1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tin 6 HK2(Trung-IaPa)

46 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài giảng Hoạt động 1 GV : Đặt câu hỏi cho học sinh và gọi học sinh trả lời: + Con ngời sử dụng phơng pháp nào để tạo ra các trang văn bản trên giấy?. - Đọc thêm tài liệu về so

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 27.12.2010

- Học sinh biết đợc vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản

- Biết đợc Microsoft Word ( từ nay về sau gọi ngắn gọn là Word) là phần mềm soạn thảo văn bản

- Nhận biết đợc biểu tợng, biết khởi động Word Nhận biết và phân biệt đợc các thành phần cơ bảncủa cửa sổ Word

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo

III Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

2 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1

GV : Đặt câu hỏi cho học sinh và gọi

học sinh trả lời:

+ Con ngời sử dụng phơng pháp nào để

tạo ra các trang văn bản trên giấy?

+ Máy tính có thể tạo ra các trang văn

bản không? Dựa vào cái gì?

HS : Trả lời câu hỏi của giáo viên đa ra.

GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh và

thực hành tạo ra các trang văn bản trên

máy tính cho học sinh quan sát.

HS : Quan sát và thực hành sử dụng máy

đa ra của giáo viên trên máy tính.

- C2 : Nháy nút Start, trỏ chuột vào All

Programs và chọn Microsoft Word.

2 Khởi động Word

Có các cách khởi động Word :

* Nháy đúp chuột lên biểu tợng (W) của Word trên nền màn hình.

* Nháy nút Start, trỏ chuột vào All

Programs và chọn Microsoft Word.

Sau khi khởi động, Word mở một văn bản

trống, có tên tạm thời là Document1, sẵn sàng chờ nhập nội dung văn bản.

Trang 2

GV : Giới thiệu cho học sinh về giao

diện (cửa sổ làm việc của phần mềm

soạn thảo văn bản) của màn hình Word

- Các thanh công cụ, thanh bảng chọn

HS : Quan sát và thực hành sử dụng máy

tính với các thao tác trên ghi chép thông

thanh công cụ chuẩn.

HS : Quan sát và thực hành sử dụng máy

tính với các thao tác trên ghi chép thông

- Các nút lệnh cũng đợc thực hiện khi ta nháy trực tiếp trên thanh công cụ chuẩn.

3 Củng cố:

- Nhắc lại những nội dung chính của bài

4 H ớng dẫn học bài ở nhà :

- Trả lời câu hỏi và bài tập SKG – Tr 67 - 68

- Đọc thêm tài liệu về soạn thảo văn bản và thực hành phần mềm Word trên máy tính

2

Trang 3

Tuần 1 Ngày soạn: 27.12.2010

Bài 13: làm quen với soạn thảo văn bản (Tiếp)

I- Mục tiêu

1 Kiến thức :

Học sinh biết đợc vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản, Biết đợc Microsoft Word ( từ nay vềsau gọi ngắn gọn là Word) là phần mềm soạn thảo văn bản, nhận biết đợc biểu tợng của Word và biết thựchiện thao tác khởi động Word

II- Chuẩn bị

1 Giáo viên:

Máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa tin học

2 Học sinh:

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…đ

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

- Hãy liệt kê một số hoạt động hằng ngày của em liên quan đến soạn thảo văn bản?

- Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động phần mềm soạn thảo văn bản Word?

2 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1

GV: Hớng dẫn học sinh các cách mở một

văn bản đã có trên máy tính.

HS: Chú ý, theo dõi, ghi vào vở.

GV (lu ý HS): Tên tệp văn bản trong word

có phần mở rộng ngầm định là doc.

Hoạt động 2 GV: Khi chúng ta đã soạn thảo đợc văn bản

rồi, muốn lần sau mở ra chỉnh sửa hoặc

HS: Chú ý, theo dõi, ghi vào vở.

GV (lu ý HS): Nếu văn bản đã lu ít nhất

một lần, thì cửa sổ save as không xuất hiện.

4 Mở văn bản:

* Các cách mở tệp văn bản đã có :

- C1 : Nháy nút lệnh (Open) trên

thanh công cụ Standard.

- C2 : Chọn lệnh File\Chọn Open hoặc (ấn Ctrl +O)

Sau khi mở văn bản, em có thể gõ nội dung mới hoặc chỉnh sửa nội dung đã có của văn bản.

(Save) trên thanh công cụ và thực

hiện các bớc sau đây trên cửa sổ Save As

C2 : Chọn lệnh File\ nháy chọn Save hoặc ấn Ctrl + S.

Trang 4

Hoạt động 3 GV: Giới thiệu các thao tác thoát khỏi ch-

ơng trình Word.

HS: Theo dõi, ghi vào vở.

GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk.

6 Kết thúc

Các thao tác kết thúc và thoát khỏi Word đợc mô tả theo các cách sau :

C1 : Vào File chọn Exit.

C2 : Nháy chuột vào nút Close

3 Củng cố:

- Nhắc lại những nội dung chính của bài

4 H ớng dẫn học bài ở nhà :

- Trả lời câu hỏi và bài tập SKG – Tr 67 - 68

- Đọc thêm tài liệu về soạn thảo văn bản và thực hành phần mềm Word trên máy tính

4

Trang 5

Tuần 2 Ngày soạn: 29.12.2010

Bài 14: soạn thảo văn bản đơn giản

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…đ

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra.

- Em hãy liệt kê một số thành phần cơ bản trên cửa sổ Word Nêu cách mở một trang văn bản đã có

để sửa nội dung?

2 Nội dung bài giảng

con trỏ soạn thảo.

HS : Quan sát và thực hành sử dụng máy

tính với các thao tác trên.

GV : Hớng dẫn học sinh cách di chuyển

con trỏ soạn thảo.

HS : Quan sát và thực hành sử dụng máy

văn bản bao gồm từ, câu và đoạn văn.

Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản trên máy tính em cần phân biệt :

- Đoạn : Nhiều câu liên tiếp, có liên quan

với nhau Khi soạn thảo văn bản bằng

Word, em nhấn phím Enter để kết thúc

một đoạn văn bản.

- Trang : Phần văn bản trên một trang in

đợc gọi là một trang văn bản.

2 Con trỏ soạn thảo

* Vị trí con trỏ soạn thảo:

- Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí

tự đợc gõ vào văn bản.

* Cách di chuyển con trỏ soạn thảo.

- Trong khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo

sẽ di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối dòng.

- Có thể sử dụng phím Home (di chuyển con trỏ về đầu dòng, End (di chuyển con

trỏ về cuối dòng)

* Cách chèn kí tự vào văn bản: Ta di

chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn Hoặc nháy chuột tại vị trí đó và

Trang 6

Hoạt động 3

GV : Hớng dẫn học sinh qui tắc gõ văn

bản trong Word.

HS: Chú ý, theo dõi, ghi bài.

GV: Đa 1 đoạn văn bản mẫu cho HS quan

sát về các cách trình bày các dấu câu trong

đoạn văn bản.

HS : Quan sát và mẫu đoạn văn bản trên

– đa ra nhận xét.

Hoạt động 4

GV : Hớng dẫn học sinh qui tắc gõ chữ

tiếng việt trong Word.

HS : Quan sát và thực hành theo hớng dẫn

của giáo viên trên máy tính.

* Lu ý : Để gõ chữ Việt cần phải chọn

tính năng chữ Việt của chơng trình gõ,

ngoài ra, để hiển thị và in chữ Việt còn

cần chọn đúng phông chữ phù hợp với

chơng trình gõ.

chèn kí tự.

* Lu ý: Cần phân biệt con trỏ soạn thảo

với con trỏ chuột.

3 Quy tắc gõ văn bản trong Word.

- Các dấu ngắt câu (dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?)), phải đợc đặt sát vào từ đứng trớc

nó.

- Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy

gồm (, {, [, <, ', " phải đợc đặt sát vào

bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo

- Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng

nháy gồm các dấu ), }, ], >, ', " phải đợc

đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của

- Trả lời câu hỏi và bài tập SKG – Tr 74 - 75

- Đọc thêm tài liệu về soạn thảo văn bản và thực hành phần mềm Word trên máy tính

6

Trang 7

Tuần 2 Ngày soạn: 29.12.2010

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…đ

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ.

- Hãy nêu các thành phần cơ bản của một văn bản?

2 Nội dung bài giảng.

Chọn nút Start -> Programs-> Microsoft Word.

B2 : Nhận biết các bảng chọn trên thanh

bảng chọn Mở một vài bảng chọn và di chuyển chuột để tự động mở các bảng chọn.

File ; Edit ; View ; Insert ; Format

B3 : Phân biệt các thanh công cụ Word.

Tìm hiểu các nút lệnh trên thanh công cụ

đó.

Stadard ; Formatting ; Drawing

B4 : Tìm hiểu một số chức năng trong bảng chọn File : Mở ; đóng; lu tệp văn bản ; mở tệp văn bản mới.

- Nhắc lại cách khởi động word (viết đờng dẫn).

- Nêu các thành phần cơ bản của word.

4 H ớng dẫn học bài ở nhà :

Trang 8

- Xem lại phần lý thuyết đã học.

- Yêu cầu HS về nhà thực hành lại các phần đã học (nếu có máy tính).

8

Trang 9

Tuần 3 Ngày soạn: 8.1.2011

Bài thực hành 5: Văn bản đầu tiên của em (Thực hành)

II- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bai cũ

- Kết hợp kiểm tra trong tiết học

2 Nội dung bài giảng

có lối châm biếm kín đáo thú vị Làm thơ, Ngời thích lối ca dao vì ca dao là Việt Nam cũng nh núi TrờngSơn, hồ Hoàn Kiếm hay Đồng Tháp Mời vậy Mấy năm xa cách quê hơng, Ngời không quên mùi vị nhữngthức ăn đặc biệt Việt Nam nh cá muối, da chua, tơng ớt, và ngày bây giờ, Ngời vẫn a thích những thứ

ấy…đ”

(Theo Phạm Văn Đồng)

2 Lu văn bản với tên “HO CHU TICH”

3 Tìm cách di chuyển con trỏ soạn thảo văn bản bằng chuột và các phím mũi tên

4 Sử dụng các thanh cuốn để xem các phần khác của văn bản khi phóng to

5 Hiển thị văn bản trong các chế độ: View -> Normal; View -> Print Layout, View -> Outline

6 Thu nhỏ, khôi phục kích thớc trớc đó và phóng đại cửa sổ

7 Đóng cửa sổ văn bản và thoát khỏi word

Bài thực hành 2:

Yêu cầu:

1 Soạn thảo văn bản theo đúng mẫu sau:

- Tiêu đề bài thơ là phông chữ VntimeH, nghiêng, cỡ chữ 14

- 3 khổ của bài thơ có phông chữ là Vntime, phông chữ là 14

- Văn bản phải gõ đúng theo quy tắc gõ văn bản trong Word

- Chú thích ghi ngày sáng tác căn lề bên phải

Từ ấy

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói trong tim

Hồn tôi là một vờn hoa trái

Rất đậm hơng và rộn tiếng chim…đ

Tôi buộc lòng tôi với mọi ngời

Để tình trang trải với muôn nơi

Để hồn tôi với bào buồn khổ

Gần gũi bên nhau thêm mạnh khối đời

Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha

Là anh của vạn đầu em nhỏ

Trang 10

GV: ChÊm bµi cña HS trªn m¸y – cho ®iÓm.

4 H íng dÉn häc bµi ë nhµ :

- Yªu cÇu HS vÒ nhµ luyÖn tËp trªn m¸y tÝnh (nÕu cã m¸y)

- Tríc khi ra khái líp t¾t m¸y vµ vÖ sinh phßng m¸y s¹ch sÏ

10

Trang 11

Tuần 3 Ngày soạn: 8.1.2011

Học sinh nhận thức đợc u điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính

II- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bai cũ.

- Kiểm tra trong quá trình học

2 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 Kiểm tra.

GV: Cho HS quan sát phiếu học tập:

Xác định những lỗi sai mắc phải ở bài thơ trên

và giải thích tại sao lại sai?

HS: Quan sát phiếu học tập

1 hs lên bảng xác định các lỗi sai quy tắc gõ văn

bản trong word trong bài thơ và giải thích

GV: Lấy ví dụ minh hoạ cho HS hiểu.

GV: Cần lu ý cho học sinh trớc khi xoá

nội dung văn bản cần suy nghĩ cẩn thận

trớc khi xoá.

GV: Đôi khi ta gõ văn bản ta có thể gõ

thiếu và muốn gõ thêm vào văn bản vào

đoạn, …đ thì ta chọn (bôi đen) phần văn

bản đó Vậy muốn bôi đen văn bản ta

HS : Chú ý, theo dõi, ghi bài.

GV: Giới thiệu cho HS cách bôi đen

bằng bàn phím.

HS: Chú ý, theo dõi.

1 Xoá và chèn thêm văn bản

* Xoá một vài kí tự :

- Phím Backspace : xoá kí tự ngay trớc

con trỏ soạn thảo.

- Phím Delete: xoá kí tự ngay sau con

trỏ soạn thảo.

- Để xoá phần văn bản lớn hơn ta chọn cả

phần văn bản đó (Ctlr +A chọn toàn bộ VB) nhấn phím Delete trên bàn phím.

* Chèn thêm văn bản :

- Di chuyển con trỏ đến vị trí cần chèn.

Sử dụng bàn phím để gõ thêm nội dung.

Lu ý: Hãy suy nghĩ cẩn thận trớc khi xoá

nội dung.

2 Chọn phần văn bản

* Nguyên tắc: Khi muốn thực hiện chọn

phần văn bản (hay còn đợc gọi là đánh dấu văn bản) ta thực hiện nh sau :

B1 : Nháy chuột tại vị trí bắt đầu B2 : Kéo thả chuột đến phần cuối văn

bản cần chọn.

- Nếu thực hiện một thao tác mà kết quả không đợc nh ý muốn Ta có thể khôi phục lại trạng thái của văn bản trớc đó.

dùng nút lệnh Undo.

3 Củng cố.

GV: Nhắc lại những kiến thức cần nhớ cho hs

GV: Nhấn mạnh cho HS: Cần phải chọn (bôi đen) phần văn bản hay đối tợng trớc khi thực hiện cácthao tác có tác dụng đến chúng

4 H ớng dẫn học bài ở nhà :

Trang 12

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK – Tr 81-82

- Đọc thêm tài liệu về soạn thảo văn bản và thực hành phần mềm Word trên máy tính

Bài 15: chỉnh sửa văn bản (Tiếp)

I- Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Sau khi học xong các nội dung về sao chép và di chuyển văn bản thì học sinh nắm đợc các nộidung sau:

+ Hiểu mục đích của thao tác sao chép và di chuyển văn bản

+ Biết các kỹ năng chỉnh sửa văn bản đơn giản: Sao chép và di chuyển văn bản

2 Kỹ năng:

HS vận dụng đợc lý thuyết vào thực hành một cách nhanh và thành thạo khi chỉnh sửa văn bản

3 Thái độ:

Học sinh nhận thức đợc u điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính

II- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu các cách xoá kí tự?

- Có mấy cách chọn phần văn bản?

2 Nội dung bài mới

Hoạt động 1

GV: Nêu khái niệm sao chép cho HS

HS: CHú ý, theo dõi, ghi bài

GV: Có mấy cách sao chép trong word? đó là

những cách nào?

HS: Có 4 cách sao chép trong word

GV: Hãy nêu các cách sao chép văn bản

GV: Lu ý HS: có thể dùng nút copy một lần và

nháy nút page nhiều lần

HS: Chú ý theo dõi, ghi bài

Trang 13

GV: Có rất nhiều cách để thực hiện cùng một thao

tác sao chép hoặc di chuyển văn bản, nên chúng

ta có thể sử dụng một trong các cách để chỉnh sửa

văn bản sao cho phù hợp

nội dung vào nhiều vị trí khác nhau.

4- Di chuyển văn bản

- Di chuyển một phần văn bản từ vị trí này sang một vị trí khác bằng cách: Sao chép rồi xoá phần văn bản ở vị trí gốc.

B1: Chọn phần văn bản cần di chuyển và

nháy vào nút lệnh Cut trên thanh

công cụ chuẩn (phần văn bản đó tại vị trí

cũ sẽ bị xóa).

B2: Đa con trỏ soạn thảo tới vị trí mới và

nháy vào nút lệnh Paste

3 Củng cố.

GV: Nhắc lại những kiến thức cần nhớ chính trong bài

- Cần phải chọn (bôi đen) phần văn bản hay đối tợng trớc khi thực hiện các thao tác sao chép, dichuyển

Có thể thực hiện các nút lệnh Copy , cut , paste để sao chép hay di chuyển các

phần văn bản

4 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK – Tr 81-82

- Đọc thêm tài liệu về soạn thảo văn bản và thực hành phần mềm Word trên máy tính

Trang 14

Tuần 4+5 Ngày soạn: 15.1.2011

Học sinh thấy đợc u điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính

II- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu sự giống nhau và khác nhau về chức năng của phím Delete và phím Backspace trong soạn

thảo văn bản?

- Hãy nêu tác dụng của các lệnh Copy, Cut, Paste?

2 Nội dung bài giảng

GV: Yêu cầu HS thực hành các thao tác sau:

Đặt con trỏ soạn thảo vào trớc đoạn văn thứ 3 và

nháy đúp nút Overtype/Insert một vài lần để thấy

nút đó hiện rõ nh OVR (chế độ gõ đè)

HS: Thao tác nh gião viên yêu cầu

GV: Phát phiếu thực hành số 2

HS: Thực hành theo phiếu bài tập

GV? Em nào cho biết sự khác nhau giữa chế độ

gõ chèn và chế độ gõ đè nh thế nào?

HS: Trả lời

Hoạt động 3

GV: Phát phiếu bài tập số 3 cho HS

HS: Thực hành theo yêu cầu phiếu số 3

GV: Yêu cầu HS lu các bài thực hành trên vào

máy tính

1 Khởi động Word và tạo văn bản mới.

2 Phân biệt chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè.

3 Chỉnh sửa nội dung văn bản.

Bài thực hành số 1 Yêu cầu:

1) Gõ nội dung văn bản sau và sửa các lỗi gõ sai (nếu có).

“Buổi sớm năng sáng Những cánh buồm nâu trên biển đợc nắng chiếu vào hồng rực lên nh đàn

b-ớm múa lợn giữa trời xanh

Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng, đỏ đục, đầy nh mâm bánh đúc,lóng thoáng những con thuyền nh những hạt lạc ai đem rắc lên

Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc lên hơn nớc, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục.Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời

Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc hơi nớc, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục Không cóthuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những dải xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió màsóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nớc biển dâng đầy, quánh đặc một màu trắng bạc, lầm tấm nh bột phấn trên

1) Em hãy mở tệp “Bien dep.doc” ra

2) Thực hiện thao tác sau: Đặt con trỏ soạn thảo vào trớc đoạn văn bản thứ ba và nháy đúp nútOvertype/Insert OVR một vài lần để thấy nút đó hiện rõ nh OVR (chế độ gõ đè) hoặc mờ đi nh OVR (chế

độ gõ chèn)

3) Gõ đoạn văn bản dới đây để phân biệt tác dụng của 2 chế độ gõ đó

14

Trang 15

“Rồi một ngày mữa rào Ma răng răng phía trớc Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủmàu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc…đ Có quãng thâm sì, nặng trịch Những cánh buồm ra khỏicơn ma, ớt đẫm, thẵm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, nh ngực áo bắc nông dâncày xong thửa ruộng về bị ớt.”

4) Đóng tệp văn bản lại và vẫn lu tên tệp là “Bien dep.doc”

Ca lô đội lệchMồm huýt sáo vang

Nh con chim chíchNhảy trên đờng vàng…đ

Chú bé loắt choắtCái xắc xinh xinhCái chân thoan thoắtCái đầu nghêng nghêng

(Tố Hữu – trích “Lợm”)2) Sao chép toàn bộ trang văn bản trên và dán vào một vị trí khác trên trang văn bản.

3) Trên văn bản vừa mới đợc sao chép em hãy thực hiện thao tác di chuyển bốn câu từ câu “Ca lô đội lệch” đến câu “Nhảy trên đờng vàng …đ ” về phần cuối của văn bản.

4) Lu văn bản với tên “Luom.doc”

5) Đóng tệp văn bản lại.

3 Củng cố.

- Xem lại nội dung bài học trớc

GV: yêu cầu HS có máy về nhà tập luyện lại những bài tập đã giao

- Yêu cầu HS trớc khi ra khỏi lớp tắt điện, vệ sinh phòng máy

Trang 16

Tuần 5 Ngày soạn: 15.1.2011

Học sinh thấy đợc u điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính

II- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

- Hãy phân biết chế độ gõ chèn, gõ đè?

2 Nội dung bài giảng

GV: Giới thiệu cho HS về các thuộc tính cơ bản

của kí tự: Phông chữ, cơ chữ, kiểu chữ, màu sắc

HS: Chú ý, theo dõi

GV: giới thiệu các kĩ năng định dạng kí tự

HS: Chú ý nhận biết và sử dụng đợc các nút lệnh

định dạng văn bản

GV: Cho HS dọc phần ghi nhớ trong sgk

HS: Đọc nội dung trong sgk

1 Định dạng văn bản.

- Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng, vị trí

của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu), các đoạn

b) Sử dụng hộp thoại Font.

- Nếu không chọn trớc phần văn bản thi thao tác định dạng kí tự sẽ đợc áp dụng cho các kí tự đợc gõ vàosau đó

4 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Làm các câu hỏi và bài tập trong sgk

- Học bài theo sgk và vở ghi

16

Trang 17

Tuần 6 Ngày soạn: 11.2.2011

Học sinh thấy đợc u điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính

II- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bai cũ

- Thế nào là định dạng văn bản? các lệnh định dạng đợc phân loại nh thế nào?

HS: Chú ý, theo dõi, ghi vào vở

GV (nhấn mạnh): Tầm quan trọng của việc định

+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên

+ Khoảng cách đến đoạn văn trên, dới

+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn

2 Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn

văn.

- Để định dạng đoạn văn, ta đa con trỏ soạnthảo vào đoạn văn và sử dụng các nút lệnhtrên thanh công cụ

+ Căn lề

+ Thay đổi lề cả đoạn văn

+ Khoảng cách dòng trong đoạn văn

3 Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại

Paragraph.

- Đặt điểm chèn vào đoạn văn cần định dạng

- Nhấn chuột chọn Format\Paragragh + Before: trớc.

Lửng lơ trên trớc nhà

Trăng ơi từ đâu đến?

Hay biển xanh diệu kì

Trang 18

3 Cñng cè.

- Gäi häc sinh vµo m¸y thùc hµnh

- NhËn xÐt c¸c bíc thùc hµnh cña häc sinh trªn m¸y

Trang 19

Tuần 7 Ngày soạn: 20.2.2011

Hiểu các nội dung định dạng kí tự, định dạng văn bản

II- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bai cũ

- Hãy liệt kê một số tham số định dạng văn bản?

- Khoảng cách giữa hai đoạn văn bản liền nhau đợc xác định bởi các tham số nào của đoạn vănbản?

2 Nội dung bài giảng

Bài thực hành

số 1: Yêu cầu:

- Mở tệp Bien dep.doc đã lu trong bài thực hành trớc.

- Trình bày bài theo mẫu sau:

“Buổi sớm năng sáng Những cánh buồm nâu trên biển đợc nắng chiếu vào hồng rực lên nh đàn

b-ớm múa lợn giữa trời xanh

Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng, đỏ đục,

đầy nh mâm bánh đúc, lóng thoáng những con thuyền nh những hạt lạc ai

(Vũ Tú Nam trích Biển đẹp“ ”2) Lu văn bản với tên cũ

4) Đóng tệp văn bản lại

Bài thực hành số 2:

Yêu cầu:

- Nhập nội dung văn bản sau vào máy tính, trình bày giống theo mẫu sau:

GV: Yêu cầu HS thực hành các thao tác sau:

Đặt con trỏ soạn thảo vào trớc đoạn văn thứ 3 và

nháy đúp nút Overtype/Insert một vài lần để

thấy nút đó hiện rõ nh OVR (chế độ gõ đè)

HS: Thao tác nh gião viên yêu cầu

GV: Phát phiếu thực hành số 2

HS: Thực hành theo phiếu bài tập

GV? Em nào cho biết sự khác nhau giữa chế độ

gõ chèn và chế độ gõ đè nh thế nào?

HS: Trả lời

Hoạt động 3

GV: Phát phiếu bài tập số 3 cho HS

HS: Thực hành theo yêu cầu phiếu số 3

GV: Yêu cầu HS lu các bài thực hành trên vào

Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?

ở đâu tre cũng xanh tơiCho dù đất sỏi đá vôi bạc màu!

Có gì đâu, có gì đâu

Mỡ màu ít chất dồn lâu hoá nhiều

Rễ siêng không ngại đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

(Theo Nguyễn Duy)

Trang 20

- Lu văn bản với tên Tre xanh.

Mùa xuân của tôi

“Tự nhiên nh thế, ai cũng chuộng Mùa Xuân Mà tháng giêng là tháng đầu của Mùa Xuân

ngời ta càng trìu mến, không có gì lạ hết Ai cầm đợc trăng đừng thơng gió, bớm đừng thơng hoa Ai cấm

đợc trai thơng gái, mẹ thơng con Co gái còn son nhớ chồng thì mới cấm hết đợc ngời mê luyến Mùa Xuân

Tôi yêu sông xanh, núi tím, tôi yêu đôi mày ai nh trang mới in ngần và tôi cũng xây mộng ớc mơ.Nhng yêu nhất Mùa Xuân không phải vì thế”

(Bằng Việt – trích “Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt)

- Lu tệp văn bản với tên: “Mua Xuan cua toi.doc”

3 Củng cố.

- Xem lại nội dung bài học trớc

GV: yêu cầu HS có máy về nhà tập luyện lại những bài tập đã giao

- Yêu cầu HS trớc khi ra khỏi lớp tắt điện, vệ sinh phòng máy

4 H ớng dẫn học bài ở nhà :

- Đọc thêm tài liệu về soạn thảo văn bản và thực hành phần mềm Word trên máy tính, thực hànhsoạn thảo văn bản trên máy tính

20

Trang 21

Nhận thức đợc u điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính.

II- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra.

- Kết hợp kiểm tra trong tiết làm bài tập

2 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 Luyện tập.

GV : Nêu các yêu cầu phần câu hỏi và

bài tập 1 ( SGK – Tr67,68)

- Gợi ý học sinh trả lời

- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập khó

HS : Ôn tập và củng cố lại kiến thức đã

học.

GV : Nêu các yêu cầu phần câu hỏi và

bài tập 2 ( SGK – Tr74,75)

- Gợi ý học sinh trả lời

- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập khó

HS : Ôn tập và củng cố lại kiến thức đã

học.

GV : Nêu các yêu cầu phần câu hỏi và

bài tập 3 ( SGK – Tr81,82)

- Gợi ý học sinh trả lời

- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập khó

b) Nêu cách nhanh nhất để khởi động phần mềmsoạn thảo

c) Liệt kê một số thành phần cơ bản trên cửa sỗWord

d) Em đang soạn thảo một văn bản đã đợc lu trớc

đó Em gõ thêm đợc một số nội dung bất ngờ

điện bị mất khi có điện mở lại văn bản đó, nộidung em vừa thêm có trong văn bản có bị mấtkhông ? Vì sao?

ta di chuyển con trỏ chuột con trỏ soạn thảo có

di chuyển theo hay không?

e) Để soạn thảo và hiển thị văn bản chữ Việt trênmáy tính ta cần thêm các công cụ hỗ trợ gì?

* Bài tập 3 (SGK -Tr 74 75) :

a) Nêu sự giống nhau và khác nhau về

chức năng của phím Delete và phím

Backspace trong soạn thảo văn bản.

b) Hãy nêu tác dụng của các lệnh Copy, Cut, Paste.

c) Thực hiện các thao tác sau đây và cho nhận xét về kết quả:

* Nháy đúp chuột trên một từ

* Nhấn phím Ctrl và nháy chuột trên một câu.

* Đa con trỏ chuột sang lề trái văn bản đến khicon trỏ chuột có hình mũi tên màu trắng và nháychuột, nháy đúp chuột và nháy chuột liên tiếp balần

* Bài tập 4 (SGK -Tr 88 91) :

a) Thế nào là định dạng văn bản? Các lệnh định

Trang 22

GV : Nêu các yêu cầu phần câu hỏi và

bài tập 4 ( SGK – Tr88,91)

- Gợi ý học sinh trả lời

- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập khó

Nhận thức đợc u điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính

II- Tiến trình bài giảng

Ma trận:

Mức độ

Kiến thức TNKQ Nhận biết TNTL TNKQ Thông hiểu TNTL TNKQ Vận dụng TNTL Tổng

Làm quen với soạn thảo

Trang 23

I- Trắc nghiệm khách quan

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng.

Câu 1: (0,5 đ) Cách khởi động word bằng cách nhanh nhất là:

* Điền các từ hay cụm từ để hoàn thành các câu sau:

Câu 5: (1 đ)Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây:

a) Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, em phải trình bày văn bản ngay khi

gõ nội dung văn bản

b) Khi gõ nội dung văn bản, máy tính tự động xuống hàng dới khi con trỏ

soạn thảo đã tới lề phải

c) Khi soạn thảo văn bản trên máy tính em có thể sửa lỗi trong văn bản sau

khi gõ xong nội dung văn bản hoặc bất kì lúc nào em thấy cần thiết

d) Em chỉ có thể trình bày nội dung của văn bản bằng một vài phông chữ nhất

định

II trắc nghiệm Tự luận.

Câu 1: (1 điểm) Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về ý nghĩa của con trỏ soạn thảo và con trỏ

chuột Khi ta dịch chuyển chuột, con trỏ soạn thảo có dịch chuyển theo hay không?

Câu 2: (2 điểm) Hãy nêu tác dụng của các lệnh: Copy, Cut, Paste và Undo.

Câu 3: (2 điểm) Thế nào là định dạng văn bản? Các tính chất (lệnh) định dạng gồm những gì ? Câu 4: (2 điểm) Định dạng đoạn văn là gì ?

Ngày đăng: 04/05/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  ảnh minh   hoạ, 1  văn  bản không  có  hình - GA tin 6 HK2(Trung-IaPa)
nh ảnh minh hoạ, 1 văn bản không có hình (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w