1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)

48 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Em yêu tổ quốc Việt Nam
Người hướng dẫn GV. Võ Thanh Hồng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 556,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kĩ năng sống cơ bản : - Kĩ năng xác định giá trị yêu Tổ quốc Việt Nam - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về đất nước và con người Việt Nam.. - GV chia nhĩm và yêu cầu các nhĩm t

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

HAI

7/2

đề xi mết khối

BA

8/2

5

9/2

Lăng Bác Ôn tập: TĐN số 6

Trang 2

- Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và

đang hội nhập vào đời sống quốc tế

- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ

quốc Việt Nam

TTHCM: yêu quê hương, đất nước.

GDBVMT (Liên hệ) : GD HS : Tích cực tham gia các hoạt động BVMT

là thể hiện tình yêu đất nước

II Các kĩ năng sống cơ bản :

- Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc Việt Nam)

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về đất nước và con người Việt Nam

- Kĩ năng hợp tác nhĩm

- Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước con người Việt Nam

III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích hợp cĩ thể sử dụng.

IV Phương tiện dạy học

- Tranh như SGK phĩng to

- Phiếu bài tập

V. Các ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc

1 Kiểm tra bài cũ:

GV đưa ra các tình huống cho HS xử lý:

+ UBND xã (phường) tổ chức lấy chữ kí ủng hộ

các nạn nhân chất độc da cam

+ Đài phát thanh của UBND phường thơng báo lịch

để HS tham gia sinh hoạt hè tại nhà văn hĩa của

Trang 3

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thơng tin (trang 34, SGK)

* Mục tiêu: HS cĩ những hiểu biết ban đầu về văn

hĩa, kinh tế, về truyền thống và con người Việt

Nam

- GV yêu cầu HS đọc thơng trong SGK Một HS

đọc to

-GV chia HS thành các nhĩm và giao nhiệm vụ cho

từng nhĩm nghiên cứu, chuẩn bị giới thiệu một nội

dung của thơng tin trong SGK

- GV mời đại diện từng nhĩm lên trình bày

- GV kết luận: Việt Nam cĩ nền văn hĩa lâu đời, cĩ

truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước rất

đáng tự hào Việt Nam đang phát triển và thay đổi

từng ngày

KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị (yêu Tổ quốc

Việt Nam)

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về

đất nước và con người Việt Nam

Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm

* Mục tiêu: HS cĩ thêm hiểu biết và tự hào về đất

nước Việt Nam

- GV chia nhĩm và yêu cầu các nhĩm thảo luận

theo các câu hỏi sau:

+ Em biết thêm những gì về đất nước Việt Nam?

+ Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt Nam?

+ Tổ quốc chúng ta là Việt Nam, chúng ta rất

yêu quý và tự hào về Tổ quốc mình, tự hào mình

là người Việt Nam.

+ Đất nước ta cịn nghèo, cịn nhiều khĩ khăn, vì

vậy chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn

luyện để gĩp phần xây dựng Tổ quốc.

Các em tích cực tham gia các hoạt động BVMT

là thể hiện tình yêu đất nước

- HS đọc

- Các nhĩm chuẩn bị giới thiệu nội dung: Lễhội Đền Giĩng (Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội),Vịnh Hạ Long

- Đại diện từng nhĩm lên trình bày.Ví dụ :Vịnh Hạ Long là một cảnh đẹp nổi tiếng củanước ta, ở đĩ khí hậu mát mẻ, biển mênhmơng, cĩ nhiều hịn đảo và hang động đẹp,con người ở đĩ rất bình dị, thật thà…

Trang 4

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và cho HS trao đổi

bài làm với bạn ngồi bên cạnh

- GV cho một số HS trình bày trước lớp

KNS*:Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất

nước con người Việt Nam

- GV kết luận:

+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa cĩ ngơi sao

vàng năm cánh

+ Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam,

là danh nhân văn hĩa thế giới

+ Văn Miếu nằm ở Thủ đơ Hà Nội, là trường đại

học đầu tiên của nước ta

+ Áo dài Việt Nam là một nét văn hĩa truyền thống

của dân tộc ta

3 Củng cố, dặn dị:

GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà sưu tầm các

bài hát, bài thơ, tranh, ảnh, sự kiện lịch sử,… cĩ

liên quan đến chủ đề “Em yêu Tổ quốc Việt Nam”;

vẽ tranh về đất nước, con người Việt Nam

- HS thảo luận nhĩm 2

- Một số HS trình bày trước lớp: giới thiệu vềQuốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, về Văn Miếu,

về áo dài Việt Nam

TTHCM@: Giáo dục cho HS lịng yêu nước,yêu Tổ quốc theo tấm gương Bác Hồ

Mơn: TẬP ĐỌC

Tiết 45: PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi

trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi:

- Mời HS đọc thuộc lịng bài thơ “Cao Bằng”,

trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nĩi lên địa thế đặc

biệt của Cao Bằng?

- 2 HS đọc và trả lời:

- Phải đi qua đèo Giĩ, đèo Giàng, đèo Cao Bắc

Trang 5

- GV nhận xét.

2 Bài mới:

2.1/Giới thiệu bài:

Trong tiết KC tuần trước, các em đã được nghe

kể về tài xét xử, tài bắt cướp của ơng Nguyễn

Khoa Đăng Bài học hơm nay sẽ cho các em

biết thêm về tài xét xử của một vị quan tịa

thơng minh, chính trực khác

2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- GV yêu cầu:

+ Một HS giỏi đọc tồn bài

- HS đọc lượt 1, tìm từ khó, hoặc từ dễ đọc

sai

- HS đọc lượt 2, tìm từ khó, hoặc từ dễ đọc

sai

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau

bài (quan án, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn,

chạy đàn,…); GV giải nghĩa thêm các từ: cơng

đường (nơi làm việc của quan lại), khung cửi

(cơng cụ dệt vải thơ sơ, đĩng bằng gỗ), niệm

Phật (đọc kinh lầm rầm để khấn Phật).

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc tồn bộ bài văn

- GV đọc diễn cảm tồn bài - giọng nhẹ nhàng,

chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí thơng

minh, tài xử kiện của viên quan án; chuyển

giọng linh hoạt cho phù hợp với đặc điểm của

từng đoạn: kể, đối thoại; đọc phân biệt các lời

- Quan án đã dùng những biện pháp nào để

tìm ra người lấy cắp tấm vải?

biệt, cĩ những người dân mến khách, đơn hậuđang giữ gìn biên cương đất nước

- HS quan sát tranh minh họa trong SGK/46

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi và quan sát tranhminh họa bài đọc trong SGK

- HS đọc nối tiếp

- 1 HS đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải cúi đầu

nhận tội.

+ Đoạn 3: Phần cịn lại của bài văn

- 1, 2 HS đọc

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

- Về việc mình bị mất cắp vải Người nọ tố cáongười kia lấy trộm vải của mình và nhờ quanphân xử

- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:

+ Cho địi người làm chứng nhưng khơng cĩngười làm chứng

+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét,cũng khơng tìm được chứng cứ

Trang 6

- Vì sao quan cho rằng người không khóc

chính là người lấy cắp?

GV: Quan án thông minh, hiểu tâm lí con

người nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt - xé

đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng tranh

chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho

vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được

phá nhanh chóng

- Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà

chùa

- Vì sao quan án lại dùng cách trên?

GV: Quan án thông minh, nắm được đặc điểm

tâm lí của những người ở chùa là tin vào sự

linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật

thường hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên

để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng, không

cần tra khảo

- Quan án phá được các vụ án nhờ đâu ?

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu HS đọc lại toàn truyện theo cách

phân vai GV hướng dẫn HS đọc đúng thể hiện

- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hivọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đauxót, bật khóc khi tấm vải bị xé./ Vì quan hiểungười dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi khôngphải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấmvải

- Quan án đã thực hiện các việc sau:

(1) Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn người ở trong chùa

ra, giao cho mỗi người một nắm thóc đã ngâmnước, bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạy đànvừa niệm Phật

(2) Tiến hành “đánh đòn” tâm lí: “Đức Phật rấtthiêng Ai gian Phật sẽ làm cho thóc trong tayngười đó nảy mầm”

(3) Đứng quan sát những người chạy đàn, thấymột chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc raxem, lập tức cho bắt vì chỉ kẻ

có tật mới hay giật mình

- Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ lộ mặt

- Quan án phá được các vụ án là nhờ thông minh,quyết đoán./ Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻphạm tội

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

Trang 7

- Dặn HS về nhà tìm đọc các truyện về quan án

xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam), những câu

chuyện phá án của các chú cơng an, của tịa án

hiện nay (báo thiếu niên tiền phong, Nhi đồng,

…).

Mơn: TỐN

Tiết 111: XĂNG-TI-MÉT KHỐI ĐỀ-XI-MÉT KHỐI

I MỤC TIÊU:

- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-ti-mét khối

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng-ti-mét khối, xi-mét khối

đề Biết quan hệ giữa xăngđề tiđề mét khối và đềđề xiđề mét khối

- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối

Bài tập cần làm 1 bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

+ Hình lập phương 1dm3, 1cm3

+ Hình vẽ về quan hệ giữa hình lập phương cạnh 1dm và hình lập phương cạnh 1cm

+ Bảng minh hoạ bài tập 1

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 KT bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi

* GV trưng bày vật hình lập phương cĩ cạnh 1cm

+ Gọi HS lên bảng xác định kích thước

+ Đây là hình khối gì? Cĩ kích thước là bao

nhiêu?

* GV: Thể tích hình lập phương này là 1

xăng-ti-mét khối

+ Em hiểu Xăng-ti-mét khối là gì?

* GV: Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3

Trang 8

+ Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao

nhiêu?

* GV: Thể tích hình lập phương này là 1

đề-xi-mét khối

Vậy đề-xi-mét khối là gì?

* GV: Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3

c) Quan hệ giữa Xăng-ti-mét khối & Đề-xi-mét

khối

* GV: trưng bày tranh minh hoạ

+ Có một hình lập phương có cạnh dài 1dm Vậy

thể tích của hình lập phương đó là bao nhiêu?

+ Giả sử chia các cạnh của hình lập phương thành

10 phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là

+ Bảng phụ này gồm mấy cột, là những cột nào?

* GV đọc mẫu:76 cm3 Ta đọc số đo thể tích như

đọc số tự nhiên sau đó đọc tên đơn vị đo (viết kí

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

1 dm 3 =1000cm 3

Trang 9

85,08dm3 Tám mươi lăm phẩy khơng tám đề-xi-mét khối.

5

4

cm3 Bốn phần năm Xăng -xi-mét khối.

- Biết những đóng góp của Nhà máy cơ khí Hà Nội trong công cuộc xâydựng và bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Bản đồ thủ đơ Hà Nội

- Các hình minh họa trong SGK

- Phiếu học tập của HS

- HS sưu tầm thơng tin về Nhà máy Cơ khí Hà Nội

III- HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC : NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :

Trang 10

1 Kiểm tra bài cũ :

Gọi 2 HS lên trả lời:

+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ ra trong hoàn

cảnh nào ?

+ Nêu ý nghĩa của phong trào đồng khởi

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

Giới thiệu bài -ghi đầu bài

Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà máy cơ

khí Hà Nội :

- Cho HS đọc SGK trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm

đôi

+ Tại sao Đảng và chính phủ ta quyết định xây

dựng nhà máy cơ khí Hà Nội?

Gợi ý: Nêu tình hình nước ta sau hoà bình lập lại.

- Muốn xây dựng Chủ nghĩa xã hội, giành thắng lợi

trong cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà, chúng

ta phải làm gì?

- Nhà máy cơ khí Hà Nội ra đời sẽ tác động ra sao

đến sự nghiệp cách mạng của nước ta?

- GV chốt ý : Để xây dựng thành công chủ nghĩa xã

hội, để làm hậu phương lớn cho miền Nam, chúng

ta cần công nghiệp hoá nền sản xuất của nước nhà

Việc xây dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu

Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện đại đầu

tiên của nước ta

Họat động 2: Nhà máy cơ khí Hà Nội cho công

cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc :

- Cho HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu bài tập

trả lời các câu hỏi:

Thời gian xây dựng

+ Nhà máy cơ khí Hà Nội đã có những đóng góp gì

vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ?

- Chính quyền Mĩ-Diệm gây bao tội ác chonhân dân VN

- Mở ra thời kì mới: Nhân dân miền Namcầm vũ khí chống quân thù đẩy quân Mĩ vàquân đội Sài Gòn vào thế bị động, lúng túng

-Thảo luận nhóm đôi và trả lời:

- Miền Bắc trở thành hậu phương lớn chocách mạng miền Nam

- Trang bị máy móc hiện đại cho miền Bắc,thay thế các công cụ thô sơ, việc này giúptăng năng xuất và chất lượng lao động

- Nhà máy này làm nòng cốt cho ngành côngnghiệp ở nước ta, góp phần tăng hiệu quả sảnxuất tạo điều kiện tốt cho cuộc cách mạngthắng lợi

- Máy bay, máy tiện, máy khoan, tiêu biểu

là tên lửa A12

- Các sản phẩm của nhà máy đã phục vụ côngcuộc lao động xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc ,cùng bộ đội đánh giặc trên chiếntrường miền nam (tên lửa A12)

- Nhà máy cơ khí Hà Nội luôn đạt được thànhtích to lớn, góp phần quan trọng vào côngcuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 11

- YC học sinh quan sát ảnh để thấy niềm hân hoan

của Đảng, nhà nước và nhân dân thủ đơ trong lễ

khánh thành nhà máy

+ Đặt bối cảnh của nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ

(rất nghèo nàn, lạc hậu, ta chưa từng xây dựng

được nhà máy hiện đại nào, các cở sở do Pháp xây

dựng đều bị chiến tranh tàn phá), em cĩ suy nghĩ gì

về sự nghiệp này?

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ của bài

3 Củng cố - dặn dị:

-Gọi hs đọc ghi nhớ của bài

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: mét khối

- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

Cả lớp làm bài 1 và bài 2, bài 3* dành cho HSKG làm được

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ:

* GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đề bài

+ Gọi 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở nháp

+ HS nhận xét

* GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Mét khối – Ghi bảng

2.2 Hình thành biểu tượng và quan hệ

a) Mét khối

+ Xăng-ti-mét khối là gì?

+ Đề-xi-mét khối là gì?

+ Vậy mét khối là gì ?

* GV nhận xét và giới thiệu : Mét khối viết tắt là m3

* GV treo tranh hình lập phương cĩ cạnh dài 1m

+ Tương tự như các đơn vị đề-xi-mét, xăng-ti-mét đã

học, hãy cho biết hình lập phương cạnh 1m gồm bao

nhiêu hình lập phương cạnh 1dm? Giải thích?

+ Vậy 1m3 bằng bao nhiêu dm3?

- Điền số thích hợp vào chỗ chấma) 1dm3 = …cm3; 25dm3 =…cm3

Trang 12

+ Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo

thể tích bé hơn, liền sau (liền trước)

3 Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

+ Gọi HS đọc bài làm , chữa bài

+ HS nhận xét

 GV nhận xét đánh giá: Khi đọc các số đo ta

đọc như đọc số tự nhiên, phân số hoặc số thập

phân; sau đó đọc kèm ngay tên đơn vị đo

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS làm vào vở, gọi lần lượt từng em lên

- Mét khối, đề-xi-mét khối , xăng-ti-mét khối

- HS làm bài

- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị

đo thể tích bé hơn, liền sau và bé bằng

1000 1

đơn vị đo thể tích lớn hơn liền trước

- 1 HS đọcBài 1 a) Đọc các số đo: ( Làm miệng)15m3 (Mười lăm mét khối) ; 205m3 (hai trăm linh năm mét khối

b) Viết số đo thể tích: (Bảng con)

- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3;Bốn trăm mét khối: 400m3

Một phần tám mét khối :

8

1

m3 ; Khôngphẩy không năm mét khối: 0,05m3

Bài 2 HS đọc yêu cầu đề bài

a Viết các số đo sau dưới dạng số đo cóđơn vị là đề-xi-mét khối:

1cm3 = 0,001dm3 ; 5,216m3 = 5216dm3 ;13,8m3 = 13800dm3 ; 0,22m3 = 220dm3

b Viết các số đo sau dưới dạng số đo cóđơn vị là xăng-ti-mét khối:

1dm3 = 1000cm3 ;1,969dm3 = 1 969cm3 ;

Trang 13

mét khối với xăng-ti-mét khối.

Bài 3*: Gọi HS KG đọc đề bài tốn

- GV nêu câu hỏi gợi ý :

- Bài tốn cho biết gì ?

- Bài tốn hỏi gì ?

- Để giải được bài tốn điều đầu tiên ta cần biết gì ?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp trong 2 phút

- Gọi vài đại diện trình bày trước lớp

- GV cùng HS nhận xét :

3 Củng cố - dặn dị:

H: Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối?

- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

- Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét

Bài 3 HS đọc đề, tìm hiểu đề bài

- Cho biết chiều dài chiều rộng và chiềucao của một cái hình hộp dạng hình hộp chữnhật

- Hỏi cĩ thể xếp được bao nhiêu hlp 1dm3

để đầy cái hộp đĩ?

Giải

Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lậpphương 1dm3 Mỗi lớp hình lập phương1dm3 là:

5 x 3 = 15 (hình)

Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp

là :

15 x 2 = 30 (hình ) Đáp số : 30 hình

- Vài HS nhắc lại

Mơn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)

Tiết 23: CAO BẰNG

I MỤC TIÊU:

- Nhớ - viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ

- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và viết hoa đúng tên

người, tên địa lí Việt Nam (BT2, BT3)

BVMT:

- GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng,

của Cửa giĩ Tùng Chinh (Đoạn thơ ở Bài tập 3), từ đĩ cĩ ý thức

giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước

- Khai thác gián tiếp nội

dung bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ hoặc 3 – 4 tờ phiếu khổ to ghi các câu văn ở BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu:

- Một HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên - Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam,

Trang 14

địa lí Việt Nam.

- Cả lớp viết 2 tên người, 2 tên địa lí Việt Nam

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

b/ Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- GV cho một HS xung phong đọc 4 khổ thơ đầu

của bài Cao Bằng.

- GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự

viết bài GV chấm chữa bài Nêu nhận xét

c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2

- GV yêu cầu một HS đọc nội dung BT2

- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết tên người,

tên địa lí Việt Nam

- GV mở bảng phụ hoặc dán 3 – 4 tờ giấy khổ rộng

đã viết sẵn các câu văn trong BT2 và mời 3 – 4

nhóm HS lên bảng thi tiếp sức - điền đúng, điền

nhanh; đại diện nhóm đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Các tên riêng

đó là tên người, tên địa lí Việt Nam Các chữ đầu

của mỗi tiếng tạo thành tên đó đều viết hoa

Bài tập 3

- GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung của bài tập

Cửa Tùng Chinh có những vẻ đẹp kì vĩ nào?

- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng Chinh là

địa danh thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện Mai

Châu, tỉnh Hòa Bình Đây là những vùng đất biên

cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên

- Bảng con: Nông Văn Dền, Lê Thị Hồng

- HS viết bài, bắt lỗi chính tả, nộp tập

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS trình bày: Khi viết tên người, tên địa lí

Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.

- Thi đua

- Đại diện nhóm đọc kết quả:

a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà

tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.

b) Người lấy thân mình làm giá súng trong

chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn

Đàn.

c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn

trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lắng nghe

Trang 15

cương giáp giới giữa nước ta và nước Lào.

- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập:

+ Tìm những tên riêng cĩ trong bài, xác định tên

riêng nào viết đúng quy tắc chính tả về viết hoa, tên

riêng nào viết sai

+ Viết lại cho đúng các tên riêng viết sai

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dị:

Ta làm gì để bảo vệ cảnh đẹp của quê hương ta?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí Việt Nam

+ Viết sai: Hai ngàn, Ngã ba, Pù mo, pù xai

+ Sửa lại: Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo, Pù Xai

Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 45

: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH

I MỤC TIÊU:

- Hiểu nghĩa các từ trật tự, an ninh

- Làm được các BT1, BT2, BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Từ điển tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học.

- Một vài tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT2; một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi vài HS làm các bài tập 2 của tiết trước (Câu

ghép cĩ sử dụng cặp từ chỉ sự tương phản)

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Trong tiết LTVC (MRVT: Vì cuộc sống thanh bình)

các em sẽ được hệ thống hĩa và làm giàu vốn từ về

trật tự, an ninh.

2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS: đọc kĩ để tìm đúng nghĩa của

từ trật tự.

- GV yêu cầu HS tự làm bài và phát biểu ý kiến

- GV nhận xét và giải thích:

(a): Trạng thái bình yên, khơng cĩ chiến tranh

khơng phải là nghĩa của từ trật tự mà là nghĩa của

- Mặc dù trời mưa to nhưng em vẫn đi học

Trang 16

từ hòa bình.

(b): Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào:

không có điều gì xáo trộn cũng không phải là nghĩa

của từ trật tự mà là nghĩa của từ bình yên, bình

lặng.

Bài tập 2

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV dán lên bảng 1 tờ phiếu khổ to, yêu cầu HS

tìm các từ ngữ theo các hàng: Lực lượng bảo vệ trật

tự, an toàn giao thông / Hiện tượng trái ngược với

trật tự, an toàn giao thông / Nguyên nhân gây tai

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV hướng dẫn HS: đọc kĩ, phát hiện tinh để nhận

ra các từ ngữ chỉ người, sự việc liên quan đến nội

dung bảo vệ trật tự, an ninh

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui, tự

làm bài GV dán tờ phiếu lên bảng

- GV cho HS thi viết nhanh vào phiếu những từ ngữ

+ Nguyên nhân gây tai nạn giao thông: viphạm quy định về tốc độ,thiết bị lém antoàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè

+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng,

hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: giữ

trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương.

Môn: KHOA HỌC

Trang 17

Tiết 45: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện

BVMT: Một số đặc điểm chính của MT và tài nguyên thiên nhiên.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Hình ảnh trang 92, 93 Trang 92 nên chia nhỏ mỗi thiết bị đồ dùng là một hình đểgắn bảng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- GV hỏi:

+ Năng lượng giĩ và năng lượng nước chảy

được sử dụng trong những lĩnh vực gì?

+ Chúng ta cần lưu ý gì khi sử dụng hai dạng

năng lượng này trong sinh hoạt?

- GV hơ bắt đầu đồng thời ghi chủ đề lên bảng

theo thứ tự: Nơng nghiệp, giải trí, thể thao…

3 Kết luận:

- GV nêu: Trị chơi đã cho chúng ta

biết điện phục vụ mọi lĩnh vực trong cuộc

sống Điện cũng là một dạng năng lượng Vậy

năng lượng điện khác gì với dạng năng lượng

đã học?

Bài học hơm nay chúng ta sẽ tìm câu trả lời

cho vấn đề này: Sử dụng năng lượng điện

- GV ghi tên bài

Hoạt động 2: Thảo luận tìm hiểu về năng

lượng điện

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 18

1 GV nêu yêu cầu

2 Tổ chức:

GV gắn sẵn các hình ảnh chụp các đồ dùng,

thiết bị gia đình sử dụng điện lên bảng

Chú ý câu hỏi thảo luận:

Câu 1: Kể tên các đồ dùng, máy móc sử dụng

điện Trong đó, loại nào dùng năng lượng điện

để thắp sáng, loại nào dùng để đốt nóng, chạy

máy?

Câu 2: Điện mà các đồ dùng đó sử dụng lấy từ

đâu?

3 Trình bày:

- GV yêu cầu trình bày bằng cách: Mỗi HS

của tổ sẽ lên lấy hình ảnh trên bảng và gắn lên

cột tương ứng Tổ nào gắn được nhiều hình

trong một thời gian nhất định thì tổ đó thắng

- Sau khi HS gắn hình xong, GV hỏi thêm một

số câu

+ Vì sao em chọn cái đèn pin là thiết bị dùng

năng lượng điện để chiếu sáng?

+ Vì sao em chọn máy sấy tóc là thiết bị dùng

năng lượng điện để đốt nóng?

+ Vì sao em chọn cái đài là thiết bị dùng năng

lượng điện để chạy máy?

+ Điện mà các thiết bị đó sử dụng lấy từ đâu?

4 Kết luận:

- GV nói và ghi bảng: Chúng ta thấy năng

lượng điện được sử dụng thật là rộng rãi Phần

lớn các thiết bị sử dụng năng lượng điện đều

được dùng để phục vụ những nhu cầu sống

hàng ngày của con người như: chiếu sáng –

các loại đèn, đốt nóng - bếp, lò sấy, lò sưởi…;

chạy máy – máy bơm, thiết bị nghe nhìn…Tất

cả các đồ dùng này đều lấy điện từ các nguồn

điện mà ở đây chính là: pin, điện lưới do nhà

máy điện cung cấp Ngoài ra còn có một số

thiết bị sản xuất ra điện như ắc-quy;

đi-na-mô…

- GV hỏi: Em hiểu nguồn điện là gì?

- GV chuyển ý

Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

1 GV nêu yêu cầu

2 Tổ chức:

- HS giở sgk trang 92, ghi tên bài

- HS lắng nghe yêu cầu

- HS đọc to yêu cầu tìm hiểu

- HS xung phong lên gắn hình trên bảngtheo cột Nếu còn thời gian thì có thể viếttên thiết bị khác vào bảng từ nhỏ Thờigian dành cho hoạt động trình bày là 2phút

- HS trả lời

- HS laéng nghe

HS nói: Nguồn điện là nơi sản xuất rađiện

Trang 19

- Cho HS làm việc nhóm

3 Trình bày:

- GV yêu cầu mỗi HS đại diện nhóm lên chỉ

bảng và trình bày

- GV treo tranh ảnh minh họa của bài học và

hỏi thêm cá nhân HS: Các hình minh họa

trang 93 nói lên điều gì?

4 Kết luận:

- GV nói: Điện giữ một vai trò quan trọng

trong đời sống con người Điện được sử dụng

trong tất thảy các hoạt động sinh hoạt hàng

ngày Trong nhà máy điện, điện được sản xuất

ra rồi tải qua các đường dây đưa đến các ổ

điện trong từng gia đình

- GV chuyển ý

Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh – ai đúng?”

1 Nêu yêu cầu và hướng dẫn cách chơi

2 Tổ chức

- GV phát bảng nhóm và hô to “Bắt đầu” thì

các nhóm sẽ chơi

3 Tổng kết – trao giải:

- Sau 5 phút thì GV yêu cầu dừng cuộc chơi

- GV căn cứ vào kết quả mà nhóm trọng tài

đưa ra sẽ khẳng định cuối cùng đội nào thắng

+ Hình 2 trang 93 là minh họa cho tácdụng chiếu sáng của đèn

+ Hình 3: Hình ảnh nhà máy điện sông

Đà, nơi sản xuất ra điện cung cấp cho cáctỉnh phía Bắc

- Nhóm trọng tài gồm 4 khán giả sẽ đượcchọn ngẫu nhiên lên bảng để tính điểm,đánh giá

- Các đội chơi nhận quà

- HS trả lời

Hoạt động Các dụng cụ, phương tiện

không sử dụng điện

Các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện

Truyền tin Ngựa, bồ câu, thư từ Điện thoại, vệ tinh, điện báo

Sưởi ấm Bếp lửa, lò sưởi củi Lò sưởi điện, tấm sấy điện

Trang 20

- GV hỏi: Qua trị chơi, các em cĩ nhận xét gì

về vai trị của các thiết bị điện mang lại cho

cuộc sống?

3 Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- GV hỏi: Với những lợi ích to lớn của năng

lượng điện, chúng ta cĩ nên sử dụng thật

nhiều thiết bị dùng điện khơng? Và khi dùng

cần chú ý điều gì?

BVMT: Sử dụng năng lượng diện ta sử

dụng như thế nà hợp lí và an tồn?

Dặn HS chuẩn bị bài “Lắp mạch điện đơn giản”.

Mỗi nhĩm chuẩn bị: 1 cục pin Con thỏ, dây

đồng cĩ vỏ bọc nhựa, đèn pin, một số vật

dụng khác bằng kim loại, nhựa, cao su…

Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2011

Mơn: TỐN

Tiết 113: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối và

mối quan hệ giữa chúng

- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Bài cũ: + Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học?

+ Mỗi đơn vị đo thể tích hơn kém nhau bao nhiêu

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

a) GV viết các số đo lên bảng, gọi lần lượt các HS

đọc trước lớp

- GV cho cả lớp theo dõi và nhận xét-GV kết luận

b) GV đọc cho HS cả lớp viết vào vở – gọi lần lượt

từng HS lên bảng viết

- Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

- Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém nhau

1000 lần

Bài 1 a) Đọc các số đo:

5m3 (Năm mét khối); 2010cm3 (hai nghìnkhơng trăm mười xăng -ti- mét khối) ;2005dm3 (hai nghìn khơng trăm linh năm đề-xi-mét khối); 10,125m3 ; 0,109cm3 ;0,015dm3;

4

1

m3; 1000

95

dm3 …b) Viết các số đo thể tích:

- Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng

Trang 21

ti GV cho cả lớp theo dõi và nhận xétti GV kết luận

Bài 2.Gọi hs đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài vào vơ - gọi 1 HS lên bảng

làm bài - Giải thích vì sao đúng, vì sao sai

- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm đơi – đại diện nhĩm

thi trình bày nhanh trước lớp

- Cho HS nêu lại cách làm

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng

* GV lưu ý HS cách chuyển đổi câu (c) để tìm ra

kết quả là đưa phân số thập phân về số thập phân

và đổi về đơn vị từ m3 ra dm3 để so sánh

3 Củng cố- dặn dị:

-Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo mét

khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

- Về nhà làm thêm bài trong vở BT tốn 5 tập 2

a) Khơng phẩy hai mươi lăm mét khối Đ

b) Khơng phẩy hai trăm năm mươi mét khối

S

c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối Đ

d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối

S

Bài 3 So sánh các số đo sau đây:

a) 913,232 413m3=913 232 413cm3 b)

1000

12345

m3 = 12,345m3

c) 100

8372361

m3 > 8 372 361dm3

- HS trả lời

Môn: ĐỊA LÝ

Tiết 23: MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của hai quốc gia Pháp và Liên bang Nga:

+ Liên Bang Nga nằm ở cả châu Á và châu Aâu, có diện tích lớn nhất thế giới và

dân số khá đông Tài nguyên thiên nhiên giàu có tạo điều kiện thậun lợi để Nga phát

triển kinh tế

+ Nước Pháp nằm ở Tây Aâu, là nước phát triển công nghiệp, nông nghiệp và du

lịch

+ Dân cư chủ yếu là người da trắng

- Chỉ vị trí và thủ đô của Nga, Pháp trên bản đồ

- BVMT: Xử lí chất thải cơng nghiệp.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước châu Âu

- Một số tranh ảnh về LB Nga, Pháp

Trang 22

III- HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC : NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ HS 1: Mô tả vị trí địa lí, giới hạn của châu

Âu trên bản đồ thế giới ?

+ HS 2: Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Âu ?

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: -Giới thiệu bài – Ghi đầu bài:

-Tiết học trước ta đã tìm hiểu về Châu Âu bài

học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về vị trí

địa lí cũng như những đặc điểm dân cư kinh tế

của một số nước ở châu Âu, đó là những nước

nào ta cùng vào bài học

HĐ1:Liên Bang Nga:

-Cho hs hoạt động theo nhóm 4:

- GV Gọi HS lên bảng giới thiệu lãnh thổ LB

Nga trong bản đồ các nước châu Âu

Bước 1: Gv kẻ bảng có 2 cột , cột 1 ghi các yếu

tố, cột 2 ghi đặc điểm

Bước 2: GV yêu cầu HS sử dụng tư liệu trong

bài để điền vào bảng theo mẫu

- HS chỉ bản đồ và nêu được: Châu Âu nằm ởphía Tây châu Á, 3 phía giáp biển và đại duơng

- Châu Âu có những đồng bằng lớn trải từ Tây

Âu qua Trung Âu sang Đông Âu (đồng bằngchiếm 2/3 diện tích Châu Âu); các dãy núi nốitiếp nhau ở phía nam, phía bắc; châu Âu chủ yếunằm ở đới khi hậu ôn hoà, có rừng lá kim vàrừng lá rộng Mùa đông, gần hết lãnh thổ châu

Âu phủ tuyết trắng

- HS lắng nghe

- Từng nhóm kẻ bảng làm bài, báo cáo kết quả:

*Liên Bang Nga:

Các yếu tố Đặc điểm- sản phẩm chính của ngành sản xuất

- Ôn đới lục địa (chủ yếu thuộc LB Nga)

- Rừng tai-ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng sắt

- Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông

- Lúa mì, ngô, khoai tây, lợn, bò, gia cầm

* Kết luận : LB Nga nằm ở Đông Âu, Bắc Á, có diện

tích lớn nhất thế giới, có nhiều tài nguyên thiên nhiên

- HS lắng nghe

Trang 23

và phát triển nhiều ngành kinh tế.

Hoạt động 2 : Pháp

- GV yêu cầu HS sử dụng hình 1 SGK thảo luận theo

nhĩm đơi để thực hiện các yêu cầu sau:

- Xác định vị trí nước Pháp; Nước Pháp ở phía nào

của Châu Âu ? Giáp với những nước nào ? Đại

dương nào?

- GV cho HS so sánh vị trí địa lí, khí hậu LB Nga với

nước Pháp?

* Kết luận : Nước Pháp nằm ở Tây Âu, giáp với Đại

Tây Dương, cĩ khí hậu ơn hồ

Hoạt động 3 : Các sản phẩm cơng nghiệp, nơng

nghiệp của Pháp

- Yêu cầu HS đọc SGK và trình bày theo gợi ý của

các câu hỏi trong SGK

+ Nêu tên các sản phẩm cơng nghiệp, nơng nghiệp

của nước Pháp đồng thời so sánh sản phẩm của nước

Nga?

* GV cung cấp thêm : Ở châu Âu, Pháp là nước cĩ

nơng nghiệp phát triển, sản xuất nhiều nơng sản đủ

cho nhân dân dùng và cịn thừa để xuất khẩu Nước

Pháp sản xuất nhiều : Vải, quần áo, mĩ phẩm, dược

phẩm, thực phẩm …

* Kết luận: Nước Pháp cĩ cơng nghiệp, nơng nghiệp

phát triển, cĩ nhiều mặt hàng nổi tiếng, cĩ ngành du

lịch rất phát triển

3 Củng cố - dặn dị:

- Mời HS đọc kết luận cuối bài

- Nền kinh tế của nước Pháp so với nước Nga như thế

nào?

Khai thác tài nguyên như thế nào để BVMT?

- Dặn về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Ơn tập

- HS chỉ vị trí nước Pháp và nêu: Nằm ở Tây

Âu giáp Đại Tây Dương và các nước: Đức,Tây Ban Nha

- Gần biển, biển khơng đĩng băng, ấm áp hơn

LB Nga

- HS lắng nghe

- HS đọc SGK và trình bày+ Sản phẩm cơng nghiệp: Máy mĩc, thiết bị,phương tiện giao thơng, vải, quần áo, mĩphẩm, thực phẩm

+ Nơng phẩm : Khoai tây, củ cải đường, lúa

mì, nho, chăn nuơi gia súc lớn

+ Sản phẩm cơng nghiệp , nơng nghiệp củanước Pháp cĩ nhiều hơn nước Nga

- HS lắng nghe

- HS nêu kết luận cuối bài

- HS trả lời

Mơn: KỂ CHUYỆN

Tiết 23: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an

ninh; sắp xếp chi tiết tương đối hợp lí; kể rõ ý; biết và trao đổi về nội dung câu

chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết đề bài

- Một số sách, truyện (truyện thiếu nhi, truyện danh nhân, truyện người tốt việc tốt,

Truyện đọc lớp 5), bìa báo viết về các chiến sĩ an ninh, cơng an, bảo vệ,…

Trang 24

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện: Nội dung câu chuyện - Cách kể - Khả

năng hiểu câu chuyện của người kể

III- HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC : NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện ơng

Nguyễn Khoa Đăng, trả lời câu hỏi 3 (về mưu

trí tài tình của ơng Nguyễn Khoa Đăng)

- Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Trong tiết KC tuần trước, các em đã biết về tài

xét xử kẻ gian, trừng trị bọn cướp của ơng

Nguyễn Khoa Đăng Trong tiết KC hơm nay,

các em sẽ tự kể những chuyện mình đã nghe,

đã đọc về những người đã gĩp sức mình bảo vệ

trật tự, an ninh

2.2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- GV cho một HS đọc đề bài, GV gạch dưới

những từ ngữ cần chú ý: Kể một câu chuyện

em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã

gĩp sức bảo vệ trật tự, an ninh.

- GV giải nghĩa cụm từ bảo vệ trật tự, an ninh:

hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm, quấy

rối để giữ yên ổn về chính trị, xã hội; giữ tình

trạng ổn định, cĩ tổ chức, cĩ kỉ luật

- GV yêu cầu ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi

ý 1, 2, 3

- GV kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà

- GV yêu cầu một số HS tiếp nối nhau giới

thiệu câu chuyện mình chọn Nĩi rõ câu

chuyện kể về ai, việc làm gĩp phần bảo vệ trật

tự trị an của nhân vật, em đã nghe, đã đọc

truyện đĩ ở đâu…

b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3; nhắc HS cần

KC cĩ đầu cĩ cuối Với những câu chuyện khá

- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Một số HS giới thiệu về câu chuyện mìnhchuẩn bị kể

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

Ngày đăng: 04/12/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình để xếp đầy? - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
nh để xếp đầy? (Trang 8)
Bảng làm . - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
Bảng l àm (Trang 12)
Bảng phụ hoặc 3 – 4 tờ phiếu khổ to ghi các câu văn ở BT2. - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
Bảng ph ụ hoặc 3 – 4 tờ phiếu khổ to ghi các câu văn ở BT2 (Trang 13)
4. Bảng phụ chia sẵn cột đủ cho các tổ: - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
4. Bảng phụ chia sẵn cột đủ cho các tổ: (Trang 17)
Hình hộp chữ nhật để tính. - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
Hình h ộp chữ nhật để tính (Trang 31)
Bảng học nhóm. - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
Bảng h ọc nhóm (Trang 32)
Hình hộp chữ nhật? - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
Hình h ộp chữ nhật? (Trang 36)
2. Hình thành công thức tính - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
2. Hình thành công thức tính (Trang 37)
Hình lập phương ? - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
Hình l ập phương ? (Trang 38)
Bảng phụ. - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
Bảng ph ụ (Trang 39)
1. Hình ảnh trang 94, 95, 96. - Bài soạn Giáo án L5 T23 CKTKN KNS BVMT (đủ môn)
1. Hình ảnh trang 94, 95, 96 (Trang 40)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w