Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn sư -HS luyện đọc theo cặp.. -Yêu cầu HS về nhà tìm các truyện kể nói về tình thầy trò , truyền thống tôn
Trang 1Nghe, viết: Lịch sử ngày quốc tế lao động
Hội thổi cơm thi ở đồng bằng
Tập viết đoạn đối thoại KNS
Lắp xe ben (tiết 3 )
Trang 2Thứ hai 28/ 2/11
TUẦN 26 -TIẾT51 TẬP ĐỌC
NGHĨA THẦY TRÒ I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương
cụ giáo Chu.
-Hiểu ý nghĩa:Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dan
ta, nhắc nhở mọ người giữ gìn phát huy truyền thống tót đẹp đó ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài
-Hiếu học , tôn sư trọng đạo là truyền
thống tốt đẹp mà dân tộc ta từ ngàn
xưa luôn vun đắp , gìn giữ Bài học
hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một
nghĩa cử đẹp của truyền thống tôn sư
-HS luyện đọc theo cặp -1,2 HS đọc cả bài
b)Tìm hiểu bài
-Các môn sinh của cụ giaó Chu đến
nhà thầy để làm gì ?
-Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất
tôn kính cụ giáo Chu ?
-Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
người thầy đã dạy cho cụ từ thuở
họcvỡlòng như thế nào?Tìm những
-Để mừng thọ thầy , thể hiện lòng yêu quý , kính trọng thầy – người đã dạy
dỗ , dìu dắt họ trưởng thành -Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà để nừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cun sách quý Khi nghe cùng với thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng , họ đồng thanh dạ ran , cùng theo sau thầy
-Thầy giaó Chu rất tôn kính thầy giáo
đã dạy cụ từ thuở học vỡ lòng Những chi tiết thể hiện sự tôn kính đó : Thầy
Trang 3chi tiết thể hiện tình cảm đó ?
-Những thành ngữ , tục ngữ nào nói
lên bài học mà các môn sinh nhận
được trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu ?
-Em biết thành ngữ , tục ngữ nào có
nội dung tương tự ?
-GV : Truyền thống tôn sư trọng đạo
được mọi thế hệ người Việt Nam giữ
gìn , bồi đắp và nâng cao Người thầy
giaó và nghề dạy học luôn được xã hội
tôn vinh
c)Đọc diễn cảm -GV hướng dẫn cả
lớp đọc diễn cảm một đoạn văn
mời học trò cùng với thầy tới thăm một người mà thầy mang ôn rất nặng / Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ / Thầy cung kính thưa voi cụ “ Lạy thầy ! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy”
+Tiên học lễ , hậu học văn +Uống nước nhớ nguồn +Tôn sư trọng đạo +Nhất tự vi sư , bán tự vi sư -Không tah62y đ mày làm nên / Muốn sang thì bc cấu kiều , Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy / Kính thầy , yêu bạn / Cơm cha , áo mẹ , chữ thầy , Làm sao cho bỏ những ngày
ước ao
-HS luyện đọc theo cặp -Thi đọc diễn cảm toàn câu chuyện 3-Củng cố , dặn dò -Ý nghĩa bài văn ? -Nhận xét tiết học -Yêu cầu HS về nhà tìm các truyện kể nói về tình thầy trò , truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam - Chuẩn bị: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân - Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta , nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó Điều chỉnh bổ sung : .
TUẦN 26 -TIẾT126 Toán:
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU Biết:
-Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
-Vận dụng giải các bài toán có ND thực tế Bài 1
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Cả lớp và GV nhận xét
Trang 4B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI
-Ta đã biết cách cộng , trừ số đo thời
gian Vậy nhân số đo thời gian sẽ như
thế nào ? Bài học hôm nay sẽ rõ
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Hình thành kĩ năng nhân số đo
thời gian với một s tự nhiên
a)Ví dụ 1
-GV nêu bài toán SGK
-Yêu cầu HS nêu phép tính
-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính
-Kết luận :
+Đặt tính như phép nhân các số tự
nhiên đã biết
+Thực hiện tính tương tự Chú ý sau
mỗi kết quả tính phải ghi đơn vị đo
tương ứng
b)Ví dụ 2
-GV nêu bài toán SGK
-Yêu cầu HS nêu phép tính
-Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày
-Kết luận : Trong khi nhân các số đo
thời gian có đơn vị là phút , giây , nếu
phần số đo nào lớn hơn 60 thì thực
hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn
liền trứơc
-1 giờ 10 phút x 3 = ? -HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính
1 giờ 10 phút
x 3
3 giờ 30 phút -3 giờ 15 phút x 5 = ? 3 giờ 15 phút x 5
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút 2-2-Luyện tập – Thực hành Bài 1 : -Bài giải : a)3 giờ 32 phút x 3 = 9 giờ 36 phút 4 giờ 23 phút x 4 = 17 giờ 32 phút 12 phút giây x 5 = 62 phút 5 giây - HS đọc đề , làm bài b)4,1 giờ x 6 = 24,6 giờ 3,4 phút x 4 = 13,6 phút 9,5 giây x 3 =28,5 giây 3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ -GV tổng kết tiết học -Chuẩn bị:Chia số đo thời gian cho một số Điều chỉnh bổ sung : .
Trang 5
TUẦN 26 -TIẾT26 ĐẠO ĐỨC
EM YÊU HÒA BÌNH I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày.
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Biết được ý nghĩa của hòa bình.
- Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hòa phù hợp với khả năng.
- Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hòa bình, yêu hòa bình).
- Kĩ năng hợp tác với bạn bè.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa
bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình.
- Thảo luận nhóm.- Động não.- Dự án- Trình bày 1 phút.
- Phòng tranh.- Hoàn tất một nhiệm vụ.
∗ Mục tiêu : Học sinh hiểu được
những hậu quả do chiến tranh gây ra
và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình.
∗ Cách tiến hành :
Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát các bức tranh về cuộc sống của
nhân dân và trẻ em các vùng có chiến
tranh, về sự tàn phá của chiến tranh.
Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
( theo màu săc phiếu mà học sinh đã
bốc một cách ngẫu nhiên ) :
∗ Khởi động : Học sinh hát bài “ Trái đất này là của chúng mình”.
∗ Thảo luận :
◊ Bài hát nói lên điều gì ?
◊ Để trái đất mãi tươi đẹp, yên bình, chúng ta cần phải làm gì?
Học sinh trả lời các câu hỏi :
◊ Em nhìn thấy những gì trong tranh ?
◊ Nội dung nói lên điều gì?
Học sinh đọc các thông tin trang
38, 39 SGK
Trang 6Màu trắng : nhóm Châu Âu
Màu vàng : nhóm Châu Á
Màu đỏ : nhóm Châu Mĩ
Màu đen : nhóm Châu Phi
Màu xanh nước biển : nhóm Châu Úc
Màu xanh da trời : nhóm Châu Nam
Cực
Giáo viên kết luận : Chiến tranh
chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết
chóc, bệnh tật,đói nghèo, thất học, …
Vì vậy chúng ta phải cùng nhau bảo
vệ hoà bình, chống chiến tranh.
Hoạt động 2 : Làm bài tập 1, SGK
∗ Mục tiêu : Học sinh biết trẻ em có
quyền được sống trong hoà bình và
có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà
bình.
∗ Cách tiến hành :
Giáo viên lần lược đọc từng ý kiến
trong bài tập 1 và yêu cầu học sinh
ngồi theo 3 khu vực, tuỳ theo thái độ
của từng học sinh đốii với ý kiến đó :
tán thành, không tán thành, lưỡng lự.
Giáo viên kết luận : các ý kiến a,d
là đúng, các ý kiến b,c là sai Trẻ em
có quyền được sống trong hoà bình
và cũng có trách nhiệmtham gia bảo
vệ hoà bình.
Chuyển ý : Vậy chúng ta cần làm gì
để bảo vệ hoà bình ?
Hoạt động 3 : Làm bài tập 2, SGK
∗ Mục tiêu : Học sinh hiểu được
những biểu hiện của tinh thần hoà
bình trong cuộc sống hàng ngày
∗ Cách tiến hành :
Giáo viên kết luận : Việc bảo vệ
hoà bình cần được thể hiện ngay
trong cuộc sống hàng ngày, trong các
mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa các dân tộc, quốc gia này
với các dân tộc, quốc gia khác như
các thái độ, việc làm : a,b,c,d,đ,g,h,i,k
trong bài tập 2.
Các nhóm thảo luận.
Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Sau mỗi ý kiến, các nhóm thảo luận vì sao lại tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự đối với các ý kiến này.
Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Học sinh làm việc cá nhân.
Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh.
Một số học sinh trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp trao đổi,nhận xét.
Trang 7Hoạt động 4 : Củng cố
∗ Mục tiêu : Củng cố lại cho học
sinh những nội dung chính của bài
Hoạt động tiếp nối :
Học sinh sưu tầm các tranh, ảnh,
bài báo, băng hình về các hoạt động
bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt
Nam và thế giới, sưu tầm các bài thơ,
bài hát, truyện … về chủ đề “Yêu hoà
◊ Trẻ em củng có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
Học sinh đọc câu ghi nhớ trong SGK.
Điều chỉnh bổ sung :
TUẦN 26 -TIẾT51 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
-Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc
-Húu nghĩa từ ghép Hán – Việt: truyền thống gồm từ truyền( trao
lại, đê lại cho người sau, đời sau) và tiếng thống( nối tiếp nhau
không dứt), làm được BT1,2,3
II.CHUẨN BỊ: Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to
- Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt , Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài
Giới thiệu trực tiếp
-HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
2-Hướng dẫn làm BT
-Cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 8-Loại bỏ đáp án a ,b ; lựa chọn đáp án
c.
+Nếu HS chọn đáp án a , GV hướng
dẫn : Phong tục và tập quán của tổ
tiên chỉ mới nêu được nét nghĩa về
thói quen và tập tục của tổ tiên , chưa
nêu được tính bền vững , tính kế thừa
của lối sống và nếp nghĩ
+Nếu Hs chọn đáp án b , GV hướng
dẫn : Cách sống và nếp nghĩ của
nhiều người cũng không phải là nghĩa
của từ truyền thống vì nó không nêu
lên được nét nghĩa “ đã hình thành từ
lâu đời và được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác”
+Truyền thống là từ ghép Hán Việt ,
gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau Tiếng
truyền có nghĩa trao lại , để lại cho
người sau , đời sau Tiếng thống có
nghĩa nối tiếp nhau không dứt
Bài tập 2
-Lời giải : ĐDDH
*Một số từ để GV tham khảo :
-Truyền bá : phổ biến rộng rãi cho
nhiều người , nhiều nơi biết
-Truyền máu : đưa máu vào cơ thể
người
-Truyền nhiễm : lây
-Truyền tụng : truyền miệng cho nhau
rộng rãi
-Lời giải :
+Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác ( thường thuộc thế hệ sau )
+Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm
lan rộng ra cho nhiều người biết
+Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc
đưa vào cơ thể người
-1 HS đọc nội dung BT2 -Làm bài cá nhân
-1,2 HS làm vào phiếu bằng bút dạ , dán kết quả và trình bày trên bảng lớp
+truyền nghề , truyền ngôi , truyền thống
+truyền bá , truyền hình , truyền tin +truyền máu , truyền nhiễm
-HS đọc yêu cầu BT3 -HS đọc thầm đoạn văn , làm bài cá nhân
-Các vua Hùng , cậu bé làng Gióng , Hoàng Diệu , Phan Thanh Giản
-nắm tro bếp thuở các vua Hùng
Trang 9lịch sử và truyền thống dân tộc dựng nước , mũi tên đồng Cổ Loa ,
con dao cắt rốn của cậu bé làng Gióng , Vườn Cà bên sông Hồng , thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu , chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
3-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những
hs tốt
-Nhắc hs nhớ kiến thức đã học , sử
dụng đúng những từ ngữ gắn với
truyền thống dân tộc các em mới được
cung cấp qua giờ học
-Chuẩn bị: Luyện tập thay thế từ ngữ
để liên kết câu.
-HS lắng nghe
Điều chỉnh bổ sung :
TUẦN 26 -TIẾT51
THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Khoa học:
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
-Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
-Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật
II.CHUẨN BỊ: Hình 104,105 SGK
− Sưu tầm hoa thật
− Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được :
Hoa có cả nhị và nhuỵ
Hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
Hoa sen
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động khởi động
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Giới thiệu bài :
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và
2/104 SGK Gọi một vài HS chỉ vào
hình và nói tên cơ quan sinh sản của
-HS hỏi đáp nội dung bài cũ
-HS lắng nghe
Trang 10cây dong riềng ( còn gọi là khoai
riềng , khoai đao ) và cây phượng
HS dễ dàng nhận ra hoa dong riềng
là cơ quan sinh sản của của cây
dong riềng ; hoa phượng là cơ quan
sinh sản của cây phượng GV nói :
Hoa là cơ quan sinh sản của cây có
hoa
*Hoạt động 1 : Quan sát
*Mục tiêu : HS phận biệt được nhị và
nhuỵ ; hoa đực và hoa cái
*Cách tiến hành :
Bước 1 :
-Hãy chỉ vào nhị và nhuỵ của hoa
râm bụt và hoa sen trong hình 3 ,4
( hoặc hoa thật )
-Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực ,
hoa nào là hoa mướp cái trong hình
-Làm việc cả lớp -HS trình bày kết quả làm việc theo cặp.
*Hoạt động 2 : Thực hành với vật
thật
*Mục tiêu : HS phân biệt được hoa
có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị
hoặc nhuỵ
*Cách tiến hành :
Bước 1 :
Bước 2 :
*Kết luận : Hoa là cơ quan sinh sản
của những loài thực vật có hoa Cơ
quan sinh dục đực gọi là nhị Cơ
quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một
số cây có hoa đực riêng , hoa cái
-Làm việc theo nhóm -Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau :
+Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã sưu tầm được và chỉ xem đâu
là nhị , đâu là nhuỵ +Phân loại các bông hoa đã sưu tầm được , hoa nào có cả nhị và nhuỵ , hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ (ĐDDH) -Làm việc cả lớp
-Đại diện nhóm trình bày nhiệm vụ -Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
Trang 11riêng Đa số cây có hoa , trên cùng
một hoa có cả nhị và nhuỵ
Hoạt động 3 : Thực hành với sơ đồ
nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính
*Mục tiêu : HS nói được tên các bộ
phận chính của nhị và nhuỵ
*Cách tiến hành :
Bước 1 :
Bước 2 :
-Làm việc cá nhân -HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ SGK/105 và đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ
-Làm việc cả lớp -HS lên chỉ vào sơ đồ và nói tên một
số bộ phận chính của nhị và nhuỵ
*Hoạt động kết thúc
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật
có hoa.
Điều chỉnh bổ sung :
TIẾNG VIỆT*
-HS tập chép bài chính tả: Lịch sủ ngày Quốc tế lao động.
- Luyện viết các chữ hoa có trong bài.
Thứ ba 1 / 3/ 2011
TUẦN 26 -TIẾT26 KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
Kể lại được câu chuyện đã nghe , đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
II.CHUẨN BỊ: Sách , báo , truyện nói về truyền thống hiếu học , đoàn
kết của dân tộc Việt Nam
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
-HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Vì muôn dân -Nêu ý nghĩa câu chuyện
Trang 12-Trong tiết KC hôm nay , các em sẽ
tập kể những câu chuyện đã nghe ,
đã đọc nói về truyền thống hiếu học
hoặc truyền thống đoàn kết của dân
tộc
2-Hương dẫn HS kể chuyện
a)Giúp HS hiểu yêu cầu đề bài
-GV gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý trong đề bài : Hãy kể lại một
câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc
nói về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc
Việt Nam
b)HS thực hành KC , trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
+Kể chuyện trong nhóm
+Thi kể trước lớp
-1 HS đọc đề bài -4 HS đọc gợi ý 1,2,3,4 -Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện các em sẽ kể
-VD : Tôi muốn kể câu chuyện Trí nhớ thần đồng Truyện viết về ông Nguyễn Xuân Ôn thuở nhỏ , rất ham học và có trí nhớ thần đồng / Tôi muốn kể câu chuyện Thanh kiếm bảy đời truyện kể về truyền thống yêu nước của gia tộc ông Trần Nguyên
Hãn
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe Sau mỗi câu chuyện , các em trao đổi về ý nghĩa câu chuyện -HS thi kể trước lớp -HS xung phong KC -Cả lớp nhận xét , chọn bạn nào KC hay nhất 3-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân -Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Điều chỉnh bổ sung : .
TUẦN 26 -TIẾT127 Toán:
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU : Biết:
-Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số.
-Vận dụng giải các bài toán có ND thực tế Bài 1
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
- HS sửa BT1/135 -Cả lớp và GV nhận xét
Trang 131-GIỚI THIỆU BÀI
-Giới thiệu trực tiếp
2-DẠY BÀI MỚI
2-1-Hình thành kĩ năng chia số đo
thời gian cho một số tự nhiên
a)Ví dụ 1
-GV nêu bài toán SGK
-Muốn biết thời gian trung bình phải
đấu 1 ván cờ ta làm phép tính gì ?
-Đây là phép chia số đo thời gian
-Hướng dẫn :
+Ta thực hiện phép chia từng số đo
theo từng đơn vị cho số chia Sau
mỗi kết quả ta viết kèm đơn vị đo ở
thương
+Đây là trường hợp các số đo ở từng
đơn vị đều chia hết cho số chia
b)Ví dụ 2
-Nêu bài toán ở SGK
-Nêu phép tính cần thực hiện
-Kết luận : Đây là trường hợp số đo
thời gian của đơn vị đầu không chi
hết cho số chia Khi đó ta sẽ chuyển
sang đơn vị nhỏ hơn rồi tiếp tục chia
-7 giờ 40 phút : 4 = ? -HS thảo luận nhóm đôi -HS lên bảng trình bày
7 giờ 40 phút 4
3 giờ =180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút 0
TUẦN 26 -TIẾT51 CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
-Nghe -viết đúng bàichính tả; trình bày đúng hình thức bài văn.
-Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của bài tập 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
II.CHUẨN BỊ: Giấy khổ to chép quy tắc tên người , tên địa lí nước ngoài
Trang 14- Bút dạ và 2 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT2
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết
học
-HS viết những tên riêng như :
Sác-lơ Đác-uyn , A-đam , Pa-xtơ , Nữ
Oa , Ấn Độ
2-Hướng dẫn hs nghe , viết
-Gv đọc bài Lịch sử ngày Quốc tế
Lao động , đọc thong thả , rõ ràng ,
phát âm chính xác các tiếng có âm ,
vần , thanh HS dễ viết sai.
-Bài chính tả nói điều gì ?
-GV : Ngày Quốc tế lao động là tên
riêng chỉ một ngay lễ ( không thuộc
nhóm tên người , tên địa lí ) Đối với
loại tên riêng này , ta cũng viết hoa
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
thành tên đó
-Nhắc HS chú ý những từ dễ viết
sai , cách viết tên người , tên địa lí
nước ngoài : Chi-ca-gô , Mĩ , Niu
Y-oóc , Ban-ti-mo , Pít-sbơ-nơ
- Luyện viết đúng các từ trên.
tề Lao động 1-5
-Gấp SGK -Hs viết -Hs soát lại bài , tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
-Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa những chữ viết sai
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả
Bài tập 2 :
GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết tên
người , tên địa lí nước ngoài Mời 1
HS lấy VD là các tên riêng vừa viết
trong bài chính tả để minh họa
-Cả lớp nhận xét , chốt lại ý kiến đúng
Quy tắc
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trong một bộ phận của tên được ngăn