1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 7 ki I (2010-2011)

181 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái.. Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ tr-ớc ngày khai giảng của con...

Trang 1

1 Kiến thức: Cảm nhận đợc những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối với

con cái Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với cuộc đời mỗi con ngời

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng từ ghép, bớc đầu biết cách liên kết khi xây dựng

2 Kiểm tra: Sách vở, bút mực của HS.

Nhân vật chính: Ngời mẹ, đứa con.

Ngôi kể: Thứ nhất (Ngời mẹ).

- CH: Văn bản chia làm mấy đoạn?

(+Đ1: Từ đầu-> năm học: Tâm

trạng 2 mẹ con trong buổi tối trớc

ngày khai giảng.

+ Đ2: Còn lại: ấn tợng tuổi thơ

qua liên tởng của mẹ)

*Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu văn

bản

- Từ văn bản vừa đọc, hãy tóm tắt

đại ý bài văn này?

- Đêm trớc ngày khai trờng, bà mẹ

1 Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng

của ngời mẹ trong đêm không ngủ

tr-ớc ngày khai giảng của con

Trang 2

có tâm trạng nh thế nào?

* HS thảo luận.

- GV nêu GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

- CH: Tâm trạng của ngời mẹ và đứa

- Tại sao ngời mẹ không ngủ đợc?

( Phần thì lo cho con, hay nôn nóng

về ngày khai trờng đầu tiên của con

mình).

- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai

tr-ờng đầu tiên để lại ấn tợng sâu nặng

- Có phải ngời mẹ đang trực tiếp nói

với con không? Theo em , ngời mẹ

đang nói với ai?

( Ngời mẹ nhìn con ngủ nh đang

tâm sự với con nhng là nói với chính

- Đoạn văn thể hiện nội dung gì?

- Theo em, câu nào nói lên vai trò và

tầm quan trọng của nhà trờng đối với

thế hệ trẻ?

5’

2 Tâm trạng của ngời mẹ.

- Thao thức không ngủ

- Suy nghĩ triền miên

- Giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập

- Dọn dẹp nhà cửa

-> Ngời mẹ có lòng yêu thơng, tình cảm sâu nặng đối với con Đó là phẩm chất cao đẹp của ngời mẹ

Trang 3

( Ai cũng biết sau này… )

* HS thảo luận

*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

- Cuối bài ngời mẹ nói: “Bớc qua

cổng trờng -> thế giới kỳ diệu sẽ mở

ra” Em hiểu thế giới kỳ diệu đó là

- Qua bài văn, em rút ra đợc bài học

gì sâu sắc nhất khi nghĩ về ngời mẹ

của mình?

- HS trả lời:

- Qua tìm hiểu bài em có nhận xét gì

về nội dung và nghệ thuật?

- Gọi 2-3 em đọc phần ghi nhớ

(SGK)

*Hoạt động3: HDHS Luyện tập

- Có ý kiến: “Ngày khai trờng vào

lớp1 có dấu ấn sâu đậm nhất” Em có

- Viết thành đoạn văn kể về kỷ niệm

đáng nhớ nhất trong ngày đầu tiên đi

- Viết đoạn văn hoàn chỉnh-> chép vào vở

- Nắm vững nội dung phần ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị bài: Mẹ tôi

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

Ngày giảng:

Lớp7A:

Lớp7B: Tiết 2

Trang 4

Mẹ tôi

ét-môn-đơ-đơ A-mi-xi

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và thấm thía những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng

của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và cảm nhận văn bản.

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thơng và kính trọng cha mẹ.

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên: Một số câu ca dao nói về công lao cha mẹ.

2.Học sinh: Đọc, soạn bài theo câu ca dao nói về công lao cha mẹ.

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1.ổn định tổ chức (1’):

Lớp7A: / Vắng Lớp7B: / Vắng

- GV thống kê lên bảng, giảng giải cho

HS hiểu -> yêu cầu đọc kỹ phần chú

thích SGK

*Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu văn

bản

- CH: Tại sao nội dung văn bản là 1 bức

th ngời bố gửi cho con nhng lại lấy

nhan đề là “ Mẹ tôi”

( Vì qua bức th ngời bố gửi con hiện lên

hình ảnh ngời mẹ cao cả lớn lao).

- CH: Không để ngời mẹ trực tiếp xuất

hiện, cách viết ấy có tác dụng gì?

- Qua bức th của ngời bố gửi cho

con hiện lên hình ảnh của ngời mẹ

Trang 5

với mẹ Nói đợc tế nhị, sâu sắc những

gian khổ ngời mẹ giành cho con; điểm

nhìn từ ngời bố-> Tăng tính khách

quan cho sự việc, đối tợng đợc kể và thể

hiện đợc tình cảm, thái độ của ngời kể).

- CH: Thái độ của ngời bố đối với

En-ri-cô nh thế nào?

- CH: Dựa vào đâu mà em biết điều đó?

( Lời lẽ trong th: Sự hỗn láo của con

nh 1 nhát dao đâm , không thể nén đ

-ợc cơn tức giận , thà rằng bố không

có con”

- CH: Lí do gì khiến bố có thái độ ấy?

( En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với

mẹ).

- CH: Em có nhận xét gì về lời nói của

ngời bố khi nói với En-ri-cô?

- CH: Trớc thái độ của ngời bố, En-ri-cô

cảm thấy nh thế nào?

( Vô cùng xúc động).

* HS thảo luận

*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

- CH: Điều gì khiến En-ri-cô xúc động

+ Thái độ nghiêm khắc, kiên quyết.

+ Những lời nói chân thành, sâu sắc

của bố).

- CH: Theo em, vì sao ngời bố không

trực tiếp nói với con mà lại viết th?

( Tình cảm sâu sắc thờng tế nhị, kín

đáo, không nói trực tiếp đợc, viết th chỉ

nói riêng với ngời mắc lỗi, vừa giữ đợc

sự kín đáo, tế nhị, vừa làm ngời mắc lỗi

- Đau đớn, tức giận, buồn bã

- Kiên quyết và nghiêm khắc

- Lời nói chân thành, sâu sắc

- Cách sử sự của ngời bố chính là bài học về cách ứng sử trong gia

đình, ở nhà trờng và ở ngoài xã hội

Trang 6

- CH: Ngời mẹ của En-ri-cô đợc nói đến

qua những chi tiết nào?

(Thức đêm mẹ sẵn sàng có thể ăn… …

xin để nuôi con, hy sinh tính mạng để

cứu con).

- CH: Nhận xét gì về ngời mẹ của

En-ri-cô thể hiện En-ri-công lao của cha mẹ đối với

con cái?

- CH: Đã bao giờ em phạm lỗi với mẹ

cha? Nếu có là lỗi gì?

( Giọng điệu chân thành, tha thiết vừa

nghiêm khắc vừa dứt khoát phù hợp

với tâm lý trẻ thơ).

*Hoạt động4:HDHS Luyện tập

* HS thảo luận

*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

- Chọn 1 trong những bức th của ngời

cha thể hiện ý nghĩa lớn lao của cha mẹ

đối với con

- Phân tích câu ca dao: “Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cu mang”

Trang 7

1 Kiến thức: HS nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép

đẳng lập Hiểu đợc ý nghĩa của các loại từ ghép

2 Kỹ năng: Giải thích đợc cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép Vận dụng từ ghép trong

nói viết

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ghép trong nói viết.

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên : Bảng phụ + phiếu học tập.

2.Học sinh: Đọc kỹ các VD, tìm hiểu VD theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình dạy-học.

1.ổn định tổ chức (1 ):

Lớp7A: / Vắng Lớp7B: / Vắng

2 Kiểm tra: Không ( Kết hợp giới thiệu bài).

với nhau về nghĩa).

-CH:Nghĩa của các từ ghép đợc tạo ra

nh thế nào?

( Có nghĩa cụ thể hơn hoặc có nghĩa

khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị

thơm phức tiếng nào là tiếng chính?

Tiếng nào phụ bổ nghĩa cho tiếng

Trang 8

(+ bµ: Ngêi sinh ra cha mÑ.

+ bµ ngo¹i: Ngêi sinh ra mÑ.

+ th¬m: Mïi nh h¬ng cña hoa, dÔ

- CH: So s¸nh nghÜa cña tõ: quÇn ¸o

víi nghÜa cña tiÕng: quÇn, ¸o; nghÜa

tõ trÇm bæng víi nghÜa cña mçi

tiÕng: trÇm, bæng cã g× kh¸c nhau?

(+ quÇn ¸o: ChØ quÇn ¸o nãi chung

+ trÇm bæng(©m thanh): Lóc trÇm,

lóc bæng nghe ªm tai

-> NghÜa tõ: quÇn ¸o, trÇm bæng

kh¸i qu¸t h¬n nghÜa mçi tiÕng: quÇn,

Trang 9

- Nhóm3: Điền từ thích hợp vào sau

tiếng chính: bút, thớc, ma, làm-> Tạo

- Nhóm 5: Điền thêm tiếng vào từ

cho sẵn-> tạo từ ghép đẳng lập: núi,

*Đại diện nhóm trình bày kết quả

*Giáo viên nhận xét, thống nhất ý

lâu đài, xanh ngắt

nhà máy, nhà ăn,cời nụ

Từ ghép đẳng lập

- ham muốn - học thích

- xinh đẹp - tơi tơi

Bài tập 4: Có thể nói: Một cuốn

sách

Vì: sách và vở là 2 danh từ chỉ sự vật tồn tại dới dạng cá thể có thể đếm đ-

Trang 10

1 Kiến thức: HS nắm đợc kháí niệm tính liên kết, phân biệt đợc liên kết hình thức và liên kết nội dung.

2 Kỹ năng: Bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tính liên kết trong văn bản.

II Chuẩn bị.

1.Giáo viên : Bảng phụ + Phiếu học tập

2.Học sinh : Đọc tìm hiểu VD( đoạn văn) trong SGK

III Tiến trình tổ chức dạy- học.

1.ổn định tổ chức (1 ):

Lớp7A: / Vắng Lớp7B: / Vắng

3 Bài mới.

*Hoạt động1: HDHS Tìm hiểu liên

kết và phơng tiện liên kết

- GV treo bảng phụ - gọi 2-3 HS đọc

-CH: Theo em, đọc mấy câu ấy,

En-ri-cô đã hiểu rõ bố muốn nói điều gì cha?

- CH:Vì sao cha hiểu? Em hãy tìm một

nên cây tre Muốn có cây tre trăm đốt

thì trăm đốt tre đó phải đợc nối liền.

Trang 11

nếu các câu, các đoạn văn không đợc

nối liền(liên kết) với nhau).

- HS đọc lại đoạn văn(ý a- mục1)

- CH:Do thiếu ý gì nó trở nên khó hiểu?

- CH: Sửa lại đoạn để En-ri-cô hiểu đợc

- CH: Theo em, giữa các câu văn đã

thực sự có mối liên kết cha?

- HS so sánh với nguyên văn bài viết

“Cổng trờng mở ra”

- CH: Qua sự so sánh những câu văn

trên với nguyên bản, em có nhận xét gì?

Đúng hay sai? Thiếu hay đủ?

( Chép sai: “con” -> “đứa trẻ”)

-CH:Bên nào có sự liên kết? Bên nào

không có sự liên kết?

- CH: Tại sao chỉ chép thiếu mấy chữ “

còn bây giờ” và nhầm chữ “con”-> “đứa

trẻ” mà đoạn văn đang liên kết lại trở

- GV nêu GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

- Các câu văn có tính liên kết cha? Vì

- Cần có sự liên kết về phơng diện hình thức ngôn ngữ

Trang 12

- Chuẩn bị bài: Cuộc chia tay của những con búp bê.

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

đợc cái hay của truyện là cách kể truyện chân thật và cảm động

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng kể truyện ở ngôi thứ nhất, kỹ năng miêu tả và phân tích

nhân vật

3 Thái độ:Biết cảm thông và chia sẻ với những ngời bạn bất hạnh.

Trang 13

II Chuẩn bị

1 GV: Tranh vẽ SGK-22( phóng to).

2 HS: Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 ổn định tổ chức (1’):

Lớp7A: / Vắng: Lớp7B: / Vắng:

2 Kiểm tra (4’):

- Câu hỏi: Em cảm nhận đợc gì sau khi học xong văn bản “Mẹ tôi”?

- Đáp án trả lời: Cách ứng sử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ

- Gọi 3 HS đọc đoạn hay nhất

+ Đ1: Từ “Đồ chơi của chúng tôi-> nớc

c Cuộc chia tay đột ngột ở nhà

2 Chú thích.

II Tìm hiểu văn bản.

1 Tình cảm của hai anh em.

- Thuỷ: Ra tận sân vận động vá áo cho anh, nhờng cho anh con vệ sĩ

Trang 14

truyện biểu hiện tình cảm giữa hai anh

em?

- CH: Thuỷ đối với anh?

- CH: Thành đối với em?

- CH: Những hành động trên cho thấy

tình cảm của 2 anh em Thành- Thuỷ nh

thế nào?

- CH: Giữa Thành và Thuỷ có những

tình cảm cao đẹp, các con xứng đáng

đ-ợc hởng, thế nhng giữa 2 anh em phải

rơi vào hoàn cảnh nh thế nào? Ai là

ng-ời gây ra điều đó?

- HS trả lời - GV giảng nhanh

* HS thảo luận

* GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

- CH:Với những ngời bạn gặp hoàn

cảnh bất hạnh, chúng ta nên làm gì?

* Hoạt động nhóm

- Thời gian:

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

*Đại diện nhóm trình bày kết quả

*GV nhận xét, thống nhất ý kiến:

( Cần cảm thông, chia sẻ)

- CH: Qua các thông tin đại chúng, em

thấy trẻ em nói chung đã đợc hởng

quyền trẻ em cha?

- HS trả lời

4’

- Thành: Giúp em học, đón em đi học về, nhờng đồ chơi cho em -> Gần gũi, yêu thơng, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau

4 Củng cố(3’):

- Gv tóm tắt nội dung bài giảng

- Em có cảm nhận gì về tình cảm của 2 anh em Thành- Thuỷ?

5 Hớng dẫn học ở nhà (2’):

-Đọc, tóm tắt lại văn bản

- Hớng dẫn HS soạn tiếp phần còn lại

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

Ngày giảng: Lớp7A:

Lớp7B: Tiết 6

Văn bản : cuộc chia tay của những con búp bê

( Tiếp theo)

I

Mục tiêu

Trang 15

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu tình cảm anh em sâu nặng

- Nỗi bất hạnh của trẻ em khi cha mẹ ly dị

2 Kiểm tra(4’):

- Câu hỏi: Em có cảm nhận gì về tình cảm của 2 anh em Thành- Thuỷ?

- Đáp án: - Thuỷ: Ra tận sân vận động vá áo cho anh, nhờng cho anh con vệ sĩ

- Thành: Giúp em học, đón em đi học về, nhờng đồ chơi cho em

-> Gần gũi, yêu thơng, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau

3 Bài mới

*Hoạt động1: GV chuyển tiếp bài

-CH:Tên truyện là “Cuộc chia tay của

những con búp bê”, tại sao lại nh vậy?

Em có suy nghĩ gì?

( Búp bê gợi sự ngộ nghĩnh, trong sáng,

ngây thơ, vô tội).

* HS thảo luận:

* GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

- CH: Tên truyện có liên quan gì đến ý

nghĩa của truyện?

(Tên truyện tạo tình huống buộc ngời

nghe theo dõi và góp phần thể hiện đợc

ý đồ t tởng của tác giả).

*Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu tiếp

văn bản

-CH: Trớc hoàn cảnh éo le của mình,

hai anh em Thuỷ- Thành đã có những

Trang 16

-CH:Các từ: “run lên, đa cặp mắt, khóc

tức tởi thuộc từ loại gì?

-CH: Những chi tiết trên cho em hiểu gì

về tâm trạng của hai anh em Thành-

Thuỷ?

-CH: Lúc này Thành mong ớc nhất điều

gì? Câu nào của em nói lên điều đó?

( Lạy trời, đây chỉ là giấc mơ, một giấc

mơ thôi).

- CH: Câu nói đó gợi cho em cảm xúc

gì?

- HS trả lời

( Nhng sự thật; hai anh em sắp phải xa

nhau- có thể xa nhau mãi mãi.)

-CH: Sau 3 lần ra lệnh cùng với thái độ

gay gắt của mẹ, hai anh em Thành phải

làm gì?

-CH: Cuộc chia đồ chơi diễn ra nh thế

nào?

-CH:Khi thấy anh chia rẽ 2 con búp bê,

ngời em đã có lời nói và hành động nh

( Gia đình đoàn tụ, hai anh em không

phải chia tay).

-CH: Kết thúc truyện, Thuỷ lựa chọn

cách giải quyết nh thế nào?

( Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con

vệ sĩ- Để lại cho anh).

-CH: Chi tiết này gợi trong em suy

nghĩ, tình cảm gì?

- CH:Tiêu đề của truyện là: “ Cuộc chia

tay của những con búp bê” Nhng trong

truyện những con búp bê có chia tay

thật không?

( Chia tay cách biệt của hai anh em– )

-CH: Em thấy cuộc chia tay có bình

th-ờng không?Vì sao?

( Cuộc chia tay là vô lý- không nên có)

-CH: Trong cuộc chia tay của Thuỷ ở

lớp học, chi tiết nào khiến cô giáo bàng

hoàng và chi tiết nào làm em cảm động

nhất?

- Tôi cắn chặt môi, nhng nớc mắt

cứ tuôn ra nh suối, ớt đầm-> Tâm trạng đau đớn, xót xa, tủi hờn

- Cuộc chia đồ chơi:

+ Thành: Giành hầu hết đồ chơi cho em

Trang 17

(Thuỷ không đợc đi học cô giáo tặng–

Thuỷ sách vở)

- CH:Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp

học gợi trong em nỗi niềm gì?

-CH: Còn Thành có tâm trạng nh thế

nào khi ở trờng về? vì sao?

( Kinh ngạc Vì: Cảnh vật, cuộc đời vẫn

cứ tơi đẹp, bình yên Thế mà hai anh

em phải chịu sự mất mát, đổ vỡ quá

lớn).

- CH:Nhận xét nghệ thuật miêu tả tâm

lý nhân vật của tác giả?

( Diễn biến tâm lý đợc tác giả miêu tả

chính xác-> Tăng nỗi niềm sâu thẳm,

trạng thái bơ vơ, thất vọng của nhân

( GV: Truyện hay gây xúc động mạnh

cho ngời đọc nhờ sự liên kết chặt chẽ và

bố cục rõ ràng, mạch lạc Một dạng

văn bản biểu cảm các em sẽ đợc tìm

hiểu ở giờ sau)

* HS thảo luận:

* GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

-CH:Qua câu truyện này, tác giả muốn

nhắn gửi đến mọi ngời điều gì?

III Tổng kết:

- Nghệ thuật:

+ Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh và miêu tả tâm lí nhân vật

+ Lời kể chân thành giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân vật nên có sức truyền cảm

- Nội dung:

Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá

và quan trọng Mọi ngời hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn

* Ghi nhớ: (SGK - 27)III Luyện tập

Trang 18

1 Kiến thức: Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Bớc đầu hiểu thế

nào là một bố cục rành mạch và hợp lý để bớc đầu xây dựng đợc những bố cục rành mạch và hợp lý cho các bài làm Tính phổ biến và hợp lý của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục-> Có thể làm mở bài, thân bài, kết bài đúng h-ớng, đạt kết quả tốt hơn

2 Kỹ năng: Xây dựng bố cục khi viết văn bản.

3 Thái độ: Có ýthức xây dựng bố cục khi viết văn bản.

2 Kiểm tra(4’):

3 Bài mới:

*Hoạt động1: HDHS Tìm hiểu bố cục

băn bản

- HS đọc ví dụ1

-CH:ở lớp 6, các em đã học viết đơn

Em hãy kể tên 1 số lá đơn em đã viết?

-CH: Em muốn viết 1 lá đơn xin ra nhập

đội, nhng nội dung trong đơn có cần sắp

xếp theo một trật tự không?

-CH: Em hãy nêu những nội dung cần

thiết trong đơn theo trật tự em biết?

-CH: Có thể tuỳ thích ghi nội dung nào

Trang 19

-CH: Vậy em hiểu bố cục là gì?

- Gọi HS đọc ý đầu trong phần ghi nhớ

- GV cho HS làm bài tập1-( phần luyện

-CH:Các câu văn trong mỗi đoạn có tập

trung quanh 1 ý thống nhất không?

( không)

-CH: ý đoạn này với ý đoạn kia có phân

biệt đợc với nhau không? (không)

-CH: Muốn dễ dàng tiếp nhận văn bản

thì phải nh thế nào?

-CH:Rành mạch có phải là yêu cầu duy

nhất đối với 1 bố cục không?

- HS đọc VD2(2)

- CH:Văn bản trong VD gồm mấy

đoạn?

-CH:ý của mỗi đoạn có phân biệt với

nhau tơng đối rạch ròi không?

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản.

- Nội dung các phần, các đoạn phải thống nhất, giữa chúng phải

có sự phân biệt rạch ròi

- Bố cục phải hợp lý-> Văn bản

đạt mục đích giao tiếp cao nhất

Trang 20

phán và làm ngời ta buồn cời không?

( Câu chuyện không đến mức quá lộn

xộn, thiếu sự rành mạch Nhng không

nêu đợc ý nghĩa phê phán-> nhng buồn

cời nữa là mất đi yếu tố bất ngờ).

- CH: Ghi lại bố cục của truyện: “Cuộc

chia tay của những con búp bê: Theo

em bố cục ấy đã rành mạch hợp lý cha?

-CH: Kể lại truyện ấy theo bố cục khác

II Luyện tập.

Bài tập 2:

Bài tập 3:

- Bố cục cha thật rành mạch và hợp lý: Các điểm: 1, 2, 3 phần thân bài mới kể việc học tốt, cha trình bày kinh nghiệm học tốt Còn điểm 4 không nói về học tập

- Để bố cục rành mạch:

+ Lần lợt nêu từng kinh nghiệm học tập

Trang 21

+ Tập trung nghe thầy cô giảng bài, làm đủ bài tập trớc khi đến lớp -> ( nói trớc).

+ Tham khảo tài liệu, tìm tòi sáng tạo-> (nói Sau)

1 Kiến thức: Có những hiểu biết bớc đầu vềmạch lạc trong văn bản và sự cần thiết

phải làm cho văn bản có tính mạch lạc, không đứt đoạn hoạc quẩn quanh

2 Kỹ năng: Biết xây dựng bố cục khi viết văn bản, tập viết văn có mạch lạc.

3 Thái độ: Cần chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn.

2 Kiểm tra(4’):

3 Bài mới.

*Hoạt động1: Khái niệm mạch lạc

của văn bản thống nhất lại

-CH: Dựa vào hiểu biết trên, hãy xác

Trang 22

một trình tự hợp lý Em có tán thành ý

kiến đó không?

( ý kiến đó hoàn toàn đúng).

*Hoạt động2: Điều kiện để VB có

tính mạch lạc

- HS đọc ý a- phần 2

* HS thảo luận

* GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:

-CH: Toàn bộ sự việc trong văn bản

xoay quanh sự việc chính nào?

-CH: Sự chia tay của những con búp bê

đóng vai trò gì trong truyện?

-CH: Hai anh em Thành- Thuỷ đóng vai

( Sự việc chính: Hai anh em chia tay

nhng tình cảm không chia lìa; Sự chia

tay và những con búp bê làm nổi bật

hiện dần dần Cần để ngời tạo lập văn

bản dẫn dắt sao cho khỏi quẩn quanh,

liên hệ về thời gian mà còn có thể liên

hệ về không gian, tâm lý, ý nghĩa Miễn

sự liên hệ ấy hợp lý, tự nhiên)

- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt

- Các phần, các đoạn, các câu đợc nối tiếp theo trình tự rõ ràng, hợp

lý, trớc sau hô ứng nhau nhằm

Trang 23

-CH: Qua phần tìm hiểu trên Em hãy

phần, các đoạn, các câu trong văn bản

có giúp sự thể hiện chủ đề liên tục,

- GV gợi ý: Câu chuyện xoay quanh

cuộc chia tay của 2 đứa trẻ và 2 con

búp bê.

Tác giả không thuật lại tỉ mỉ

nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của

2 ngời lớn -> Không làm cho tác phẩm

thiếu đi sự mạch lạc Việc thuật lại

quá tỉ mỉ nguyên nhân chia tay của 2

ngời lớn có thể làm cho ý tứ chủ đạo

+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc mầu trong không gian, thời gian

+ Tiếp theo: Tác giả nêu những biểu hiện sắc vàng trong không gian, thời gian

+ Hai câu cuối: Nhận xét cảm xúc

về mầu vàng-> 3 phần nhất quán, rõ ràng, mạch lạc xuyên suốt-> Bố cục mạch lạc

Bài tập 2:

Nhận bàn giao của đồng chí Hoàn lớp 7A từ tiết 13.

Nhận bàn giao của đồng chí Luật lớp 7B từ tiết 9.

Giảng:7A: 2010 Tiết 9

7B: 2010

Ca dao - dân ca

Trang 24

Những câu hát về tình cảm gia đình

I.Mục tiêu.

1 Kiến thức: Học sinh hiểu đợc khái niệm ca dao- dân ca.

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao- dân ca Những bài ca dao quen thuộc về chủ đề tình cảm gia đình

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm.

- Cảm nhận cái hay, cái đẹp trong ca dao- dân ca

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu thơng trong gia đình.

II Chuẩn bị:

1 GV: SGV, SGK, su tầm một số bài ca dao- dân ca.

2 HS: Phiếu học tập, soạn bài.

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 ổn định tổ chức: (1 )’ 7A:……… 7B:………

2 Kiểm tra bài cũ: (5 )

- CH: Qua câu truyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tác giả muốn nhắn gửi tới mỗi chúng ta điều gì?

Đáp án:

- Tổ ấm gia đình vô cùng quý giá và quan trọng Mọi ngời hãy cố gắng bảo vệ và gìn giữ, không nên vì bất kì lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu khái

- Nội dung: Phản ánh tâm hồn, tình cảm của con ngời

- Có đặc thù riêng về hình thức thơ, về kết câu, hình ảnh, ngôn ngữ

- Có tính chân thực, cô đúc gợi cảm và có khả năng lu truyền

II Đọc, tìm hiểu chú thích.

1 Đọc.

2 Tìm hiểu chú thích.

Trang 25

+ CH: Em hiểu thế nào là: Nuộc lạt;

Cùng thân; Hai thân?

*Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu văn

bản

+ CH: Lời của từng bài ca dao là lời của

ai nói với ai? Tại sao em khẳng định nh

vậy?

-> Bài 1: Lời mẹ ru con Dấu hiệu:

Tiếng ru, tiếng gọi con.

-> Bài 2: Lời ngời con gái lấy chồng xa

nói với mẹ và quê mẹ.

-> Bài 3: Lời của con cháu nhớ về ông

bà.

-> Bài 4: Có thể là lời của ông bà

hoặc cô bác nói với cháu, hay cha mẹ

nói với con hoặc anh em ruột thịt nói

với nhau.

- Gọi HS đọc lại bài1

+ CH: Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả

là tình cảm gì?

+ CH: Chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,

hình ảnh, âm điệu của bài ca này?

+ CH: Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì trong bài ca dao?

- GV: Cha so sánh với núi thể hiện sự

cứng rắn Mẹ so sánh với nớc thể hiện

sự dịu dàng mềm mại Cha và mẹ tạo

thành bộ đôi sơn – thủy vừa linh hoạt

vừa bền vững

+ CH: Âm điệu của bài ca dao nh thế

nào?

+ CH: Em hãy tìm những câu ca dao

khác nói về công cha nghĩa mẹ?

- Gọi HS đọc bài ca dao 2?

+ CH: Tâm trạng ngời con gái lấy

chồng xa quê thờng gắn với khoảng thời

gian nào?

+ CH: Vì sao thời gian buổi chiều thờng

gợi buồn, gợi nhớ?

(20 )III Tìm hiểu văn bản.

1 Bài 1:

- Nội dung: Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và nêu bổn phận, trách nhiệm của con đối với cha mẹ

- Âm điệu tâm tình, thành kính, sâu lắng

2 Bài 2:

- Thời gian: Buổi chiều – Gợi buồn, gợi nhớ

Trang 26

-> Chiều hôm: Sự trở về, đoàn tụ.

+ CH: Không gian , nỗi niềm và hành

động của nhân vật ra sao?

+ CH: Không gian ấy gợi cảnh ngộ của

nhân vật nh thế nào?

- GV: Trong ca dao khi nhân vật trữ tình

ra đứng ở không gian bờ ao, ngõ sau,

- Gọi HS đọc bài ca dao 3

+ CH: Bài ca dao diễn tả tình cảm của

ai đối với ai?

-> Qua cầu ngả nón trông cầu

Cầu bao nhiêu nhịp em sầu bấy nhiêu

+ CH: Nêu cái hay của cách diễn tả

trong bài ca dao thể hiện ở những từ

- Gọi HS đọc bài ca dao 4

+ CH: Bài ca dao 4 diễn tả tình cảm gì?

+ CH: Tình cảm anh em thiêng liêng

đ-ợc diễn tả nh thế nào?

+ CH: Bài ca dao đa những bộ phận của

cơ thể con ngời ra để so sánh Điều đó

có ý nghĩa gì?

- Không gian: Ngõ sau- nơi vắng lặng, heo hút-> Sự cô đơn của nhân vật

-> Nỗi buồn xót xa, sâu lắng không biết chia sẻ cùng ai

3 Bài 3:

- Tình cảm đợc diễn tả bằng hình thức so sánh mức độ: “Bao nhiêu bấy nhiêu”

-> Nỗi nhớ da diết khôn nguôi

- Hình ảnh để so sánh: nuộc lạt mái nhà

-> Sự kết nối bền chặt

4 Bài 4:

- Cùng chung cha mẹ sinh ra, cùng sống và lớn khôn dới một mái nhà, sớng khổ có nhau

- Hình ảnh so sánh: Tay- chân: Sự gắn bó thiêng liêng của tình cảm anh em

- Anh em phải hoà thuận, đoàn kết

Trang 27

+ CH: Bài ca dao nhắc nhở chúng ta

điều gì?

* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)

- GV nêu vấn đề:

+ Những biện pháp nghệ thuật nào đợc

cả 4 bài ca dao sử dụng?

+ Tình cảm đợc diễn tả trong 4 bài ca

- Nội dung: Tình cảm gia đình

* Ghi nhớ (SGK- T 36)

IV Luyện tập.

4 Củng cố (3 )

- CH: Nêu chủ đề của 4 bài ca dao đã học?

- CH: Những biện pháp nghệ thuật nào đã đợc sử dụng trong 4 bài ca dao?

5 Hớng dẫn về nhà (1 )

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Su tầm những bài ca dao về tình cảm gia đình

- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

Trang 28

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và hình thức nghệ thuật của những câu hát

về tình yêu đất nớc, con ngời

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, cảm nhận cái hay, cái đẹp của ca dao.

- Phân tích hình ảnh, nhịp điệu và các mô típ quen thuộc trong ca dao

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

II Chuẩn bị:

1 GV: SGV, SGK, su tầm một số câu ca dao nói về tình yêu quê hơng, đất nớc, con

ngời

2 HS: Soạn bài, phiếu học tập.

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 ổn định tổ chức: (1 )’ 7A:……… 7B:………

2 Kiểm tra bài cũ: (5 )

- CH: Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao nói về tình cảm gia đình? Em thích nhất bài ca dao nào? Vì sao?

+ CH: Theo em vì sao chàng trai, cô

gái lại dùng những địa danh nh vậy

-> Bày tỏ tình cảm với nhau một cách lịch sự, tế nhị

2 Bài 2.

Trang 29

-> Ngời rủ và ngời đợc rủ có quan

-> Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong lu.

+ CH: ở bài ca dao này họ rủ nhau

Nghiên, Tháp Bút là những địa danh,

cảnh trí tiêu biểu nhất của hồ Hoàn

Kiếm.

+ CH: Địa danh, cảnh trí trong bài

gợi lên điều gì?

-> Cảnh đa dạng, có hồ, cầu, đền,

đài, tháp Tất cả tạo thành một

không gian thiên tạo và nhân tạo thơ

mộng, thiêng liêng Địa danh gợi lên

âm vang lịch sử và văn hóa Chính

địa danh, cảnh trí đó gợi lên tình

yêu, niềm tự hào về Hồ Gơnm, Thăng

Long và đất nớc -> Mọi ngời muốn “

rủ nhau đến thăm.

+ CH: Em có suy nghĩ gì về câu hỏi

cuối bài “ Hỏi ai gây dựng nên non

-> Cảnh trí xứ Huế do tạo hóa và

con ngời tạo nên.

- Rủ nhau thăm Hồ Gơm

- Hồ Gơm là một thắng cảnh thiên nhiên có giá trị về văn hóa, lịch sử ở thủ đô Hà Nội

-> Khẳng định và nhắc nhở về công lao xây dựng đất nớc của cha ông

- Nhắc nhở các thế hệ con cháu phải biết giữ gìn và xây dựng đất nớc

3 Bài 3.

- Xứ Huế có non xanh, nớc biếc ->

vẻ đẹp nên thơ, sống động

Trang 30

+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả

trong bài ca dao?

-> Gợi nhiều hơn tả: Các định ngữ

và cách so sánh gợi lên những cảnh

đẹp sông núi có đờng nét, màu sắc

sinh động của con đờng vào xứ Huế.

+ CH: Phân tích đại từ ai và chỉ ra

những ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn

gửi: Ai vô xứ Huế thì vô ?

-> Đại từ ai trong Ai vô có nhiều…

nghĩa Có thể là số ít hoặc số nhiều,

có thể là ngời mà tác giả trực tiếp

nhắn gửi hoặc hớng tới những ngời

trong hai câu thơ cuối?

+ CH: So sánh cô gái với chẽn lúa

đòng đòng và ngọn nắng hồng ban

mai gợi lên điều gì?

-> So sánh với cánh đồng bao la, bát

ngát thì cô gái quả là nhỏ bé, mảnh

mai nhng cánh đồng kia do chính

bàn tay cô tạo nên.

+ CH: Bài ca dao là lời của ai? Ngời

ấy muốn thể hiện điều gì?

+ CH: Ngoài cách hiểu này còn có

trẻ trung, đầy sức sống nhng rồi sẽ

ra sao? Nỗi lo âu của cô đợc thể

- Ai vô xứ Huế thì vô.-> Lời mời thể hiện tình yêu, lòng tự hào đối với vẻ

- Hình ảnh cô gái đợc so sánh với

chẽn lúa đòng đòng, ngọn nắng hồng -> Sự tơng đồng ở nét đẹp trẻ

trung, đầy sức sống

- Là lời của chàng trai Chàng trai muốn bày tỏ tình cảm của mình với cô gái

Trang 31

hiện qua từ phất phơ và sự đối lập

* Ghi nhớ: (SGK T 40)

III Luyện tập.

- Ngoài thể thơ lục bát, ở chùm bài

ca dao này có lục bát biến thể

+ Bài 1: Số tiếng không phảI là 6 ở dòng lục, không phảI là 8 ở dòng bát

+ Bài 2 Thể thơ lục bát

+ Bài 3: Kết thúc ở dòng lục chứ không phảI dòng bát nh thờng thấy.+ Bài 4: Hai dòng đầu là thơ tự do

4 Củng cố (3 )

- CH: Hãy nêu chủ đề chung của chùm bài ca dao?

5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Đọc các bài đọc thêm và su tầm thêm bài ca dao nói về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

- Soạn bài: Từ láy

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

Giảng:7A: 2010 Tiết 11

7B: 2010

Từ láy

I Mục tiêu.

Trang 32

1 Kiến thức: HS Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ

phận

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

2 Kỹ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghia của từ láy.

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tốt từ láy tiếng Việt.

II.

Chuẩn bị.

1 GV: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.

2 HS: Soạn bài, phiếu học tập.

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 ổn định tổ chức: (1 )’ 7A:……… 7B:………

2 Kiểm tra bài cũ: (5 )

- CH: Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao nói về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời? Em thích nhất bài ca dao nào? Vì sao?

+ CH: Dựa vào kết quả phân tích trên,

em hãy phân loại các từ láy?

Trang 33

+ CH: Vởy em hiểu thế nào là từ láy

toàn bộ, từ láy bộ phận?

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa

của các từ láy

+ CH: Nghĩa của từ láy: ha hả, oa oa,

tích tắc, gâu gâu đợc tạo thành do đặc

nhất, biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ

về âm thanh, hình dáng => Từ láy tạo

nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của

vần

+ CH: Nhóm từ láy: nhấp nhô, phập

phồng, bập bềnh, có đặc điểm nào

chung về âm thanh và về nghĩa?

+ CH: Giải nghĩa các từ: nhấp nhô,

phập phồng, bập bềnh?

+ CH: Nhận xét dặc điểm, cấu tạo của

các từ này?

-> Là nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc

đứng sau, tiếng trớc lặp lại phụ âm đầu

của tiếng gốc và mang vần ấp với“ ”

công thức: X + ấp x Y.

+ CH: So sánh nghĩa của từ láy với

nghĩa của từ gốc?

-> Nghĩa của các từ láy thuộc nhóm

này có điểm chung: Biểu thị một trong

thái vận động: Khi nhô lên, khi hạ

xuống; khi phồng, khi xẹp; khi nổi, khi

chìm.

+ CH: Em hãy so sánh nghĩa của các từ:

mềm mại, đo đỏ với nghĩa của tiếng

gốc: mềm, đỏ?

-> So với mềm thì mềm mại mang“ ” “ ”

sắc thái biểu cảm rất rõ VD: Bàn tay

mềm mại ( mềm gợi cảm giác dễ chịu“ ”

- Lí nhí, li ti, ti hí -> Từ láy tạo nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của vần

- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh -> Từ láy tạo nghĩa trên cơ

sở miêu tả ý nghĩa của sự vật theo mô hình

Trang 34

thái giảm nhẹ.

+ CH: So sánh nghĩa của từ “ tan tành”

với nghĩa của tiếng gốc “tan”?

-> So với tan thì tan tành mang sắc“ ” “ ”

thái nghĩa nhấn mạnh.

+ Tìm các từ láy có trong đoạn văn

+ Xếp các từ láy vào bảng phân loại

- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết

vấn đề

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS nhận xét-> GV nhận xét

+ CH: Điền các tiếng láy vào trớc hoặc

sau các tiếng gốc để tạo từ láy?

+ CH: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ

trống trong câu?

(10 )’5’

- Nghĩa của từ láy đợc tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng

và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng

- Trờng hợp từ láy có tiếng gốc có nghĩa-> nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc nh sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc tăng mạnh

2 Bài tập 2.

- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách.

- Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

Giảng:7A: 2010 Tiết 12 7B: 2010

Quá trình tạo lập văn bản

Hớng dẫn viết bài tập làm văn số 1 (làm ở nhà)

Trang 35

1 GV: SGV, SGK, tài liệu tham khảo.

2 HS: Soạn bài, phiếu học tập.

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 ổn định tổ chức: (1 )’ 7A:……… 7B:………

2 Kiểm tra bài cũ: (5 )

- CH: Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy hoàn toàn? Cho ví dụ?

-> Bày tỏ tình cảm hoặc trao đổi

thông tin vấn đề nào đó.

- GV: Cần tạo lập văn bản khi có nhu

cầu phát biểu ý kiến, viết th, kể

chuyện hoặc khi phải viết bài tập làm

-> Cha, phải viết thành văn

+ CH: Việc viết thành văn phải đạt

đ-ợc những yêu cầu gì?

-> Đúng chính tả Đúng ngữ pháp

(12 )I Các b ớc tạo lập văn bản

- Định hớng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và

nh thế nào

- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài

- Diễn đạt các ý ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên

Trang 36

Dùng từ chính xác Sát với bố cục Có

tính liên kết Có mạch lạc Kể chuyện

hấp dẫn Lời văn trong sáng.

+ CH: Nêu những u nhợc điểm trong

diễn đạt của em?

+ CH: Có thể coi văn bản là loại sản

phẩm cần đợc kiểm tra sau khi đã

hoàn thiện không?

+ CH: Sự kiểm tra cần dựa theo những

tiêu chuẩn cụ thể nào?

+ CH: Vậy qúa trình tạo lập một văn

bản cần phải thực hiện theo mấy bớc?

Nội dung của các bớc?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 2: HDHS Luyện tập

* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)

- GV nêu vấn đề: HS thảo luận yêu

cầu của bài tập 2 ?

- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết

+ CH: Một dàn bài thờng chứa đựng

nhiểu mục lớn nhỏ khác nhau Vậy

làm thế nào để có thể phân biệt đợc

mục lớn và mục nhỏ? Biết đợc các

mục ấy đã đầy đủ cha và đã đợc sắp

xếp rành mạch, hợp lí cha?

* Hoạt động 3 HDHS viết bài tập

(13 )’7’

(10 )

kết chặt chẽ với nhau

- Sự kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt các yêu cầu vừa nêu trên không và cần có sửa chữa gì

* Ghi nhớ (SGK- T.46)

II Luyện tập.

1 Bài tập 2

a Bạn đã không chú ý, mình không thể chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập mà điều quan trọng nhất mà mình phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập -> Giúp các bạn khác học tập tốt hơn

b Bạn xác định không đúng đối ợng giao tiếp Bản báo cáo này đợc trình bày trớc HS, không phải với thầy, cô giáo

t-2 Bài tập 3.

a Dàn bài cần đợc viết rõ ý, càng ngắn càng tốt, lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết phải là những câu văn hoàn chỉnh, tuyệt đối đúng ngữ pháp và luôn liên kết chặt chẽ với nhau

b Các phần, các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần thực hiện theo một hệ thống kí hiệu đợc qui định chặt chẽ

III Viết bài tập làm văn số 1

Trang 37

làm văn số 1 ( Làm ở nhà)

1 Đề bài:

Kể lại nội dung bài thơ “Lợm” của

Tố Hữu thành một câu truyện theo những ngôi kể khác nhau ( Ngôi thứ

ba hoặc ngôi thứ nhất)

2 Đáp án, biểu điểm, yêu cầu:

a Mở bài: ( 2 điểm).

- Giới thiệu hoàn cảnh gặp gỡ giữa 2 chú cháu ( Ngời chiến sĩ vệ quốc và Lợm)

b Thân bài: (6điểm).

- Kể về Lợm- chú bé hồn nhiên, tinh nghịch tham gia làm liên lạc cho bộ

đội ( 2 điểm)

- Kể về tinh thần sẵn sàng nhận nhiệm vụ, hành động dũng cảm và

hy sinh anh dũng của Lợm trong trận chiến đấu quyết liệt (2điểm)

- Lòng cảm phục, tiếc thơng Lợm khôn nguôi của ngời chiến sĩ ( 2

( Yêu cầu: Bố cục mạch lạc, hành văn lu loát, dùng từ chính xác, trong sáng, liên kết chặt chẽ, không sai lỗi chính tả sẽ đạt điểm tối đa)

4 Củng cố (3 )

- CH: Để tạo lập đợc một văn bản cần lần lợt thực hiện các bớc nào?

5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’

- Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà

- Soạn bài: Những câu hát than thân

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy.

………

……… Giảng:7A: 2010 Tiết 13 7B: 2010

Những câu hát than thân

Trang 38

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu

của những bài ca dao về chủ đề than thân

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình.

3 Thái độ: Thơng cảm với nỗi khổ của ngời dân trong xã hội cũ.

II Chuẩn bị

1 GV: SGV, SGK, tài liệu tục ngữ ca dao Việt Nam.

2 HS: Soạn bài, su tầm những câu ca dao than thân, phiếu học tập.

III Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 ổn định tổ chức: (1 )’ 7A:……… 7B:………

2 Kiểm tra bài cũ: (5 )

- CH: Nêu quá trình tạo lập văn bản?

+ CH: Trong ca dao thờng mợn hình

ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân

phận mình Hãy đọc một số bài ca

dao có hình ảnh đó?

-> Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ

non.

-> Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nớc trong

Đừng xáo nớc đục đao lòng cò con

+ CH: Hãy đọc một số bài ca dao mở

đầu bằng cụm từ thân em?

Trang 39

Ngời sang rửa mặt, ngời phàm rửa

chân.

- Gọi HS đọc bài ca dao 1

+ CH: Cuộc đời lận đận đợc diễn tả

nh thế nào?

-> Con cò khó nhọc, vất vả vì gặp rất

nhiều khó khăn trắc trở, ngang trái

Thân gầy guộc mà phải lên thác

xuống ghềnh, gặp cảnh bể đầy ao

cạn -> kiếm sống vất vả.

+ CH: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì

khi miêu tả?

+ CH: Ngoài nội dung than thân, bài

ca dao còn có nội dung nào khác?

-> Ngoài nội dung trên bài ca dao

còn phản kháng tố cáo xã hội phong

kiến Sống trong XH áp bức bất công

ấy thân cò phải lên thác xuống

ghềnh, lận đận.

- Gọi HS đọc bài ca dao 2

+ CH: Em hiểu cụm từ thơng thay

nh thế nào?

->Là tiếng than biểu hiện sự thơng

cảm xót xa ở mức độ cao.

+ CH: Hãy chỉ ra những ý nghĩa của

sự lặp lại cụm từ thơng thay?

+ CH: Những nỗi thơng thân của ngời

lao động đợc thể hiện qua những hình

ảnh nào? Hình ảnh đó đợc sử dụng

bằng nghệ thuật gì? Tác dụng của

biện pháp nghệ thuật ấy?

-> Nghệ thuật ẩn dụ với nhiều ý

- Thơng con hạc- thơng cuộc đời

phiêu bạt, lận đận của ngời lao động.

- Thơng con cuốc- thơng thân phận

thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái

1 Bài 1.

- Lận đận một mình - Lên thác xuống ghềnh

- Gặp cảnh: Bể đầy, ao cạn

- Nghệ thuật đối lập, từ láy-> Khắc hoạ hình ảnh khó khăn ngang trái, bất công, cay đắng của cò

- Thơng con tằm

- Thơng cái kiến

- Thơng con hạc

- Thơng con cuốc -> Nghệ thuật ẩn dụ biểu hiện cho nỗi khổ nhiều bề của nhiều thân phận ngời trong XH cũ

Trang 40

-> Ngời phụ nữ trong XH phong kiến

chịu nhiều đau khổ, đắng cay bị

quăng quật ở nơi vô định không nơi

neo đậu gió dập sóng dồi họ không“ ”

- GV nêu vấn đề: Nêu những điểm

chung về nội dung, nghệ thuật của

- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, có âm

điệu than thân Sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ; diễn tả cuộc đời, thân phận con ngời: con cò, con tằm, con kiến

4 Củng cố (3 )

- CH: Phát biểu suy nghĩ của em về ngời lao động, ngời phụ nữ trong XH xa?

5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )

- Học thuộc 3 bài ca dao

- Soạn bài: Những câu hát châm biếm

* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy

………

……

………

……… ………

Giảng:7A: 2010 Tiết 14 7B: 2010

Những câu hát châm biếm

Ngày đăng: 02/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ngời mẹ cao cả lớn lao). - Ngữ văn 7 ki I (2010-2011)
nh ảnh ngời mẹ cao cả lớn lao) (Trang 4)
3. Hình ảnh ngời mẹ. - Ngữ văn 7 ki I (2010-2011)
3. Hình ảnh ngời mẹ (Trang 6)
Hình ảnh giấc ngủ- ổ trứng hồng đi - Ngữ văn 7 ki I (2010-2011)
nh ảnh giấc ngủ- ổ trứng hồng đi (Trang 142)
Bảng viết các từ mới, mỗi ngời 1 từ. - Ngữ văn 7 ki I (2010-2011)
Bảng vi ết các từ mới, mỗi ngời 1 từ (Trang 170)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w