Mp có giới hạn không?Đường thẳng a trên mặt phẳng của bảng chia mặt phẳng thành 2 phần riêng biệt, mỗi phần được coi là một nửa mặt phẳng bờ a.. Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng
Trang 1Chương II : GÓC
Tên bài dạy:
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (5’)
Vẽ một đường thẳng và
đặt tên Vẽ 2 điểm thuộc
đường thẳng; 2 điểm không
thuộc đường thẳng Đặt tên
bảng hay trên trang giấy Mặt
bảng hay trang giấy cho ta
HS cho một vài ví dụ vềmặt phẳng có trong thựctế
1 Nửa mặt phẳng bờ a:
a Mặt phẳng:
Mặt bàn, mặt bảng, mặt nước lặngsóng, … là hình ảnh của mặtphẳng
Mặt phẳng không giới hạn về haiphía
§1 NỬA MẶT PHẲNG
Trang 2Mp có giới hạn không?
Đường thẳng a trên mặt
phẳng của bảng chia mặt
phẳng thành 2 phần riêng biệt,
mỗi phần được coi là một nửa
mặt phẳng bờ a Vậy thế
nào là nửa mặt phẳng bờ a?
Phần b
GV nêu khái niệm nửa
mặt phẳng bờ a như SGK
GV giới thiệu cho HS
về hai nửa mặt phẳng đối nhau
như trong SGK và cách gọi
tên nửa mặt phẳng
Cho HS làm ?1
Hoạt động 3: (10’)
Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz
chung gốc O Lấy 2 điểm M;
N: M Ox, M O;N Oy,
N O;
Vẽ đoạn thẳng MN
Quan sát hình 1 và cho biết tia
Oz có cắt đoạn thẳng MN
không?
Tia Oz cắt MN tại 1
điểm nằm giữa M và N, ta nói
tia Oz nằm giữa hai tia Ox,
Oy
Quan sát hình 2, 3, 4
cho biết tia Oz có nằm giữa 2
tia Ox; Oy không? Vì sao?
4 Củng Cố ( 13’)
GV cho HS làm
bài tập 3, 4, 5
5 Dặn Dò: ( 2’)
Về nhà xem lại các bài tập đã
giải
Không
HS chú ý theo dõi
HS làm ?1
HS vẽ hình theo các yêu cầu của GV
Thực hiện Lắng nghe về thực hiện
b Nửa mặt phẳng:
Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi
a được gọi là một nửa mặt phẳng
bờ a.
Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai mặt phẳng đối nhau.
2 Tia nằm giữa hai tia:
Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm giữa M và N, ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
IV Rút kinh nghiệm:
-a
a P
N
(II)
O M
N
x
y z
Trang 3Tuần:21 Ngày soạn: 19/12/2009
Tên bài dạy:
I MỤC TIÊU:
- HS biết thế nào là góc, thế nào là góc bẹt
- Biết vẽ, đọc tên và kí hiệu góc
- Nhận biết được điểm nằm bên trong, bên ngoài góc
II CHUẨN BỊ:
1/ GV: a) Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
b) Đồ dùng dạy học: SGK, thước thẳng
2/ HS: SGK, thước thẳng
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
HS1: thế nào là nửa mặt
phẳng bờ a?
Thế nào là hai nửa mặt
phẳngđối nhau? Vẽ đường
thẳng aa’, lấy điểm O aa’,
Từ việc kiểm tra bài
cũ, GV giới thiệu thế nào là
góc GV giới thiệu thế nào
Hai tia là hai cạnh của góc
Trang 4GV giới thiệu các
cách kí hiệu góc như SGK
O: là đỉnh Ox, Oy: là hai cạnh
Kí hiệu: xOy hoặc yOx hoặc MON
Hoạt động 2: (3’)
GV chỉ vào hình vẽ
và nói: Hai tia Ox và Oy là
hai tia như thế nào với
nhau?
Thế nào là góc bẹt?
GV cho HS làm ?
Hoạt động 3: (7’)
GV thực hiện thao tác
vẽ góc cho HS theo dõi
GV giới thiệu cách kí
hiệu góc:
1 ; 2
O O
GV cho HS lên bảng
vẽ các góc xOy; xOz
Hoạt động 4: (10’)
Hai tia Ox và Oy có
đối nhau không?
Tia OM có vị trí như
thế nào so với 2 tia Ox, Oy?
Điểm M có tính chất
như vậy thì điểm M gọi là
nằm trong góc xOy
GV cho HS lên bảng
vẽ một số điểm nằm bên
trong và bên ngoài góc xOy
4 Củng Cố ( 8’)
- GV cho HS làm bài tập 6,
8
5 Dặn Dò: ( 2’)
- Về nhà học bài theo vở
ghi và SGK Làm các bài
tập 7, 9, 10
Đối nhau
HS trả lời
HS làm phần ?
HS theo dõi và vẽ theo GV
HS lên bảng vẽ góc
Không đối nhau
Tia OM nằm giữa
HS chú ý theo dõi
HS lên bảng vẽ
2 Góc bẹt:
Góc bẹt là góc có 2 cạnh là 2 tia đối nhau.
?:
3 Vẽ góc:
4 Điểm nằm trong góc:
Hai tia Ox và Oy không đối nhau
Điểm M là điểm nằm bên trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa hai tia
Ox và Oy
IV Rút kinh nghiệm:
-1
O 2
y
z x
O
M
y x
Trang 5Tuần:22 Ngày soạn:
Tên bài dạy:
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
b) Đ DDH: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu
-2/ HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
bài cũ:
- Vẽ 1 góc bất kỳ và đặt tên
Chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc
đó?
- Vẽ 1 tia nằm giữa hai cạnh
của góc , đặt tên tia đó?
dụng cụ gọi là thước đo góc
- Quan sát thước đo góc cho
LT báo cáo sỉ số
Thước đo góc:
- Là một nửa hìnhtròn được chia thành 180phần bằng nhau được ghi
Trang 6biết nó có cấu tạo như thế
nào?
- Đơn vị của thước đo
góc là gì?
- GV vừa nói, vừa làm
trên bảng các thao tác đo
góc:
- Các số từ 0 đến
180 được ghi theo haivòng ngược chiều nhau đểthuận tiện cho việc đo
- Tâm của nửa hìnhtròn là tâm của thước
GV yêu cầu HS nêu
lại cách đo và mỗi HS vẽ
sánh hai góc thông qua số
đo của hai góc
HS thao tác đo góctheo GV
Nêu lại cách đo góc
qOp mKn
50 135
Trang 7Tuần:23 Ngày soạn: 06/01/2010
Tên bài dạy:
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
b) Đ DDH: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu
-2/ HS: Thước thẳng, thước đo góc, giấy nháp.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Trang 8? y/c từng HS lên vẽ và ghi
số đo của các góc trên
Trang 9Tuần:24 Ngày soạn: …/01/2010
Tên bài dạy:
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm được: nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy yOz xOz
- Biết được thế nào là hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù
- Kĩ năng: Có kĩ năng nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.
- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại
- Thái độ: Rèn kĩ năng đo, vẽ cẩn thận, chính xác.
II CHUẨN BỊ:
1/ GV:
a) PP:Đặt và giải quyết vấn đề.
b) Đ DDH:SGK, thước thẳng, thước đo góc.
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
- Vẽ xOy Vẽ tia Oz nằm
giữa hai tia Ox và Oy
- Đo các góc xOy, yOz và
xOz So sánh xOy+yOz với
Sau khi kiểm tra bài
cũ, GV giới thiệu vào bài
Khi tia Oy nằm giữahai tia Ox và Oz
HS trả lời
1 Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz?
Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia
Ox và Oz thì xOy yOz xOz Ngượclại, nếu xOy yOz xOz thì tia Oynằm giữa hai tia Ox và Oz
§4 KHI NÀO góc xOy+ góc yOz = góc xOz
Trang 10nhận xét với hình vẽ trên.
Hoạt động 2: (15’)
GV giới thiệu thế nào
là hai góc phụ nhau, kề
nhau, bù nhau, kề bù
GV cho VD minh họa
cho từng trường hợp cụ thể
GV cho HS trả lời ?3
4 Củng Cố ( 12’)
- GV cho HS làm bài tập 18
5 Hướng dẫn về nhà: ( 3’)
- Về nhà học bài theo vở ghi
và SGK
- Làm các bài tập 20, 21, 22
HS chú ý theo dõi
và vẽ hình cho từng trường hợp cụ thể
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800
- thực hiện
- lắng nghe về nhà thực hiện
2 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù:
Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đoói nhau có bờ chứa cạnh chung
Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 900
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 1800
Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau gọi là hai góc kề bù
IV Rút kinh nghiệm:
x
y
z x
y z
Trang 11Tuần: 25 Ngày soạn: …/…/2010
Tên bài dạy:
I MỤC TIÊU:
- Có kĩ năng nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù
- Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại
- Rèn kĩ năng đo, vẽ cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
1/ GV a) PP:Đặt và giải quyết vấn đề
b) Đ DDH:SGK, thước thẳng, thước đo góc
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Sửa BT18tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Hoạt động 2: Sửa BT19tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Hoạt động 3: Sửa BT20tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Hoạt động 4: Sửa BT21tr
82
Treo đề bài trên bảng phụ,
gọi 1 HS lê bảng sửa
Lớp trưởng áo cáo sỉ số
- Đáp số:
BÔA + AÔC = BÔC
450 + 320 = BÔCVậy BÔC = 770
Sửa BT18tr 82
BÔA + AÔC = BÔC
450 + 320 = BÔCVậy BÔC = 770
Trang 12Tuần:26 Ngày soạn:…/…/2010
Tên bài dạy:
b) Đ DDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới
xOy như sau: Vẽ tia Ox bất
kì Đặt thước đo góc sao
cho số 0 ở giữa thước trùng
với gốc O và mép thước
trùng với tia Ox Ngay điểm
400 trên thước, ta đánh dấu
một điểm Nối điểm đó với
O ta được tia Oy
Sau khi vẽ xong, GV
§5 VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO
x O
y
0 0
40 0
Trang 13làm VD2.
GV cho 2 HS khác
lên kiểm tra rồi cho điểm 4
em
làm VD2, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét
- Vẽ tia BC bất kì
- Vẽ tia Ba tạo với tia BC một góc
300 ABC là góc cần vẽ
Hoạt động 2: (15‘)
GV cho HS đọc VD3
GV lần lượt cho HS
lên bảng vẽ tia Ox, góc
xOy, góc xOz có số đo như
trong VD3
GV chỉ một HS dưới
lớp cho biết trong 3 tia Ox,
Oy, Oz thì tia nào nằm giữa
Các em có biết vì sao
tia Oy lại nằm giữa không?
GV gới thiệu nhận xét như
trong SGK
HS đọc VD3
3 HS lần lượt lên bảng vẽ tho yêu cầu của VD3, các em khác vẽ vào trong vở, theo dõi và nhận xét hình vẽ của các bạn
HS trả lời
HS trả lời
HS chú ý và nhắc lại
2 Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng:
VD3: (SGK)
Vẽ hai tia Oy và Oz như hình
vẽ 34 Ta thấy, tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz (vì 300 < 400)
Nhận xét: Trên hình 34,
xOy m , xOz n 0 Vì m 0 < n 0 nên tia
Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz.
4 Củng Cố ( 8’)
GV cho HS làm bài tập
24,25
5 Dặn Dò: ( 2’)
Về nhà xem lại các VD và
bài tập 26, 27, 28, 29
- lắng nghe lắng nghe về thực hiện
IV Rút kinh nghiệm:
O
z
0 0
45 0
x
y
30 0
O
z
0 0
n 0
x
y
m 0
Hình 33 Hình 34
Trang 14Tiết: 21 Ngày dạy: 26/2/09
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
- Hiểu thế nào là tia phân giác, đường phân giác của góc
- Biết vẽ tia phân giác của một góc
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ, gấp giấy
II Chuẩn Bị:
1/ GV: a) PP: Đặt và giải quyết vấn đề.
b) Đ DDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
2/ HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
III Các Bước Lên Lớp:
Khi kiểm tra bài cũ
xong, GV giới thiệu thế nào
là tia phân giác của một
và nhận xét
HS gấp giấy
1 Tia phân giác của một góc là gì?
Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.
2 Cách vẽ tia phân giác của một góc:
VD: Vẽ tia phân giác Oz của
xOy 64 Giải:
Trang 15GV yêu cầu HS vẽ tia
phân giác của góc bẹt
Sau khi HS vẽ tia
phân giác của góc bẹt, GV
giới thiệu nhận xét như
trong SGK
Hoạt động 3: (5‘)
GV vẽ hình và giới
thiệu thế nào là đường phân
giác của một góc
HS vẽ tia phân giác của góc bẹt
HS đọc và nhắc lại nhận xét trong SGK
HS vẽ hình và chú ý theo dõi
Nhận xét: Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác.
3 Chú ý:
Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó.
VD: mn là đường phân giác của xOy
4 Củng Cố ( 8’)
- GV cho HS nhắc lại thế
nào là tia phân giác, đường
phân giác của một góc
- Cho HS làm bài tập 31
5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’)
Về nhà xem lại các VD
và làm các bài tập 32, 33
- nghe
- thực hiện
- nghe về thực hiện
IV/ Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
O m
y n x
y
m
n
Thực hành: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
Trang 16- Học sinh hiểu cấu tạo và công dụng của giác kế.
- Học sinh biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
- Giáo dục cho HS ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuậtthực hành cho HS
2/ HS: Cùng với GV chuẩn bị dụng cụ thực hành và đọc bài trước ở nhà.
III Các Bước Lên Lớp:
3 Nội dung bài mới:
3 HS lần lượt lên bảng thực hiện cácyêu cầu trên
rồi giới thiệu với HS: dụng cụ
đo góc trên mặt đất là giác kế
Mặt đĩa tròn được chia độ sẵn
từ 00 đến 1800
Hai nửa hình tròn ghi theo haichiều ngược nhau (xuôi và ngượcchiều kim đồng hồ)
Hai đầu thanh gắn 2 tấmthẳng đứng, mỗi tấm có một khe hở,
1 Dụng cụ đo góc trên mặt đất:
Dụng cụ đo góc trên mặtđất là giác kế
Trang 17Trên mặt đĩa tròn còn có
1 thanh có thể quay xung quanh
tâm của đĩa Đĩa tròn được đặt
như thế nào, cố định hay quay
được GV giới thiệu dây dọi
treo dưới tâm đĩa
2 khe hở và tâm của đĩa thẳng hàng
Đĩa tròn được đặt nằm ngang trên một giá ba chân, có thể quay quanh trục
HS lên bảng mô tả lại
4/ Củng cố:
5/ Hướng dẫn về nhà:
- học bài
- đọc bài thực hành kĩ ở nhà - nghe về thực hiện
IV/ Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
- Học sinh hiểu cấu tạo và công dụng của giác kế
- Học sinh biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
- Giáo dục cho HS ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật thực hành cho HS
Thực hành: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
(tt)
Trang 18II Chuẩn Bị:
1/ GV:
a)PP: Thuyết trình; hoạt động nhóm; thực hành ngoài trời, nêu vấn đề b) Đ DDH: 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5 m có 1 đầu nhọn, 1 cọc tiêu ngắn
0,3m; 1 búa đóng cọc
+ 6 giác kế cho 6 nhóm + Chuẩn bị địa điểm thực hành
2/ HS: Cùng với GV chuẩn bị dụng cụ thực hành và đọc bài trước ở nhà.
III Các Bước Lên Lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Nội dung thực hành:
Chi Hs ra địa điểm để thực hành
Lt báo cáo sỉ số
Hoạt động 2: (5‘)
GV cho HS chuẩn bị
dụng cụ để thực hành
Hoạt động 3: (45‘)
GV hướng dẫn từng
nhóm đến vị trí thực hành của
nhóm mình và phân công nhiệm
vụ: đóng cọc A và B, sử dụng
giác kế theo 4 bước đã học
GV quan sát các tổ thực
hành, nhắc nhở, điều chỉnh,
hướng dẫn HS cách đo góc cho
chính xác
GV kiểm tra kết quả của
các nhóm
HS chuẩn bị dụng cụ để thực hành
- Nhóm trưởng tập trung nhóm viên và phân công nhiêm vụ
- Các nhóm tiến hành thực hành, có thể thay đổi vị trí các điểm A, B, C để luyện các đo
Nội dung biên bản:
Thực hành đo góc trên mặt đất
Nhóm: ……… Lớp: ………
1) Dụng cụ: đủ hay thiếu 2) Ý thức kỷ luật trong giời thực hành 3) Kết quả thực hành: ………
………
………
………
4) Tự đánh giá tổ thực hành vào loại: Tốt; Khá; Trung bình
Đề nghị điểm cho từng người trong nhóm
4 Nhận xét – đánh giá:( 10’)
- GV nhận xét, đánh giá từng - nghe
Trang 19nhóm
- Cho điểm thực hành từng tổ và thu biên bản
của các nhóm
5 Dặn Dò: ( 5’)
- HS cất dụng cụ, vệ sinh tay
chân, chuẩn bị giờ học sau
- Tiết sau mang theo Compa và
đọc trước bài “Đường tròn”
nghe
- làm theo hướng dẫn của GV
- nghe về thực hiện
IV/ Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
I Mục Tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu đường tròn, hình tròn là gì? Hiểu cung, dây cung, đường kính, bán kính
- Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng thành thạo compa, vẽ được đường tròn, cung tròn
- Thái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình cẩn thận, chính xác vàđẹp
II Chuẩn Bị:
1/ GV:
a)PP: Thuyết trình; hoạt động nhóm; thực hành ngoài trời, nêu vấn đề b) Đ DDH: 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5 m có 1 đầu nhọn, 1 cọc tiêu ngắn
0,3m; 1 búa đóng cọc
+ 6 giác kế cho 6 nhóm + Chuẩn bị địa điểm thực hành
§8 ĐƯỜNG TRÒN