiểu nội dung bài thơ: Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ trẻ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống nh con ngời luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên
II- Đồ dùng :
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
- HS : Sách giáo khoa
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - GVkiểm tra HS đọc bài Kho báu
và trả lời câu hỏi ở SGK
-2 HS đọc
B- Bài mới: - Nhận xét, ghi điểm
1- Giới thiệu bài : - GV nêu mục đích, yêu cầu của
+ Đọc từng câu : - GV uốn nắn cho HS - HS tiếp nối nhau đọc hai
dòng thơ trong mỗi đoạn
- Đọc từ khó : nở, nớc lành, rì rào, bao la … - HS đọc cá nhân, đồng thanh.+ Đọc từng đoạn trớc
lớp :
- HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn
- Đọc câu khó : Cây dừa xanh / toả nhiều tàu, / - HS nêu cách đọc
dang tay đón gió, / gật đầu gọi trăng, /
Thân dừa / bạc phếch tháng năm, /
Tàu dừa -/ chiếc lợc/ chải vào mây xanh.//
Ai mang nớc ngọt, / nớc lành, /
Trang 17Quả dừa / đàn lợn con /nằm trên cao //
- Lá: nh bàn tay dang ra đón gió, nh chiếc lợc chải vào mây xanh Ngọn dừa: nh ngời biết gật đầu để gọi trăng Thân dừa: bạc phếch đứng canh trời đất Quả dừa: nh đàn lợn con, nhnhững hũ rợu
- Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều gì?
- Tác giả đã dùng những hình
ảnh của con ngời để tả cây dừa
Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con ngời, con ngời cũng rất yêu quý cây dừa
( gió, trăng, mây, nắng, đàn cò)
nh thế nào?
- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo Với trăng: gật đầu gọi Với mây: là chiếc lợc chải vào mây Với nắng: làm dịu nắng tra Với
đàn cò: hát rì rào cho đàn cò
đánh nhịp bay vào bay ra
Câu 3: - Con thích câu thơ nào? Vì sao? - Một số HS trả lời theo ý
mình hiểu
4- Học thuộc lòng : - GV hớng dẫn HS học thuyộc
lòng từng đoạn
- GV xoá dần từng dòng thơ chỉ để lại chữ đầu dòng
- Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh, đọc thầm
- HS nối tiếp nhau học thuộc lòng
C- Củng cố- dặn
dò:
- Nhận xét giờ Tuyên dơng HS
Trang 18- Bài sau : Những quả đào.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 19III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra HS về đọc, viết
các số tròn trăm - 1 số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
B- Bài mới: - GV nhận xét, ghi điểm
1- Giới thiệu bài : - GV nêu yêu cầu của bài học
2- Bài giảng : * Hớng dẫn so sánh các số tròn
trăm.
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- Có 200 ô vuông
- Yêu cầu HS lên bảng viết số
200 xuống dới hình biểu diễn - 1 HS lên bảng viết số 200.
- Gắn tiếp lên bảng 3 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- Có 300 ô vuông
- Yêu cầu HS lên bảng viết số
300 xuống dới hình biểu diễn
- Gọi HS lên bảng điền dấu >, <
hoặc = vào chỗ trống của:
- 200 bé hơn 300
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
Trang 20- 1 số HS đọc bài làm và giả thích cách làm.
đứng trớc
- Yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến 1000 theo thứ tự
từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
- Chữa bài, sau đó vẽ một số tia
số lên bảng và yêu cầu HS suy nghĩ để điền các số tròn trăm còn thiếu trên tia số
- HS cả lớp cùng nhau đếm
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở ô li
- Thực hiện yêu cầu của GV
C- Củng cố- dặn dò: - Nhấn mạnh nội dung bài.
- Nhận xét giờ, khen ngợi HS
- Chuẩn bị bài sau : Các số tròn chục từ 110 đến 200
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 3: Tập viết
Trang 21Chữ hoa Y
I- Mục tiêu :
- Biết viết chữ cái viết hoa Y (theo cỡ vừa và nhỏ)
- Biết viết ứng dụng câu : Yêu luỹ tre làng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét
và nối chữ đúng quy định
- Giúp HS viết đúng, đẹp
II- Đồ dùng :
- GV : + Mẫu chữ hoa Y đặt trong khung chữ
+ Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li : Yêu ( dòng 1) ; Yêu luý tre làng ( dòng 2)
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III- Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở HS viết bài ở nhà
- Chữ hoa Y nằm trong khung hình chữ nhật Chữ này cao 8 li, 9 đờng kẻ ngang Đợc viết bởi 2 nét
- Chữ hoa Y gồm 1 nét móc hai đầu
- HS lắng nghe
Trang 22- HS tập viết chữ Y 2, 3 ợt
l-* Giới thiệu câu ứng
dụng
- GV cho HS đọc cụm từ ứng dụng
- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Luỹ tre làng là hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Nam Trên khắp mọi miền đất nớc, đến đâu chúng ta cũng có thể gặp luỹ tre làng, vì thế ngời Việt Nam rất yêu cây tre, gần gũi với luỹ tre làng
- Yêu luỹ tre làng
* Hớng dẫn HS quan
sát và nhận xét - Cụm từ Yêu luỹ tre làng có
mấy chữ, là những chữ nào?
- Độ cao của các chữ cái:
+ Những chữ cái cao 2,5 li?
- HS nêu
- Y, g
+ Những chữ cái cao 1li? 1, 5 li?
+ Những chữ cái cao hơn 1 li?
- HS nêu
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ - HS nêu
- Các chữ (tiếng) viết cách nhau một khoảng bằng chừng nào? - Bằng khoảng cách viết chữ cái o
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS viết đúng
- GV chấm nhanh khoảng 6 - 8 bài, nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
- Nhận xét giờ học Tuyên dơng HS
- Nhắc HS về nhà hoàn thành nốt bài tập viết
- Chuẩn bị bài sau: Chữ hoa A kiểu
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: