trình, nó thực hiện những yêu cầu của con ngời nh: Cho những con vật hay ngời trong trò chơi chuyển động -Về nhà đọc nội dung bài đọc thêm số 3 Tiết 8: Bài thực hành 1 Làm quen với một s
Trang 1Ch
ơng I: làm quen với tin học và máy tính điện tử
A, Mục tiêu:
* Giúp HS hiểu:
- Thế nào là thông tin trong cuộc sống Thông tin cần nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta
- Thông tin có liên quan thế nào đến tin học
- Tin học cần thông tin nh thế nào và để làm gì?
* Giúp HS:
- Liên hệ đợc thông tin trong thực tế với tin học
- Có thái độ học tập, liên hệ nhanh và chính xác
* Giới thiệu bài mới
?1 Theo em trong cuộc sống của
chúng ta nếu không có thông tin thì
con ngời sẽ sống và làm việc nh thế
nào?
- Trong cuộc sống thì nh vậy, còn
trong Tin học thì sao? Tin học là một
môn khoa học đợc xử lý hoàn toàn
bằng thông tin, dữ liệu
- Vậy thông tin trong Tin học và
trong cuộc sống có liên quan nh thế
nào, chúng ta học bài hôm nay
Hoạt động 2: (17 phút)
Giới thiệu thông tin trong cuộc
sống.
* GV giới thiệu ví dụ để HS có thể
đa ra đợc khái niệm
- Bác sĩ nói cháu bé có thân nhiệt lên
* HS nghe giới thiệu bằng hệ thống những câu hỏi
- Nếu cuộc sống của chúng ta không có thôngtin thì chỉ là một cuộc sống “Câm- điếc- mù”
I, Thông tin cuộc sống
1, Khái niệm:
- Em bé đang bị sốt rất cao (em nhận thấy nh
Trang 2đến 400C:
Sau khi cho HS suy nghĩ rằng:
? Nếu nh vậy thì sao?
- Vậy thông tin mà em nhận đợc
chính là em bé đang bị sốt
? Từ đâu mà em đoán rằng em bé bị
sốt?
? Vậy thông tin là gì đối với các em?
GV: Thông tin là những gì đem lại sự
nhận thức và hiểu biết cho con ngời
? Thông tin có tồn tại xung quanh
chúng ta không? Nếu có thì sao?
? Theo em thông tin lấy từ đâu ra?
? Em hãy lấy 1 ví dụ
Hoạt động 3: (16 phút)
* Giới thiệu về dữ liệu
Điều đó đợc gọi chung là dữ liệu
Vậy dữ liệu là gì? Dữ liệu có liên
quan gì đến thông tin?
GV phân tích VD ban đầu:
- Những chữ viết và số 400 C hoặc lời
nói của bác sĩ là dữ liệu
* Thông tin là những gì đem lại sự nhận thức
và hiểu biết cho con ngời
* Thông tin tồn tại khách quan, nó có thể tạo
ra, truyền đi, lu trữ, chọn lọc
- Thông tin đợc lấy từ lời nói, chữ viết, con
- GV yêu cầu HS học lại phần khái niệm
- Lấy thêm 3 ví dụ và phân tích đó là thông tin
- Thử liên hệ giữa thông tin ngoài cuộc sống với tin học:
? Tin học có cần dữ liệu và thông tin không? Theo em thì tại sao?
Trang 3Tiết 2: Thông tin và tin học
A, Mục tiêu:
* Giúp học sinh:
- Biết thế nào là xử lý thông tin ở mức độ thấp và mức độ cao
- Xử lý thông tin trong máy tính thì đợc xử lý nh thế nào
- Học đợc cách phân tích thông tin sau khi có nguồn dữ liệu
- Biết đợc dữ liệu lấy từ đâu
2) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Thông tin là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Dữ liệu là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?
- HS trả lời; nhận xét; GV tổng kết và cho điểm
Giới thiệu về xử lí thông tin
- Để xử lý thông tin thì cần rất nhiều
quá trình xử lý dữ liệu, sao cho đến
cuối cùng ta có thể lấy đợc lợng
thông tin hữu ích nhất
VD: Về cách truyền thông tin
- Để truyền đợc thông tin một cách
chính xác nh ngày nay Con ngời đã
phải qua rất nhiều cuộc thử nghiệm
và xử lý lợng tin truyền đi sao cho
chuẩn nhất, âm thanh rõ nhất, nhanh
nhắc đến máy tính điện tử Nh vậy
thông tin có liên quan đến tin học
- HS nghe giới thiệu lại
có thể lấy đợc lợng thông tin hữu ích nhất
- Ngày xa thì truyền bằng miệng, ngày nay truyền bằng những phơng tiện liên lạc rất hữuích nh: Điện thoại, vô tuyến điện, mạng toàn cầu Internet,
Trang 4Nó liên quan nh thế nào?
gì Song ngày nay lợng thông tin vô
cùng lớn cùng với sự phát triển của
XH, dẫn đến con ngời nhiều khi
không còn xử lý nổi Máy tính điện
tử (Computer) ra đời đã loại bỏ đợc
- VD: Một ngân hàng làm việc trong 1 ngày với hàng nghìn khách hàng, với số tiền lên
đến rất cao, dẫn đến nhân viên lúng túng, nhầm lẫn Để thống kê đợc những con số đó
có thể mất hàng 15 ngày Nhng với MTĐT chỉ xử lý trong phút chốc
- Thế nào là biểu diễn thông tin và ý nghĩa của việc biểu diễn thong tin
- Trong máy tính thông tin đợc biểu diễn nh thế nào?
* Học sinh thấy đợc tầm quan trọng của máy tính điện tử và tin học
B, Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị giáo án, những ví dụ về biểu diễn thông tin, MTĐT
- Học sinh chuẩn bị SGK, vở viết, bút
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ:
? Theo em xử lí thông tin có khó không? Nếu có ta có thể khắc phục đợc không? Bằng cách nào?
- HS trả lời, nhận xét GV nhận xét chung và cho điểm
3, Học bài mới:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Thế nào là biểu diễn thông tin
- BIểu diễn thông tin có vai trò gì?
- GV ta có thể biểu diễn thông tin
thông qua lời nói, hành động, thái
độ…
Hoạt động 3: Biểu diễn
thông tin trong máy tính
- Mọi sự biểu diễn đều là sự quy ớc
trớc của con ngời với nhau
4, Củng cố bài học:
- GV nhắc lại chu trình biểu diễn thông tin cơ bản
- Quy trinh biểu diễn bằng mã số
- Lấy ví dụ: độ dài từ mã là 4 thì có 24 = 16 cách biểu diễn trang thái
1110110111101010
0101011001111111
Trang 6Tiết 4: thông tin và biểu diễn thông tin
A, Mục tiêu:
- Giới thiệu cho học sinh biết thêm một số cách biểu diễn thông tin nữa trong các cách biểu diễn
- Giới thiệu cho học sinh về bản g mã ASCII, tác dụng của nó
- Giới thiệu về đơn vị đo của tin học
2, Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy lên bảng làm bài tập về nhà tiết trớc
- Học sinh nhân xét
- GV chữa, chấm điểm
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Giới thiệu một
số cách biểu diễn thông tin
- Đây là 2 hệ đếm thay thế cho hệ
nhị phân Dù trong máy tính điện tử
dùng hệ đếm nhị phân song một số
viết dới dạng nhị phân sẽ rất dài nên
ngời ta viết dới dạng hệ đếm 8 và 16
- GV giới thiệu khái niệm của bảng
mã ASCII và lấy ví dụ
Hoạt động 3: Giới thiệu về
-HS nghe GV giới thiệu
-HS tập chuyển đổi các số từ hệ thập phân sang nhị phân và ngợc lại
- Bảng mã ASCII là bảng mã dùng những chữ số để giải mã cho những kí tự trong bảng chữ cái, số học và một số kí tự đặc biệtVD:
- Số 0 là: 48; Số 1 là: 39; ,số 9 là; 57
- Chữ A là: 65; chữ B là: 66, , chữ Z là: 90
- Chữ a là: 97; chữ b là: 98, , chữ z là: 122
- Dấu ( là: 40, dấu ~ là 126,
Trang 7đơn vị đo tin học
* Khái niệm: Là một đơn vị đo,
nhằm để đo dung lợng của ổ đĩa
VD: Đĩa mềm: thờng 1.44MB
Đĩa cứng: 10GB; 20GB; 40GB,
* Cách quy đổi
- Đơn vị đo nhỏ nhất của Tin học là:
Bit (nó biểu diễn = 8 kí tự trong mã
- Nhắc lại kiến thức vừa học
- HS trả lời khi GV yêu cầu nhắc lại kiến thức
5, H ớng dẫn về nhà:
- Đọc lại phần lí thuyết để hiểu bài hơn
- Xem trớc bài học sau
Giảng:
A, Mục tiêu:
- Học sinh năm đợc một số khả năng của máy tính
-Nắm đợc một số công việc mà MT thờng làm và những diều mà MT ngày nay cha thể thực hiện đợc
-HS có ý thức vơn lên chiếm lĩng công nghệ thông tin và làm chủ thông tin trong
t-ơng lai
B, Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị giáo án, máy tính điện tử
- HS chuẩn bị vở, bút để ghi bài và ý thức học tập nghiêm túc
C, Tiến trình bài dạy:
Trang 8- GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ
Hoạt động 3: Máy tính và điều ch a
thể
-MT Làm đợc rất nhiều công việc
nhng cũng có nhiều việc mà MT
ngày nay cha làm đợc
-GV em hãy cho VD về việc MTĐT
cha làm đợc
-Hi vọng sau này các em khắc phục
đợc những tồn tại này
-HS đọc nội dung SGK-Các khả năng của MT:
+ Khả năng tính nhanh + Khả năng tính chính xác + Khả năng lu trữ lớn + Khả năng làm việc không mệt mỏi
-HS trả lời
-HS đọc nội dung SGK
-các công việc MT có thể làm đợc:
+Thực hiện các tính toán +Tự động hóa các công việc văn phòng + Hỗ trợ công tác quản lí
+Công cụ học tập và giải trí +Điều khiển tự động và rô bốt +Liên lạc tra cứu mua bán trực tuyến
* HS trả lời những câu hỏi
- Chơng trình chơi điện tử
- Chơng trình soạn thảo văn bản…
- Đó là những chơng trình giải trí và ứng dụng cho con ngời
-HS đọc nội dung SGK
-HS : Phân biệt mùi, cảm giác,…
4, Củng cố bài học:
- GV cho HS nhắc lại một số việc mà máy tính có thể làm cho HS THCS
- GV Máy tính đợc dùng vào những việc gì?
5, H ớng dẫn về nhà:
- Em hãy nhớ những ứng dụng mà Thầy giáo giới thiệu trong bài học vừa qua
- Em hãy tìn đọc tài liệu để biết máy tính là gì? Nó hoạt động nh thế nào? (HD: Tìm
đọc trong sách tin học căn bản)
- Đọc bài đọc thêm 2
Trang 9- Giáo viên chuẩn bị giáo án đủ, tranh về MT và các bộ phận của MT
- Học sinh chuẩn bị bút, vở, xem trớc một số tài liệu về máy tính điện tử
C, Tiến trình bài dạy:
-GV: MT hoạt động đợc nhờ đâu?
-GV giới thiệu bộ nhớ, bộ xử lí trung
tâm, thiết bị vào ra và tác dụng của
-HS đọc nội dung SGK
-Cờu trúc cơ bản của MTĐT:
+ Bộ sử lí trung tâm + Thiết bị vào + Thiết bị ra
-MT hoạt động nhờ có chơng trình là tập hợp các câu lệnh điều khiển
-HS nghe GV giới thiệu
Trang 101MB = 210 KB = 1048576 byte
1GB = 210 MB = 1073741824 byte
4, Củng cố bài học
- GV cho học sinh nhắc lại mô hình quá trìn ba bớc
- GV cho HS nhắc lại cấu trúc chung của MTĐT
5, H ớng dẫn về nhà
- Xem lại các nội dung đã học
- Về nhà em hãy tìm xem đâu là phần mềm trong máy tính (HD: Em hãy tìm trong cuốc sách Tin học căn bản)
Giảng:
A, Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc các thiết bị đầu vào, đầu ra, thiết bị lu trữ, xử lí của MTĐT
- Giúp học sinh hiểu rằng ngoài những gì mà chúng ta vẫn nhìn thấy khi nhìn vào máy tính thì máy tính còn có “linh hồn” của máy đó là phần mềm của máy tính
- Học sinh có thể làm quen luôn với một số phần mềm quan trọng mà 1 học sinh lớp
6 cần biết
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị giáo án đủ, đúng nội dung, MTĐT
- Học sinh chuẩn bị bút, vở, xem trớc một số tài liệu về phần mềm
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ
? Máy tính là gì? Em đã đợc làm quen với những bộ phận nào trên máy tính?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và cho điểm
Trang 11trình, nó thực hiện những yêu cầu
của con ngời nh: Cho những con vật
hay ngời trong trò chơi chuyển động
-Về nhà đọc nội dung bài đọc thêm số 3
Tiết 8: Bài thực hành 1 Làm quen với một số thiết bị máy tính
A, Mục tiêu:
* GV giúp học sinh:
- Nhớ lại môt số khái niệm về máy tính nh: Phần mềm và phần cứng
- Nhắc lại những bộ phận phần cứng mà em đã đợc làm quen qua các tiết lý thuyết
- Củng cố những kiến thức về phần cứng bằng trực quan (quan sát trực tiếp và thực hiện trực tiếp)
Trang 12- Sau buổi học, học sinh có thể biết khởi động máy tính và quy trình tắt máy tính
- Làm việc một cách nghiêm túc để thu đợc kết quả tốt nhất trong giờ thực hành
B, Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị giáo án đầy đủ, máy tính điện tử để học sinh quan sát
- Học sinh chuẩn bị kíến thức để thực hành trong buổi học
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ
? Em hãy cho biết em đã đợc làm quen với các thiết bị phần cứng nào trong máy tính?
? Em hãy quan sát con chuột máy
tính và cho biết chuột có mấy bộ
tuy nhiên có một nút bấm mà học
sinh cần quan tâm đó là nút nguồn
của màn hình
CPU có rất nhiều bộ phận đặc biệt
quan trọng Tuy nhiên chúng ta sẽ
tìm hiểu sau Hôm nay chúng ta chỉ
(Ngón tay trỏ đặt lên chuột trái, ngón tay giữa
đặt lên chuột phải, đồng thời ngón tay trỏ làmviệc luôn với con lăn, thân chuột nằm gọn trong lòng bàn tay)
2, Bàn phím: Trên bàn phím có những phím
số, phím chữ, và một số phím chức năng
- Cách đặt tay trên bàn phím: Để ngón trỏ củatay trái lên phím F và đặt lùi các ngón cho
đến chữ A; ngòn trỏ của tay phải đặt lên phím
J và đặt lùi các ngón cho đến dấu ‘:’
3, Màn hình: Có vỏ và đèn hình
- Nút nguồn của màn hình (dùng để khởi
động màn hình máy tính trớc khi khởi động nguồn của máy)
4, CPU:
- ổ đĩa CD
- ổ đĩa mềm
Trang 13- GV cho học sinh tự tắt máy
Tắt máy tính: Ta kích chuột trái vào
Start/ chọn Turn Off Computer/ chọn
TurnOff
-HS nghe và quan sát GV bật máy tính
- HS tự khởi động MT theo sự hớng dẫn của GV
-HS làm quen với các thiết bị: chuột, bàn phím
-Phân biệt việc gõ một phím và gõ tổ hợp phím: Shift, Atl, Ctrl ,…
-Hs tắt máy theo sự chỉ dẫn của GV
4, Củng cố bài học
- GV cho học sinh nhắc lại cách đặt tay vào chuột, vào bàn phím
- Cho học sinh khởi động lại máy và tắt máy
5, H ớng dẫn về nhà
- Học lại những kiến thức trong buổi thực hành
- Đặc biệt chú ý lại các thao tác với chuột để có thể làm việc với chuột vào buổi sau
Giảng:
Ch ơng II: Phần mềm học tập
A, Mục tiêu:
* Giúp học sinh:
- Làm quen lại với chuột
- Làm việc với chuột trái và chuột phải, rê chuột, nháy đúp chuột
- Nắm đợc khi nào thì dùng chuột trái, khi nào thì dùng chuột phải
- Tạo đợc kĩ năng ban đầu về sử dụng chuột
B, Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị giáo án, máy tính điện tử cho buổi học
- Học sinh chuẩn bị bút vở để viết bài và nhớ các thao tác đã học trong buổi thực hành hôm trớc
C, Tiến trình bài dạy
1, ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nhắc lại chuột có máy bộ phận chính mà em đã đợc làm quen
-Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và cho điểm
3, Học bài mới
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Các thao tác với
-GV thực hiện mẫu các thao tác rồi
cho HS thực hiện trên con chuột MT
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm
+Mức2: Luyện thao tác nháy chuột
+Mức3: Luyện thao tác nháy đúp
- Học sinh nhắc lại kiến thức
- HS đọc các thao tác với chuột+Di chuyển chuột
+Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột+Nháy nút phải chuột: Mở tắt các tiện ích+Nháy đúp chuột: mở một chơng trình+Kéo thả chuột: Di chuyển biểu tợng
- HS thực hiện 5 thao tác trên chuột MT
- HS nghe và quan sát GV giới thiệu về phần mềm
- HS đọc SGK để hiểu rõ hơn về phần mềm vềyêu cầu của các mức
4, Củng cố bài học: (10 phút)
* GV cho học sinh nhắc lại một vài chú ý trong giờ học với chuột
- Nháy chuột là dùng chuột trái
- Nháy đúp là 2 lần chuột trái
- Chỉ khi nào nói đến chuột phải thì dùng chuột phải
- Cho học sinh làm việc lại với máy tính
-HS Đợc luyện tập chuột với phần mềm Mause Skills
-Rèn kĩ năng thao tác với chuột
-Qua phần mềm Mause Skills HS tự đánh giá đợc khả năng thao tác với chuột của bản thân
-Giáo dục tính tò mò, lòng say mê khám phá cho HS
B, Chuẩn bị:
Trang 15-Thầy : Giáo án, kiến thức liên quan, Phòng máy vi tính,
-Trò : Ôn lại cách sử dụng chuột, tính năng của phần mềm Mause Skills
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổ n định lớp
2, Kiểm tra bài cũ:
+HS1: Thế nào là nháy đơn, nháy đúp?
+HS2: Hãy trình bày tính năng của phần mềm Mause Skills
- GV: tổ chức cho học sinh theo các
nhóm vào vị trí của các máy, và làm
quen với chuột
GV: Hớng dẫn học sinh các thao tác với
chuột, làm mẫu cho học sinh quan sát
-GV: Mỗi mức cho luyện tập thao tác 10
lần
-GV:sau khi thực hiện xong một mức
nhấn phím bất kì để chuỷen sang mức
Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột-HS thực hành chuột theo các nhóm
Trang 16Tiết 11: học gõ mời ngón
A, Mục tiêu:
-Học sinhđợc làm quen với bàn phím máy tính,
-Biết đợc lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu tác dụng của chuột, sự khác nhau khi nháy chuột trái và nháy chuột phải?
HS2: Hãy cho biết bàn phím máy tính có tác dụng gì?
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Làm quen với
bàn phím máy tính
GV: Cho học sinh quan sát bàn phím
và giới thiệu về các khu vực chính
Hãy cho biết gõ 10 ngón để làm gì?
Tác dụng của việc gõ 10 ngón?
GV: chú ý cho học sinh t thế ngồi khi
+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở+ Hàng phím dới
- HS quan sát và nhớ vị trí của các phím trên bàn phím
Trang 17-HS quan sát hình vẽ SGK-HS trả lời theo hình vẽ SKG
- HS luyện gõ các phím hàng cơ sở
4củng cố:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Nhắc lại các khu vực chính của bàn
- Đọc lại các thao tác để vào phần mềm MaRio
- Giờ sau luyện tập trên máy
Giảng:
Tiết 12: học gõ mời ngón
A, Mục tiêu:
-Học sinh đợc làm quen với bàn phím máy tính,
-Biết đợc lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mời ngón
2, Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-HS1: Hãy nêu các khu vực chính của
bàn phím máy vi tính? Mỗi hàng có
những phím nào là phím chủ chốt?
-HS2: Cho biết t thế ngồi khi khi gõ bàn
-HS trả lời-Lớp nhận xet bổ sung
Trang 18Nêu các Vị trí chính của các ngón trên
bàn phím?
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:Luyện gõ các
-Quan sát hình vẽ trong sgk và cho
biết vị trí của các ngón ở hàng dới ?
-GV cho HS luyện gõ các phím hàng
-HS quan sát hình vẽ SGK-HS trả lời theo hình vẽ SKG-HS luyện gõ các phím hàng dới
-HS luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím
-HS quan sát hình vẽ SGK-HS trả lời theo hình vẽ SKG-HS luyện gõ các phím hàng số
-HS luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím
- Phím shift để gõ chữ in hoa
- Ngón út ở bàn tay trái hoặc phải nhấn giữ
Trang 19phím shift.
- HS gõ đoạn văn bản nh SGK
4) Nhận xét đánh giá giờ học
- GV lu ý những sai sót cuả HS khi thực hành với bàn phím
- Thái độ chuẩn bị bài cũ
-Thái độ khi luyện tập thực hành
- Kết quả của giờ học thực hành
-Học sinh đợc làm quen với phần mềm Mario để luyện gõ bàn phím
-Cách sử dụng các thao tác của phần mêm mario ở các cấp độ khác nhau
- HS thấy đợc ý nghĩa thực tế của môn tin học
2, Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-HS1: nêu cấu tạo của bàn phím
-HS2:Hãy nêu t thế, vị trí của các
ngón trên bàn phím máy vi tính?
-HS trả lời-Lớp nhận xet bổ sung
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Giới thiệu
+ Add Top Row : (Bài luyện thêm các phím ởhàng dới)
+Add Bottom Row : (Bài luyện thêm các phím ở hàng dới)
+ Add Numbers (Bài luyện thêm các phím ở
Trang 20-GV: giới thiệu Menu chính của
- Gõ phím W hoặc nháy chuột tại
mục Student, sau đó chọn mục NeW
- Nhập tên của em(viết tiếng việt
+ All Keyboard – Bài luyện tập kết hợp toàn
+ Nháy Done dể xác lập việc lạp và đóng cửa sổ
+ Gõ phím E hoặc nháy chuột trái tại mục Student sau đó chọn dòng Edit trong bảng chọn
+ Nháy chuột tại vị trisoos của dòng Goal WPM và sửa giá trị ở vị trí này nhấn phím enter
+ Dùng chuột để chọn ngời dẫn đờng của
Nắm chắc kiến thức bài học, chuẩn bị giờ sau tiếp tục thực hành trên máy
Trang 21Mario để luyện gõ phím
A, Mục tiêu:
- Học sinh đợc làm quen với phần mềm Mario để luyện gõ bàn phím
- Cách sử dụng các thao tác của phần mêm mario ở các cấp độ khác nhau
- Học sinh tự đánh giá đợc khả năng sử dụng bàn phím của bản thân
- Giáo dục lòng yêu tin học cho học sinh
B, Chuẩn bị:
-Thầy :phần mềm Mario, phòng máy vi tính
-Trò: vở ghi, sgk, kiến thức bài học
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Hãy nêu t thế ngồi, vị trí của các
-GV:Song một bài ta gõ: Next để
sang bài kế tiếp
-HS: màn hình kết quả cho ta biết:
+Key typed: Số kí tự đã gõ+Erros: Số lần gõ lỗi+Word/Min: WPM đã đạt đợc+Goal WPM: WPM cần đạt đợc+Accouracy: Tỉ lệ gõ đúng+Lesson time: Thời gian luyện tập-Thoát: Nhấn Q hoặc File/Quyt
-HS thực hành với phần mềm Mario theo nhóm
-HS tự đánh giá khả năng thao tác với bàn phím của cá nhân thông qua phần đánh giá của máy
4 Củng cố
-GV nhận xét đánh giá kết quả gờ thực
Trang 22-Lu ý những sai sót cho HS
Học sinh biết sử dụng phần mềm Solar System 3D Simulator để quan sát trái
đất và các vì sao trong hệ mặt trời
Biết quan sát các hiện tợng nhật thực, nguyệt thực, bết xem thông tin của các vì sao và trái đất một cách chi tiết mà phần mềm có
Thực hành thành thạo phần mềm Solar System 3D Simulator một cách chi tiết.-Thấy đợc ứng dụng thực tế của môn tin học
B, Chuẩn bị:
- Thầy : Giáo án, sgk, kiến thức liên quan, phần mềm Solar System 3D Simulator, - phòng máy vi tính
-Trò: vở ghi, sgk, kiến thức bài học
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp
2, Kiểm tra bài cũ
( Lồng trong bài)
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động1:Giới thiệu
GV giới thiệu phầm mềm Solar
System 3D Simulator theo sách giáo
3 Dùng chuột di chuyển thanh cuấn trên biểu
hoặc thu nhỏ lại khung hình, khoảng cách từ
vị trí quan sát đến mặt trời cũng thay đổi theo
4 Dùng chuột di chuyển thanh cuấn trên biểu
Trang 23- Xem thông tin chi tiết trái đất, mặt
trăng và các vì sao trong hệ mặt trời
-Vì sao lại có hiện tợng nhật thực,
nguyệt thực?
tợng để thay đổi vận tốc của các hành tinh và chuyển động của trái đất
5 Các nút lệnh dùng để nâng lên hạ xuống vị trí quan sát hiện thời so với vị trí nằm ngang trong hệ mặt trời
6 Các nút lệnh dùng để dịch chuyển toàn bộ khung hình
Trang 24Biết quan sát các hiện tợng nhật thực, nguyệt thực, bết xem thông tin của các vì sao và trái đất một cách chi tiết mà phần mềm có.
Thực hành thành thạo phần mềm Solar System 3D Simulator một cách chi tiết
B, Chuẩn bị:
-Thầy : Giáo án, sgk, kiến thức liên quan, phần mềm Solar System 3D Simulator, phòng máy vi tính
-Trò: vở ghi, sgk, kiến thức bài học
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3 Dùng chuột di chuyển thanh cuấn trên biểu
hoặc thu nhỏ lại khung hình, khoảng cách từ
vị trí quan sát đến mặt trời cũng thay đổi theo
4 Dùng chuột di chuyển thanh cuấn trên biểu tợng để thay đổi vận tốc của các hành tinh và chuyển động của trái
đất
5 Các nút lệnh dùng để nâng lên hạ xuống vị trí quan sát hiện thời so với vị trí nằm ngang trong hệ mặt trời
6 Các nút lệnh dùng để dịch chuyển toàn bộ khung hình
7 Nút dùng để đặt lại vị trí mặc định
hệ thống đa mặt trời về trung tâm của cửa sổ
Trang 25-GV nêu các cách thực hành cho HS
và nêu yêu cầu làm việc khi thực
hành theo các câu hỏi của sách giáo
khoa trang 38
màn hình
8 Nút dùng để xem thông tin chi tiết của các vì sao trong hệ mặt trời và cả trí đất.-HS thực hành theo nhóm
-Thông qua phần mềm trả lời các câu hỏi SGK
4,Củng cố
-Phần mềm Solar System 3D Simulator
dùng để làm gì? cách vào phần mềm
Solar System 3D Simulator?
-Tác dụng của phần mềm Solar System
3D Simulator
-HS trả lời-Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Giáo viên nêu câu hỏi và bài tập để
học sinh trả lời
1 Những khả năng to lớn nào đã làm
cho MT trở thành một công cụ sử lí -HS thảo luận theo nhóm tra lời các câu hỏi
Trang 26thông tin hữu hiệu?
2 Đâu là hạn chế lớn nhất của MT
hiện nay?
3.Cấu trúc chung của máy tính điện
tử theo Von Neumann gồm những bộ
10.Nêu cách điều khiển khung hình
để quan sát đợc toàn bộ trái đất và
các vì sao quay quanh mặt trời
11.Cho biết trái đất nặng bao nhiêu,
độ dài quỹ đạo và nhiệt độ trung
bình trên týai đất là bao nhiêu
-Cho học sinh thực hành lại các điều
kiện cần thiết vừa học qua 11 câu
hỏi và bài tập
-Các nhóm nhận xét bổ sung cho nhau
-HS: Do mặt trăng hặc trái đất che mất ánh sáng từ mặt trời
-Sao Kim gần mặt trời hơn
-HS: dùng các phím mũi tên và điều chỉnh ở thanh quấn Zoom
-Học sinh thực hành lại trên máy tính về các thông tin liên quan đến phần mềm Mario và Solar System 3D Simulator
4,Củng cố
- Hãy nhắc lại hệ thống nội dung kiến thức vừa học
(Khoảg 3-5 học sinh nhắc lại)
-Tác dụng của phần mềm Mario và Solar System 3D Simulator
Trang 27HS Ôn lại toàn bộ kiến thức của chơng 1 và chơng 2 theo yêu cầu giáo viên đã dặn ở tiết 17.
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3, Kiểm tra:
điểm A.Trắc nghiệm
Cõu4: Cấu trỳc chung của mỏy
tớnh đện tử theo Von Numann
D Thiết bị vào và thiết bị ra
Cõu5: Quỹ đạo của trỏi đất cú
kiện…) và về chớnh con người
- HS cho VD cụ thể
Câu7:
a)CPU cú thể coi như là bộ nóo của mỏy tớnh vỡ nú thực hiện chức năng tớnh toỏn và điề khiển, phối hợp mọi hoạt động của mỏy tớnh theo sự chỉđón của chương trỡnh
b)Thiết bị vào: Bàn phớm, chuột, Mỏy qyột,…
Thiết bị ra: màn hỡnh, mỏy in, loa,…
Câu8:
-ích lợi của học gõ 10 ngón:
+Gõ nhanh hơn +Gõ chính xác hơn +Mang tính chuyên nghiệp hơn-T thế ngồi: Ngồi thẳng lng, đầu không ngửa ra sau cũng không cúi
về phía trớc, mắt nhìn thẳng vào màn hình, hai tay thả lỏng trên bànphím
-Đăt tay và gõ phím:
+Đặt các ngón tay trên hàng phím cơ sở
+Gõ phím nhẹ nhng chính xác
Mỗicõuđỳng0,5 đ
(2.5)1
1,5(2,5)1
1,5(2,5)1
0,5
1Nhập
(input)
Trang 28là bộ nóo của mỏy tớnh
b)Hóy kể tờn một vài thiết bị
ra , vào của mỏy tớnh
Cõu 8: Hóy nờu ớch lợi của học
gừ 10 ngún? Nờu tư thế ngồi,
Nhắc học sinh về nhà làm lại bài kiểm tra vào vở
Xem trớc bài 9 giờ tới chúng ta sẽ học
Giảng:
Ch ơng III: hệ điều hành
A, Mục tiêu:
-Học sinh biết đợc vì sao phải có hệ điều hành thì máy tính mới hoạt động đợc Thấy
đợc và hình dung ra hệ điều hành làm những công việc gì
-Học sinh biết đợc hệ điều hành có vai trò quan trọng Nó điều khiển mọi hoạt động của phần cứng và phần mềm tham gia vào sử lý thông tin
-Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
B, Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sách giáo khoa, tài liện liên quan đến tin học
HS: Sách giáo khoa và đọc trớc tài liệu ở nhà
C, Tiến trình bài dạy:
+Cho học sinh quan sát 1 về 1 ngã t
đờng phố có nhiều phơng tiện giao
thông khác nhau
-Xem xem hệ thống tí hiệu đèn giao
thông này có nhiệm vụ phân luồng
giao thông nh thế nào
+Cho học sinh quan sát 2
Thử hình dung hoạt động của nhà
tr Học sinh quan sát và trả lời câu hỏiXem xem hệ thống tí hiệu đèn giao thông này có nhiệm vụ phân luồng giao thông
nh thế nào
-Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
Thử hình dung hoạt động của nhà trờng khi bị mất thời khoá biểu thì sẽ ra sao?
Trang 29ờng khi bị mất thời khoá biểu thì sẽ
-GV:Khi máy tính làm việc, có nhiều
đối tợng tham gia vào quá trình sử lý
thông tin Các đối tợng này có thể là
phần cứng hoặc phần mềm Công
việc này do hệ điều hành của máy
tính đàm nhận
-Đối với máy tính thì cái già tham
gia vào điều khiển máy tính
+HS: Không là hệ đièu hành vì nó không điềukhiển đợc hoạt động của các phần mềm khác
-Học sinh biết đợc vì sao phải có hệ điều hành thì máy tính mới hoạt động đợc Thấy
đợc và hình dung ra hệ điều hành làm những công việc gì
-Học sinh biết đợc hệ điều hành có vai trò quan trọng Nó điều khiển mọi hoạt động của phần cứng và phần mềm tham gia vào sử lý thông tin
-Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và làm bài tập
Trang 30B, Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sách giáo khoa, tài liện liên quan đến tin học
HS: Sách giáo khoa và đọc trớc tài liệu ở nhà
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ:
Lồng trong giờ học
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Nêu câu hỏi để học sinh trả
lời
-Hãy quan sát các hiện tợng trong xã
hội và trong cuộc sống xung quanh
tơng tự với 2 quan sát hãy nêu ra
nhận xét của mình
1)Vì sao cần có hệ thống đèn giao
thông tại các ngã t phố khi có đông
ngời qua lại
2)Vì sao nhà trờng lại rát cần có một
thời khoá biểu học tập cho tất cả các
lớp
3)Hãy nêu vai trò quan trọng của hệ
điều hành trong máy tính
định, theo từng công việc của mỗi ngời mà không ai chen lấn ai
b) Vì ở tại các ngã t đờng phố có nhiều
ph-ơng tiện giao thông qua lại Đặc biệt là giờ cao điểm Do vậy ta phải nắp hệ thống đèn giao thông để phân luồng giao thông để mọi phơng tiện tham gia giao thông hoạt động không đi chồng chéo vào nhau làm xẩy ra tainạn giao thông
c) Tại vì mỗi khối lớp có 1 chơng trình học riêng và có các ngày kỷ niệm chung và không phải 1 cô giáo có thể dạy liên tục cùng
1 lúc 1 môn học Do vậy phải có thời khoá biểu để GV&HS đều tham gia và hoạt động học tập
d) Nó điều khiển mọi hoạt động của phần cứng và phần mềm tham gia vào quá trình xử
lí thông tine) Phần mềm gõ bàn phím bằng 10 ngón tay
5, H ớng dẫn học sinh học ở nhà :
Trang 31Nắm chắc kiến thức bài học, Xem trớc bài 10
Giảng:
Tiết 21: hệ điều hành làm những việc gì
A, Mục tiêu:
Học sinh nắm đợc rõ ràng về hệ điều hành làm những công việc gì và nhiệm
vụ chính của hệ điều hành
Vận dụng vào nghiên cứ thực tế trong công việc hàng ngày
Giáo dục ý thức tự giác học tập và ham học môn học vi tính Ưng dụng của môn học và các môn học khác
2, Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Vì sao cần có hệ điều hành? +HS tra lời
Hệ điều hành khác với phần mềm là hệ điều hành là phần mềm đầu tiên đợc cài đặt trong máy tính
Máy tính chỉ có thể sử dụng đợc khi đã cài
đặt tối thiểu một hệ điều hành Hiện nay hệ
điều hành phổ biến nhất là hệ điều hành Windows của hãng Microsoft
-HS đọc nội dung SGK+Hệ điều hành có nhiệm vụ điều khiển phần
Trang 32nh thế nào ?
-Ngoài nhiệm vụ điều khiển phần
cứng và tổ chức thực hiện các chơng
trình của máy tính, hệ điều hành còn
có nhiệm vụ quan trọng nào?
-GV cho HS đọc phần ghi nha SGK
cứng và tổ chức thực hiện các chơng trình củamáy tính Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của hệ điều hành
+Một nhiệm vụ quan trọng của hệ điều hành nữa là : Cung cấp giao diện cho ngời dùng Giao diện là môi trờng giao tiếp cho phép conngời giao tiếp, trao đổi thông tin với máy tínhthông qua quá trình làm việc
Hệ điều hành còn tổ chức và quảnt lý thông tin trong máy tính
-Giáo dục ý thức tự giác học tập và ham học môn học vi tính Ưng dụng của môn học và các môn học khác
2, Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HS : Hệ điều hành là gì?
HS2: Hãy nêu vai trò của hệ điều
hành ?
+HS tra lời+Lớp nhận xét bổ sung
3, Học bài mới:
Hoạt động1:Ôn kiến thức
Trang 33-Hiện nay hệ điều hành phổ biến nhất là hệ
điều hành Windows của hãng Microsoft.+Nhiệm vụ của hệ điều hành.
Hệ điều hành có nhiệm vụ điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chơng trình củamáy tính Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của hệ điều hành
Một nhiệm vụ quan trọng của hệ điều hành nữa là : Cung cấp giao diện cho ngời dùng Giao diện là môi trờng giao tiếp cho phép conngời giao tiếp, trao đổi thông tin với máy tínhthông qua quá trình làm việc
Hệ điều hành còn tổ chức và quảnt lý thông tin trong máy tính
a) Nếu máy tính không có hệ điều hành thì không bao giờ hoạt động đợc vì mọihoạt động sẽ bị hỗn loạn
b) Hệ điều hành là 1 phần mềm c) Hệ điều hành khác với phần mềm là hệ
điều hành là phần mềm đầu tiên đợc cài đặt trong máy tính
-Các phần mềm khác chỉ có thể sử dụng đợc khi đã cài đặt tối thiểu một
hệ điều hànhd) Nhiệm vụ chính của hệ điều hành là
điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chơng trình và tạo ra môi tr-ờng giao tiếp giữa máy tính và con ng-ời
e) Phần mềm đợc cài đặt đầu tiên đó là
Hệ điều hành
+HS thảo luận , trả lời tại chỗ
4,Củng cố
-Cho hs nhắc lại tầm quan trọng của
HĐH +HS tra lời+Lớp nhận xét bổ sung
5, H ớng dẫn học sinh học ở nhà :
Nắm chắc kiến thức bài học, Giờ sau ta học bài 11 về nhà các em hãy đọc và xem trớc SGK
Trang 34A, Mục tiêu:
-Học sinh biết đợc cách tổ chức thông tin trong máy tính Nắm đợc tệp tin; th mục;
đờng dẫn và các thao tác chính với tệp và th mục
-Biết cách sử dụng và thao tác tạo ra tệp và th mục
-Giáo dục ý thức tự giác học tập và thấy đợc ích lợi của máy tính với cuộc sống và ham học môn học vi tính
B, Chuẩn bị:
GV: Sách giáo khoa, giáo án và các tài liệu có liên quan
HS: Đọc tài liệu trớc ở nhà theo yêu cầu của giáo viên ở giờ trớc đã dặn dò
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-m hiểu thế nào là th mục?
Th mục trong hệ điều hành giống hệ
thống nào trong trờng học ta hay
thấy
Có mấy loại th mục Trong máy tính
có đợc trùng th mục nhau khiing
trong cùng một phần mềm ứng
+HS đọc phần giới thiệu/SGK
Tệp tin là đơn vị cơ bản để lu trữ thông tin trênthiết bị lu trữ
Các tệp tin ghi trên đĩa có thể là:
• Các tệp tin hình ảnh
• Các tệp tin văn bản
• Các tệp tin âm thanh
• Các tệp tin lu các chơng trình ứng dụng khác của ngời làm việc với máy tính
+HS đọc nội dung SGKKhi chúng ta vào một th viện nào đó thì ta thấycách xếp sách theo 1 trình tự nhất định Hệ
điều hành tổ chức các tệp trên đĩa nh cách xếp sách của th viện thì gọi là th mục
Các loại th mục:
• Th mục gốc là th mục ngoài cùng mà không có th mục mẹ nào nữa
Trang 35+HS đọc nội dung SGK
Đờng dẫn là dãy tên các th mục lồng nhau đặt cạnh nhau bởi dấu \, bắt đầu từ một th mục xuất phát nào đó và kết thúc bằng th mục hoặctệp để chỉ ra đờng dẫn tới th mục hoặc tệp tơngứng
-Học sinh biết đợc cách tổ chức thông tin trong máy tính Nắm đợc tệp tin; th mục;
đờng dẫn và các thao tác chính với tệp và th mục
-Biết cách sử dụng và thao tác tạo ra tệp và th mục
-Bớc đầu làm việc với hệ điều hành Windows XP về màn hình làm việc chính của Windows XP và nút Start, bảng chọn Start của hệ điều hành Windows XP
-Giáo dục ý thức tự giác học tập và thấy đợc ích lợi của máy tính với cuộc sống và ham học môn học vi tính
B, Chuẩn bị:
GV: Sách giáo khoa, giáo án và các tài liệu có liên quan
HS: Đọc tài liệu trớc ở nhà theo yêu cầu của giáo viên ở giờ trớc đã dặn dò
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HS1:Thế nào là tệp tin; Th mục và
đ-ờng dẫn ?
HS2: Hãy viết đờng dẫn của th mục
NAM trong hình vẽ ở trang 45 SGK
+HS trả lời+Lớp nhận xet
Trang 36Thì ta đợc th mục mới đanh có con trỏ nhấpnháy với chữ New Floder màu xanh Hão
gõ tên định đặt cho th mục này rồi ấn Enter
1 Màn hình làm việc chính của Windows.
• Biểu tợng Microsofft offiec Word
2003, Microsofft offiec excel 2003, Microsofft offiec Poewr Point 2003…
• Muốn chạy chơng trình nào ta nháy
đúp vào biểu tợng tơng ứng của
ch-ơng trình đó
2 Nút Start và bảng chọn Start
Khi nháy vào nút Start một bảng hiện ra Bảng này chứa mọi lệnh để khi bắt đầu sử dụng Windows Khi nháy vào All Programs
ta có thể khởi động bất kỳ chơng trình nào
Trang 374,Củng cố
Tác dụng của Hệ điều hành với máy tính Vai trò của hệ điều hành nh thế nào ?Thế nào là tệp tin; Th mục và đờng dẫn ?
Hãy nói các thao tác chính với tệp và th mục
Màn hình nền của Windows XP thờng có những gì?
Hãy cho biết tác dụng của All Programs ?
-Nắm đợc thanh công việc và cửa sổ làm việc Hiểu đợc các thanh công cụ trên của
sổ làm việc, một số nút trên cửa sổ làm việc
-Giáo dục ý thức tự giác học tập và thấy đợc ích lợi của máy tính với cuộc sống và ham học môn học vi tính
B, Chuẩn bị:
GV: Sách giáo khoa, giáo án và các tài liệu có liên quan
HS: Đọc tài liệu trớc ở nhà theo yêu cầu của giáo viên ở giờ trớc đã dặn dò
C, Tiến trình bài dạy:
1, ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Haỹ cho biết các thao tác chính của tệp và th mục ?
HS2: Hãy nêu 1 vài biểu tợng chính và biểu tợng ứng dụng thờng có trên màn hình Windows XP
HS3: Hãy cho biết tác dụng của All Programs trong bảng Start
3, Học bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động1:Thanh công
việc.
+GV: Thanh công việc của hệ điều
hành Windows thờng nằm ở đâu ?
Tác dụng của thanh công việc nh thế
nào?
Hoạt động2:Cửa sổ làm việc
Theo em từ Windows có nghĩa nh thế
+HS đọc nộ dung SGKThanh công việc của hệ điều hành Windows thờng nằm ở dới đáy àmn hình
Thanh công việc chứa nút Start và các biểu ợng của phần mềm ứng dụng khi đang làm việc và 1 số thanh khác nh Quick launch…
t-+Từ Windows có nghĩa là các cửa sổ
Trang 38đóng cửa sổThanh công cụ có chứa biểu tợng các lệnh chính của chợng trình.
+Thanh công việc của hệ điều hành
Windows thờng nằm ở đâu ?
+Tác dụng của thanh công việc nh thế
nào?
+HS trả lời +Lớp nhận xét bổ sung
Cửa sổ
chính
Thanh cuấn dọcThanh cuấn
ngang