Khởi động: Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ tt GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Số có sáu chữ số a.. - GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Trang 1Trung thực trong học tập t2
Dế Mèn bênh vực kẻ yếuCác số có sáu chữ sốLàm quen với bản đồ ttThứ ba
24 /8 /2010
7233
TCTLTVC
KH
Luyện tậpMười năm cõng bạn đi học
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu- Đoàn kếtTrao đổi chất ở người tt
Thứ tư
25/ 8/2010
48322
TĐTĐL TLVKT
Truyện cổ nước mìnhHàng và lớp
Dãy núi Hoàng Liên Sơn
Kể lại hành động của nhân vật( Cắt vải theo đường vạch dấu) Vật liệu ( tiết 1)Thứ năm
26/8/2010
294
KCLTVC
T
Kể chuyện đã nghe đã đọcDấu hai chấm
So sánh các số có nhiều chữ số
Thứ sáu
27/ 8 /2010
10442
KHTLV
TSHL
Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò…
Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
Triệu và lớp triệuSinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 23 / 8 / 2010.
ĐẠO ĐỨC (Tiết 2) TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
I - Mục tiêu
-Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
-Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
-Cĩ thái độ và hành vi trung thực trong học tập
HS KG -Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
-Biết quý trọng những bạn trung thực và khơng bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II - Đồ dùng học tập
GV : - Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
III – Các hoạt động dạy học
1 - Khởi động :
2 - Kiểm tra bài cũ : Trung thực trong học tập
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần trung thực trong học tập ?
3.Bài mới:
- Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
-Trung thực trong học tập là thể hiện lịng tự trọng
-Vì trung thực trong học tập ,em sẽ được mọi người quý mến
Trang 3b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm bài tập 3
-GV:đưa bảng phụ các nhĩm
-Các em thảo luận xem em sẽ làm gì nếu em gặp
trường hợp như BT3?
-> Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình huống :
a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâm học để gỡ
lại
b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm cho đúng
c) Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không
trung thực
c - Hoạt động 3 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm được
( bài tập 4 SGK )
- Yêu cầu một vài HS trình bày , giới thiệu
- Yêu cầu HS thảo luận :
+ Em nghĩ gì về những mẫu chuyện , tấm gương
đó ?
+ Câu chuyện bạn vừa kể cĩ tính trung thực hay
khơng?
=> Kết luận : Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập Chúng ta cần
học tập các bạn đó
d - Hoạt động 4 : Tiểu phẩm
Cho HS thảo luận lớp :
- Em có suy nghĩ gì về tiểu phâûm vừa xem ?
-HS các nhóm đọc các tình huống và thảo luận
-Em xem bài bạn -Em nộp giấy trắng…
- Đại diện các nhóm trình bày -> lớp trao đổi chất vấn, nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận
- Nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị về chủ đề bài học
Trang 4- Néu em ở vào tình huống đó, em có hành động
như vậy không ? Vì sao ?
đ H Đ5 GVtreo bảng phụ ,YC HS trao đổi
*Em hãy hỏi bạn cĩ bao giờ bạn trung thực trong
học tập chưa?
-> Nhận xét chung
4 - Củng cố – dặn dò
-Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành trong SGK
- Chuẩn bị : Vượt khó trong học tập
HS đọc YC bài
HS thảo luận và trình bày
HS nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
Tập đọc (Tiết 3 ) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TIẾP THEO)
I - MỤC TIÊEU
-Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
-Hiểu ND bài :Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm long nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng, bênh vực chị Nhà Trị yếu đuối
Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.( Trả lời được câu hỏi SGK)
HSKG chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn (CH4)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: -Tranh minh học nội dung bài học
-Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc,viết ND bài
HS : SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 5Cho một HS đọc bài thơ Mẹ ốm và trả
lời nội dung bài đọc
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Bài học các em học tiếp hôm
nay sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành
động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò
b Luyện đọc:
Cho HS giỏi đọc cả bài
Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (GV
theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS,hướng dẫn
nơ,nhện gộc,phanh phách,cuống cuồng…
+GV kết hợp giải nghĩa từ: co rút, quang hẳn…
-Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
*Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong hang đá với dáng vẻ hung dữ
*Đấu tiên Dế Mèn chủ động hỏi,lời lẽ
rất oai, giọng thách thức: muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn mày, ta
-Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn raoai bằng hành
Trang 6*Cho HS trao đổi câu hỏi 4 để đặt danh hiệu
cho Dế Mèn.(HSKG)
+ Bài văn ca ngợi ai?(HS TB)
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (Có
khen ngợi và giúp đỡ HS đọc chưa đúng.)
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài (Từ trong hốc đá… vòng vây đi
không.)
- GV đọc mẫu (diễn cảm )
4 Củng cố: Nêu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi
Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức
bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất
hạnh
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà đọc bài và
chuẩn bị bài cho tiết
động tỏ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.)
*Dế Mèn phân tích bằng cách so sánh
để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, khơng quân tử,rất đáng xấu hổ,đồng thời đe dọa chúng :
Phân tích: Bọn nhện giàu có, béo múp
> < món nợ của mẹ Nhà Trị bé tẹo, đã mấy đời Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < Đánh đập một cô gái yếu ớt
Dế Mèn kết luận và đe doạ: Thật
đáng xấu hổ, có phá hết vòng vây hay
không?
*Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
* Hiệp sĩ
+Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm long nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng, bênh vực chị Nhà Trị yếu đuối
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
-Từng cặp HS luyện đọc-Một vài HS thi đọc diễn cảm
TOÁN
Trang 7I - MỤC TIÊU:
-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
-Biết viết, đọc, các số cĩ đến sáu chữ số
-HSKG viết các số ở bài c d
GV:-Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
-Bảng bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
HS: SGK
Khởi động:
Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
* Giữa các hàng liền kề cĩ quan hệ như thế nào?
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
Trang 81 trăm nghìn viết là 100 000 (có 1 số 1 & sau
đó là 5 số 0)
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn
*Yêu cầu HS gắn các tấm 100 000, 1000, … 1
lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS
đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục
nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối
bảng, hình thành số 432516
Số này gồm có mấy chữ số?
GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao
nhiêu đơn vị…
GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
*Khi viết số này,chúng ta bắt đầu viết từ đâu?
GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000,
10 000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên
bảng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:Treo bảng phụ
GV cho HS phân tích mẫu.,
* Em hãy điền các số vào chỗ trống thích hợp
HS tự làm sau đó trình bày kết quả
Trang 9Bài tập 3:(Cả lớp)
Muốn đọc các số trước hết ta làm thế nào?(HS
KG)
GV cho HS đọc các số
Bài tập 4:(Cả lớp ,bảng con.)
+ Khi viết các số ta viết từ hàng nào?
GV cho HS viết các số tương ứng vào bảng
conû
Củng cố
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Chính tả
toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ
số HS viết số tương ứng vào vở
GV nhận xét tuyên dương những HS chơi tốt
HS viết các số tương ứng vào bảng conû
HS viết số tương ứng vào vở
LỊCH SỬ – TIẾT 2 BÀI : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TIẾP THEO ) I-MỤC TIÊU:
Trang 10-Neêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch
sử hay địa lí trên bản đồ
Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặt điểm đối tượng trên bản đồ; dựa vào kí
hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhân biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Bản đồ hành chính Việt Nam
HS: SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
*Tên bản đồ cho ta biết điều gì? (HSKG)
*Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các nước
xung quanh trên hình 1 & giải thích vì sao lại biết
đó là đường biên giới
*Dựa vào bảng chú giải ở hình 1 để đọc các kí
hiệu của một số đối tượng địa lí
*Nêu các bước sử dụng bản đồ
*Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó
Trang 11Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Cho HS làm bài tập a,b trong SGK.
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng
-YC HS lên chỉ bản đồ
-Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng dẫn HS
cách chỉ Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải khoanh
kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm
(thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ
vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải đi
từ đầu nguồn xuống cuối nguồn
4.Củng cố
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài
thể hiện nội dung gì
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu
HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b trong SGK
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm
-HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ & chính xác
HS lên chỉ bản đồ
- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
-Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thành phố) mình trên bản đồ
-Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố) của mình trên bản đồ theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
Trang 12Thứ ba ngày 24/ 8 / 2010
TOÁN TIẾT 7 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Viết và đọc được các số cĩ đến sáu chữ số
HSKG viết số thích hợp vào chỗ chấm B 4 cde
II.CHUẨN BỊ:
GV:Bảng phụ ,PHT
HS : SGK
Giới thiệu: LUYỆN TẬP
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ
giữa đơn vị hai hàng liền kề
Trang 13& các chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào ?(Ví
dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 1 thuộc
hàng chục …)
GV cho HS đọc các số : 850203,628780
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1 ( bảng phụ, cá nhân)
GV cho HS xác định hàng ứng với chữ số 5 của
từng số đã cho
Bài tập 3: ( Bảng con ,cả lớp)
GV đọc các số cho HS tự làm vào vở Sau đó cho
vài HS lên bảng ghi số của mình
Bài tập 4: (Bảng phụ)
*Bài tốn yêu cầu em làm gì?
*Em hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm
*Cácsố liền tiếp theo cĩ gì đặc biệt?
GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số
trong từng dãy số, tự viết các số Sau đó thống
nhất kết quả
* Số trước bé hơn số sau 100000
-HS nhận xét
Trang 14Nhận xét tiết học ,dặn HS chuẩn bị bài: Hàng &
lớp
Chính Tả (Tiết 2 )
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
-Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định
-Làm đúng BT2 và BT3 a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2
HS: SGK Vở BT Tiếng Việt, tập 1
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập
hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS viết lại vào bảng con những từ
đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Mười năm cõng bạn đi học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Cho Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
khúc khuỷu, gập gềnh, liệt
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh
soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Trang 16Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
bài 2 và 3b
Bài 2: (PHT)
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Giáo viên giao việc : Chọn cách viết đúng
từ trong ngoặc đơn
-Cho 3 HS lên bảng làm
Cho HS trình bày kết quả bài tập
Bài 3 b: Giải câu đố (HS suy nghĩ giải vào
bảng con )
Cho một HS đọc một HS giải
Dòng 1: Chữ răng
Dòng 2: Chữ trắng
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
Cho HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết 3
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
Một HS đọc một HS giải
Trang 17LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 3 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HÂU – ĐOÀN KẾT
-Biết thêm một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thơng dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân( BT1, BT4); nắm được cách dùng một số từ cĩ tiếng”nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lịng thương người (BT2, BT3)
-HS KG nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
II.CHUẨN BỊ:
GV :Bảng phụ
HS : SGK ,từ điển
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu:
Để giúp các em có nhiều vốn từ xây dựng
một bài tập làm văn Hôm nay cơ sẽ hướng
dẫn các em thêm một số vốn từ ngữ về
nhân hậu, đoàn kết
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Trang 18cầu của bài tập
-Gợi ý:
* Thế nào là từ trái nghĩa ? Nêu ví dụ
Cho từng nhĩm làm vào PHT
a) Tìm từ ngữ thể hiện lịng nhân hậu,tình
cảm thương yêu đồng loại
b) Tìm từ ngữ trái nghĩa với nhân dân hoặc
- Giáo viên yêu cầu hai học sinh đọc yêu
cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm
* Tìm từ cĩ tiếng nhân cĩ nghĩa là người
* Tìm từ cĩ tiếng nhân cĩ nghĩa là lịng
thương người
- Cho Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo
viên rút ra kết luận
Bài tập 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
của bài
- Học sinh thực hiện và nêu kết quả
-Từ cĩ nghĩa trái ngược VD Dài # ngắn
- Học sinh trao đổi nhóm và trình bày
ý kiến của nhóm a) lịng nhân ái, lịng vị tha, tình thân ái,tha thứ,độ lượng…
b) hung ác, nanh ác, tàn ác,tàn bạo…
c) cứu giúp,cứu trợ,ủng hộ …d)ăn hiếp, hà hiếp,bắt nạt…
HS đọc yêu cầu bài tập
Học sinh trao đổi nhóm
* Tiếng “nhân” có nghĩa là người: Các từ nhân loại, nhân tài, nhân dân
- Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: Các từ nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
-Các nhĩm trình bày
- Học sinh đọc yêu cầu
Trang 19- Giáo viên cho lần lượt các em đặt câu và
sửa câu cho các em
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 4:(PHT,nhĩm 4)
- Giáo viên cho học sinh phân nhóm và thảo
luận theo yêu cầu của bài tập 4
* Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?chê ta
điều gì?
- Giáo viên cho từng nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét và kết luận
Củng cố - Dặn dò :
GV cho HS nhắc lại một số từ có tiếng nhân
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
- Học sinh đặt câu
- Học sinh thảo luận nhóm 4 về lời khuyên của 3 câu tục ngữ
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm bổ sung ý kiến
Cho học sinh nhận xét và kết luận
MÔN:KHOA HỌC BÀI 3 :TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TIẾP THEO)
I- MỤC TIÊU:
-Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đồi chất ở người: tiêu hĩa, hơ hấp, tuần hồn, bài tiết
-Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngưng hoạt đơng , cơ thể sẽ chết
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: -Hình trang 8,9 SGK
-Phiếu học tập nhóm
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 201.Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trính đó?
2.Hoàn thành bảng sau:
thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
Thải ra
Thức ăn
HS : SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Trang 21TRƯỜNG TH MỸ AN HƯNG A GIÁO ÁN KHỐI 4
Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh 21
Giáo án lớp 4/4
Khởi động: Hát
Bài cũ:
Bài “Trao đổi chất ở người”
-Hằng ngày con người lấy gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì? Quá trình đó gọi
là gì?
Bài mới:
Giới thiệu:
Bài”Trao đổi chất ở người “(tiếp theo)
Hoạt động 1:Xác định những cơ quan trực
tiếp tham gia quá trính trao đổi chất
-Chia nhóm, giao cho các nhóm phiếu học tập
(kèm theo)
*Kể tên các cơ quan trong cơ thể người
*Các cơ quan trên cĩ chức năng gì( HS K)
-Cho các nhóm trình bày kết quảvà bổ sung
sửa chữa cho nhau
-Dựa vào kết quả làm phiếu, em hãy cho biết
những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao
đổi chất giữa cơ thể với môi trường?
-Các cơ quan nào thực hiện quá trình đó?
-Cơ quan tuần hoàn có vai trò như thế nào?
*Kết luận:
-Những biểu hiện của quá trình trao đồi chất
và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:
+Trao đổi khí:Do cơ quan hô hấp:lấy khí
ô-xi;thải ra khí các-bô-níc
+Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu hoá thực
hiện: lấy nước và thức ăn có chứa các chất
dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải ra cặn
bã(phân)
+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết :Thải ra nước
tiểu và mồ hôi
-Cơ quan tuần hoàn đem máu chứa các chất
dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các cơ quan của
cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ
quan của cơ thể đến cơ quan bài tiết để thải ra
ngoài và đem khí các-bô-níc đến phổi để thải
ra ngoài
Hoạt động 2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất
*Cơ quan tiêu hĩa :Lấy thức ăn …
*Cơ quan hơ hấp hấp thụ khí oxy và…và bổ sung cho các nhóm khác
-Những biểu hiện của quá trình trao đồi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:
+Trao đổi khí:Do cơ quan hô hấp:lấy khí ô-xi;thải ra khí các-bô-níc
+Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy nước và thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể; thải ra cặn bã(phân)
+Bài tiết: Do cơ quan bài tiết :Thải ra nước tiểu và mồ hôi…
Trang 22-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm.
Hiểu ND :Ca ngợi truyện cổ nước ta vừa nhân hậu, thơng minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ơng,( trả lời các câu hỏi SGK; thuộc 10 dịng hoặc 12 dịng thơ cuối)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:Tranh minh học bài đọc trong SGK
Tranh minh họa truyện Tấm Cám, Thạch Sanh…
Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm,ND bài
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS đọc bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu và cho biết em thích hình ảnh
nào nhất
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Truyện cổ nước mình
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
-Một HS giỏi đọc cả bài
-Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến phật tiên độ trì
+Đoạn 2: tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi
+Đoạn 3: tiếp theo đến ông cha của mình
+Đoạn 4: tiếp theo đến chẳng ra việc gì
+Đoạn 5: phần còn lại
+ Cho HS luyện đọc từ khĩ:sâu xa,nghiêng soi,
tuyệt vời,giấu…
+Kết hợp giải nghĩa từ: vàng cơn nắng, trắng
cơn mưa (trải qua bao nhiêu thời gian, bao nhiêu
HS giỏi đọc cả bài
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
HS luyện đọc từ khĩ:sâu xa,nghiêng soi, tuyệt vời,giấu…
Trang 23nắng mưa.), nhận mặt (nhận ra bản sắc dân tộc,
truyền thống tốt đẹp của cha ông ta.)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
*Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?
(HSTB)
Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ
nào?(HSK)
*Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự
nhân hậu của người Việt Nam?
*Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào?
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ:
- Ba HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài (dùng bảng phụ)
- GV đọc mẫu
-Cho một vài HS thi đọc diễn cảm và HTL bài
thơ
4 Củng cố:Bài thơ ca ngợi điều gì?
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà HTL bài thơ
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
*vì truyện cổ nhân hậu có ý nghĩa sâu
sa, vì giúp ta nhận ra bản sắc dân tộc : công bằng, thông minh, độ lượng, vì truyền lại cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu : ở hiền, nhân hậu, chăm làm
*Tấm Cám, Đẻo cày giữa đường
*Sự tích Hồ Ba Bể, Sọ Dừa, Nàng tiên ốc…
*Là những lời răn dạy của ông cha đối với đời sau: sống nhân hậu, đoàn kết, công bằng, chăm chỉ…
HS thi đọc diễn cảm và HTL bài thơ
Trang 24TOÁN
TIẾT 8 : HÀNG VÀ LỚP
I - MỤC TIÊU :
-Biết được các hàng trong lớp lớp đơn vị, lớp nghìn
-Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đĩ trong mỗi số
-Biết viết số thành tổng theo hàng
-HSKG viết số cĩ 6 chữ số(BT4) ,viết số thích hợp vào chỗ chấm.(BT5)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Một bảng phụ đã kẻ sẵn như phần đầu bài học (chưa viết số.),PHT
HS : SGK
Yêu cầu HS nêu tên các hàng theo thứ tự từ nhỏ đến
lớn, GV viết vào bảng phụ
GV giới thiệu: cứ ba lập thành một hàng: hàng đơn
vị, hàng chục, hàng trăm thành lớp đơn vị; tên của
lớp chính là tên của hàng cuối cùng trong lớp
Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn thành
lớp gì?
Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
HS nghe & nhắc lại
Lớp nghìn
Trang 25Yêu cầu vài HS nhắc lại.
*Lớp đơn vị gồm những hàng nào?
*Lớp nghìn gồm những hàng nào?
-GV đưa bảng phụ, viết số 321 vào cột số rồi yêu
cầu HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi
hàng & nêu lại
Tiến hành tương tự như vậy đối với các số 654 000,
654 321
* Khi viết ta cần viết từ hàng nào trước?
GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi hàng nên viết
theo các hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải sang trái) Khi
viết các số có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng
cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút
Hoạt động 2: Thực hành
a)GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt vào các
chữ số 7,0,3,6,4 yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng
Cho HS nêu : Trong số 46 307, chữ số 3 thuộc hàng
trăm, lớp đơn vị HS làm tiếp các ý còn lại
b)GV cho HS xác định hàng và lớp của chữ số 7 (ví
dụ số 38 753 chữ số 7 thuộc hàng trăm nên giá trị
Vài HS nhắc lại:
*Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
*Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
HS thực hiện & nêu: chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số
3 ở cột ghi hàng trăm
Trang 26của chữ số 7 là 700) HS làm tương tự
Thi đua viết số có sáu chữ số, xác định hàng & lớp
của các chữ số đó
Dặn dò: Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà chuẩn bị
bài: So sánh số có nhiều chữ số
Làm bài trong VBT
HS sửa bài
HS làm bài503060=500000 +3000 +60
HS sửa bài
HS sửa bài
HS làm bài
TẬP LÀM VĂN
TIẾT3 : KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT