Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho hình vẽ trên có mấy đường thẳng?. Số đường thẳng vẽ được Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng
Trang 1CHƯƠNG I ĐOẠN THẲNGNgày soạn: 13/ 08/ 2010
– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng
2 Kĩ năng
– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng
– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng
– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK
để trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên
cho điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
GV: Ơ hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy
Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.
Một điểm củng là một hình
2 Đường thẳng.
Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho tahình ảnh của đường thẳng Đường thẳngkhông bị giới hạn về hai phía
Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên
Trang 2Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ
đường thẳng như thế nào?
Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên
đường thẳng và tên điểm?
Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường
thẳng, không thuộc đường thẳng.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác
định
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho
hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt
tên mấy đường rồi? Còn lại mấy đường?
Hãy đặt tên cho chúng
Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm?
Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
HS đọc đề bài
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ
gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
B
a Điểm C thuộc đường thẳng a
Điểm E không thuộc đường thẳng a
b C ∈ a; E ∉ a
Luyện tập
Bài tập 1 SGK M a
Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK
Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Ngày tháng năm 2010 Duyệt của BGH
Ngày soạn: 20/ 08/ 2010
Ngày dạy :
Tuần: 02
§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– Ba điểm thẳng hàng.
– Điểm nằm giữa hai điểm
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ
Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ
* GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 41 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
HS1 làm bài tập 5 sgk
HS2 làm bài tập 6 sgk.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng
GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì
sao?
GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,
nhiều điểm không thẳng hàng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm
M ; N ; P không thẳng hàng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
− Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A
− Hai điểm A và C nằm cùng phía đối vớiB
− Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C
− Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
Trang 5GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa hai
điểm M và N thì ta biết được điều gì? Ba
điểm này có thẳng hàng không?
GV khẳng định : Không có khái niệm
nằm giữa khi ba điểm không thẳng hàng.
Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm
và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lạiGiải
Trang 6
Ngày tháng năm 2010
Duyệt của BGH
Ngày soạn: 27/ 08/ 2010
Ngày dạy :
Tuần: 03
§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Lưu ý HS
có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
2 Kĩ năng
– HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song – HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ :
− Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
− Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?
Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường
thẳng
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi
qua điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường
thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường
thẳng ?
1 Vẽ đường thẳng
− Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
A và B ta làm như sau : + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
M
•
N
•
A
A
Trang 7GV: Em đã vẽ đường thẳng BC bằng cách
nào ?
HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm
GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ
được mấy đường thẳng ?
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không
thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng
vẽ được
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho
đường thẳng
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở
bài 1 như thế nào?
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác
nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B,
C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào ?
GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng
?
GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có
đúng không ?
GV: Như vậy còn những cách gọi nào
khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác của
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau
Trang 8GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC có
1 điểm chung A
GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau
không ?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC
có mấy điểm chung ? được gọi là hai
đường thẳng như thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt
không trùng nhau, không cắt nhau và GV :
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau
không ? chúng có điểm chung nào không ?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song
b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểmchung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng
c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt không có điểmchung nào, ta nói chúng song song
4 Củng cố
– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
5 Dặn dò
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
− Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
* Giáo viên : 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu
đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây
A và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm
GV làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt
đất tại hai điểm A và B
Bước 2 : HS1 : Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gầnđiểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt
cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy
cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
− Hai HS đại diện nêu cách làm
− Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc Cthẳng hàng với hai cọc A, B trước toànlớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về
vị trí của C đối với A, B
III Học sinh thực hành theo nhóm
− Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ chotừng thành viên tiến hành chôn cọc thẳnghàng với hai mốc A và B mà giáo viêncho trước
− Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thựchành theo trình tự :
1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tratừng cá nhân
2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thểtừng cá nhân
Trang 10Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt − khá − trung bình, hoặc có thể tự cho điểm
IV NHẬN XÉT
− Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
− Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
− Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2010
Duyệt của BGH
Ngày soạn: 09/ 09/ 2010
Ngày dạy :
Tuần: 5
§5 TIA
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2.Kỹ năng:
– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
3.Thái độ:
– Biết phân biệt hai tia chung gốc
Trang 11– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học.
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
a) 2 đường thẳng ; b) 3 đường thẳng ; c) 4 đường thẳng ; 5) 5 đường thẳng
điểm
− Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng xythành mấy phần riêng biệt ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần
đường thẳng này là một tia gốc 0
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y còn
gọi là nửa đường thẳng 0x, 0y
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào Không
bị giới hạn về phía nào?
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một
tia, phải đọc (hay viết) như thế nào ?
− GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a
− Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa
một tia gốc A
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm
của hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm?
Đó là những đặc điểm gì?
GV: Vậy Hai tia như thế nào là hai tia đối
1 Tia
Hình gồm điểm 0 và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi làmột tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc0)
− Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc(hay viết) tên gốc trước
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc
•
•
Trang 12HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không
phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có
mấy tia đối nhau? Đó là những tia nào?
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
Hoạt động 3: tìm hiểu hai tia trùng nhau
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên
quan hệ gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của
hai tia AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi
điểm đều là điểm chung
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia
mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân
c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau?
GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vìkhông tạo thành một đường thẳng
4 Củng cố
– Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK a)
Trang 135 Dặn dò
– HS nắm vững ba khái niệm : Tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau – Làm bài tập 23, 24, 28, 29, 31 trang 113, 114 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày tháng năm 2010 Duyệt của BGH Ngày soạn: 17/ 09/ 2010 Ngày dạy : Tuần: 6
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
– HS nhận dạng được tia, biết vẽ tia, biết sử dụng ngôn ngữ để phát biểu một nội dung theo nhiều cách khác nhau Phát biểu gãy gọn các mệnh đề toán học
2.Kỹ năng:
– Nắm được các tính chất của hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, hai tia chung gốc Nhận biết được hai tia đối nhau, trùng nhau, không trùng nhau
– Rèn luyện tư duy toán học cho HS
3.Thái độ:
- Yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
HS Giải bài 25 trang 113 SGK
Vẽ đường thẳng AB
a) Vẽ tia AB b) Vẽ tia BA
Trang 143 Bài luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện tập về nhận biết
khái niệm tia
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm 0 bất kỳ trên
xy
a) Chỉ ra và viết tên hai tia đối nhau?
b) Hai tia đối nhau có đặc điểm gì ?
GV : Gọi HS vẽ hình và trả lời câu GV a,
HS lên bảng trình bày cách giải
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 2: Rèn luyện sử dụng ngôn
ngữ
GV: Cho HS đọc đề bài và tìm cách trình
bày
Điền vào chỗ trống để được câu đúng
trong các phát biểu sau :
a) Điểm K nằm trên đường thẳng xy là gốc
chung của
GV : Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời
b) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C
thì :
− Hai tia đối nhau
− Hai tia CA và trùng nhau
− Hai tia BA và BC
GV : Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời
c) Tia AB là hình gồm điểm và tất cả
các điểm với B đối với
Dạng 1: Nhận biết khái niệm các tia
Bài 1 :
Hướng dẫn
a) Hai tia đối nhau là : tia 0x và tia 0y.b) Hai tia đối nhau có đặc điểm là :Chung gốc và hai tia tạo thành một đườngthẳng
Bài 2 :
Hướng dẫn
a) Các tia trùng nhau là : 0A và 0t ; 0B và0t’ ; (B0 ; BA ; Bt) ; (A0 ; AB ; At’)b) Tia 0t và At không trùng nhau Vìkhông chung gốc
c) Tia At và Bt’không đối nhau vì khôngchung gốc
a) Điểm K nằm trên đường thẳng xy là
gốc chung của hai tia đối nhau Ky và Kx.
b) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và Cthì
Hai tia AB và AC đối nhau
Hai tia CA và CB trùng nhau
Hai tia BA và BC trùng nhau
c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả
các điểm nằm cùng phía với B đối với A
d) Hai tia đối nhau là
Trang 15d) Hai tia đối nhau là
GV cho thêm bài tập sau:
Trong các câu sau hãy chọn câu đúng
a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối
a) Vẽ ba tia AB, AC, BC
b) Vẽ các tia đối nhau AB và AD ; AC và
AE
c) Lấy M ∈ tia AC vẽ tia BM
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm
HS Đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hướng dẫn
Trường hợp 1
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
− Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
− Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3.Thái độ:
− Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, thước thẳng.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
− Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?
− Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới hạn “về phía x”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng
AB là gì ?
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên
giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai
điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch theo
cạnh thước từ A đến B
GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn
trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB
GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu bút
chì đã đi qua những điểm nào?
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
thẳng AB là gì?
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A,điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A, B Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳngBA
− Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc haiđầu) của đoạn thẳng AB
A
Trang 17GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như thế
nào?
GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta
gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý
GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn
thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó
GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa
Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với
đường thẳng
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận
dạng hai đoạn thẳng cắt nhau
GV: Hình vẽ a cho biết gì?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không trùng
với mút nào ? của hai đoạn thẳng
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn
thẳng AB và tia 0x trong mỗi trường hợp
Bài tập 33 trang 115 SGK
a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểmnằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳngRS
Hai điểm R, S được gọi là hai mút củađoạn thẳng RS
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P,điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P vàQ
2 Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia,
cắt đường thẳng a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
AB và CD cắt nhau tại I I là giao điểm
A
•
• B
•
Trang 18GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa chúng
có điểm chung nào không?
HS quan sát và nêu đặc điểm của trường
hợp tia cắt đoạn thẳng
GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có một
điểm chung
GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt
đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì?
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Cho HS lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
b) Đoạn thẳng cắt tia :
đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K
K gọi là giao điểm
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng :
Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắtnhau tại H H là giao điểm
0
•
• B
• A
x (b)
B
•
• A
0 •
(c)
A
• 0
• B
x (d)
H
•
A •
• B a (a)
• B
a (b)
• A
Trang 19– Đoạn thẳng là gì? khi nào đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đườngthẳng?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 35 SGK
5 Dặn do
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 36, 37, 39 trang 116– Chuẩn bị bài mới
– Mỗi tổ tiết sau đem : tổ 1 thước dây, tổ 2 thước gấp
IV RÚT KINH NGHIỆM
− Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
− Biết so sánh hai đoạn thẳng