1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giao an buoi 2 lop 4 tuan 35

9 1,6K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số
Tác giả Nguyễn Thị Hảo
Chuyên ngành Mỹ thuật, Toán, Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 104,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm cho HS II Đồ dùng dạy học : GV chuẩn bị cho mỗi HS một phiếu học tập ghi các nội dung sau Đề bài : Dựa vào bài " Đi xe ngựa " hãy khoanh vào các chữ cá

Trang 1

Giáo án buổi 2 Lớp 4 C Nguyễn Thị Hảo

Tuần 35

Thứ t ngày 12 tháng 5 năm 2010

Mĩ thuật

Kiểm tra-Tổng kết

(GV bộ môn soạn –dạy)

Toán

Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu

Và tỉ số của hai số

I Mục tiêu :

Củng cố cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số

II Các hoạt động dạy và học:

1) Củng cố kiến thức cũ

+ Muốn tìm hai số khi biết tổng và

tỉ ta làm nh thế nào ?

+ Muốn tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ ta làm nh thế nào ?

2Thực hành:

Bài 1 (Trang 110)

- GV kẻ bảng bài tập 1 lên bảng

cho HS nhận xét bài toán cho biết

gì, bài toán hỏi gì ?

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2 (Trang 110)

GV hớng dẫn HS tiến hành tơng tự

nh bài

Bài 3 (Trang 110)

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu)

+ Muốn biết đoàn đó có bao nhiêu

vận động viên nam vận động viên

nữ ta cần biết gì? ( tổng số phần

bằng nhau)

- GV nhận xét chữa bài

Tổng số phần bằng nhau:

2 + 3 =5 (phần)

Số vận động viên nữ là

370 : 5 x 2 = 148 (ngời)

Số vận động viên nam là

370 - 148 = 222 (ngời)

Đáp số: 148 ngời

222 ngời

Bài 4( Trang111)

Hớng dẫn HS tiến hành tơng tự bài

3

3) Củng cố dặn dò:

- Tiết học hôm nay chúng ta ôn

luyện những kiến thức gì ?

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- HS nghe và trả lời các câu hỏi

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở bài tập

- HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS chữa bài theo đáp án đúng

- HS đổi vở kiểm tra chéo bài bạn

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS chữa bài theo đáp án đúng

_

Tiếng Việt

Đọc hiểu - Luyện từ và câu

Đi xe ngựa

Trang 2

Giáo án buổi 2 Lớp 4 C Nguyễn Thị Hảo

I Mục tiêu :

- HS đọc hiểu bài đọc và trả lời đúng các câu hỏi trong bài

- Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm cho HS

II Đồ dùng dạy học : GV chuẩn bị cho mỗi HS một phiếu học tập ghi các nội dung sau

Đề bài : Dựa vào bài " Đi xe ngựa " hãy khoanh vào các chữ cái trớc câu trả lời đúng.

Đi xe ngựa Chiếc xe cùng con ngựa Cú của anh Hoàng đa tôi từ chợ quận trở về Anh là con của chú T Khởi, ngời cùng xóm, nhà đầu cầu sắt Anh có hai con ngựa, con Ô với con Cú Con Ô cao lớn, chạy cả buổi sáng chở đợc nhiều khách và khi cần vợt qua xe khác để đón khách, anh chỉ ra roi đánh gió một cái chóc là nó chồm lên, cất cao vó, sải dài, và khi tiếng kèn anh bóp tò te tò te, thì nó qua mặt chiếc trớc rồi Còn con Cú, nhỏ hơn vừa thấp lại vừa thấp lại vừa ngắn, lông vàng nh lửa Nó chạy buổi chiều, ít khách, nó sải thua con Ô, nhng nớc chạy kiệu rất bền Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đờng lóc cóc, đều đều thiệt dễ thơng Tôi thích nó hơn con Ô, vì tôi có thể trèo lên lng nó mà nó không đá Mỗi lần về thăm nhà, tôi thờng đi xe của anh Anh cho tôi

đi nhờ, mà không lấy tiền thỉnh thoảng đến những đoạn đờng vắng, anh trao cả dây

c-ơng cho tôi Cầm đợc dây cc-ơng, dựt dựt cho nó chồm lên, thú lắm

1) ý chính của bài văn là gỉ ?

A Nói về hai con ngựa kéo xe khách

B Nói về một chuyến đi xe ngựa

C Nói về cái thú đi xe ngựa

2) Câu " Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đờng lóc cóc, đều đều thiệt dễ thơng." miêu tả đặc điểm của con ngựa nào ?

A Con ngựa Ô

B Con ngựa Cú

C Cả hai con

3) Vì sao tác giả thích con ngựa Cú hơn con ngựa Ô ?

A Vì nó chở đợc nhiều khách

B Vì nớc chạy kiệu của nó rất bền

C Vì có thể trèo lên lng nó mà nó không đá

4) Vì sao tác giả thích thú khi đi xe ngựa của anh Hoàng ?

A Vì anh Hoàng là hàng xóm thân tình với tác giả, anh cho đi nhờ mà không lấy tiền

B Vì tác giả yêu thích hai con ngựa và thỉnh thoảng lại đợc cầm dây cơng điều khiển cả chiếc xe ngựa

C Cả hai ý trên

5) Câu " Thỉnh thoảng đến những đoạn đờng vắng, anh trao cả dây cơng cho tôi." thuộc kiểu câu gì ?

A Câu kể

B Câu khiến

C Câu hỏi

6) Chủ ngữ trong câu " Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đờng lóc cóc, đều đều, thiệt dễ thơng." là những từ ngữ nào ?

A Cái tiếng vó của nó

B Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đờng

C Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đờng lóc cóc, đều đều

7) Câu " Còn con Cú, nhỏ hơn ,vừa thấp lại vừa ngắn, lông vàng nh lửa." Có mấy tính từ

A Hai tính từ Đó

B Ba tính từ Đó

C Bốn tính từ Đó

8) Bài văn này có mấy danh từ riêng ?

Trang 3

Giáo án buổi 2 Lớp 4 C Nguyễn Thị Hảo

A Hai danh từ riêng Đó

B Ba danh từ riêng Đó

C Bốn danh từ riêng Đó

III Các hoạt động dạy và học:

1) Hớng dẫn HS làm việc với phiếu học tập

- GV phát phiếu học tập cho HS

- GV chia lớp thành các nhóm đôi thảo luận

các câu hỏi trong nhóm

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài

- GV chấm một số bài

- GV nhận xét chữa bài

Đáp án đúng :

Câu 1: ý C Câu 6: ý B

Câu 2: ý B Câu 7: ý C

Câu 3: ý C Câu 8: ý C

Câu 4: ý C

Câu 5: ý A

2) Củng cố dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS đọc bài "Đi xe ngựa" và xác

định yêu cầu đề bài

- HS về nhóm thảo luận

- HS làm bài trên phiếu

- Gọi HS nối tiếp nhau nêu đáp án những câu trả lời

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào phiếu bài tập

_

Thứ năm ngày 13 tháng 5 năm 2010

Kĩ thuật

Lắp ghép mô hình tự chọn

(Đã soạn ở giáo án buổi 1) _

Rèn kĩ năng

Đọc hiểu - Luyện từ và câu

Vời vợi Ba Vì

I Mục tiêu :

- HS đọc hiểu bài đọc và trả lời đúng các câu hỏi trong bài

- Rèn kĩ năng làm bài trắc nghiệm cho HS

II Đồ dùng dạy học : GV chuẩn bị cho mỗi HS một phiếu học tập ghi các nội dung

sau

Đề bài : Dựa vào bài " Vời vợi Ba Vì " hãy khoanh vào các chữ cái trớc câu trả lời

đúng

Vời vợi ba vì

Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong

năm, từng giờ trong ngày Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua

thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên nh hòn ngọc bích Về chiều, sơng mù toả trắng,

Ba Vì nổi bồng bềnh nh vị thần bất tử ngự trên sóng Những đám mây nhuộm màu

biến hoá muôn hình, nghìn dạng tựa nh nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực

rỡ

Ôm quanh Ba Vì là bát ngát đồng bằng, mênh mông hồ nớc với những Suối

Hai, Đồng Mô, Ao Vua nổi tiếng vẫy gọi Mớt mát rừng keo những đảo Hồ, đảo

Sếu xanh ngát bạch đàn những đồi Măng, đồi Hòn Rừng ấu thơ, rừng thanh xuân

Phơi phới mùa hội đua chen của cây cối Lợn giữa những hồ nớc vòng quanh đảo cao

hồ thấp là những con thuyền mỏng manh, những chiếc ca nô rẽ sóng chở khách du

lịch dạo chơi nhìn ngắm Hơn một nghìn héc ta hồ nớc lọc qua tầng đá ong mát rợi,

trong veo, soi bóng bầu trời thăm thẳm, chập chờn cánh chim bay bay mỏi Lác đác

Trang 4

Giáo án buổi 2 Lớp 4 C Nguyễn Thị Hảo trong cánh rừng trẻ trung là những căn nhà gỗ xinh xắn Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh mở rông mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài

1) Bài văn trên miêu tả cảnh đẹp Ba Vì vào mùa nào ?

A Mùa xuân

B Mùa hè

C Mùa thu

2) Dòng nào dới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết cho thấy vẻ đẹp đầy sức sống của rừng cây Ba Vì

A Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội, rừng trẻ trung

B Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng ấu thơ, rừng thanh xuân, rừng trẻ trung

C Mớt mát rừng keo, xanh ngát bạch đàn, rừng thanh xuân, phơi phới mùa hội,

rừng trẻ trung.

3) Từ nào dới đây đồng nghĩa với từ "trong veo" ?

A Trong sáng

B Trong vắt

C Trong sạch

4) Bài văn có mấy danh từ riêng ?

A Chín danh từ riêng Đó

B Mờidanh từ riêng Đó

C Mời một danh từ riêng Đó

5) Vị ngữ trong câu " Tiếng chim gù, chim gáy, khi gần, khi xa nh nh mở rộng mãi

ra không gian mùa thu xứ Đoài." là những từ ngữ nào ?

A Khi gần, khi xa nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài

B Mở rộng mãi ra không gian mùa thu xú Đoài

C Nh mở rộng mãi ra không gian mùa thu xứ Đoài

6) Chủ ngữ trong câu " Từ Tam Đảo nhìn về phía tây, vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày." là những từ ngữ nào ?

A Từ Tam Đảo nhìn về phía tây

B Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng

C Vẻ đẹp của Ba Vì

7) Trong đoạn văn thứ nhất (Từ Tam Đảo chân trời rực rỡ) tác giả sử dụng mấy hình ảnh so sánh để miêu tả Ba Vì ?

A Một hình ảnh

B Hai hình ảnh

C Ba hình ảnh

8) Bài văn có mấy kiểu câu em đã học ?

A Một kiểu câu

B Hai kiểu câu

C Ba kiểu câu

III Các hoạt động dạy và học:

1) Hớng dẫn HS làm việc với phiếu học

tập

- GV phát phiếu học tập cho HS

- GV chia lớp thành các nhóm đôi thảo luận

các câu hỏi trong nhóm

- HS đọc bài "Vời vợi Ba Vì" và xác

định yêu cầu đề bài

- HS về nhóm thảo luận

- HS làm bài trên phiếu

Trang 5

Giáo án buổi 2 Lớp 4 C Nguyễn Thị Hảo

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài

- GV chấm một số bài

- GV nhận xét chữa bài

Đáp án đúng :

Câu 1: ý C Câu 6: ý C

Câu 2: ý B Câu 7: ý B

Câu 3: ý B Câu 8: ý A

Câu 4: ý B

Câu 5: ý C

2) Củng cố dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Gọi HS nối tiếp nhau nêu đáp án những câu trả lời

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào phiếu bài tập

Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu :

- Củng cố cách đọc viết các số tự nhiên

- Chuyển đổi các đơn vị đo khối lợng, tính giá trị các biểu thức đối với phân số

- Giải toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

II Các hoạt động dạy và học:

1) Củng cố kiến thức cũ:

Bài 1 (Trang 115)

- GV kẻ bảng bài tập 1 cho HS nhận xét

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2 (Trang 115)

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3 (Trang 115)

Hớng dẫn HS tiến hành tơng tự bài 2

+ Biểu thức có phép cộng phép trừ ta thực hiện

theo thứ tự nào ?

+ Biểu thức có phép trừ phép nhân ta thực hiện

theo thứ tự nào ?

- GV nhận xét chữa bài

Đáp án đúng là:

6

1 30

6 30

11 5

1 30

11 27

15

25

9

30

11

4

5 56

30 56

103 28

15 56

103 28

15 56

63 56

40

28

15

8

9

7

5

8

15 8

5 8

10 8

5 4

5 8

5 4

2 4

3

8

5

2

1

4

3

2) Nâng cao:

Bài 4 (Trang 116)

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ? (Tìm hai số khi

biết tổng và tỉ của hai số )

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- HS chữa bài trên bảng phụ

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS chữa bài theo đáp án đúng

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập -3 HS chữa bài trên bảng

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS chữa bài theo đáp án đúng

- HS làm bài vào vở bài tập

- 3 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS chữa bài theo đáp án đúng

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

Trang 6

Giáo án buổi 2 Lớp 4 C Nguyễn Thị Hảo + Muốn biết có bao nhiêu HS nam đang tập hát ta

cần biết gì ?

- GV nhận xét chữa bài

Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần)

Số HS trai trong lớp là: 40 : 8 x 3 = 15 (HS)

3) Củng cố dặn dò:

+ Bài học hôm nay chúng ta ôn luyện những kiến

thức gì ?

+ Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS làm bài vào vở bài tập

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS chữa bài theo đáp án đúng

- Cả lớp theo dõi nhận xét chữa bài

Thứ bảy ngày 15 tháng 5 năm 2010

Khoa học

Ôn tập học kì II

(Đã soạn buổi 1)

Toán Luyện tập

I.Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc viết các số tự nhiên

- Chuyển đổi các đơn vị đo khối lợng, tính giá trị các biểu thức đối với phân số

- Giải toán có liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

II- Đồ dùng dạy học:

GVchuẩn bị sẵn nội dung bài tập để HS thực hành

III- Các hoạt động dạy học:

2 GV chép từng bài tập lên bảng để HS thực hành:

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

a ,24 m2 = .cm2 b, 500 000 cm2 = m2

146 dm2 = cm2 630 000 000 m2 = .km2

4 m222cm2 = cm2 45 000 cm2 = m2 cm2

15 m222cm2 = .cm2 62 039 000 m2

= km2 m2

-HS nêu yêu cầu của bài tập

-HS tự làm vào vở

-4 HS lên bảng điền GV cùng cả lớp nhận xét

Bài 2: Tính :

a ,( 1 1 5

)

3 5  6 b ,

4 3 2

-HS làm bài vào vở

-Gọi 4 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét chữa chung

Bài 3:Anh hơn em 4 tuổi ,sau 3 năm nữa tuổi em bằng 3

4 tuổi anh Tính tuổi anh và

tuổi em hiện nay

+ Bài toán thuộc dạng toán gì? (Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số )

- HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS chữa bài theo đáp án đúng

Trang 7

Giáo án buổi 2 Lớp 4 C Nguyễn Thị Hảo

Bài giải

Sau 3 năm nữa anh vẫn hơn em 4 tuổi Khi đó ta có sơ đồ :

Hiệu số phần bằng nhau là : 4 - 3 = 1 (phần )

Sau 3 năm nữa tuổi em là : 4 : 1 x 3 = 12 (tuổi )

Tuổi en hiện nay là : 12 - 3 = 9(tuổi)

Tuổi anh hiện nay là : 9 + 4 = 13( tuổi)

Đáp số : anh : 13 tuổi

Em : 9 tuổi

3, GV củng cố ,dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về ôn tập các dạng toán đã học

Hoạt động tập thể

Tổ chức văn nghệ chào mừng ngày 19 - 5

I Mục tiêu :

- Tổ chức cho HS biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày 19 - 5

- Giáo dục HS lòng biết ơn Đảng, Bác Hồ và các thế hệ cha ông đi trớc đã

giành lại độc lập cho đất nớc

II Các hoạt động dạy và học:

1) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng

2) Bài giảng:

- GV nêu ý nghĩa ngày 19 - 5

- HS biểu diễn văn nghệ chủ đề: Đảng, Bác , các thế hệ cha ông đi trớc đã chiến

đấu giành lại độc lập tự do cho đất nớc

+ GV tổ chức cho HS biểu diễn văn nghệ dới nhiều hình thức: đơn ca, tốp ca,

song ca

+ Cả lớp theo dõi bình chọn những tiết mục hay để biểu dơng HS trớc lớp

-Cho HS nêu những việc đã làm để xứng đáng với Đảng, Bác và các thế hệ cha

ông đi trớc

- Cả Lớp theo dõi bình chọn những việc nên làm

- GV theo dõi nhận xét

3) Củng cố dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

_

Thứ bảy ngày 15 tháng 5 năm 2010

Tập làm văn Tả con vật

Đề bài: Hãy tả lại một con vật nuôi trong nhà mà em thích nhất

I.Mục tiêu :

- HS biết chọn những từ ngữ tiêu biểu để viết thành bài văn miêu tả con vật

-Sử dụng hững từ ngữ chi tiết đặc sắc để viết bài văn sinh động,hấp dẫn

- Vận dụng để viết thành bài văn hoàn chỉnh

II, Các hoạt động dạy học:

1,Giới thiệu bài :GV giới thiệu ghi bảng đề bài

-Gọi 2 HS đọc đề bài ,phân tích đề bài ,gạch chân những từ ngữ quan trọng

2, Hớng dẫn học sinh làm bài

-2 HS đọc đề bài

-Trớc khi HS làm bài GV cho HS nhắc lạ bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần ?

-GV nhắc nhở HS cách trình bày bài viết đủ ba phần

-HD học sinh viết đoạn mở bài

a, Mở bài:Giới thiệu về con vật sẽ tả

Con vật ai nuôi ,nuôi từ bao giờ ?

b, Thân bài:

-Tả hình dáng bên ngoài của con vật

Trang 8

Giáo án buổi 2 Lớp 4 C Nguyễn Thị Hảo Nhìn bao quát :Màu sắc ?Đặc điểm ,bộ lông ?Hình thù tầm vóc ra sao?

-Nhìn kĩ ,thấy nổi bật lên những bộ phận nào ,nét cụ thể đáng lu ý gì ?

(đầu ,mình ,chân)

-Tả tính nết và hoạt động của con vật đó

c, Kết bài:-Nêu cảm nghĩ của em về con vật đó

3.HS tự viết bài vào vở

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng

4, Củng cố dặn dò:

-GVđọc một số bài hay cho cả lớp cùng nghe

-Nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà hoàn chỉnh lại bài

Toán Kiểm tra

I.Mục tiêu:

- HS biết đổi các đơn vị đo đã học

-Biết thực hiện thành thạo các phép tính với số tự nhiên hoặc phân số

- Giải toán có liên quan đến diện tích các hình đã học

II- Đồ dùng dạy học:

GVchuẩn bị sẵn nội dung bài tập để HS thực hành

III- Các hoạt động dạy học:

2 GV chép từng bài tập lên bảng để HS thực hành:

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

5 tạ 60 kg = kg 1700 dm2= m2

2 giờ 15 phút = phút 5 m2 7 dm2 = .dm2

-HS nêu yêu cầu của bài tập

-HS tự làm vào vở

-4 HS lên bảng điền GV cùng cả lớp nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính :

45 269 + 37 485 60 326 - 25 719

136 x 201 12 054 : 82

-HS làm bài vào vở

-Gọi 4 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét chữa chung

Bài 3:Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy là 120 m ,chiều cao bằng 3

4độ dài

đáy Ngời ta cấy lúa trên thửa ruộng đó tính ra cứ 100 m2 thì thu hoạch đợc 60 kg thóc Hỏi thửa ruộng đó thu hoạch đợc bao nhiêu ki -lô- gam thóc?3

4

+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

- HS làm bài vào vở

- GV thu chấm bài của cả lớp,lấy điểm vào số theo dõi kết quả

3, GV củng cố ,dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về ôn tập các dạng toán đã học

Sinh hoạt lớp

Nhận xét tuần

I Mục tiêu:

- HS thấy đợc các u điểm và nhợc điểm của tuần 35 Từ đó biết phát huy các u

điểm và khắc phục các tồn tại trong tuần tới

- Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật cho HS

II Các hoạt động dạy và học:

Trang 9

Giáo án buổi 2 Lớp 4 C Nguyễn Thị Hảo

1) Đánh giá công tác tuần 35:

- Cho các tổ bàn bạc thảo luận để nhận ra các u điểm và khuyết điểm trong tuần vừa qua

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- GV tổng hợp các ý kiến và đa ra nhận xét chung

*) Ưu điểm:

*) Khuyết điểm:

2) Công tác tuần 36:

Kí xác nhận của ban giám hiệu

Ngày đăng: 29/11/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2 .GV chép từng bài tập lên bảng để HS thực hành: - Tài liệu giao an buoi 2 lop 4 tuan 35
2 GV chép từng bài tập lên bảng để HS thực hành: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w