1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 28 ckt lop 3 le

25 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 262,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra b ài cũ - Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền trước và số liền sau của các số: - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.. - Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung.. - Một

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai, ngày25 tháng 3 năm 2013

Tập đọc – kể chuyện

Cuộc chạy đua trong rừng

I Mục tiêu

- TĐ: Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.

+ Hiểu ND : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- KC: Kể lại được tưng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện "Quả táo" (tiết

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu hs đọc từng câu, gv theo dõi uốn nắn khi

học sinh phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : sửa soạn, ngúng

nguẩy, ngắm nghía, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

c) Tìm hiểu nội dung

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và TLCH

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như thế

nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.

- 2 em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với

Trang 2

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

d) Luyện đọc lại

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn hs đọc đúng đoạn văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện kể lại

toàn chuyện bằng lời của Ngựa Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu

chuyện, xưng"tôi hoặc "mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói nhanh ND

từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của câu

chuyện theo lời Ngựa Con

- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện

-GV cùng lớp bình chọn HS kể hay nhất

3 Củng cố- dặn dò

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời

ra và chú phải bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+Tranh3:C thi các đối thủ đang ngắm nhau.+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Trang 3

1 Kiểm tra b ài cũ

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền trước và

số liền sau của các số:

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

999

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

9790 > 9786 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786

- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:

3772 > 3605 ; 4597 < 5974

8513 > 8502 ; 655 < 1032

- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết

Trang 4

- Mời một em lên so sánh điền dấu trên bảng.

- Nhận xét đánh giá bài làm của HS

c) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp

- Mời một em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yc theo dõi đổi chéo vở và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm đúng số

lớn nhất và số bé nhất trên bảng mỗi em một mục

a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 ( a )

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên bảng

- Nhận xét tuyên dương

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99 999 < 100

000

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

-Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 5

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương

* GDHS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

II/ Tài liệu và phương tiện:

- Tranh, ảnh về tiết kiệm, sử dụng nước

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

III/ Hoạt động dạy - học :

Hoạt động 1:

Xem tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận: Những gì cần

thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như thế nào

?

- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của con

người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm thảo luận nhận xét về việc làm

trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ? Tại

sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì em sẽ làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước

lớp

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng

nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi

mình ở

Hoạt động 3:

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết quan

tâm đến việc sử dụng ngườn nước nơi mình ở

Hướng dẫn thực hành: 5 phút

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà

trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm, bảo vệ

nước sinh hoạt ở gđình và nhà trường

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất:

Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

Trang 6

Đồ dùng dạy học

- GV : một bộ mảnh bìa viết các số 1,2, 9, SGK

- HS : SGK, đồ dùng cá nhân

III

Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng làm BT

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy số tiếp

theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: (b)

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Y/c lớp đổi chéo vở để KT bài nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yc cả lớp thực hiện vào vở nháp

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số

là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nx bổ sung

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

Trang 7

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 5:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

Trang 8

Tự nhiên và xã hội

Thú (tiếp theo)

I Mục tiêu

- Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng.Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"

- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung

- Nhận xét đánh giá

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Khai thác

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú rừng

trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú rừng sưu

tầm được, thảo luận các câu hỏi:

+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?

+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng

mà em biết ?

+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và khác

nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình bày

về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một loài thú

- 2HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm chung của thú

+ Nêu ích lợi của các thú nhà

- Lớp theo dõi

- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu

- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:

+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa

Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang

dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao

Trang 9

- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng

Bước 2

- Mời đại diện các nhóm lên trưng bày bộ sưu tập

của nhóm mình trước lớp cử người lên thuyết minh

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút màu để

vẽ và tô màu một con thú rừng mà mình ưa thích Vẽ

xong ghi chú tên con vật và các bộ phận của nó trên

ở và sinh sống của thú rừng, …-Lớp theodõi bình chọn nhóm thắng cuộc+ Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng

Trang 10

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng

con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a

- Gọi HS đọc yc của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng

3 Củng cố - dặn dò

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con:

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc

- Hs đọc

- Cả lớp làm bài vào vở

Trang 11

Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2013

Tập đọc

Cùng chơi vui

I Mục tiêu

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn

tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn (trả lời được các câu hỏi SGK Học thuộc lòng bài thơ.)

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng "

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Luyện đọc

* Đọc diễn cảm toàn bài.

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn nắn

khi HS phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : lộn xuống,

xanh xanh, quanh quanh, tinh mắt, khỏe người …

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Yc đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như thế

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ

- Luyện đọc các từ khó

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần

chú thích)

- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn

Trang 12

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài.

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế nào ?

- Giáo viên kết luận

d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích

- Mời một em đọc lại cả bài thơ

- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ và cả bài

- Về nhà học bài và xem trước bài mới

chơi rơi xuống đất

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ

- Hai em thi đọc cả bài thơ

- Theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

Tiết 2 : Toán

Luyện tập

I Mục tiêu

- Luyện tập về đọc, viết số và nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100 000

- Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn.

1 K iểm tra b ài cũ

- Yc hs lên bảng Đặt tính rồi tính:

3254 + 2473 1326 x 3 8326 - 4916

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập

Bài 1

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1

- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy số rồi tự

điền các số tiếp theo vào dãy số

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi em đọc 1

số)

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2

- 3 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau

- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000

b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999.c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;

24691

Ngày đăng: 23/01/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình A và B - tuan 28 ckt lop 3 le
nh A và B (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w