1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giaoan lop2_tuan27(ckt_kns)

33 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 316,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. - Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS của lớp được kiểm tra đọc.. Nội dung này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, - HS

Trang 1

- Đọc rõ ràng , rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

( phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng /phút ); hiểu nội dung của đoạn ,

bài ( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc )

- Biết đặt và trà lời CH với khi nào ? (BT2,BT3); biết đáp lời cảm ơn trong

tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )

*HS khá giỏi: biết đọc lưu loát được đoạn bài;tốc độ đọc 45 phút/tiếng

II/ Chuẩn bị :

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19

đến tuần 26

- HS: Vở

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa: Ôn tập

b) 1/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng

HS của lớp được kiểm tra đọc Nội dung

này sẽ được tiến hành trong các tiết 1,

- HS đọc bài và TLCH của GV,bạn nhận xét

-Vài em nhắc lại tên bài

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài,về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

Trang 2

2, 3, 4, 5 của tuần này.

2/ Oân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi

nào?

- Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội

dung gì?

- Hãy đọc câu văn trong phần a

- Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi

“Khi nào?”

- Yêu cầu HS tự làm phần b

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS đọc câu văn trong phần a

- Bộ phận nào trong câu trên được in

đậm?

- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời

gian hay địa điểm?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận

này ntn?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực

hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi

1 số cặp HS lên trình bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

Oân luyện cách đáp lời cảm ơn của người khác

- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm

ơn của người khác

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ

Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộphận của mỗi câu dưới đây trả lờicho câu hỏi: “Khi nào?”

- Suy nghĩ và trả lời: khi hè về

- Đặt câu hỏi cho phần được inđậm

-Những đêm trăng sáng, dòng sông trởthành một đường trăng lung linh dátvàng

-Bộ phận “Những đêm trăng sáng”.-Bộ phận này dùng để chỉ thời gian.Câu hỏi: Khi nào dòng sông trởthành một đường trăng lung linh dátvàng?

-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi vànhận xét Đáp án

b) Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?/ Venhởn nhơ ca hát khi nào?

Trang 3

để đóng vai thể hiện lại từng tình

huống, 1 HS nói lời cảmơn, 1 HS đáp lại

lời cảm ơn Sau đó gọi 1 số cặp HS trình

bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3

) Củng cố dặn dò :

- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội

dung gì?

- Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác,

chúng ta cần phải có thái độ ntn?

- Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về

mẫu câu hỏi “Khi nào?” và cách đáp lời

cảm ơn của người khác

Chuẩn bị: Tiết 2

Đáp án:

a) Có gì đâu./ Không có gì./ Đâu có

gì to tát đâu mà bạn phải cảm ơn./ Ồ,bạn bè nên giúp đỡ nhau mà./Chuyện nhỏ ấy mà./ Thôi mà, có gìđâu./…

b) Không có gì đâu bà ạ./ Bà điđường cẩn thận, bà nhé./ Dạ, khôngcó gì đâu ạ./…

c) Thưa bác, không có gì đâu ạ./Cháu cũng thích chơi với em bé mà./Không có gì đâu bác, lần sau bácbận bác lại cho cháu chơi với em,bác nhé./…

- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏivề thời gian

- Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúngmực

_

Tập đọc

ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II(T2)

I/ Mục tiêu :

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa ( BT2) ; Biết đặt dấu vào chỗ thích

hợp trong đoạn văn ngắn

Trang 4

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1.Kiểm tra bài cũ

Sông Hương

- GV gọi HS đọc bài và TLCH

- GV nhận xét

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa: Ôn tập

1/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất

lượng HS của lớp được kiểm tra đọc

Nội dung này sẽ được tiến hành trong

các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này

Bài 1:Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa

- Chia lớp thành 4 đội, phát co mỗi đội

một bảng ghi từ (ở mỗi nội dung cần

tìm từ, GV có thể cho HS 1, 2 từ để

làm mẫu), sau 10 phút, đội nào tìm

được nhiều từ nhất là đội thắng cuộc

- Đáp án:

Bài 2

Oân luyện cách dùng dấu chấm

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài tập 3

- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Gọi 1 HS đọc bài làm, đọc cả dấu

chấm

- HS đọc bài và TLCH của GV, bạnnhận xét

-Vài em nhắc lại tên bài

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, vềchỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- HS phối hợp cùng nhau tìm từ Khihết thời gian, các đội dán bảng từcủa mình lên bảng Cả lớp cùngđếm số từ của mỗi đội

VD:

Mùa xuân: Hoa đào, hoa mai, hoa thượcdược,…

-Aám áp, mưa phùn,…

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo

- HS làm bài

Trời đã vào thu Những đám mấy bớt đổimàu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải

Trang 5

3) Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tập kể những

điều em biết về bốn mùa

- Đọc rõ ràng , rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26

( phát âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng /phút ); hiểu nội dung của đoạn ,

bài ( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc )

*HS khá giỏi: biết đọc lưu loát được đoạn bài;tốc độ đọc 45 phút/tiếng

II/ Chuẩn bị :

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19

đến tuần 26

- HS: Vở

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1.Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa: Ôn tập

b/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng

HS của lớp được kiểm tra đọc Nội dung

này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2,

-Vài em nhắc lại tên bài

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài,về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

Trang 6

3, 4, 5 của tuần này.

3) Củng cố dặn dò :

Chuẩn bị: Tiết 2

ToánTi

ết 131 SỐ I TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

A/ Mục tiêu:

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đĩ

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đĩ

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đĩ

a) GV nêu phép nhân, hướng dẫn HS

chuyển thành tổng các số hạng bằng

- GV cho HS nhận xét: Số 1 nhân với số

nào cũng bằng chính số đó

b) GV nêu vấn đề: Trong các bảng nhân

- -2 HS lên bảng sửa bài 4 Bạnnhận xét

- Vài HS lặp lại

- HS nhận xét: Số nào nhân với số

1 cũng bằng chính số đó

- Vài HS lặp lại

Trang 7

đã học đều có

2 x 1 = 2 ta có 2 : 1 = 2

3 x 1 = 3 ta có 3 : 1 = 3

- HS nhận xét: Số nào nhân với số 1

cũng bằng chính số đó

Chú ý: Cả hai nhận xét trên nên gợi ý để

HS tự nêu; sau đó GV sửa lại cho chuẩn

xác rồi kết luận (như SGK)

 Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia cho 1

(số chia là 1)

- Dựa vào quan hệ của phép nhân và

phép chia, GV nêu:

1 x 2 = 2 ta có 2 : 1 = 2

1 x 3 = 3 ta có 3 : 1 = 3

1 x 4 = 4 ta có 4 : 1 = 4

1 x 5 = 5 ta có 5 : 1 = 5

- GV cho HS kết luận: Số nào chia cho 1

cũng bằng chính só đó

 Hoạt động 3 : Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)

Bài 2: Dựa vào bài học, HS tìmsố thích

hợp điền vào ô trống (ghi vào vở)

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Vài HS lặp lại:

- Vài HS lặp lại

- HS tính theo từng cột Bạn nhậnxét

- 2 HS lên bảng làm bài Bạn nhậnxét

- HS dưới lớp làm vào vở

- 3 HS lên bảng thi đua làm bài.Bạn nhận xét

Trang 8

Chuẩn bị: Số 0 trong phép nhân và phép

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

-Yêu thích môn học

II Chuẩn bị :

- Các phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra

Lịch sự khi đến nhà người khác

- Đến nhà người khác phải cư xử ntn?

- GV nhận xét

2.Bài mới

a)Giới thiệu bài:Lịch sự khi đến nhà người

khác

b) Các hoạt động:

 Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ

GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu HS

bày tỏ thái độ bằng nhiều cách khác nhau

GV kết luận:Ý a,c là đúng;Ý b không đúng

 Hoạt động 2 : Đóng vai:

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ mỗi nhóm

một tình huống

- HS trả lời Bạn nhận xét

-1 em nhắc tựa bài

HS nêu ý kiếna)Mọi người đều cần cư xử lịch sự khiđến nhà người khác

b)Cư sử lịch sự khi đến nhà bạn bè,họhàng hàng xóm là không cần thiết

c)Cư sử lịch sự khi đến nhà người kháclà tự trọng và tôn trọng người khác

HS chia nhóm sắm vai

a)Em sang nhà bạn chơi và thấy trong tủnhà bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà em rấtthích

b)Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ có

Trang 9

GV kết luận:

a)Em cần hỏi mượn.Nếu được chủ nhà cho

phép mới lấy ra chơi và phải giữ gìn cẩn

thận

b)Em có thể đề nghị chủ nhà,không nên tự

tiện bật tivi xem khi chưa được cho phép

c)Em cần đi nhẹ,nói khẽ hoặc ra về

3) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

phim hoạt hình.Em thích xem nhưng khiđó nhà bạn lại không bật tivi

c)Em sang nhà chơi thì mới biết bà bạnđang ốm mệt

Luyện ToánTi

ết 131 SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

A/ Mục tiêu:

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đĩ

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đĩ

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đĩ

 Hoạt động : Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)

Bài 2: Dựa vào bài học, HS tìmsố thích

hợp điền vào ô trống (ghi vào vở)

Bài 3: HS tự nhẩm từ trái sang phải

- HS tính theo từng cột Bạn nhậnxét

- 2 HS lên bảng làm bài Bạn nhậnxét

- HS dưới lớp làm vào vở

Trang 10

Bài 4 :

GV hướng dẫn

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Số 0 trong phép nhân và phép

chia

Bạn nhận xét

a)2x3x1=6x1=6 2x1x3=2x3=6

b)4x5:1=20:1=20 4:1x5=4x5=20c)8:4x1=2x1=2 8x1:4=8:4=2d)12:3:1=4:1=4 12:1:3=12:3=4

HS thực hiện4x2x1=8 4x2:1=8

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

Nắm được một từ về chim chĩc (BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về mộtloại chim hoặc gia cầm (BT3)

II/ Chuẩn bị :

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19đến tuần 26

- HS: Vở

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1.Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa: Ôn tập

b)Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

-Vài em nhắc lại tên bài

Trang 11

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất

lượng HS của lớp được kiểm tra đọc

Nội dung này sẽ được tiến hành trong

các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này

Bài 2:

Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc

- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi

đội một lá cờ

- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra

qua 2 vòng

+ Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố

về các loài chim Mỗi lần GV đọc, các

đội phất cờ để dành quyền trả lời, đội

nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu

đúng được 1 điểm, nếu sai thì không

được điểm nào, đội bạn được quyền trả

lời

+ Vòng 1: Các đội được quyền ra câu đố

cho nhau Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội

2 ra câu đố cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho

đội 4, đội 4 ra câu đố cho đội 5 Nếu đội

bạn trả lời được thì đội ra câu đố bị trừ 2

điểm, đội giải đố được cộng 3 điểm Nếu

đội bạn không trả lời được thì đội ra câu

đố giải đố và được cộng 2 điểm Đội bạn

bị trừ đi 1 điểm

Tổng kết, đội nào dành được nhiều điểm thì

đội đó thắng cuộc

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, vềchỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- Chia đội theo hướng dẫn của GV

- Giải đố Ví dụ:

1 Con gì biết đánh thức mọi ngườivào mỗi sáng? (gà trống)

2 Con chim có mỏ vàng, biết nóitiếng người (vẹt)

3 Con chim này còn gọi là chimchiền chiện (sơn ca)

4 Con chim được nhắc đến trong bàihát có câu: “luống rau xanh sâuđang phá, có thích không…” (chíchbông)

5 Chim gì bơi rất giỏi, sống ở BắcCực? (cánh cụt)

6 Chim gì có khuôn mặt giống vớicon mèo? (cú mèo)

7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất?(công)

8 Chim gì bay lả bay la? (cò)

1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõiSGK

- HS nối tiếp nhau trả lời

Trang 12

Bài 3:

Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu) về

một loài chim hay gia cầm mà em biết

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hỏi: Em định viết về con chim gì?

- Hình dáng của con chim đó thế nào?

(Lông nó màu gì? Nó to hay nhỏ?

Cánh của nó thế nào…)

- Em biết những hoạt động nào của con

chim đó? (Nó bay thế nào? Nó có

giúp gì cho con người không…)

- Yêu cầu 1 đến 2 HS nói trước lớp về

loài chim mà em định kể

- Yêu cầu cả lớp làmbài vào Vở bài tập

Tiếng Việt 2, tập hai

3) Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức của bài

và chuẩn bị bài sau

- HS khá trình bày trước lớp Cả lớptheo dõi và nhận xét

HS viết bài, sau đó một số HS trình bàybài trước lớp

VD: Trong đàn gà nhà em có một con gàmái màu xám.Gà xám to,không đẹpnhưng rất chăm chỉ,đẻ rất nhiều trứng vàtrứng rất to.Đẻ xong nó ra khỏi ổ và đikiếm ăn

_

Thủ cơng:

LÀM ĐỒNG HỒ TREO TAY(T1)

I Mục tiêu :

- HS biết cách làm và làm được đồng hồ đeo tay bằng giấy

- thích làm đồ chơi và yêu thích sản phẩm lao động

II Đồ dùng dạy học :

- Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy

-Qui trình làm đồng hồ đeo tay

-Giấy cĩ hình vẽ minh hoạ cho từng bước

-Giấy, kéo, hồ, bút chì, thước

III Các hoạt động dạy học :

Trang 13

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

+ Để làm được dây xúc xích trang trí

phải qua mấy bước ? đĩ là những bước

Bước 1: Cắt thành nan giấy

- Cắt 1 nan giấy màu nhạt dài 24 ô rộng

3 ô để làm mặt đồng hồ

- Cắt và dán nối thành 1 nan giấy khác

dài 30 -35 ô rộng gần 3 ô cắt vát 2 bên

của 2 đầu nan để làm dây đồng hồ

- Cắt 1 nan giấy dài 8 ô rộng 1 ô để làm

đai cài

Bước 2 : Làm mặt đồng hồ

- Gấp 1 đầu nan giấy làm mặt đồng hồ

vào 3 ô

-Gấp cuốn tiếp như H2 ta được H3

Bước 3 :Làm dây cài đồng hồ

- Gài 1 đầu nan giấy làm dây đeo vào

khe giữa của nếp gấp của mặt đồng hồ

- Gấp nan này đè lên nếp gấp cuối của

mặt đồng hồ rồi luồn đầu nan qua một

khe khác ở phía trên khe vừa gài Kéo

đều nan giấy cho nếp gấp khít chặt để

giữ mặt đồng hồ và dây đeo

- Dán nối 2 đầu của nan giấy cài 8 ô

rộng 1ô làm đai để giữ dây đồng hồ

Bước 4 : vẽ số và kim lên mặt đồng hồ

-Lấy 4 điểm chính để ghi số 3, 6, 9, 12

rồi chấm các điểm chỉ giờ khác

-Tổ trưởng kiểm tra báo cáo cho GV

12

9 3 6

Trang 14

-Vẽ kim ngắn chỉ giờ kim dài chỉ phút.

- Gài dây đeo vào mặt đồng hồ gài đầu

dây thừa qua đai ta được chiếc đồng hồ

- Kiểm tra bài tập RLTTCB

- Thực hiện động tác chính xác

- Trật tự, kỷ luật, tích cực tập luyện

II/ Phương tiện

- Giáo viên : Chuẩn bị 1 còi Vẽ sân

- Học sinh : Trang phục gọn gàng

III/ N ội dung dạy học

1/Khởi động : Xoay các khớp cơ bản (2 phút)

2/Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đi kiểng gót hai tay chống hông (1 phút)

1

Bài mới :

a. Giới thiệu bài : 1 số bài tập RLTTCB (1 phút)

b. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học

* Hoạt động 1 : Kiểm tra bài tập

RLTTCB

* Mục tiêu : Thực hiện động tác chính xác

* Cách tiến hành : Đi theo vạch kẻ thẳng,

2 tay chống hông hoặc dang ngang

Kiểm tra theo nhiều đợt, mỗi đợt 6 HS

Tập hợp HS thành 2 hàng ngang so le

Trang 15

nhau ở 1 phía đường chạy, GV đứng ở phía

khác của đường chạy GV gọi tên 6 HS

vào vị trí chuẩn bị, sau đó vào vị trí XP

GV nêu tên động tác cho 6HS thực hiện

Sau đó dùng khẩu lệnh “ CB… bắt đầu” để

HS thực hiện động tác Mỗi HS thực hiện

1 lần động tác do GV chỉ định Trường hợp

đặt biệt có thể kiểm tra lần 2 hoặc 3

- Cách đánh giá:

Theo mức độ thực hiện động tác của từng

HS

* Hoàn thành: Thực hiện được động tác

tương đối đúng trở lên

* Chưa hoàn thành: Thực hiện sai động

tác

* Hoạt động 2 : Ôn trò chơi “ Kết bạn”

* Mục tiêu :Biết cách chơi

* Cách tiến hành :

GV nêu tên trò chơi, vừa làm mẫu vừa

nhắc lại cách chơi Cho chơi thử, sau đó

cho chơi chính thức có phạt4

Củng cố : (4 phút)

- Thả lỏng

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài

GV

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời xinlỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)

II/ Chuẩn bị :

Trang 16

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19

đến tuần 26

- HS: Vở

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

1.Kiểm tra bài cũ

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa: Ôn tập

b)Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng

HS của lớp được kiểm tra đọc Nội dung

này sẽ được tiến hành trong các tiết 1, 2,

3, 4, 5 của tuần này

2/ Ơn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Như

thế nào?

- Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về nội

dung gì?

-Hãy đọc câu văn trong phần a

-Mùa hè, hai bên bờ sông hoa phượng vĩ nở

ntn?

-Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Như thế

nào?”

-Yêu cầu HS tự làm phần b

-Vài em nhắc lại tên bài

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài,về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

-Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộphận câu trả lời cho câu hỏi: “Như thếnào?”

-Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏivề đặc điểm

-Đọc: Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rựchai bên bờ sông

-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực haibên bờ sông

-Đỏ rực

-Suy nghĩ và trả lời: Nhởn nhơ

Ngày đăng: 06/05/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thanh bảng nhân 1, bảng chia 1 - Giaoan lop2_tuan27(ckt_kns)
hanh bảng nhân 1, bảng chia 1 (Trang 19)
Hình dáng hoặc hoạt động của một con vật - Giaoan lop2_tuan27(ckt_kns)
Hình d áng hoặc hoạt động của một con vật (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w