1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 27+28 ( 2010-2011)

18 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Học sinh hiểu đợc bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp và số phận bi thảm của những ngời dân thuộc địa bị làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh p

Trang 1

Tuần 27 - Tiết 105

Ngày dạy:

Văn bản thuế máu (Trích Bản án chế độ thực dân Pháp) ( Nguyễn ái Quốc)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu đợc bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp và số phận bi thảm của những ngời dân thuộc địa bị làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa phản ánh trong văn bản

- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng sắc sảo trong văn chính luận của Nguyễn ái Quốc

2 Kỹ năng

- Đọc – hiểu văn bản chính luận hiện đại , nhận ra và phân tích đợc nghệ thuật trào phúng sắc bén trong một văn bản chính luận

- Học cách đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu kính Bác, yêu chế độ XHCN với tính u việt của nó, căm ghét bọn thực dân bóc lột

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: tác phẩm ''Bản án chế độ thực dân Pháp'', ảnh Hồ Chí Minh

- Học sinh: soạn bài

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

Ngày dạy 3 năm 2011 lớp 8a1

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Hãy nêu mục đích của phép học? Cách học? Tác dụng của cách học đó

? Liên hệ bản thân? Em thấy Nguyễn Thiếp là ngời nh thế nào

III Tiến trình bài giảng:

- Giới thiệu (1'): giáo viên giới thiệu tác phẩm ''Bản án chế độ thực dân Pháp'' và chân dung Nguyễn ái Quốc (thời trẻ)

- Giới thiệu bài: những năm 20 của thế kỉ XX, các nớc đế quốc thi nhau bành tr-ớng, xâm chiếm nhiều nơi trên thế giới, vơ vét trắng trợn của cải, nhân lực Vì thế cuộc sống của nhân dân nô lệ ở các xứ thuộc địa vô cùng cực khổ Làn sóng CM dâng lên ngày càng mạnh mẽ Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) nổ

ra đẩy ngời dân thuộc địa vào lò lửa chiến tranh thảm khốc Nguyễn ái Quốc đã viết ''Bản án chế độ thực dân Pháp''

? Em hiểu gì thêm về Bác Hồ - Nguyễn

ái Quốc lúc bấy giờ

* Lúc này, Ngời đang hoạt động ở Pháp,

lấy tên là Nguyễn ái Quốc

? Em hãy trình bày những hiểu biết của

mình về tác phẩm ''Bản án chế độ thực

dân Pháp'' và đoạn trích đợc học

- Giáo viên đọc mẫu

I Tìm hiểu chung (5')

1 Tác giả

- Học sinh tìm hiểu chung trong SGK

- Những năm 20 của thế kí XX là thời kì hoạt động sôi nổi của ngời thanh niên yêu nớc - ngời chiến cộng sản kiên cờng Nguyễn ái Quốc Trong đó có văn

ch-ơng nhằm vạch trần bộ mặt kẻ thù, nói lên nỗi khổ của nhân dân → kêu gọi

đấu tranh

2 Tác phẩm

- Tác phẩm đợc viết bằng chữ Pháp, xuất bản năm 1925, gồm 12 chơng và phần phụ lục

- Đoạn trích nằm trong chơng I

- Tác phẩm thể hiện rõ phẩm chất Nguyễn ái Quốc: nghệ thuật châm biếm sắc sảo

Trang 2

? Cần đọc với giọng điệu nh thế nào cho

thích hợp

- Giáo viên kiểm tra học sinh đọc chú

thích qua 1 số từ mợn

? Đây là một văn bản có luận đề ''Thuế

máu'' đợc triển khai bằng hệ thống các

luận điểm nào

? Em có nhận xét gì về cách đặt tên

ch-ơng, tên các phần trong văn bản

? Mở đầu chơng sách, Nguyễn ái Quốc

nói về điều gì

* Trớc chiến tranh, thực dân Pháp luôn

coi khinh ngời dân thuộc địa, khi chiến

tranh xảy ra chúng đã lừa bịp tâng bốc

họ thành vật hi sinh

? Em hãy nhận xét về ngôn ngữ, giọng

điệu tác giả sử dụng

* Giọng điệu mỉa mai, hài hớc lột trần

bộ mặt xảo trá của bọn thực dân

? Số phận của ngời dân thuộc địa trong

các cuộc chiến tranh phi nghĩa đợc miêu

tả nh thế nào

? Tác giả đã sử dụng những biện pháp

nghệ thuật gì để tố cáo tội ác của bọn

thực dân

* Sử dụng yếu tố tự sự qua nghệ thuật

liệt kê các dẫn chứng, sử dụng số liệu để

thông tin, lời kể chua xót, giọng giễu

cợt, xót xa

* Phản ánh số phận thảm thơng của ngời

dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc (10')

- Đọc đúng ngữ điệu để cảm nhận nghệ thuật trào phúng của tác giả

- 3 học sinh đọc 3 phần của văn bản + Bản xứ, An-nam-mít, ng lôi, tạp dịch, nhũng lạm

2 Bố cục (4')

3 luận điểm

I Chiến tranh và ''Ngời bản xứ''

II Chế độ lính tình nguyện

III Kết quả của sự hi sinh

- Ngời thuộc địa phải gánh chịu nhiều thứ thuế bất công, vô lí, song tàn nhẫn nhất là sự bóc lột xơng máu

- Cách đặt tên các phần trong chơng gợi lên quá trình lừa bịp, bóc lột đến cùng kiệt thuế máu của bọn thực dân cai trị

→ tính chiến đấu, p2 triệt để của Nguyễn ái Quốc

3 Phân tích a) Chiến tranh và ngời bản xứ (15')

- Nói về thái độ của các quan cai trị thực dân Pháp đối với ngời dân thuộc địa ở 2 thời điểm: trớc và sau chiến tranh

(1914) Trớc chiến tranh Sau chiến tranh -Những tên da

đen bẩn thỉu

-Những tên An-Nam-mít bẩn thỉu

→ họ đợc xem là giống ngời hạ

đẳng, bị đối xử

đánh đập nh xúc vật

-Những đứa con yêu, những ngời bạn hiền

-Những chiến sĩ bảo vệ công lí và TD

→ họ đợc tâng bốc,, vỗ về, phong cho danh hiệu cao quý để biến họ thành vật hi sinh

- Họ chỉ là, giỏi lắm thì, cuộc chiến tranh vui tơi vừa bùng nổ, thì lập tức,

đùng một cái

- Họ phải đột ngột xa lìa vợ con, đi phơi thây trên các bãi chiến trờng châu Âu,

bỏ xác tại những miền hoang vu , anh dũng đa thân cho ngời ta tàn sát, lấy máu mình tới những vòng nguyệt quế, lấy xơng mình chạm lên những chiếc gậy, 8 vạn ngời không bao giờ còn trông thấy mặt trời trên quê hơng

+ Nghệ thuật liệt kê các dẫn chứng, lời

kể chua xót, thơng cảm, giọng giễu cợt, xót xa: ấy thế mà, lập tức, đi phơi thây, tới, chạm

Trang 3

phi nghĩa, đem mạng đánh đổi những

vinh dự hão huyền

? Còn số phận của những ngời bản xứ ở

hậu phơng đợc khái quát bằng sự việc

nào

* Tuy không phải trực tiếp ra mặt trận

nhng nhiều ngời dân thuộc địa làm việc

chế tạo vũ khí, phục vụ chiến tranh cũng

chịu bệnh tật, cái chết đau đớn

- Kiệt sức trong các xởng thuốc súng, khạc ra từng miếng phổi chẳng khác gì hít phải hơi ngạt

IV, Củng cố:

+ Nêu bố cục của bài văn Mở đầu chơng sách Nguyễn ái Quốc nói về điều gì

+ Tác giả dùng nghệ thuật gì để tố cáo bọn thực dân

V., H ớng dẫn :

+ Về nhà đọc kỹ bài văn , tập phân tích tiếp tội ác bắt lính và những mánh khoé

bắt lính của Thực dân Pháp ,giờ sau học tiếp

Tuần 27 - Tiết ,106

Văn bản thuế máu (Trích Bản án chế độ thực dân Pháp) ( Nguyễn ái Quốc)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu đợc bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng ngời dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của những ngời bị bóc lột ''thuế máu'' theo trình tự miêu tả của tác giả

- Học sinh thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn

ái Quốc trong văn chính luận

2 Kỹ năng

- Đi sâu vào nghệ thuật chính luận trào phúng , biểu cảm , mỉa mai châm biếm ở mục b

3 Thái độ

- Giáo dục lòng yêu kính Bác, yêu chế độ XHCN với tính u việt của nó, căm ghét bọn thực dân bóc lột

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: tác phẩm ''Bản án chế độ thực dân Pháp'', ảnh Hồ Chí Minh

- Học sinh: soạn bài

C Nội dung và Ph ơng pháp

1 Tổ chức :

Ngày dạy……3- 2011 lớp 8a1

2 Kiểm tra bài cũ

+ Số phận ngời dân bản xử đợc miêu tả nh thế nào ?

+ Để tố cáo tội ác của bọn thực dân Pháp , tác giả đã sử dụng nghệ thuật tiêu biểu gì ?

3 Bài mới : giáo viên vào bài mới Tiếp theo

Trang 4

Hoạt động của thày Hoạt động của trò

? Bọn thực dân đã sử dụng những thủ

đoạn mánh khoé nào để bắt lính

* Nguyễn ái Quốc đã tập trung vạch

trần, tố cáo tội ác và thủ đoạn bắt lính

của chính quyền thực dân ở 3 nớc Đông

Dơng

? Thực chất của chế độ lính tình nguyện

là gì

* Thực chất là dùng vũ lực để bắt lính

chứ không hề có sự tình nguyện nào cả

? Phản ứng của ngời bị bắt lính tình

nguyện có gì khác thờng

? Lời lẽ của bọn cầm quyền đợc mô tả

nh thế nào

? Đối lập với sự thật nào

* Tác giả đã mỉa mai những lời lẽ bịp

bợm về chế độ lính tình nguyện của bọn

thực dân

* Sử dụng yếu tố biểu cảm

? Hai đoạn trên nói về những thủ đoạn,

những mánh khoé của TD để lôi đợc trai

tráng những nớc thuộc địa sang cầm

súng bảo vệ ''nớc mẹ'' Còn ở phần III,

Nguyễn ái Quốc đã nói về điều gì

? Nhận xét về giọng giọng điệu của tác

giả

- Ngời dân thuộc địa lại trở về vị trí hèn

hạ ban đầu sau khi đã bị bóc lột trắng

trợn''thuế máu''

* Bằng giọng mỉa mai, tác giả nói về

cách đối xử của chính quyền TD với

những ngời lính thuộc địa sau chiến

tranh

* Hết chiến tranh chúng lại đối xử tàn

nhẫn với họ; tớc đoạt của cải, đánh đập,

đối xử nh với xúc vật

→ tráo trở, tàn nhẫn

* Sử dụng yếu tố biểu cảm

? Đối với những thơng binh ngời Pháp

và vợ con của tử sĩ ngời Pháp thì ''bọn cá

mập thực dân'' đối xử ra sao

* Chúng còn bỉ ổi hơn nữa là không

ngần ngại đầu độc cả một dân tộc để vơ

vét cho đầy túi

? Tác giả đã tố cáo chúng nh thế nào

? Nhận xét về cách nói của tác giả

b) Chế độ lính tình nguyện (13')

- Học sinh đọc mục II SGK tr87

- Tiến hành những cuộc lùng sục lớn về nhân lực trên toàn cõi Đông Dơng

- Thoạt tiên chúng tóm những ngời khoẻ mạnh, nghèo khổ

- Sau đó chúng mới đòi đến con cái nhà giàu đi lính tình nguyện hoặc sì tiền ra

- Sẵn sàng trói, xích, nhốt ngời ta nh nhốt xúc vật, đàn áp dã man nếu nh có chống đối

→ thực chất là bắt bớ, cỡng bức là cơ hội làm giàu, củng cố địa vị, thăng quan tiến chức, tỏ lòng trung thành

- Ngời dân thuộc địa hoặc trốn tránh, hoặc xì tiền ra, thậm chí họ còn tìm cách

tự làm cho mình nhiễm phải những bệnh nặng nhất để khỏi đi lính

- Các bạn đã tấp nập đầu quân, kẻ thì hiến dâng cánh tay của mình nh lính thợ Đối lập với tốp thì bị xích tay, những vụ bạo động ở Sài Gòn, Biên Hoà

→ tác giả đã nhắc lại lời tuyên bố của bọn thực dân bằng giọng điệu giễu cợt rồi phản bác lại bằng thực tế hùng hồn,

sử dụng nhiều câu hỏi ở phần kết để kết tội đanh thép hơn

c) Kết quả của sự hi sinh (12')

- Học sinh đọc phần III

- Tác giả vẫn tiếp tục chủ đề trên, nói về kết quả của sự hi sinh của những ngời bị lừa bịp của cả những ngời lính thuộc địa

và ngời Pháp lơng thiện

+ Khi đại bác đã ngấy thịt đen, thịt vàng rồi thì những lời tuyên bố tình tứ bỗng dng im bặt

+ Những ngời hi sinh từng đợc tâng bốc trở lại ''giống ngời hèn hạ''

- Chẳng phải đó sao?

- Bây giờ chúng tôi không cần đến các anh nữa, cút đi ! (yếu tố biểu cảm trong văn Nl)

- Cấp môn bài bán lẻ thuốc phiện cho

TB và vợ con của tử sĩ ngời Pháp

→ Đầu độc 1 dân tộc để vơ vét cho đầy túi

- Trong một việc mà chính quyền thuộc dịa đã phạm 2 tội ác đối với nhân loại

- Tác giả không châm biếm, mỉa mai

Trang 5

* Tác giả đã tố cáo bằng lí lẽ sắc bén.

? Cuối cùng tác giả đã làm gì

? Nhận xét về giá trị nghệ thuật của văn

bản

? Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Đọc văn bản thể hiện rõ bút pháp của

tác giả ?

? Em hãy tìm hiểu tấm lòng của tác giả

qua đoạn trích vừa học

nữa mà tố cáo bằng lí lẽ sắc bén

- Tác giả kêu gọi thế giới văn minh và ngời Pháp lơng thiện lên án tội ác của bọn chúng

4 Tổng kết (5')

a) Nghệ thuật

* Nt: ngòi bút trào phúng dặc sắc:

- Xây dựng hệ thống hình ảnh sinh động vừa xác thực, vừa mang tính chất châm biếm, trào phúng, giàu tính biểu cảm và sức mạnh tố cáo, ngôn từ mang tính trào phúng, châm biếm

- Giọng điệu trào phúng đặc sắc: giọng giẽu cợt, mỉa mai, nhắc lại các mĩ từ, danh hiệu hào nhoáng mà chính quyền thực dân đã sử dụng, sử dụng thành công giọng giễu nhại, phản bác, dùng liên tiếp các (?) để đập lại lời lễ bịp bợm

- Yếu tố tự sự và biểu cảm đợc kết hợp chặt chẽ, hài hoà: các sự kiện, con số lấy trong thực tế

* Nội dung: tố cáo chính quyền thực dân

đã bóc lột ''thuế máu'' của ngời dân nghèo thuộc địa trong các cuộc chiến tranh tàn khốc

III Luyện tập

- Tác giả đã vạch trần sự thật bằng những t liệu phong phú, với tấm lòng của một ngời yêu nớc, 1 ngời cộng sản, tác giả đã khách quan trong từng sự việc nhng ta vẫn thấy trong các câu văn ứ trào căm hờn, chứa chan lòng thơng cảm

→ tất cả làm thành mục đích chiến đấu mãnh liệt của văn chơng Nguyễn ái Quốc - Hồ Chí Minh

IV Củng cố:(3')

? Bút pháp trào phúng của tác giả đợc tạo bởi những yếu tố nào

? Bộ mặt thật của bọn thực dân Pháp đợc thể hiện nh thế nào qua phầnI, II, III của đoạn trích

V H ớng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc ghi nhớ, nắm đợc nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Nắm đợc bút pháp trào phúng, tính chiến đấu trong phong cách sáng tác Nguyễn ái Quốc

- Soạn bài ''Đi bộ ngao du''

Tuần 27 – tiết 107

Tiếng Việt hội thoại

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

Trang 6

- Hiểu rõ vai trong hội thoại

2 Kỹ năng

- Giúp học sinh xác định đợc các vai trong hội thoại ,biết về những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại, nhằm đạt đợc hiệu quả cao hơn trong giao tiếp bằng ngôn ngữ

3 Thái độ

- Có ý thức vận dụng vai xã hội thoại vào nói và viết

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: hớng dẫn 2 học sinh đóng vai Hồng và bà cô trong ví dụ mục I chuẩn bị cho cuộc hội thoại

- Học sinh: xem trớc bài ở nhà, đọc kĩ đoạn đối thoại

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

Ngày dạy……… 3 năm 2011 lớp 8a1

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Hành động nói trên thực hiện bàng mấy cách? Đó là những cách nào

? Giải bài tập 4, 5 (SGK-tr72)

III Tiến trình bài giảng:

? Qua hệ giữa các nhân vật tham gia hội

thoại trong đoạn trích trên là quan hệ gì

* Quan hệ gia tộc

? Ai ở vai trên, ai là vai dới

* Có vai trên và vai dới

? Cách xử sự của ngời cô có gì đáng chê

trách

? Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật

chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất

bình của mình để giữ đợc thái độ lễ

phép

* Hồng là vai dới nên phải tôn trọng

ng-ời trên (ứng xử kính trọng) còn ngng-ời có

vai thấp hơn thì phải có thái độ thân

tình

? Giải thích vì sao Hồng phải làm nh

vậy

? Từ những ví dụ trên em hãy cho biết

thế nào là vai xã hội

? Vai xã hội đợc xác định nh thế nào

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

I Vai xã hội trong hội thoại (15')

1 Ví dụ

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK

2 Nhận xét

- Quan hệ giữa 2 nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên thuộc về quan

hệ gia tộc

- Ngời cô của Hồng là ngời vai trên, chú

bé Hồng là ngời vai dới

- Cách xử sự của ngời cô là thiếu thiện chí, vừa không phù hợp với quan hệ ruột thịt vừa không thể hiện thái độ đúng mực của ngời trên đối với ngời dới

- Tôi cũng cời đáp lại cô tôi, tôi im lặng cúi đầu xuống đất, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay, cời dài trong nớc mắt, cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng, quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi

- Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là ngời thuộc vai dới, có bổn phận tôn trọng ngời trên

3 Kết luận Học sinh khái quát:

- Vai xã hội là vị trí của ngời tham gia hội thoại đối với ngời khác trong cuộc thoại

- Vai xã hội đợc xác định bằng các quan

hệ xã hội:

+ Quan hệ trên - dới, ngang hàng (tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội) + Quan hệ thân - sơ (quen biết, thân tình)

-Vai xã hội đa dạng, nhiều chiều; nên khi tham gia hội thoại cần xác định

đúng vai để chọn cách nói cho phù hợp

Trang 7

? Tìm những chi tiết trong ''Hịch tớng

sĩ'' thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa

khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với

binh sĩ dới quyền

? Xác định vai xã hội của 2 nhân vật

tham gia cuộc thoại trên

? Tìm những chi tiết lời thoại thể hiện

thái độ của ông giáo đối với lão Hạc

Nhng qua cách nói của lão Hạc, ta thấy

vẫn có một nỗi buồn, 1 sự giữ khoảng

cách: cời đa đà, cời gợng; thoái thác

chuyện ở lại ăn khoai, uống nớc với ông

giáo Những chi tiết này rất phù hợp với

tâm trạng lúc ấy và tính khí khái của lão

Hạc

- Giáo viên đánh giá cho điểm

II Luyện tập

1 Bài tập 1

- Ta - các ngơi → Trần Quốc Tuấn nghiêm khắc chỉ ra lỗi lầm của tớng sĩ, chê trách tớng sĩ, khuyên bảo tớng sĩ rất chân tình

2 Bài tập 2

- Học sinh đọc bài tập 2

- Xét về địa vị xã hội, ông giáo là ngời

có địa vị cao hơn 1 nông dân nghèo nh lão Hạc nhng xét về tuổi tác thì lão Hạc

có vị trí cao hơn

- Lời lẽ ôn tồn, thân mật, mời lão hút thuốc, uống nớc, ăn khoai Trong lời lẽ

ông giáo gọi lão Hạc là cụ, xng hô gộp 2 ngời là ''ông con mình'' (thể hiện sự kính trọng ngời già); xng là tôi (thể hiện quan

hệ bình đẳng)

- Lão Hạc gọi ngời đối thoại là ông giáo, dùng từ ''dạy'' thay cho từ ''nói'' (thể hiện

sự tôn trọng), đồng thời xng hô gộp 2 ngời là ''chúng mình'', cách nói cũng xuề xoà (nói đùa thế) thể hiện sự thân tình

3 Học sinh lên bảng đóng vai Hồng và

bà cô: thực hiện cuộc thoại trong SGK

- Học sinh ở dới nhận xét

IV Củng cố:(3')

? Nhắc lại khái niệm vai xã hội, quan hệ xã hội, những điểm cần lu ý khi tham gia cuộc thoại

V H ớng dẫn về nhà:(1')

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 trong SGK tr95

- Xem trớc tiết hội thoại (t)

Tuần 27 - Tiết 108

Tập làm văn tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

A Mục tiêu cần đạt:

1, Kiến thức

- lập luận là phơng thức biểu đạt chính trong văn nghị luận

- Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận , góp phần tạo nên sức lay động , truyền cảm của bài nghị luận

2 Kỹ năng

- Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận

- Đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lý , có hiệu quả phù hợp với lô gíc lập luận của bài văn nghị luận

3 Thái độ

- Học sinh thấy đợc biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động ngời đọc (ngời nghe)

- Nắm đợc những yêu cầu cần thiết của việc đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt đợc hiệu quả thuyết phục cao

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: xem lại cách làm bài văn nghị luận, yếu tố biểu cảm (Ngữ văn 7), phiếu học tập để học sinh thảo luận

- Học sinh: xem trớc bài ở nhà

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

Trang 8

Ngày dạy ……3 năm 2011 lớp 8a1…

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Những yêu cầu khi trình bày luận điểm

? Giải bài tập 4 SGK tr84

III Tiến trình bài giảng:

? Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm

mãnh liệt của tác giả và những câu cảm

thán trong văn bản trên

? Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có

tính chất biểu cảm, ''Lời kêu gọi '' và

''Hịch tớng sĩ'' có giống nhau không

? Tuy nhiên 2 văn bản này vẫn đợc coi

là những văn bản nghị luận chứ không

phải là văn bản biểu cảm? Vì sao

* ''Lời kêu gọi '' và ''Hịch tớng sĩ'' là 2

văn bản nghị luận, yếu tố biểu cảm

không đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là

yếu tố phù trợ cho quá trình nghị luận

- Học sinh theo dõi bảng đối chiếu

(SGK tr96)

? Vì sao cột (2) hay hơn cột (1)

* Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị

luận hay hơn Vì nó tác động mạnh mẽ

đến tình cảm của ngời nghe, ngời đọc

? Hãy cho biết tác dụng của yếu tố biểu

cảm trong văn nghị luận

? Làm thế nào để phát huy hết tác dụng

của yếu tố biểu cảm trong văn nghị

luận

? Ngời làm văn chỉ cần suy nghĩ về luận

điểm và lập luận hay còn phải thật sự

xúc động trớc từng điều mình đang

muốn nói tới

* Yếu tố biểu cảm đợc phá vỡ mạch lạc

nghị luận

? Chỉ có rung cảm không thôi đã đủ cha

* Cảm xúc phải đợc diễn tả bằng ngôn

ngữ truyền cảm, phải chân thực

* Ngời viết phải thật sự có cảm xúc trớc

vấn đề nghị luận

I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận (10') 1 Ví dụ1

2 Nhận xét VB: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến Học sinh đọc văn bản trong SGK

- Không ! nhất định

- Hỡi đồng bào !

- Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân !

- Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối cùng,

- muôn năm

Học sinh thảo luận, báo cáo (qua phiếu học tập)

+ Hai văn bản giống nhau ở chỗ có nhiều từ ngữ và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm

+ 2 văn bản này là 2 văn bản nghị luận vì các tác phẩm ấy đợc viết ra chủ yếu không nhằm mục đích biểu cảm (bộc lộ tình cảm) mà nhằm mục đích nghị luận (nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải trái, đúng sai, nên suy nghĩ và nên sống

nh thế nào) ở những văn bản này, biểu cảm không thể đóng vai trò chủ dạo mà chỉ là một yếu tố phụ trợ cho quá trình nghị luận mà thôi

- Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị luận hay hơn hẳn, có hiệu quả thuyết phục lớn hơn do nó tác động mạnh mẽ

đến tình cảm của ngời nghe, ngời đọc

3 Kết luận

- Học sinh đọc chấm thứ nhất trong ghi nhớ

- Yếu tố biểu cảm không có giá trị, không đặc sắc nếu nó làm cho mach văn nghị luận của bài văn bị phá vỡ, quá trình nghị luận bị đứt đoạn, quẩn quanh

1 Ví dụ 2

2 Nhận xét

- Ngời làm văn nghị luận sẽ không thể biểu cảm với ai nếu bản thân mình không xúc cảm Do đó, ngời làm bài phải thật sự có tình cảm với những điều mình viết (nói)

- Những cảm xúc ấy chỉ truyền đến ngời

đọc khi ngời làm văn biểu lộ nó băng ngôn ngữ → ngời viết phải tập cho thành thạo cách diễn đạt cảm xúc bằng các phơng tiện ngôn ngữ có tính truyền cảm

Trang 9

? Có bạn cho rằng: càng dùng nhiều từ

ngữ biểu cảm, càng đặt nhiều câu cảm

thán thì giá trị biểu cảm trong văn nghị

luận càng tăng có đúng không? Vì sao

? Hãy chỉ ra yếu tố biểu cảm trong phần

I ''Thuế máu''

? Tác giả sử dụng những biện pháp gì để

biểu cảm

? Tác dụng biểu cảm đó là gì

* Yếu tố biểu cảm đã tạo hiệu quả về

tiếng cời châm biếm sâu cay

- Gọi học sinh đọc bài tập 2

? Những cảm xúc gì đã đợc biểu hiện

qua đoạn văn

? tác giả đã làm thế nào để những đoạn

văn đó không chỉ có sức thuyết phục lí

trí mà còn gợi cảm

- Không đúng, sử dụng yếu tố biểu cảm phải phù hợp với vấn đề nghị luận; tình cảm phải chân thành, diễn tả phải chân thực

3 Kết luận

- Học sinh đọc ghi nhớ (chấm 2) và toàn

bộ ghi nhớ của bài

II Luyện tập (15')

1 Bài tập 1

- Học sinh đọc bài tập 1 SGK

- Các biện pháp biểu cảm:

+ Một là ''nhại'': các từ ''tên da đen bẩn thỉu'', ''con yêu'', ''bạn hiền'', ''chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do''

Trớc thị khinh miệt, sau thì đề cao bịt bợm → phơi bày giọng điệu dối trá của thực dân

+ Hai là dùng hình ảnh mỉa mai bằng giọng điệu tuyên truyền của thực dân: xuống tận đáy biển để bảo vệ Tố Quốc của các loài thuỷ quái, bỏ xác

→ ngôn ngữ mĩ miều không che đậy

đ-ợc thực tế phũ phàng Tác giả đã tỏ thái độ khinh bỉ sâu sắc

2 Bài tập 2

- Học sinh đọc

- Tác giả không chỉ phân tích điều hơn

lẽ thiệt cho học trò để họ thấy tác hại của việc học tủ, học vẹt, ngời thày ấy còn bộc bạch nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trớc sự xuống cấp trong lối học văn và làm văn của những học sinh mà ông thật lòng quý mến

→ những tình cảm ấy đợc biểu hiện rõ ở

3 mặt: từ ngữ, câu văn, giọng điệu của lời văn

IV Củng cố:(2')

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ của bài

V H ớng dẫn về nhà:(1')

- Làm bài tập 3 tr98

HD: Về lí lẽ có thể tham khảo ở bài tập 2, về yếu tố biểu cảm cần bày

tỏ tính cảm đáng tiếc cho lối học vô bổ, không có tác dụng mở mang trí tuệ, trau dồi kiến thức, lối học cầu may

- Xem trớc bài: Luyện tập đa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận

Ngày tháng 3 năm 2011

Ký duyệt

Tuần 28 - Tiết 109

Văn bản

đi bộ ngao du (Trích Ê-min hay về giáo dục) ( Ru-xô)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

Trang 10

- Mục đích , ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả

- Cách lập luận chặt chẽ , sinh động , tự nhiên của nhà văn

- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích , hứng thú của việc đi

bộ ngao du

2 Kỹ năng

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nớc ngoài

- Tìm hiểu , phân tích các luận điểm , luận cứ , cách trình bày vấn đề trong một bài văn nghị luận cụ thể

3 Thái độ

- Học sinh hiẻu rõ đây là một văn bản mang tính chất nghị luận với cách lập

- Giáo dục lòng yêu quí tự do, khám phá những điều thú vị

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: ảnh chân dung Ru-xô, tác phẩm ''Ê-min hay về giáo dục''

- Học sinh: soạn bài

C Các hoạt động dạy học:

I Tổ chức lớp: (1')

Ngày dạy ………3 năm 2011

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Em hiểu thế nào về chế độ lính tình nguyện trong văn bản ''Thuế máu''

? Kết quả hi sinh của ngời dân thuộc địa trong cuộc chiến tranh phi nghĩa

nh thế nào

? Phong cách sáng tác của Nguyễn ái Quốc

III Tiến trình bài giảng:

? Em hiểu gì về tác giả Ru-xô và tác

phẩm nổi tiếng của ông ''Ê-min hay về

giáo dục''

* - Ru-xô (1712-1778) là nhà văn, nhà

triết học, nhà hoạt động xã hội nổi tiếng

* Tác phẩm bàn về chuyện GD một em

bé từ lúc sơ sinh đến tuổi trởng thành

- Giáo viên giới thiệu thêm: Ru-xô mồ

côi mẹ từ sớm, cha là thợ đồng hồ, ông

chỉ đi học vài năm rồi chuyển sang học

nghề thợ chạm Bị chủ đánh đập ông đi

lang thang làm nhiều nghề tự do sau đó

trở thành nhà văn, nhà triết học nổi

tiếng

- Giáo viên đọc mẫu

? Cách đọc nh thế nào cho phù hợp

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích

ở nhà của học sinh

? Tìm bố cục của văn bản

- Giáo viên nêu bố cục để học sinh so

sánh

? Tác giả sử dụng chủ yếu là câu trần

thuật nhằm mục đích gì

I Tìm hiểu chung (5')

1 Tác giả

- Học sinh đọc chú thích trong SGK

- Ru-xô (1712-1778) là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp

2 Tác phẩm :

- Bài trích trong quyển V của tác phẩm ''Ê-min hay về giáo dục''

- Học sinh cảm nhận

II Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc- Học sinh đọc văn bản: 3 em đọc

3 đoạn

- Đọc chậm, to, rõ để thấy đợc cách lập luận, các lí lẽ chặt chẽ của tác giả; bộc

lộ tính chất giản dị, yêu tự do, yêu thiên nhiên

- Học sinh nắm chắc chú thích 1, 4, 5, 7,

9, 14, 15, 17

2 Bố cục (3')

+ Đoạn 1: từ đầu đến → nghỉ ngơi: đi

bộ ngao du đợc tự do thởng ngoạn + Đoạn 2: tiếp → tốt hơn: đi bộ ngao du

đầu óc đợc sáng láng

+ Đoạn 3: còn lại: đi bộ ngao du - tính tình đợc vui vẻ

3 Phân tích

a Đi bộ ngao du đợc tự do thởng ngoạn

- Học sinh đọc đoạn 1

Ngày đăng: 03/05/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w