1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAL5- T27

28 822 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc bài, tìm hiểu đề bài và làm bài vào vở.. Hoạt động1: 12’ Giới thiệu tư liệu sưu tầm bài tập 4,SGK -Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày tranh , ảnh, bài bá

Trang 1

Chào cờToánTập đọcĐạo đức

Luyện tậpTranh làng Hồ

ToánLTVCChính tảHĐNGLL

Quãng đường

MRVT: Truyền thốngNhớ - Viết: Cửa sông

ToánTập đọcKể chuyệnT.V

Luyện tậpĐất nước

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.Luyện TV

5

10/3

Sáng

1234

ToánToánLTVCTLV

ToánToánTLVSinh hoạt

Luyện tập

Luyện toán

Tả cây cối ( KT viết ) Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ 2 ngày 7 tháng 3 năm 2011

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị khác nhau

- Làm BT 1,2,3

II Chuẩn bị : -Nội dung ôn tập, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ : (3-5/ )Cho HS sửa bài tập 1,2 ( vở bài tập / 60,61 )

- GV nhận xét, sửa sai, ghi điểm

2 Bài mới : (30-33/ ) Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động1 : Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc bài, tìm hiểu đề bài và

làm bài vào vở

Giải:

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m / phút)

=>GV có thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà

điểu với đơn vị là m / giây theo hai cách sau:

Cách 1: Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là 1050

m/phút ( vì 1phút = 60 giây) ta tính được vận tốc đó với

đơn vị m / giây là: 1050: 60 = 17,5 (m/giây)

Cách 2: 5 phút = 300 giây

Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5

(m/giây)

-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính vận tốc

Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu.

-Hai học sinh lên bảng làm GV nhận xét sửa bài

v 32,5km/gi

147km/giờ 35m/giây 78m/phút

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-Học sinh làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh nhắc lại

*Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-Học sinh làm bài vào vở.-Hai học sinh lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung

*Học sinh đọc đề tìm hiểu

Trang 3

Bài 3:

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:25-5 = 20 (km)

Thời gian người đó đi bằng ô tô là:0,5 giờ hay 12giờ

Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)

Đáp số :40 km/giờ

3.Củng cố : (2-3/ ) H: Nêu cách tính vận tốc?

- Nhận xét tiết học

Dặn dò : Về học lại bài, chuẩn bị : “Quãng đường”

đề bài

-Học sinh làm bài vào vở.-Một học sinh lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh theo dõi, trả lời

- Vài HS nêu

Tiết 3: TẬP ĐỌC

TRANH LÀNG HỒ

I Mục đích yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: âC ngợi và biết ơn những nghệ sỹ Làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)

II Chuẩn bị: - Tranh SGK, sưu tầm một số tranh làng Hồ.

- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ : (3-5/ ) Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

H Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?

H.Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm ?

2 Bài mới : (30-33/ ) Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoot đông1: Luyện đọc ( 12’)

- Gọi HS khá đọc bài

- GV chia đoạn cho HS đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, theo dõi và

sửa sai cho HS

- Giáo viên theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số

từ khó trong bài :

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

- GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động2 : Tìm hiểu bài ( 10’)

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu

-1 học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn

- Học sinh đọc phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm, báo cáo, HS đọc thể hiện

- Cả lớp đọc thầm, TLCH:

Trang 4

H-Hãy kể một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài

trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam

-GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống,

chuyên vẽ , khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ dân

gian của làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát

huy truyền thống của làng Thiết tha yêu mến quê

hương nên tranh của họ sống động, vui tươi, gắn

liền cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam.

H-Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

H-Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và 3 thể hiện sự

đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ?

H-Vì sao tác giả lại biết ơn những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

*Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những

bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm

hỉnh và vui tươi Vì họ đã đem vào tranh những

cảnh vật “ càng ngắm càng thấy đậm đà, lành

mạnh, hóm hỉnh và vui tươi Vì họ đã sáng tạo nên

kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc.

- Gvkết luận.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm ( 10’)

-Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch,

cây dừa, tranh tố nữ.

- Nhận xét, bổ sung

- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật tạo tranh làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng vỏ sò trộn với hồ nếp,

“Nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn”

-Tranh lợn ráy có những khoáy

âm dương rất có duyên.

-Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như đang múa bên gà mái mẹ -Kĩ thuật tranh: đã đạt tới sự trang trí tinh tế.

Màu trắng điệp là sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.

Trang 5

- Giáo viên HD cách đọc và đọc diễn cảm 1 lần.

- Cho học sinh đọc diễn cảm

-Học sinh thi đọc cá nhân

-Học sinh đọc nhóm

Ý nghĩa :Ca ngợi và biết ơn các ngệ sĩ làng Hồ

đã tạo ra những bức tranh dân dan độc đáo

3.Củng cố: (2-3/ ) - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc

lại nội dung bài

- Giáo dục và nhận xét tiết học

.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị

bài: “ Đất nước”

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm

- HS nêu lại ý nghĩa bài đọc

- 2,3 HS nêu lại

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

EM YÊU HOÀ BÌNH ( tiết 2)

I Mục tiêu : ( Đã nêu ở T1 - T26 )

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:

- Kĩ năng xác đinh giá trị

- Kĩ năng hợp tác với bạn bè

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chông chiến tranh ở VN và trên thế giới

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình

III Chuẩn bị : -GV- Tranh ảnh, câu chuyện nói về các hoạt động bảo vệ hoà bình.

-HS: Sưu tầm tranh ảnh , câu chuyện nói về hoạt động bảo vệ hoà bình Đồ dùng để vẽ tranh

IV Hoạt động dạy và học

1.Bài cũ :(2-3/ )

H-Chiến tranh gây ra hậu quả gì?

H-Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều được sống trong hoà bình, chúng ta cần phải làm gì?

2.Bài mới : (28-30/ ) Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động1: ( 12’) Giới thiệu tư liệu sưu tầm

( bài tập 4,SGK)

-Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày tranh , ảnh,

bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống

chiến tranh mà các em sưu tầm được

-Học sinh trưng bày tranh , ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà

Trang 6

-Giáo viên nhận xét,giới thiệu thêm một số tranh,

ảnh tư liệu giáo viên sưu tầm được cho học sinh

nghe

=>Kết luận:Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các

nước đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà

bình, chống chiến tranh.

-Chúng ta cần tích cực tham gia các ho¹t động bảo

vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa

phương tổ chức.

Hoạt động 2 : Vẽ cây hoà bình.( 10’)

-Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm vẽ “ Cây hoà

bình” ra giấy khổ to

-Yêu cầu các nhóm phân công công việc từng

thành viên trong nhóm hoàn thành tranh sau đó

đại diện nhóm giới thiệu tranh của mình , các

nhóm khác nhận xét bổ sung

-Giáo viên tuyên dương tranh đẹp và kết luận:

Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc

cho trẻ em và mọi người Song để có được hòa

bình, mỗi người chúng ta cần phải thể hiện tinh

thần hoà bình trong cách sống và ứng dụng hàng

ngày; đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt

động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.

Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề hoà bình

-Các nhóm trưng bày tranh vẽ theo chủ đề trước

lớp

-Cả lớp xem tranh nêu câu hỏi và bình luận

3-Củng cố bài: (1-2/ )

-Yêu cầu học sinh trình bày bày thơ, bài hát nói về

hoà bình

4-Dặn dò: (1-2/ ) Về nhà tích cực tham gia các ho¹t

động bảo vệ hoà bình phù hợp với sức mình

các em sưu tầm được

-Giới thiệu nội dung ý nghĩa từng tranh, ảnh, mẫu chuyện cho cả lớp nghe

-Học sinh lắng nghe

-Các nhóm vẽ tranh theo chủ đề hoà bình

-Đại diện nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh chú ý lắng nghe

-Các nhóm trưng bày tranh của nhóm mình và tham gia bình luận về nội dung tranh

-Cá nhân trình bày

Thứ 3 ngày 8 tháng 3 năm 2011

Tiết 1: TOÁN

Trang 7

QUÃNG ĐƯỜNG

I Mục tiêu :

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Làm BT1,2

II Chuẩn bị : - Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ : (3-5/ )Yêu cầu HS làm bài tập 3 VBT/62

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

2 Bài mới : (30-33/ ) - Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1: Hướng dẫn cách tính quãng đường ( 10’)

- Giáo viên nêu ví dụ 1

H Bài toán cho biết gì?

H Bài toán hỏi gì?

H Muốn biết quãng đường a, b ta làm như thế nào ?

GV kết luận:

Quãng đường xe đi là :42.5 x 4 = 170 ( km )Đáp số : 170 kmH-Muốn tính quãng đường ô tô đi ta làm thế nào?

=>GV ta có : s = v x t

VD 2: Tương tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện

Đổi: 2giờ 30phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đã đi được là:

12 x 2,5 = 30 (km)Đáp số: 30 km

=>GV có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số:

2giờ 30 phút = 25giờ

Quãng đường người đi xe đạp đi được là:12 x 25 = 30

(km)

H-Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?

Hoạt động2: Luyện tập thực hành:( 20’)

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải

-Học sinh nối tiếp đọc lại tên bài

-Học sinh đọc lại đề bài -Học sinh thảo luận tìm cách tính quãng đường -Các nhóm lần lượt trình bày cách làm:

- Lấy trung bình 1 giờ (42.5 ) nhân với 4

-Học sinh nêu

-Lớp làm vào vở nháp

-Một học sinh lên bảng làm

-Học sinh nhắc lại

Trang 8

Quãng đường ca nô đi trong 3 giờ là:

15,2 x 3 = 45,6 (km/ giờ)Đáp số: 45,6 km / giờBài 2: Cách 1: Đổi 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường đi được của người đi xe đạp là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)Cách 2: Đổi 1 giờ = 60 phút

Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vị km/ phút là:

12,6 : 60 = 0,12 ( km/ phút)Quãng đường đi được của người đi xe đạp là:

0,21 x 15 = 3,15 (km)3.Củng cố : (2-3/ )- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn

mạnh chỗ HS hay sai

- Nhận xét tiết học

Dặn dò : Về nhà làm bài, chuẩn bị bài: “Luyện tập ”

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề làm bài vào vở

-Một học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề làm bài vào vở

-Một học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

- HS theo dõi

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Truyền Thống trong những câu tục ngữ, ca dao

theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)

II Chuẩn bị:

- Bảng phơ viết sẵn bài tập 2

-Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: (3-5/ ) Học sinh đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học,

sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ thay thế

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: (30-33/ ) - Giới thiệu bài

-Nêu mục tiêu bài học – Ghi đề

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: ( 17’)Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề

bài

-Tổ chức cho học sinh hoạt động thảo luận nhóm

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề

-Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

Trang 9

-Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.

-Con ơi, con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành con voi

-Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng

………

b-Lao động cần cù:

-Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.-Có công mài sắt có ngày nên kim

-Có làm thì mới có ănKhông dưng ai dễ đem phần cho ai.-Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.-Cày đồng đang buổi ban trưa.Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

……

c-Đoàn kết:

-Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

-Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

-Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung

một giàn

-Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì thương nhau

cùng

……

d-Nhân ái:

-Thương người như thể thương thân

-Lá lành đùm lá rách

-Máu chảy ruột mềm

-Môi hở răng lạnh

-Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần

-Chi ngã, em nâng

-Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

………

Bài 2: ( 15’)Yêu cầu học đọc đề bài tìm hiểu

yêu cầu đề

-Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm vµ hoạt

động theo nhóm

-Đại diện 6 nhóm trình bày bài làm

-Yêu cầu các nhóm đọc lại các câu tục ngữ ca

dao sau khi đã điền hoàn chỉnh

-Nhóm thắng cuộc là nhóm giải được ô chữ:

Uống nước nhớ nguồn nhanh nhất

3.Củng cố: (2-3/ ).- Nhận xét tiết học

-Học sinh đọc đề tìm hiều đề bài

-Các nhóm làm bài

-Đại diện các nhóm trình bày.-Lớp nhận xét bổ sung

Trang 10

Dặn dò: - Về học thuộc ít nhất 10 câu tục

ngữ ca dao trong bài tập 2

Tiết 3: CHÍNH TẢ

(Nhớ - Viết) CỬA SÔNG

I Mục đích yêu cầu :

- Nhở viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài '' Cửa sông ''

-Tìm được tên riêng trong 2 đoạn trích SGK, củng cố, khắc sâu qui tắc viết hoa tên người tên địa lý nước ngoài ( BT2

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ : (3-5/ ) Gọi HS viết lại từ sai tiết trước : Pít-sbơ- nơ, giới chủ, xả súng 2.Bài mới: (28-30/ ) Giới thiệu bài- Ghi đề

Hoạt động1 :Hướng dẫn nhớ – viết.( 20’)

-Gọi HS đọc thuộc bài :Cửa sông

-Một học sinh đọc 4 khổ cuối

H Bài thơ gồm mấy khổ? Viết theo thể thơ nào?

H: Theo em, những chữ nào cần viết hoa trong bài?

- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài

- Cho HS nhớ viết

+ GV chấm 5 – 7 bài

+ GV nhận xét chung về những bài chính tả vừa

chấm, sửa lỗi chung

Họat động 2 : Luyện tập.( 10’)

Bài tập 2: Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2 , gạch

dưới các tên riêng tìm được; giải thích cách viết

các tên riêng đó

-Tên người:Cri– xtô–phô

– rô

-Cô-lôm –bô;

A-mê-ri-gô; Ve-xpu-xi; Eùt-mân;

Hin-la-ri

-Ten –sinh No-rơ-gay

-Tên địa lí:I-ta –li-a;

Lo-ren; A-mê-ri-ca; E-vơ –

-Viết hoa những chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

- 2 HS đọc thuộc lòng cả bài.-1 học sinh đọc 4 khổ cuối

Bài thơ gồm 5 khổ, viết theo thể thơ tự do

- HS lắng nghe

- HS nhớ lại bài thơ và viết chính tả, viết xong đổi vở cho bạn sửa bài

- Lắng nghe, thực hiện

-Học sinh đọc bài làm bài -Lớp nhận xét , sửa sai

Trang 11

rét;Hi-ma-lay –a; Niu Di

đẹp

- Nhận xét tiết học

Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau

II Chuẩn bị : - GV : nội dung ôn tập Bảng phụ.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ : (3-5/ ) Gọi HS làm BT3/141-SGK

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới : (30-33/ ) - Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động1 : Luyện tập, kết hợp củng cố

Bài 1: Gv yêu cầu học sinh làm bài

-Hai học sinh lên bảng làm GV nhận xét sửa bài

v 32,5 km/ giờ 210m / phút 36km/ giờ

H-Nêu cách tính quãng đường?

Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải

Thời gian ô tô đi là:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

4giờ 45 phút = 443giờ = 194 giờ

-Lớp làm bài -Một học sinh lên bảng làm.-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh nêu

-Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải

-Đại diện học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

Trang 12

Quãng đường AB dài: 46 x194 = 218,5 (km)

Đáp số: 218, 5km3.Củng cố : (2-3/ )- Cho Hằnhcs lại nội dung bài

- Giáo viên nhận xét tiết học - Vài HS nêu.

Tiết 2: TẬP ĐỌC

ĐẤT NƯỚC

I.Mục đích yêu cầu :

- Biết đọc diiễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui tự hào về môti đất nước tự do Trảû lời được các câu hỏi trong SGK,thuộc 3 khổ thơ cuối)

II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi ghi khổ thơ cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: (3-5/ ) Tranh làng Hồ

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

H Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngàycủa làng quê Việt Nam H Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt ?

H Nêu NDù củabài ?

2 Bài mới: (3-5/ ) Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động1: Luyện đọc ( 10’)

- Gọi HS khá đọc bài

- GV chia đoạn cho HS đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo tõng khỉ th¬

-Giáo viên theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số từ

khó trong bài : hơi may, chưa bao giờ khuất

- Gọi 2 HS đọc phần chú giải SGK

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

- GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động2: Tìm hiểu bài.( 10’)

H-Những ngày thu đã xa được tả trong hai khổ thơ

đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói lên

điều đó?

=>GV: đây là những câu thơ viết về mùa thu Hà Nội

năm xưa – năm những người con của Thủ đô từ biệt

Hà Nội – Thăng Long –Đông Đô lên chiến khu đi

kháng chiến.

- 1 học sinh khá giỏi đọc

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn

- Học sinh đọc phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm, báo cáo, HS đọc thể hiện

-Lớp đọc thầm và TLCH:

-Những ngày thu đã xa đẹp:

sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại.

Trang 13

H-Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ

thơ thứ ba đẹp như thế nào?

H-Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên,

đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng

chiến?

H-Lòng tự hào về đất nước tự do về truyền thống bất

khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ,

hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?

(Lòng tự hào dân tộc:Chưa bao giờ khuất, đêm đêm

rì rầm trong tiếng đất, những buổi ngày xưa vọng nói

về)

Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm ( 10’)

Giáo viên HD cách đọc và đọc diễn cảm 1 lần

- Cho học sinh đọc diễn cảm

-Học sinh đọc thuộc lòng

Y nghĩa: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước

tự do

3.Củng cố: (2-3/ ) - Nhắc lại nội dung chính

- GV kết hợp giáo dục Nhận xét tiết học

.Dặn dò : -Về nhà chuẩn bị bài sau.

-Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha.

-Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá – Làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến.

-Lòng tự hào đất nước:Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta- Những cánh đồng thơm mát, những ngả đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa.

-Cá nhân đọc

-Từng nhóm thi nhau đọc.-Lớp nhận xét bổ sung

-Cá nhân xung phong đọc

- HS nêu ý nghĩa của bài

Tiết 3: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.

I Mục đích yêu cầu :

- Tìm và kể lại được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo

Trang 14

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.

II Chuẩn bị : - Một số tranh minh hoạ về tình thầy trò.

III Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ: (3-5/ )

2 Bài mới: (30-33/ ) - Giới thiệu, ghi đề.

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề

-Gọi hai học sinh đọc đề bài

H-Đề bài yêu cầu gì? ( Kể chuyện)

H-Câu chuyện đó từ đâu? ( được chứng kiến

hoặc được tham gia)

H-Câu chuyện đã nghe , đã đọc nói đến điều gì ?

( Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo, hoặc kỉ

niệm về thầy cô giáo, qua đó thể hiện lòng biết

ơn của thầy cô giáo)

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện:

*Gọi học sinh đọc mục một, hai, ba SGK

H-Kể những việc làm thể hiện tôn sư trọng đạo?

H-Những kỉ niệm về thầy cô?

H-Nêu các nhân vật trong câu chuyện kể?

-Học sinh nêu tên câu chuyện mình chọn

H-Các em chọn câu chuyện gì? Ở đâu?

Hướng dẫn kể :Gọi học sinh đọc lại mục 4

H-Trước khi kể chuyện em phải làm gì? ( Giới thiệu

câu chuyện, nêu tên câu chuyện, nhân vật trong

chuyện)

H-Sau khi giới thiệu câu chuyện ta làm gì? (kể diễn

biến câu chuyện)

H Sau khi kể nội dung câu chuyện ta phải làm gì?

( Nêu ý nghĩa của câu chuyện)

Lưu ý học sinh khi kểû chuyện :giọng kể thong thả,

rõ ràng; giọng kể phải phù hợp với từng nhân vật

+Nêu các yêu cầu

+Tập kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm

bàn

+Kể toàn bộ câu chuyện theo nhóm và nêu ý

nghĩa câu chuyện

-Tổ chức thi kể chuyện trước lớp :

-Học sinh đọc lại đề bài

-Học sinh trả lời câu hỏi -Học sinh khác bổ sung

-Học sinh đọc mục 1,2 ,3 SGK.-Học sinh trả lời câu hỏi

-Học sinh nêu tên câuchuỵên mình biết

-Học sinh nêu tên câu chuyện mình kể và nguồn gốc câu chuyện

-Học sinh đọc mục 3 SGK, lớp đọc thầm

-Học sinh trả lời câu hỏi, lớp bổ sung

-Theo dõi

-Học sinh lắng nghe

-Tập kể chuyện từng đoạn

-Tập kể toàn bộ câu chuyện.-Thi kể chuyện trước lớp

-Nghe kể, đặt câu hỏi

Ngày đăng: 06/05/2015, 12:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w