Các kĩ năng sống cơ bản : - Kĩ năng xác định giá trị yêu Tổ quốc Việt Nam - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về đất nước và con người Việt Nam.. - GV chia nhĩm và yêu cầu các nhĩm t
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23
HAI
7/2
đề xi mết khối
BA
8/2
5
TƯ
9/2
Lăng Bác Ôn tập: TĐN số 6
Trang 2- Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và
đang hội nhập vào đời sống quốc tế
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ
quốc Việt Nam
TTHCM: yêu quê hương, đất nước.
GDBVMT (Liên hệ) : GD HS : Tích cực tham gia các hoạt động BVMT
là thể hiện tình yêu đất nước
II Các kĩ năng sống cơ bản :
- Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam)
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về đất nước và con người Việt Nam
- Kĩ năng hợp tác nhĩm
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước con người Việt Nam
III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích hợp cĩ thể sử dụng.
IV Phương tiện dạy học
- Tranh như SGK phĩng to
- Phiếu bài tập
V. Các ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc
1 Kiểm tra bài cũ:
GV đưa ra các tình huống cho HS xử lý:
+ UBND xã (phường) tổ chức lấy chữ kí ủng hộ
các nạn nhân chất độc da cam
+ Đài phát thanh của UBND phường thơng báo lịch
để HS tham gia sinh hoạt hè tại nhà văn hĩa của
Trang 32 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thơng tin (trang 34, SGK)
* Mục tiêu: HS cĩ những hiểu biết ban đầu về văn
hĩa, kinh tế, về truyền thống và con người Việt
Nam
- GV yêu cầu HS đọc thơng trong SGK Một HS
đọc to
-GV chia HS thành các nhĩm và giao nhiệm vụ cho
từng nhĩm nghiên cứu, chuẩn bị giới thiệu một nội
dung của thơng tin trong SGK
- GV mời đại diện từng nhĩm lên trình bày
- GV kết luận: Việt Nam cĩ nền văn hĩa lâu đời, cĩ
truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước rất
đáng tự hào Việt Nam đang phát triển và thay đổi
từng ngày
KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc
Việt Nam)
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về
đất nước và con người Việt Nam
Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm
* Mục tiêu: HS cĩ thêm hiểu biết và tự hào về đất
nước Việt Nam
- GV chia nhĩm và yêu cầu các nhĩm thảo luận
theo các câu hỏi sau:
+ Em biết thêm những gì về đất nước Việt Nam?
+ Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt Nam?
+ Tổ quốc chúng ta là Việt Nam, chúng ta rất
yêu quý và tự hào về Tổ quốc mình, tự hào mình
là người Việt Nam.
+ Đất nước ta cịn nghèo, cịn nhiều khĩ khăn, vì
vậy chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn
luyện để gĩp phần xây dựng Tổ quốc.
Các em tích cực tham gia các hoạt động BVMT
là thể hiện tình yêu đất nước
- HS đọc
- Các nhĩm chuẩn bị giới thiệu nội dung: Lễhội Đền Giĩng (Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội),Vịnh Hạ Long
- Đại diện từng nhĩm lên trình bày.Ví dụ :Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếng củanước ta, ở đĩ khí hậu mát mẻ, biển mênhmơng, cĩ nhiều hịn đảo và hang động đẹp,con người ở đĩ rất bình dị, thật thà…
Trang 4- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và cho HS trao đổi
bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- GV cho một số HS trình bày trước lớp
KNS*:Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất
nước con người Việt Nam
- GV kết luận:
+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa cĩ ngơi sao
vàng năm cánh
+ Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam,
là danh nhân văn hĩa thế giới
+ Văn Miếu nằm ở Thủ đơ Hà Nội, là trường đại
học đầu tiên của nước ta
+ Áo dài Việt Nam là một nét văn hĩa truyền thống
của dân tộc ta
3 Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà sưu tầm các
bài hát, bài thơ, tranh, ảnh, sự kiện lịch sử,… cĩ
liên quan đến chủ đề “Em yêu Tổ quốc Việt Nam”;
vẽ tranh về đất nước, con người Việt Nam
- HS thảo luận nhĩm 2
- Một số HS trình bày trước lớp: giới thiệu vềQuốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, về Văn Miếu,
về áo dài Việt Nam
TTHCM@: Giáo dục cho HS lịng yêu nước,yêu Tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ
Mơn: TẬP ĐỌC
Tiết 45: PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi:
- Mời HS đọc thuộc lịng bài thơ “Cao Bằng”,
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nĩi lên địa thế đặc
biệt của Cao Bằng?
- 2 HS đọc và trả lời:
- Phải đi qua đèo Giĩ, đèo Giàng, đèo Cao Bắc
Trang 5- GV nhận xét.
2 Bài mới:
2.1/Giới thiệu bài:
Trong tiết KC tuần trước, các em đã được nghe
kể về tài xét xử, tài bắt cướp của ơng Nguyễn
Khoa Đăng Bài học hơm nay sẽ cho các em
biết thêm về tài xét xử của một vị quan tịa
thơng minh, chính trực khác
2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- GV yêu cầu:
+ Một HS giỏi đọc tồn bài
- HS đọc lượt 1, tìm từ khó, hoặc từ dễ đọc
sai
- HS đọc lượt 2, tìm từ khó, hoặc từ dễ đọc
sai
+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau
bài (quan án, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn,
chạy đàn,…); GV giải nghĩa thêm các từ: cơng
đường (nơi làm việc của quan lại), khung cửi
(cơng cụ dệt vải thơ sơ, đĩng bằng gỗ), niệm
Phật (đọc kinh lầm rầm để khấn Phật).
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc tồn bộ bài văn
- GV đọc diễn cảm tồn bài - giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí thơng
minh, tài xử kiện của viên quan án; chuyển
giọng linh hoạt cho phù hợp với đặc điểm của
từng đoạn: kể, đối thoại; đọc phân biệt các lời
- Quan án đã dùng những biện pháp nào để
tìm ra người lấy cắp tấm vải?
biệt, cĩ những người dân mến khách, đơn hậuđang giữ gìn biên cương đất nước
- HS quan sát tranh minh họa trong SGK/46
- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi và quan sát tranhminh họa bài đọc trong SGK
- HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải cúi đầu
nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần cịn lại của bài văn
- 1, 2 HS đọc
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV
- Về việc mình bị mất cắp vải Người nọ tố cáongười kia lấy trộm vải của mình và nhờ quanphân xử
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Cho địi người làm chứng nhưng khơng cĩngười làm chứng
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét,cũng khơng tìm được chứng cứ
Trang 6- Vì sao quan cho rằng người không khóc
chính là người lấy cắp?
GV: Quan án thông minh, hiểu tâm lí con
người nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt - xé
đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng tranh
chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho
vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được
phá nhanh chóng
- Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà
chùa
- Vì sao quan án lại dùng cách trên?
GV: Quan án thông minh, nắm được đặc điểm
tâm lí của những người ở chùa là tin vào sự
linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật
thường hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên
để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng, không
cần tra khảo
- Quan án phá được các vụ án nhờ đâu ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu HS đọc lại toàn truyện theo cách
phân vai GV hướng dẫn HS đọc đúng thể hiện
- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hivọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đauxót, bật khóc khi tấm vải bị xé./ Vì quan hiểungười dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi khôngphải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấmvải
- Quan án đã thực hiện các việc sau:
(1) Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ở trong chùa
ra, giao cho mỗi người một nắm thóc đã ngâmnước, bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạy đànvừa niệm Phật
(2) Tiến hành “đánh đòn” tâm lí: “Đức Phật rấtthiêng Ai gian Phật sẽ làm cho thóc trong tayngười đó nảy mầm”
(3) Đứng quan sát những người chạy đàn, thấymột chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc raxem, lập tức cho bắt vì chỉ kẻ
có tật mới hay giật mình
- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt
- Quan án phá được các vụ án là nhờ thông minh,quyết đoán./ Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻphạm tội
- Cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
Trang 7- Dặn HS về nhà tìm đọc các truyện về quan án
xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam), những câu
chuyện phá án của các chú cơng an, của tịa án
hiện nay (báo thiếu niên tiền phong, Nhi đồng,
…).
Mơn: TỐN
Tiết 111: XĂNG-TI-MÉT KHỐI ĐỀ-XI-MÉT KHỐI
I MỤC TIÊU:
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-ti-mét khối
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, xi-mét khối
đề Biết quan hệ giữa xăngđề tiđề mét khối và đềđề xiđề mét khối
- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối
Bài tập cần làm 1 bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
+ Hình lập phương 1dm3, 1cm3
+ Hình vẽ về quan hệ giữa hình lập phương cạnh 1dm và hình lập phương cạnh 1cm
+ Bảng minh hoạ bài tập 1
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 KT bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi
* GV trưng bày vật hình lập phương cĩ cạnh 1cm
+ Gọi HS lên bảng xác định kích thước
+ Đây là hình khối gì? Cĩ kích thước là bao
nhiêu?
* GV: Thể tích hình lập phương này là 1
xăng-ti-mét khối
+ Em hiểu Xăng-ti-mét khối là gì?
* GV: Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3
Trang 8+ Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao
nhiêu?
* GV: Thể tích hình lập phương này là 1
đề-xi-mét khối
Vậy đề-xi-mét khối là gì?
* GV: Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3
c) Quan hệ giữa Xăng-ti-mét khối & Đề-xi-mét
khối
* GV: trưng bày tranh minh hoạ
+ Có một hình lập phương có cạnh dài 1dm Vậy
thể tích của hình lập phương đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập phương thành
10 phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là
+ Bảng phụ này gồm mấy cột, là những cột nào?
* GV đọc mẫu:76 cm3 Ta đọc số đo thể tích như
đọc số tự nhiên sau đó đọc tên đơn vị đo (viết kí
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
1 dm 3 =1000cm 3
Trang 985,08dm3 Tám mươi lăm phẩy khơng tám đề-xi-mét khối.
5
4
cm3 Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.
- Biết những đóng góp của Nhà máy cơ khí Hà Nội trong công cuộc xâydựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bản đồ thủ đơ Hà Nội
- Các hình minh họa trong SGK
- Phiếu học tập của HS
- HS sưu tầm thơng tin về Nhà máy Cơ khí Hà Nội
III- HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC : NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
Trang 101 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS lên trả lời:
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra trong hoàn
cảnh nào ?
+ Nêu ý nghĩa của phong trào đồng khởi
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
Giới thiệu bài -ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ
khí Hà Nội :
- Cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm
đôi
+ Tại sao Đảng và chính phủ ta quyết định xây
dựng nhà máy cơ khí Hà Nội?
Gợi ý: Nêu tình hình nước ta sau hoà bình lập lại.
- Muốn xây dựng Chủ nghĩa xã hội, giành thắng lợi
trong cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà, chúng
ta phải làm gì?
- Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời sẽ tác động ra sao
đến sự nghiệp cách mạng của nước ta?
- GV chốt ý : Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã
hội, để làm hậu phương lớn cho miền Nam, chúng
ta cần công nghiệp hoá nền sản xuất của nước nhà
Việc xây dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu
Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu
tiên của nước ta
Họat động 2: Nhà máy cơ khí Hà Nội cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc :
- Cho HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu bài tập
trả lời các câu hỏi:
Thời gian xây dựng
+ Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có những đóng góp gì
vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ?
- Chính quyền Mĩ-Diệm gây bao tội ác chonhân dân VN
- Mở ra thời kì mới: Nhân dân miền Namcầm vũ khí chống quân thù đẩy quân Mĩ vàquân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng
-Thảo luận nhóm đôi và trả lời:
- Miền Bắc trở thành hậu phương lớn chocách mạng miền Nam
- Trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc,thay thế các công cụ thô sơ, việc này giúptăng năng xuất và chất lượng lao động
- Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành côngnghiệp ở nước ta, góp phần tăng hiệu quả sảnxuất tạo điều kiện tốt cho cuộc cách mạngthắng lợi
- Máy bay, máy tiện, máy khoan, tiêu biểu
là tên lửa A12
- Các sản phẩm của nhà máy đã phục vụ côngcuộc lao động xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc ,cùng bộ đội đánh giặc trên chiếntrường miền nam (tên lửa A12)
- Nhà máy cơ khí Hà Nội luôn đạt được thànhtích to lớn, góp phần quan trọng vào côngcuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Trang 11- YC học sinh quan sát ảnh để thấy niềm hân hoan
của Đảng, nhà nước và nhân dân thủ đơ trong lễ
khánh thành nhà máy
+ Đặt bối cảnh của nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ
(rất nghèo nàn, lạc hậu, ta chưa từng xây dựng
được nhà máy hiện đại nào, các cở sở do Pháp xây
dựng đều bị chiến tranh tàn phá), em cĩ suy nghĩ gì
về sự nghiệp này?
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ của bài
3 Củng cố - dặn dị:
-Gọi hs đọc ghi nhớ của bài
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
Cả lớp làm bài 1 và bài 2, bài 3* dành cho HSKG làm được
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ:
* GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở nháp
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Mét khối – Ghi bảng
2.2 Hình thành biểu tượng và quan hệ
a) Mét khối
+ Xăng-ti-mét khối là gì?
+ Đề-xi-mét khối là gì?
+ Vậy mét khối là gì ?
* GV nhận xét và giới thiệu : Mét khối viết tắt là m3
* GV treo tranh hình lập phương cĩ cạnh dài 1m
+ Tương tự như các đơn vị đề-xi-mét, xăng-ti-mét đã
học, hãy cho biết hình lập phương cạnh 1m gồm bao
nhiêu hình lập phương cạnh 1dm? Giải thích?
+ Vậy 1m3 bằng bao nhiêu dm3?
- Điền số thích hợp vào chỗ chấma) 1dm3 = …cm3; 25dm3 =…cm3
Trang 12+ Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo
thể tích bé hơn, liền sau (liền trước)
3 Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Gọi HS đọc bài làm , chữa bài
+ HS nhận xét
GV nhận xét đánh giá: Khi đọc các số đo ta
đọc như đọc số tự nhiên, phân số hoặc số thập
phân; sau đó đọc kèm ngay tên đơn vị đo
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS làm vào vở, gọi lần lượt từng em lên
- Mét khối, đề-xi-mét khối , xăng-ti-mét khối
- HS làm bài
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị
đo thể tích bé hơn, liền sau và bé bằng
1000 1
đơn vị đo thể tích lớn hơn liền trước
- 1 HS đọcBài 1 a) Đọc các số đo: ( Làm miệng)15m3 (Mười lăm mét khối) ; 205m3 (hai trăm linh năm mét khối
b) Viết số đo thể tích: (Bảng con)
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3;Bốn trăm mét khối: 400m3
Một phần tám mét khối :
8
1
m3 ; Khôngphẩy không năm mét khối: 0,05m3
Bài 2 HS đọc yêu cầu đề bài
a Viết các số đo sau dưới dạng số đo cóđơn vị là đề-xi-mét khối:
1cm3 = 0,001dm3 ; 5,216m3 = 5216dm3 ;13,8m3 = 13800dm3 ; 0,22m3 = 220dm3
b Viết các số đo sau dưới dạng số đo cóđơn vị là xăng-ti-mét khối:
1dm3 = 1000cm3 ;1,969dm3 = 1 969cm3 ;
Trang 13mét khối với xăng-ti-mét khối.
Bài 3*: Gọi HS KG đọc đề bài tốn
- GV nêu câu hỏi gợi ý :
- Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
- Để giải được bài tốn điều đầu tiên ta cần biết gì ?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp trong 2 phút
- Gọi vài đại diện trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét :
3 Củng cố - dặn dị:
H: Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét
Bài 3 HS đọc đề, tìm hiểu đề bài
- Cho biết chiều dài chiều rộng và chiềucao của một cái hình hộp dạng hình hộp chữnhật
- Hỏi cĩ thể xếp được bao nhiêu hlp 1dm3
để đầy cái hộp đĩ?
Giải
Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lậpphương 1dm3 Mỗi lớp hình lập phương1dm3 là:
5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp
là :
15 x 2 = 30 (hình ) Đáp số : 30 hình
- Vài HS nhắc lại
Mơn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)
Tiết 23: CAO BẰNG
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên
người, tên địa lí Việt Nam (BT2, BT3)
BVMT:
- GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng,
của Cửa giĩ Tùng Chinh (Đoạn thơ ở Bài tập 3), từ đĩ cĩ ý thức
giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước
- Khai thác gián tiếp nội
dung bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ hoặc 3 – 4 tờ phiếu khổ to ghi các câu văn ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu:
- Một HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên - Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam,
Trang 14địa lí Việt Nam.
- Cả lớp viết 2 tên người, 2 tên địa lí Việt Nam
2 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
b/ Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- GV cho một HS xung phong đọc 4 khổ thơ đầu
của bài Cao Bằng.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự
viết bài GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2
- GV yêu cầu một HS đọc nội dung BT2
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết tên người,
tên địa lí Việt Nam
- GV mở bảng phụ hoặc dán 3 – 4 tờ giấy khổ rộng
đã viết sẵn các câu văn trong BT2 và mời 3 – 4
nhóm HS lên bảng thi tiếp sức - điền đúng, điền
nhanh; đại diện nhóm đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Các tên riêng
đó là tên người, tên địa lí Việt Nam Các chữ đầu
của mỗi tiếng tạo thành tên đó đều viết hoa
Bài tập 3
- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung của bài tập
Cửa Tùng Chinh có những vẻ đẹp kì vĩ nào?
- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng Chinh là
địa danh thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện Mai
Châu, tỉnh Hòa Bình Đây là những vùng đất biên
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên
- Bảng con: Nông Văn Dền, Lê Thị Hồng
- HS viết bài, bắt lỗi chính tả, nộp tập
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS trình bày: Khi viết tên người, tên địa lí
Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.
- Thi đua
- Đại diện nhóm đọc kết quả:
a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà
tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b) Người lấy thân mình làm giá súng trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn.
c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn
trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lắng nghe
Trang 15cương giáp giới giữa nước ta và nước Lào.
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập:
+ Tìm những tên riêng cĩ trong bài, xác định tên
riêng nào viết đúng quy tắc chính tả về viết hoa, tên
riêng nào viết sai
+ Viết lại cho đúng các tên riêng viết sai
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dị:
Ta làm gì để bảo vệ cảnh đẹp của quê hương ta?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam
+ Viết sai: Hai ngàn, Ngã ba, Pù mo, pù xai
+ Sửa lại: Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo, Pù Xai
Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 45
: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH
I MỤC TIÊU:
- Hiểu nghĩa các từ trật tự, an ninh
- Làm được các BT1, BT2, BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học.
- Một vài tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT2; một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài HS làm các bài tập 2 của tiết trước (Câu
ghép cĩ sử dụng cặp từ chỉ sự tương phản)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC (MRVT: Vì cuộc sống thanh bình)
các em sẽ được hệ thống hĩa và làm giàu vốn từ về
trật tự, an ninh.
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS: đọc kĩ để tìm đúng nghĩa của
từ trật tự.
- GV yêu cầu HS tự làm bài và phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và giải thích:
(a): Trạng thái bình yên, khơng cĩ chiến tranh
khơng phải là nghĩa của từ trật tự mà là nghĩa của
- Mặc dù trời mưa to nhưng em vẫn đi học
Trang 16từ hòa bình.
(b): Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào:
không có điều gì xáo trộn cũng không phải là nghĩa
của từ trật tự mà là nghĩa của từ bình yên, bình
lặng.
Bài tập 2
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV dán lên bảng 1 tờ phiếu khổ to, yêu cầu HS
tìm các từ ngữ theo các hàng: Lực lượng bảo vệ trật
tự, an toàn giao thông / Hiện tượng trái ngược với
trật tự, an toàn giao thông / Nguyên nhân gây tai
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn HS: đọc kĩ, phát hiện tinh để nhận
ra các từ ngữ chỉ người, sự việc liên quan đến nội
dung bảo vệ trật tự, an ninh
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui, tự
làm bài GV dán tờ phiếu lên bảng
- GV cho HS thi viết nhanh vào phiếu những từ ngữ
+ Nguyên nhân gây tai nạn giao thông: viphạm quy định về tốc độ,thiết bị lém antoàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè
+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng,
hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: giữ
trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương.
Môn: KHOA HỌC
Trang 17Tiết 45: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I MỤC TIÊU:
Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện
BVMT: Một số đặc điểm chính của MT và tài nguyên thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Hình ảnh trang 92, 93 Trang 92 nên chia nhỏ mỗi thiết bị đồ dùng là một hình đểgắn bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV hỏi:
+ Năng lượng giĩ và năng lượng nước chảy
được sử dụng trong những lĩnh vực gì?
+ Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng hai dạng
năng lượng này trong sinh hoạt?
- GV hơ bắt đầu đồng thời ghi chủ đề lên bảng
theo thứ tự: Nơng nghiệp, giải trí, thể thao…
3 Kết luận:
- GV nêu: Trị chơi đã cho chúng ta
biết điện phục vụ mọi lĩnh vực trong cuộc
sống Điện cũng là một dạng năng lượng Vậy
năng lượng điện khác gì với dạng năng lượng
đã học?
Bài học hơm nay chúng ta sẽ tìm câu trả lời
cho vấn đề này: Sử dụng năng lượng điện
- GV ghi tên bài
Hoạt động 2: Thảo luận tìm hiểu về năng
lượng điện
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 181 GV nêu yêu cầu
2 Tổ chức:
GV gắn sẵn các hình ảnh chụp các đồ dùng,
thiết bị gia đình sử dụng điện lên bảng
Chú ý câu hỏi thảo luận:
Câu 1: Kể tên các đồ dùng, máy móc sử dụng
điện Trong đó, loại nào dùng năng lượng điện
để thắp sáng, loại nào dùng để đốt nóng, chạy
máy?
Câu 2: Điện mà các đồ dùng đó sử dụng lấy từ
đâu?
3 Trình bày:
- GV yêu cầu trình bày bằng cách: Mỗi HS
của tổ sẽ lên lấy hình ảnh trên bảng và gắn lên
cột tương ứng Tổ nào gắn được nhiều hình
trong một thời gian nhất định thì tổ đó thắng
- Sau khi HS gắn hình xong, GV hỏi thêm một
số câu
+ Vì sao em chọn cái đèn pin là thiết bị dùng
năng lượng điện để chiếu sáng?
+ Vì sao em chọn máy sấy tóc là thiết bị dùng
năng lượng điện để đốt nóng?
+ Vì sao em chọn cái đài là thiết bị dùng năng
lượng điện để chạy máy?
+ Điện mà các thiết bị đó sử dụng lấy từ đâu?
4 Kết luận:
- GV nói và ghi bảng: Chúng ta thấy năng
lượng điện được sử dụng thật là rộng rãi Phần
lớn các thiết bị sử dụng năng lượng điện đều
được dùng để phục vụ những nhu cầu sống
hàng ngày của con người như: chiếu sáng –
các loại đèn, đốt nóng - bếp, lò sấy, lò sưởi…;
chạy máy – máy bơm, thiết bị nghe nhìn…Tất
cả các đồ dùng này đều lấy điện từ các nguồn
điện mà ở đây chính là: pin, điện lưới do nhà
máy điện cung cấp Ngoài ra còn có một số
thiết bị sản xuất ra điện như ắc-quy;
đi-na-mô…
- GV hỏi: Em hiểu nguồn điện là gì?
- GV chuyển ý
Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
1 GV nêu yêu cầu
2 Tổ chức:
- HS giở sgk trang 92, ghi tên bài
- HS lắng nghe yêu cầu
- HS đọc to yêu cầu tìm hiểu
- HS xung phong lên gắn hình trên bảngtheo cột Nếu còn thời gian thì có thể viếttên thiết bị khác vào bảng từ nhỏ Thờigian dành cho hoạt động trình bày là 2phút
- HS trả lời
- HS laéng nghe
HS nói: Nguồn điện là nơi sản xuất rađiện
Trang 19- Cho HS làm việc nhóm
3 Trình bày:
- GV yêu cầu mỗi HS đại diện nhóm lên chỉ
bảng và trình bày
- GV treo tranh ảnh minh họa của bài học và
hỏi thêm cá nhân HS: Các hình minh họa
trang 93 nói lên điều gì?
4 Kết luận:
- GV nói: Điện giữ một vai trò quan trọng
trong đời sống con người Điện được sử dụng
trong tất thảy các hoạt động sinh hoạt hàng
ngày Trong nhà máy điện, điện được sản xuất
ra rồi tải qua các đường dây đưa đến các ổ
điện trong từng gia đình
- GV chuyển ý
Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh – ai đúng?”
1 Nêu yêu cầu và hướng dẫn cách chơi
2 Tổ chức
- GV phát bảng nhóm và hô to “Bắt đầu” thì
các nhóm sẽ chơi
3 Tổng kết – trao giải:
- Sau 5 phút thì GV yêu cầu dừng cuộc chơi
- GV căn cứ vào kết quả mà nhóm trọng tài
đưa ra sẽ khẳng định cuối cùng đội nào thắng
+ Hình 2 trang 93 là minh họa cho tácdụng chiếu sáng của đèn
+ Hình 3: Hình ảnh nhà máy điện sông
Đà, nơi sản xuất ra điện cung cấp cho cáctỉnh phía Bắc
- Nhóm trọng tài gồm 4 khán giả sẽ đượcchọn ngẫu nhiên lên bảng để tính điểm,đánh giá
- Các đội chơi nhận quà
- HS trả lời
Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện
không sử dụng điện
Các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện
Truyền tin Ngựa, bồ câu, thư từ Điện thoại, vệ tinh, điện báo
Sưởi ấm Bếp lửa, lò sưởi củi Lò sưởi điện, tấm sấy điện
Trang 20- GV hỏi: Qua trị chơi, các em cĩ nhận xét gì
về vai trị của các thiết bị điện mang lại cho
cuộc sống?
3 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- GV hỏi: Với những lợi ích to lớn của năng
lượng điện, chúng ta cĩ nên sử dụng thật
nhiều thiết bị dùng điện khơng? Và khi dùng
cần chú ý điều gì?
BVMT: Sử dụng năng lượng diện ta sử
dụng như thế nà hợp lí và an tồn?
Dặn HS chuẩn bị bài “Lắp mạch điện đơn giản”.
Mỗi nhĩm chuẩn bị: 1 cục pin Con thỏ, dây
đồng cĩ vỏ bọc nhựa, đèn pin, một số vật
dụng khác bằng kim loại, nhựa, cao su…
Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2011
Mơn: TỐN
Tiết 113: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối và
mối quan hệ giữa chúng
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cũ: + Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo thể tích hơn kém nhau bao nhiêu
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
a) GV viết các số đo lên bảng, gọi lần lượt các HS
đọc trước lớp
- GV cho cả lớp theo dõi và nhận xét-GV kết luận
b) GV đọc cho HS cả lớp viết vào vở – gọi lần lượt
từng HS lên bảng viết
- Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém nhau
1000 lần
Bài 1 a) Đọc các số đo:
5m3 (Năm mét khối); 2010cm3 (hai nghìnkhơng trăm mười xăng -ti- mét khối) ;2005dm3 (hai nghìn khơng trăm linh năm đề-xi-mét khối); 10,125m3 ; 0,109cm3 ;0,015dm3;
4
1
m3; 1000
95
dm3 …b) Viết các số đo thể tích:
- Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng
Trang 21ti GV cho cả lớp theo dõi và nhận xétti GV kết luận
Bài 2.Gọi hs đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vơ - gọi 1 HS lên bảng
làm bài - Giải thích vì sao đúng, vì sao sai
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm đơi – đại diện nhĩm
thi trình bày nhanh trước lớp
- Cho HS nêu lại cách làm
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
* GV lưu ý HS cách chuyển đổi câu (c) để tìm ra
kết quả là đưa phân số thập phân về số thập phân
và đổi về đơn vị từ m3 ra dm3 để so sánh
3 Củng cố- dặn dị:
-Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo mét
khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối
- Về nhà làm thêm bài trong vở BT tốn 5 tập 2
a) Khơng phẩy hai mươi lăm mét khối Đ
b) Khơng phẩy hai trăm năm mươi mét khối
S
c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối Đ
d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối
S
Bài 3 So sánh các số đo sau đây:
a) 913,232 413m3=913 232 413cm3 b)
1000
12345
m3 = 12,345m3
c) 100
8372361
m3 > 8 372 361dm3
- HS trả lời
Môn: ĐỊA LÝ
Tiết 23: MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của hai quốc gia Pháp và Liên bang Nga:
+ Liên Bang Nga nằm ở cả châu Á và châu Aâu, có diện tích lớn nhất thế giới và
dân số khá đông Tài nguyên thiên nhiên giàu có tạo điều kiện thậun lợi để Nga phát
triển kinh tế
+ Nước Pháp nằm ở Tây Aâu, là nước phát triển công nghiệp, nông nghiệp và du
lịch
+ Dân cư chủ yếu là người da trắng
- Chỉ vị trí và thủ đô của Nga, Pháp trên bản đồ
- BVMT: Xử lí chất thải cơng nghiệp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước châu Âu
- Một số tranh ảnh về LB Nga, Pháp
Trang 22III- HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC : NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ HS 1: Mô tả vị trí địa lí, giới hạn của châu
Âu trên bản đồ thế giới ?
+ HS 2: Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Âu ?
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: -Giới thiệu bài – Ghi đầu bài:
-Tiết học trước ta đã tìm hiểu về Châu Âu bài
học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về vị trí
địa lí cũng như những đặc điểm dân cư kinh tế
của một số nước ở châu Âu, đó là những nước
nào ta cùng vào bài học
HĐ1:Liên Bang Nga:
-Cho hs hoạt động theo nhóm 4:
- GV Gọi HS lên bảng giới thiệu lãnh thổ LB
Nga trong bản đồ các nước châu Âu
Bước 1: Gv kẻ bảng có 2 cột , cột 1 ghi các yếu
tố, cột 2 ghi đặc điểm
Bước 2: GV yêu cầu HS sử dụng tư liệu trong
bài để điền vào bảng theo mẫu
- HS chỉ bản đồ và nêu được: Châu Âu nằm ởphía Tây châu Á, 3 phía giáp biển và đại duơng
- Châu Âu có những đồng bằng lớn trải từ Tây
Âu qua Trung Âu sang Đông Âu (đồng bằngchiếm 2/3 diện tích Châu Âu); các dãy núi nốitiếp nhau ở phía nam, phía bắc; châu Âu chủ yếunằm ở đới khi hậu ôn hoà, có rừng lá kim vàrừng lá rộng Mùa đông, gần hết lãnh thổ châu
Âu phủ tuyết trắng
- HS lắng nghe
- Từng nhóm kẻ bảng làm bài, báo cáo kết quả:
*Liên Bang Nga:
Các yếu tố Đặc điểm- sản phẩm chính của ngành sản xuất
- Ôn đới lục địa (chủ yếu thuộc LB Nga)
- Rừng tai-ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng sắt
- Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông
- Lúa mì, ngô, khoai tây, lợn, bò, gia cầm
* Kết luận : LB Nga nằm ở Đông Âu, Bắc Á, có diện
tích lớn nhất thế giới, có nhiều tài nguyên thiên nhiên
- HS lắng nghe
Trang 23và phát triển nhiều ngành kinh tế.
Hoạt động 2 : Pháp
- GV yêu cầu HS sử dụng hình 1 SGK thảo luận theo
nhĩm đơi để thực hiện các yêu cầu sau:
- Xác định vị trí nước Pháp; Nước Pháp ở phía nào
của Châu Âu ? Giáp với những nước nào ? Đại
dương nào?
- GV cho HS so sánh vị trí địa lí, khí hậu LB Nga với
nước Pháp?
* Kết luận : Nước Pháp nằm ở Tây Âu, giáp với Đại
Tây Dương, cĩ khí hậu ơn hồ
Hoạt động 3 : Các sản phẩm cơng nghiệp, nơng
nghiệp của Pháp
- Yêu cầu HS đọc SGK và trình bày theo gợi ý của
các câu hỏi trong SGK
+ Nêu tên các sản phẩm cơng nghiệp, nơng nghiệp
của nước Pháp đồng thời so sánh sản phẩm của nước
Nga?
* GV cung cấp thêm : Ở châu Âu, Pháp là nước cĩ
nơng nghiệp phát triển, sản xuất nhiều nơng sản đủ
cho nhân dân dùng và cịn thừa để xuất khẩu Nước
Pháp sản xuất nhiều : Vải, quần áo, mĩ phẩm, dược
phẩm, thực phẩm …
* Kết luận: Nước Pháp cĩ cơng nghiệp, nơng nghiệp
phát triển, cĩ nhiều mặt hàng nổi tiếng, cĩ ngành du
lịch rất phát triển
3 Củng cố - dặn dị:
- Mời HS đọc kết luận cuối bài
- Nền kinh tế của nước Pháp so với nước Nga như thế
nào?
Khai thác tài nguyên như thế nào để BVMT?
- Dặn về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Ơn tập
- HS chỉ vị trí nước Pháp và nêu: Nằm ở Tây
Âu giáp Đại Tây Dương và các nước: Đức,Tây Ban Nha
- Gần biển, biển khơng đĩng băng, ấm áp hơn
LB Nga
- HS lắng nghe
- HS đọc SGK và trình bày+ Sản phẩm cơng nghiệp: Máy mĩc, thiết bị,phương tiện giao thơng, vải, quần áo, mĩphẩm, thực phẩm
+ Nơng phẩm : Khoai tây, củ cải đường, lúa
mì, nho, chăn nuơi gia súc lớn
+ Sản phẩm cơng nghiệp , nơng nghiệp củanước Pháp cĩ nhiều hơn nước Nga
- HS lắng nghe
- HS nêu kết luận cuối bài
- HS trả lời
Mơn: KỂ CHUYỆN
Tiết 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an
ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí; kể rõ ý; biết và trao đổi về nội dung câu
chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết đề bài
- Một số sách, truyện (truyện thiếu nhi, truyện danh nhân, truyện người tốt việc tốt,
Truyện đọc lớp 5), bìa báo viết về các chiến sĩ an ninh, cơng an, bảo vệ,…
Trang 24- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện: Nội dung câu chuyện - Cách kể - Khả
năng hiểu câu chuyện của người kể
III- HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC : NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện ơng
Nguyễn Khoa Đăng, trả lời câu hỏi 3 (về mưu
trí tài tình của ơng Nguyễn Khoa Đăng)
- Gv nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Trong tiết KC tuần trước, các em đã biết về tài
xét xử kẻ gian, trừng trị bọn cướp của ơng
Nguyễn Khoa Đăng Trong tiết KC hơm nay,
các em sẽ tự kể những chuyện mình đã nghe,
đã đọc về những người đã gĩp sức mình bảo vệ
trật tự, an ninh
2.2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV cho một HS đọc đề bài, GV gạch dưới
những từ ngữ cần chú ý: Kể một câu chuyện
em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã
gĩp sức bảo vệ trật tự, an ninh.
- GV giải nghĩa cụm từ bảo vệ trật tự, an ninh:
hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm, quấy
rối để giữ yên ổn về chính trị, xã hội; giữ tình
trạng ổn định, cĩ tổ chức, cĩ kỉ luật
- GV yêu cầu ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi
ý 1, 2, 3
- GV kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà
- GV yêu cầu một số HS tiếp nối nhau giới
thiệu câu chuyện mình chọn Nĩi rõ câu
chuyện kể về ai, việc làm gĩp phần bảo vệ trật
tự trị an của nhân vật, em đã nghe, đã đọc
truyện đĩ ở đâu…
b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3; nhắc HS cần
KC cĩ đầu cĩ cuối Với những câu chuyện khá
- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Một số HS giới thiệu về câu chuyện mìnhchuẩn bị kể
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK