1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 27,28

17 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Văn 8 Tuần 29 Tiết 105 - Thuế Máu (Trích Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp)
Tác giả Nguyễn Ái Quốc
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học Ngữ Văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Giới thiệu: - giáo viên giới thiệu tác phẩm ''Bản án chế độ thực dân Pháp'' và chân dung Nguyễn ái Quốc thời trẻ - Những năm 20 của thế kỉ XX, các nớc đế quốc thi nhau bành trớng, xâ

Trang 1

Ngữ văn 8 Tuần 29

Tiết 105 Ngày soạn: 12/3/2009Ngày dạy: 17/3/2009

Văn bản

thuế máu

(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp )“ Bản án chế độ thực dân Pháp”) ”)

( Nguyễn ái Quốc)

A- Mục tiêu :

- Học sinh hiểu đợc bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng ngời dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của những ngời

bị bóc lột ''thuế máu'' theo trình tự miêu tả của tác giả

- Học sinh thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn ái Quốc trong văn chính luận

- Giáo dục lòng yêu kính Bác, yêu chế độ XHCN với tính u việt của nó, căm ghét bọn thực dân bóc lột

B- Phơng tiện :

Giáo viên: tác phẩm ''Bản án chế độ thực dân Pháp'', ảnh Hồ Chí Minh

- Học sinh: soạn bài theo nội dung sách giáo khoa

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Hãy nêu mục đích của phép học? Cách học? Tác dụng của cách học đó

? Liên hệ bản thân? Em thấy Nguyễn Thiếp là ngời nh thế nào

2- Giới thiệu:

- giáo viên giới thiệu tác phẩm ''Bản án chế độ thực dân Pháp'' và chân dung Nguyễn ái Quốc (thời trẻ)

- Những năm 20 của thế kỉ XX, các nớc đế quốc thi nhau bành trớng, xâm chiếm nhiều nơi trên thế giới, vơ vét trắng trợn của cải, nhân lực Nguyễn ái Quốc đã viết ''Bản án chế độ thực dân Pháp'' để tố cáo tội ác của TDP

3- Bài mới :

- Học sinh tìm hiểu chung

trong SGK

? Em hiểu gì thêm về Bác Hồ

- Nguyễn ái Quốc lúc bấy

giờ

* Lúc này, Ngời đang hoạt

động ở Pháp, lấy tên là

Nguyễn ái Quốc.

? Em hãy trình bày những

hiểu biết của mình về tác

phẩm ''Bản án chế độ thực

dân Pháp'' và đoạn trích đợc

học

- Giáo viên đọc mẫu

? Cần đọc với giọng điệu nh

thế nào cho thích hợp

- Giáo viên kiểm tra học sinh

đọc chú thích qua 1 số từ

m-ợn.

? Đây là một văn bản có luận

I- Tìm hiểu chung:

1 Tác giả

- Những năm 20 của thế kí XX là thời kì hoạt động sôi nổi của ngời thanh niên yêu nớc - ngời chiến cộng sản kiên cờng Nguyễn ái Quốc Trong đó có văn chơng nhằm vạch trần bộ mặt kẻ thù, nói lên nỗi khổ của nhân dân => kêu gọi đấu tranh

2 Tác phẩm

- Tác phẩm đợc viết bằng chữ Pháp, xuất bản năm

1925, gồm 12 chơng và phần phụ lục

- Đoạn trích nằm trong chơng I

- Tác phẩm thể hiện rõ phong cách Nguyễn ái Quốc: nghệ thuật châm biếm sắc sảo

II- Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc :

- Đọc đúng ngữ điệu để cảm nhận nghệ thuật trào phúng của tác giả

- 3 học sinh đọc 3 phần của văn bản

+ Bản xứ, An-nam-mít, ng lôi, tạp dịch, nhũng lạm

2 Bố cục : 3 luận điểm

I Chiến tranh và ''Ngời bản xứ''.

II Chế độ lính tình nguyện.

III Kết quả của sự hi sinh.

- Ngời thuộc địa phải gánh chịu nhiều thứ thuế bất

Trang 2

Ngữ văn 8

đề ''Thuế máu'' đợc triển khai

bằng hệ thống các luận điểm

nào

? Em có nhận xét gì về cách

đặt tên chơng, tên các phần

trong văn bản

? Mở đầu chơng sách,

Nguyễn ái Quốc nói về điều

* Trớc chiến tranh, thực dân

Pháp luôn coi khinh ngời dân

thuộc địa, khi chiến tranh xảy

ra chúng đã lừa bịp tâng bốc

họ thành vật hi sinh.

? Em hãy nhận xét về ngôn

ngữ, giọng điệu tác giả sử

dụng

* Giọng điệu mỉa mai, hài

h-ớc lột trần bộ mặt xảo trá của

bọn thực dân.

? Số phận của ngời dân thuộc

địa trong các cuộc chiến tranh

phi nghĩa đợc miêu tả nh thế

nào

? Tác giả đã sử dụng những

biện pháp nghệ thuật gì để tố

cáo tội ác của bọn thực dân

* Sử dụng yếu tố tự sự qua

nghệ thuật liệt kê các dẫn

chứng, sử dụng số liệu để

thông tin, lời kể chua xót,

giọng giễu cợt, xót xa.

? Còn số phận của những ngời

bản xứ ở hậu phơng đợc khái

quát bằng sự việc nào

công, vô lí, song tàn nhẫn nhất là sự bóc lột xơng máu

- Cách đặt tên các phần trong chơng gợi lên quá trình lừa bịp, bóc lột đến cùng kiệt thuế máu của bọn thực dân cai trị => tính chiến đấu, phê phán triệt để của Nguyễn ái Quốc

3 Phân tích a) Chiến tranh và ngời bản xứ :

- Nói về thái độ của các quan cai trị thực dân Pháp

đối với ngời dân thuộc địa ở 2 thời điểm: trớc và sau chiến tranh(1914)

Trớc chiến tranh Sau chiến tranh -Những tên da đen

bẩn thỉu

- Những tên An-Nam-mít bẩn thỉu

=> họ đợc xem là giống ngời hạ

đẳng, bị đối xử

đánh đập nh xúc vật

-Những đứa con yêu, những ngời bạn hiền

- Những chiến sĩ bảo vệ công lí và TD => họ đợc tâng bốc,, vỗ về, phong cho danh hiệu cao quý để biến họ thành vật hi sinh

- Họ chỉ là, giỏi lắm thì, cuộc chiến tranh vui tơi vừa bùng nổ, thì lập tức, đùng một cái

- Họ phải đột ngột xa lìa vợ con, đi phơi thây trên các bãi chiến trờng châu Âu, bỏ xác tại những miền hoang vu , anh dũng đa thân cho ngời ta tàn sát, lấy máu mình tới những vòng nguyệt quế, lấy xơng mình chạm lên những chiếc gậy, 8 vạn ngời không bao giờ còn trông thấy mặt trời trên quê hơng

=> Nghệ thuật liệt kê các dẫn chứng, lời kể chua xót, thơng cảm, giọng giễu cợt, xót xa: ấy thế mà, lập tức, đi phơi thây, tới, chạm

=> Kiệt sức trong các xởng thuốc súng, khạc ra từng miếng phổi chẳng khác gì hít phải hơi ngạt.

Tiểu kết : Đoạn trích đã gián tiếp vạch rõ bộ mặt giả nhân giả nghĩa của bọn thực

dân Tuy không phải trực tiếp ra mặt trận nhng nhiều ngời dân thuộc địa làm việc chế tạo vũ khí, phục vụ chiến tranh cũng chịu bệnh tật, cái chết đau đớn

4- Củng cố :

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ trong đoạn văn vừa phân tích

D- Hớng dẫn về nhà :

Tiếp tục đọc và tìm hiểu phần còn lại ; Chuẩn bị phần tiếp theo (Tập phân tích trớc theo ý hiểu

và theo hớng dẫn của sách giáo khoa)

275

Trang 3

Ngữ văn 8

-Tuần 29

Tiết 106

Ngày soạn: 12/3/2009 Ngày dạy: 17/3/2009

Văn bản

thuế máu

(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp )“ Bản án chế độ thực dân Pháp”) ”)

( Nguyễn ái Quốc)

A- Mục tiêu :

- Học sinh hiểu đợc bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng ngời dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc Hình dung ra số phận bi thảm của những ngời

bị bóc lột ''thuế máu'' theo trình tự miêu tả của tác giả

- Học sinh thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn ái Quốc trong văn chính luận

- Giáo dục lòng yêu kính Bác, yêu chế độ XHCN với tính u việt của nó, căm ghét bọn thực dân bóc lột

B- Phơng tiện :

Giáo viên: tác phẩm ''Bản án chế độ thực dân Pháp'', ảnh Hồ Chí Minh

- Học sinh: soạn bài theo nội dung sách giáo khoa

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Qua đoạn trích đã phân tích em thấy bọn thực dân có thái độ nh thế nào với ngời bản xứ

2- Giới thiệu:

Giáo viên nhắc lại sơ lợc nội dung kiến thức ở giờ trớc

3- Bài mới :

- Học sinh đọc mục II SGK tr87

? Bọn thực dân đã sử dụng những

thủ đoạn mánh khoé nào để bắt

lính

* Nguyễn ái Quốc đã tập trung

vạch trần, tố cáo tội ác và thủ

đoạn bắt lính của chính quyền

3 Phân tích b) Chế độ lính tình nguyện :

- Tiến hành những cuộc lùng sục lớn về nhân lực trên toàn cõi Đông Dơng

- Thoạt tiên chúng tóm những ngời khoẻ mạnh, nghèo khổ

- Sau đó chúng mới đòi đến con cái nhà giàu

đi lính tình nguyện hoặc sì tiền ra

Trang 4

Ngữ văn 8

thực dân ở 3 nớc Đông Dơng.

? Thực chất của chế độ lính tình

nguyện là gì

* Thực chất là dùng vũ lực để bắt

lính chứ không hề có sự tình

nguyện nào cả.

? Phản ứng của ngời bị bắt lính

tình nguyện có gì khác thờng

? Lời lẽ của bọn cầm quyền đợc

mô tả nh thế nào

? Đối lập với sự thật nào

* Tác giả đã mỉa mai những lời lẽ

bịp bợm về chế độ lính tình

nguyện của bọn thực dân

* Sử dụng yếu tố biểu cảm.

- Học sinh đọc phần III

? Hai đoạn trên nói về những thủ

đoạn, những mánh khoé của TD

để lôi đợc trai tráng những nớc

thuộc địa sang cầm súng bảo vệ

''nớc mẹ'' Còn ở phần III, Nguyễn

ái Quốc đã nói về điều gì

? Nhận xét về giọng giọng điệu

của tác giả

- Ngời dân thuộc địa lại trở về vị

trí hèn hạ ban đầu sau khi đã bị

bóc lột trắng trợn''thuế máu''

* Bằng giọng mỉa mai, tác giả nói

về cách đối xử của chính quyền

TD với những ngời lính thuộc địa

sau chiến tranh.

* Hết chiến tranh chúng lại đối

xử tàn nhẫn với họ; tớc đoạt của

cải, đánh đập, đối xử nh với xúc

vật.=>tráo trở, tàn nhẫn.

? Đối với những thơng binh ngời

Pháp và vợ con của tử sĩ ngời

Pháp thì ''bọn cá mập thực dân''

đối xử ra sao

* Chúng còn bỉ ổi hơn nữa là

không ngần ngại đầu độc cả một

dân tộc để vơ vét cho đầy túi.

? Tác giả đã tố cáo chúng nh thế

nào

? Nhận xét về cách nói của tác

giả

? Cuối cùng tác giả đã làm gì

? Nhận xét về giá trị nghệ thuật

của văn bản

- Yếu tố tự sự và biểu cảm đợc

kết hợp chặt chẽ, hài hoà: các sự

- Sẵn sàng trói, xích, nhốt ngời ta nh nhốt xúc vật, đàn áp dã man nếu nh có chống đối

=> Thực chất là bắt bớ, cỡng bức là cơ hội làm giàu, củng cố địa vị, thăng quan tiến chức,

tỏ lòng trung thành.

- Ngời dân thuộc địa hoặc trốn tránh, hoặc xì tiền ra, thậm chí họ còn tìm cách tự làm cho mình nhiễm phải những bệnh nặng nhất để khỏi đi lính

- Các bạn đã tấp nập đầu quân, kẻ thì hiến dâng cánh tay của mình nh lính thợ

Đối lập với tốp thì bị xích tay, những vụ bạo

động ở Sài Gòn, Biên Hoà

=> Tác giả đã nhắc lại lời tuyên bố của bọn thực dân bằng giọng điệu giễu cợt rồi phản bác lại bằng thực tế hùng hồn, sử dụng nhiều câu hỏi ở phần kết để kết tội đanh thép hơn.

c) Kết quả của sự hi sinh :

- Tác giả vẫn tiếp tục chủ đề trên, nói về kết quả của sự hi sinh của những ngời bị lừa bịp của cả những ngời lính thuộc địa và ngời Pháp lơng thiện

+ Khi đại bác đã ngấy thịt đen, thịt vàng rồi thì những lời tuyên bố tình tứ bỗng dng im bặt + Những ngời hi sinh từng đợc tâng bốc trở lại ''giống ngời hèn hạ''

- Chẳng phải đó sao?

- Bây giờ chúng tôi không cần đến các anh nữa, cút đi !

=> yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

- Cấp môn bài bán lẻ thuốc phiện cho TB và

vợ con của tử sĩ ngời Pháp

=> Đầu độc 1 dân tộc để vơ vét cho đầy túi.

- Trong một việc mà chính quyền thuộc dịa đã phạm 2 tội ác đối với nhân loại

=> Tác giả không châm biếm, mỉa mai nữa

mà tố cáo bằng lí lẽ sắc bén.

- Tác giả kêu gọi thế giới văn minh và ngời Pháp lơng thiện lên án tội ác của bọn chúng

4 Tổng kết : a) Nghệ thuật.

- ngòi bút trào phúng đặc sắc:

+ Xây dựng hệ thống hình ảnh sinh động vừa xác thực, vừa mang tính chất châm biếm, trào phúng, giàu tính biểu cảm và sức mạnh tố cáo, ngôn từ mang tính trào phúng, châm biếm 277

Trang 5

Ngữ văn 8 kiện, con số lấy trong thực tế

? Gọi học sinh đọc ghi nhớ

? Đọc văn bản thể hiện rõ bút

pháp nghệ thuật của tác giả ?

Vậy bút pháp nghệ thuật đó là gì

Bút pháp trào phúng

? Em hãy tìm hiểu tấm lòng của

tác giả qua đoạn trích vừa học

+ Giọng điệu trào phúng đặc sắc: giọng giẽu cợt, mỉa mai, nhắc lại các mĩ từ, danh hiệu hào nhoáng mà chính quyền thực dân đã sử dụng,

sử dụng thành công giọng giễu nhại, phản bác, dùng liên tiếp các (?) để đập lại lời lễ bịp bợm

b) Nội dung:

- tố cáo chính quyền thực dân đã bóc lột ''thuế máu'' của ngời dân nghèo thuộc địa trong các cuộc chiến tranh tàn khốc

III- Luyện tập:

- Tác giả đã vạch trần sự thật bằng những t liệu phong phú, với tấm lòng của một ngời yêu nớc,

1 ngời cộng sản, tác giả đã khách quan trong từng sự việc nhng ta vẫn thấy trong các câu văn ứ trào căm hờn, chứa chan lòng thơng cảm

=> Tất cả làm thành mục đích chiến đấu mãnh liệt của văn chơng Nguyễn ái Quốc - Hồ Chí Minh

4- Củng cố:

? Bút pháp trào phúng của tác giả đợc tạo bởi những yếu tố nào

? Bộ mặt thật của bọn thực dân Pháp đợc thể hiện nh thế nào

qua phầnI, II, III của đoạn trích

D -Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ, nắm đợc nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Nắm đợc bút pháp trào phúng, tính chiến đấu trong phong cách sáng tác Nguyễn ái Quốc

- Soạn bài ''Đi bộ ngao du'' theo nội dung hớng dẫn sách giáo khoa

-Tuần 29

Tiết 107 Ngày soạn: 12/3/2009Ngày dạy: 18/3/2009

Tiếng Việt

hội thoại

A- Mục tiêu :

- Hội thoại là hình thức sử dụng ngôn ngữ tự nhiên nhất và phổ biến nhất của ngời

sử dụng ngôn ngữ Việc học về hội thoại là một cơ hội nâng những hiểu biết đời thờng lên trình độ những nhận thức có tính chất khoa học

Trang 6

Ngữ văn 8

- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm vai xã hội, lợt lời và biết vận dụng hiểu biết về những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại, nhằm đạt đợc hiệu quả cao hơn trong giao tiếp bằng ngôn ngữ

B- Phơng tiện :

- Giáo viên: hớng dẫn 2 học sinh đóng vai Hồng và bà cô trong ví dụ mục I chuẩn

bị cho cuộc hội thoại

- Học sinh: xem trớc bài ở nhà, đọc kĩ đoạn đối thoại

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Hành động nói trên thực hiện bàng mấy cách? Đó là những cách nào

? Giải bài tập 4, 5 (SGK-tr72)

2- Giới thiệu:

3- Bài mới :

? Qua hệ giữa các nhân vật tham gia

hội thoại trong đoạn trích trên là

quan hệ gì

* Quan hệ gia tộc.

? Ai ở vai trên, ai là vai dới

* Có vai trên và vai dới.

? Cách xử sự của ngời cô có gì đáng

chê trách

? Tìm những chi tiết cho thấy nhân

vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm

nén sự bất bình của mình để giữ đợc

thái độ lễ phép

* Hồng là vai dới nên phải tôn

trọng ngời trên (ứng xử kính trọng)

còn ngời có vai thấp hơn thì phải có

thái độ thân tình.

? Giải thích vì sao Hồng phải làm

nh vậy

? Từ những ví dụ trên em hãy cho

biết thế nào là vai xã hội

Học sinh khái quát.

? Vai xã hội đợc xác định nh thế

nào

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

? Tìm những chi tiết trong ''Hịch

t-ớng sĩ'' thể hiện thái độ vừa nghiêm

khắc vừa khoan dung của Trần

Quốc Tuấn đối với binh sĩ dới

quyền

? Xác định vai xã hội của 2 nhân vật

tham gia cuộc thoại trên

- Học sinh đọc bài tập 2

I- Vai xã hội trong hội thoại :

1 Ví dụ

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK

2 Nhận xét

- Quan hệ giữa 2 nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên thuộc về quan hệ gia tộc

- Ngời cô của Hồng là ngời vai trên, chú bé Hồng là ngời vai dới

=> Cách xử sự của ngời cô là thiếu thiện chí, vừa không phù hợp với quan hệ ruột thịt vừa không thể hiện thái độ đúng mực của ngời trên đối với ngời dới.

- “ Bản án chế độ thực dân Pháp”)Tôi cũng cời đáp lại cô tôi, tôi im lặng cúi đầu xuống đất, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay, cời dài trong nớc mắt, cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng, quyết vồ lấy

mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.”)

- Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là ngời thuộc vai dới, có bổn phận tôn trọng ngời trên

3 Kết luận

- Vai xã hội là vị trí của ngời tham gia hội thoại đối với ngời khác trong cuộc thoại

- Vai xã hội đợc xác định bằng các quan hệ xã hội:

+ Quan hệ trên - dới, ngang hàng (tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội)

+ Quan hệ thân - sơ (quen biết, thân tình)

- Vai xã hội đa dạng, nhiều chiều; nên khi tham gia hội thoại cần xác định đúng vai để chọn cách nói cho phù hợp

II - Luyện tập:

1 Bài tập 1.

- Ta - các ngơi => Trần Quốc Tuấn nghiêm khắc chỉ ra lỗi lầm của tớng sĩ, chê trách tớng sĩ, khuyên bảo tớng sĩ rất chân tình

2 Bài tập 2.

- Xét về địa vị xã hội, ông giáo là ngời có

địa vị cao hơn 1 nông dân nghèo nh lão Hạc 279

Trang 7

Ngữ văn 8

? Tìm những chi tiết lời thoại thể

hiện thái độ của ông giáo đối với lão

Hạc

Nhng qua cách nói của lão Hạc, ta

thấy vẫn có một nỗi buồn, 1 sự giữ

khoảng cách: cời đa đà, cời gợng;

thoái thác chuyện ở lại ăn khoai,

uống nớc với ông giáo Những chi

tiết này rất phù hợp với tâm trạng

lúc ấy và tính khí khái của lão Hạc.

- Giáo viên đánh giá cho điểm

nhng xét về tuổi tác thì lão Hạc có vị trí cao hơn

- Lời lẽ ôn tồn, thân mật, mời lão hút thuốc, uống nớc, ăn khoai Trong lời lẽ ông giáo gọi lão Hạc là cụ, xng hô gộp 2 ngời là ''ông

con mình'' (thể hiện sự kính trọng ngời già); xng là tôi (thể hiện quan hệ bình đẳng)

- Lão Hạc gọi ngời đối thoại là ông giáo, dùng từ ''dạy'' thay cho từ ''nói'' (thể hiện sự tôn trọng), đồng thời xng hô gộp 2 ngời là ''chúng mình'', cách nói cũng xuề xoà (nói

đùa thế) thể hiện sự thân tình

3 Bài tập:

Học sinh lên bảng đóng vai Hồng và bà cô: thực hiện cuộc thoại trong SGK

- Học sinh ở dới nhận xét.

4- Củng cố:

? Nhắc lại khái niệm vai xã hội, quan hệ xã hội, những điểm

cần lu ý khi tham gia cuộc thoại

D- Hớng dẫn về nhà:

- Nắm nội dung bài ; Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3 trong SGK tr95

- Xem trớc tiết “ Bản án chế độ thực dân Pháp”)Hội thoại”) (tiếp) -Tuần 29

Tiết 108 Ngày soạn: 12/3/2009Ngày dạy: 18/3/2009

Tập làm văn

tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

A - Mục tiêu :

- Học sinh thấy đợc biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động ngời đọc (ngời nghe)

- Nắm đợc những yêu cầu cần thiết của việc đa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt đợc hiệu quả thuyết phục cao

B – Ph Ph ơng tiện :

- Giáo viên: Soạnbài ; xem lại cách làm bài văn nghị luận, yếu tố biểu cảm (Ngữ văn 7),

- Học sinh: xem trớc bài ở nhà theo nội dung sách giáo khoa

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Những yêu cầu khi trình bày luận điểm

? Giải bài tập 4 SGK tr84

2- Giới thiệu:

3- Bài mới :

Học sinh đọc văn bản trong SGK

? Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm

mãnh liệt của tác giả và những câu cảm

thán trong văn bản trên

I - Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận:

1 Ví dụ1:

2 Nhận xét : Văn bản: Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến

- Không ! nhất định

- Hỡi đồng bào !

- Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân !

- Ta phải hi sinh đến giọt máu cuối

Trang 8

Ngữ văn 8

Học sinh thảo luận, báo cáo

? Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có

tính chất biểu cảm, ''Lời kêu gọi '' và

''Hịch tớng sĩ'' có giống nhau không

+ 2 văn bản này là 2 văn bản nghị luận

vì các tác phẩm ấy đợc viết ra chủ yếu

không nhằm mục đích biểu cảm (bộc lộ

tình cảm) mà nhằm mục đích nghị luận

(nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải

trái, đúng sai, nên suy nghĩ và nên sống

nh thế nào) ở những văn bản này, biểu

cảm không thể đóng vai trò chủ dạo mà

chỉ là một yếu tố phụ trợ cho quá trình

nghị luận mà thôi.

? Tuy nhiên 2 văn bản này vẫn đợc coi là

những văn bản nghị luận chứ không phải

là văn bản biểu cảm? Vì sao

* ''Lời kêu gọi '' và ''Hịch tớng sĩ'' là 2

văn bản nghị luận, yếu tố biểu cảm

không đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là

yếu tố phù trợ cho quá trình nghị luận.

- Học sinh theo dõi bảng đối chiếu (SGK

tr96) ? Vì sao cột (2) hay hơn cột (1)

* Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị

luận hay hơn Vì nó tác động mạnh mẽ

đến tình cảm của ngời nghe, ngời đọc.

? Hãy cho biết tác dụng của yếu tố biểu

cảm trong văn nghị luận

? Làm thế nào để phát huy hết tác dụng

của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

? Ngời làm văn chỉ cần suy nghĩ về luận

điểm và lập luận hay còn phải thật sự xúc

động trớc từng điều mình đang muốn nói

tới

? Chỉ có rung cảm không thôi đã đủ cha

? Có bạn cho rằng: càng dùng nhiều từ

ngữ biểu cảm, càng đặt nhiều câu cảm

thán thì giá trị biểu cảm trong văn nghị

luận càng tăng có đúng không? Vì sao

- Học sinh đọc bài tập 1 SGK

? Hãy chỉ ra yếu tố biểu cảm trong phần I

''Thuế máu''

? Tác giả sử dụng những biện pháp gì để

biểu cảm

?Tác dụng biểu cảm đó là gì

* Yếu tố biểu cảm đã tạo hiệu quả về

tiếng cời châm biếm sâu cay.

- Gọi học sinh đọc bài tập 2

? Những cảm xúc gì đã đợc biểu hiện qua

cùng,

- muôn năm

+ Hai văn bản giống nhau ở chỗ có nhiều từ ngữ và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm

- Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị luận hay hơn hẳn, có hiệu quả thuyết phục lớn hơn do nó tác động mạnh mẽ đến tình cảm của ngời nghe, ngời đọc

3 Kết luận.

- Học sinh đọc ghi nhớ 1.

- Yếu tố biểu cảm không có giá trị, không đặc sắc nếu nó làm cho mạch văn nghị luận của bài văn bị phá vỡ, quá trình nghị luận bị đứt đoạn, quẩn quanh

1 Ví dụ 2.

2 Nhận xét

- Ngời làm văn nghị luận sẽ không thể biểu cảm với ai nếu bản thân mình không xúc cảm Do đó, ngời làm bài phải thật sự có tình cảm với những điều mình viết (nói)

- Những cảm xúc ấy chỉ truyền đến

ng-ời đọc khi ngng-ời làm văn biểu lộ nó

băng ngôn ngữ => Ngời viết phải tập

cho thành thạo cách diễn đạt cảm xúc bằng các phơng tiện ngôn ngữ có tính truyền cảm.

- Sử dụng yếu tố biểu cảm phải phù hợp với vấn đề nghị luận; tình cảm phải chân thành, diễn tả phải chân thực

3 Kết luận :

- Học sinh đọc ghi nhớ của bài.

II- Luyện tập :

1 Bài tập 1.

- Các biện pháp biểu cảm:

+ Một là ''nhại'': các từ ''tên da đen bẩn thỉu'', ''con yêu'', ''bạn hiền'', ''chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do''

Trớc thị khinh miệt, sau thì đề cao bịt bợm => phơi bày giọng điệu dối trá của thực dân

+ Hai là dùng hình ảnh mỉa mai bằng giọng điệu tuyên truyền của thực dân: xuống tận đáy biển để bảo vệ Tố Quốc của các loài thuỷ quái, bỏ xác

=> ngôn ngữ mĩ miều không che đậy

đợc thực tế phũ phàng.Tác giả đã tỏ thái độ khinh bỉ sâu sắc

2 Bài tập 2.

281

Trang 9

Ngữ văn 8

đoạn văn

? tác giả đã làm thế nào để những đoạn

văn đó không chỉ có sức thuyết phục lí trí

mà còn gợi cảm

=> những tình cảm ấy đợc biểu hiện rõ

ở 3 mặt: từ ngữ, câu văn, giọng điệu của

lời văn.

- Tác giả không chỉ phân tích điều hơn

lẽ thiệt cho học trò để họ thấy tác hại của việc học tủ, học vẹt, ngời thày ấy còn bộc bạch nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trớc sự xuống cấp trong lối học văn và làm văn của những học sinh mà ông thật lòng quý mến

4- Củng cố:

- Học sinh nhắc nộidung bài ; nhắc lại ghi nhớ của bài

D- Hớng dẫn về nhà:

- Làm bài tập 3 tr98

Gợi ý :Về lí lẽ có thể tham khảo ở bài tập 2, về yếu tố biểu cảm

cần bày tỏ tính cảm đáng tiếc cho lối học vô bổ, không có tác dụng

mở mang trí tuệ, trau dồi kiến thức, lối học cầu may

- Xem trớc bài : Luyện tập đa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận

theo nội dung hớng dẫn sách giáo khoa

-Tuần 30

Văn bản

đi bộ ngao du

(Trích Ê-min hay về giáo dục) ( Ru-xô)

A- Mục tiêu :

- Học sinh hiểu rõ đây là một văn bản mang tính chất nghị luận với cách lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục, tác giả lại là nhà văn nên lí lẽ luôn hoà quyện với

Trang 10

Ngữ văn 8 thực tế cuộc sống, qua đó ta còn thấy đợc ông là con ngời giản dị, quí trọng tự do

và yêu mến thiên nhiên

- Giáo dục lòng yêu quí tự do, khám phá những điều thú vị

B- Phơng tiện :

- Giáo viên:Soạn bài ; tìm hiểu thêm về tác giả và tác phẩm

- Học sinh: soạn bài theo nội dung hớng dẫn sgk

C- Tiến trình :

1- Kiểm tra bài cũ :

? Em hiểu thế nào về chế độ lính tình nguyện trong văn bản ''Thuế máu''

? Kết quả hy sinh của ngời dân thuộc địa trong cuộc chiến tranh phi nghĩa nh thế nào

? Phong cách sáng tác của Nguyễn ái Quốc có điều gì cần chú ý

2- Giới thiệu :

3- Bài mới :

? Em hiểu gì về tác giả Ru-xô và tác

phẩm nổi tiếng của ông ''Ê-min hay về

giáo dục''

* - Ru-xô (1712-1778) là nhà văn, nhà

triết học, nhà hoạt động xã hội nổi

tiếng.

* Tác phẩm bàn về chuyện Giáo dục

một em bé từ lúc sơ sinh đến tuổi trởng

thành.

- Giáo viên giới thiệu thêm: Ru-xô mồ

côi mẹ từ sớm, cha là thợ đồng hồ, ông

chỉ đi học vài năm rồi chuyển sang học

nghề thợ chạm Bị chủ đánh đập ông đi

lang thang làm nhiều nghề tự do sau đó

trở thành nhà văn, nhà triết học nổi

tiếng

? Cách đọc nh thế nào cho phù hợp

- Giáo viên đọc mẫu Học sinh đọc văn

bản: 3 em đọc 3 đoạn

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích

ở nhà của học sinh.

? Tìm bố cục của văn bản

- Giáo viên nêu bố cục để học sinh so

sánh.

? Tác giả sử dụng chủ yếu là câu trần

thuật nhằm mục đích gì

? Những điều thú vị nào đợc nói đến ở

đây

* Đi bộ ngao du đem lại cảm giác tự do

thởng ngoạn cho con ngời.

* Thoả mãn nhu cầu hoà hợp với thiên

nhiên.

I- Tìm hiểu chung :

1 Tác giả

- Học sinh đọc chú thích trong SGK

- Ru-xô (1712-1778) là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp

2 Tác phẩm :

- Bài trích trong quyển V của tác phẩm ''Ê-min hay về giáo dục''

II - Đọc - hiểu văn bản:

1 Đọc, tìm hiểu chú thích.

- Đọc chậm, to, rõ để thấy đợc cách lập luận, các lí lẽ chặt chẽ của tác giả; bộc

lộ tính chất giản dị, yêu tự do, yêu thiên nhiên

- Học sinh nắm chắc chú thích 1, 4, 5, 7,

9, 14, 15, 17

2 Bố cục :

+ Đoạn 1: từ đầu đến => nghỉ ngơi: đi

bộ ngao du đợc tự do thởng ngoạn

+ Đoạn 2: tiếp => tốt hơn: đi bộ ngao

du đầu óc đợc sáng láng(trau dồi kiến thức).

+ Đoạn 3: còn lại: đi bộ ngao du - tính

tình đợc vui vẻ (tác dụngcho sức khoẻ).

3 Phân tích:

a Đi bộ ngao du đợc tự do thởng ngoạn.

- Kể lại những điều thú vị của ngời ngao

du bằng đi bộ

+ Ưa đi lúc nào thì đi, thích dừng lúc nào thì dừng

+ Quan sát khắp nơi, xem xét tất cả, một dòng sông , 1 khu rừng rậm , 1 hang

động

Xem tất cả chẳng phụ thuộc vào những con ngựa hay gã phu trạm

+ Hởng thụ tất cả sự tự do mà con ngời

có thể hởng thụ

283

Ngày đăng: 21/08/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giáo viên:Soạn bài ; bảng phụ ghi lợt lời mục I.1 - tuan 27,28
i áo viên:Soạn bài ; bảng phụ ghi lợt lời mục I.1 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w