1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 7 kì I

66 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 756 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Trong cuộc đời mỗi chúng ta,người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao và thiêng liêng.Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó.Thường thìcó những lúc ta

Trang 1

1 GV: ĐDDH, giáo án, tranh ảnh minh họa,…

2 HS: ĐDHT, soạn bài, vở soạn, ghi,…

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

− GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

− Ngày khai trường hàng năm đã trở thành ngày hội của toàn dân Bởi ngày đó bắt đầu một năm học mới với bao mơ ước, bao điều mong đợi trước mắt các em Không khíngày khai trường thật náo nức với tuổi thơ của chúng ta Còn các bậc làm cha làm mẹ thì sao ? Họ có những tâm trạng gì trong ngày ấy ? “Bài Cổng trường mở ra” mà chúng

ta học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung về tác

thuộc kiểu văn bản nhật dụng

- Phương thức biểu đạt : biểu cảm

Trang 2

? Em hãy nhắc lại thế nào là văn bản nhật dụng?

GV hướng dẫn đọc: to, rõ ràng, thể hiện tâm trạng hồi

hộp, thao thức của mẹ, giọng đọc tâm tình, trầm lắng

? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung chính từng

phần?

HS: Trình bày

GV:

− P1: đầu -> ngày đầu năm học: tâm trạng

của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai

trường

− P2: còn lại : tầm quan trọng của nhà

trường

GV: để tìm hiểu về tấm lòng của người mẹ dành cho

con như thế nào, nhà trường có tầm quan trọng như

thế nào đối với mỗi người Ta sẽ tìm hiểu sang phần

II

* Hoạt động 2 : Phân tích văn bản

? Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người

mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Điều đó được biểu

hiện bằng những chi tiết nào trong bài?

? Hãy so sánh tâm trạng hai mẹ con?

HS: Tâm trạng của hai mẹ con đều khác thường nhưng

không giống nhau

− Tâm trạng con: háo hức, thanh thản, nhẹ nhàng

− Tâm trạng mẹ: bâng khuâng, xao xuyến, trằn trọc

suy nghĩ miên man

? Theo em, tại sao người mẹ không ngủ được?

− Lo lắng, chăm chút cho con, trăn trở suy nghĩ về

người con

− Bâng khuâng, hồi tưởng lại tuổi thơ của mình

GV: mẹ đã chuẩn bị cho con mọi thứ để mong mang

đến cho con một kí ức đẹp về ngày khai trường của

mình

? Trong đêm không ngủ mẹ đã làm gì cho con?

? Em cảm nhận tình mẫu tử nào được thể hiện trogn

các cử chỉ đó?

? Vậy em làm gì đề đền đáp tình cảm của mẹ đối với

mình?

GV: Liên hệ giáo dục HS

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường năm xưa đã

để lại ấn tượng sâu đậm trong tâm hồn người mẹ ?

HS: Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng

đọc bài trầm bổng : ‘‘Hằng năm cứ vào cuối thu Mẹ

tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài

và hẹp ”

GV: Nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đến trường,

sự chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đóng lại Đó

3 Đọc :

4 Bố cục :

2 phần:

− P2: tâm trạng của hai

mẹ con trong đêm trước ngày khai trường

− P1: tầm quan trọng của

II Phân tích :

1/Diễn biến tâm trạng của người mẹ:

- Thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên

- Bâng khuâng, hồi tưởng lại tuổi thơ của mình

Trang 3

là những ấn tượng ngày khai trường đầu tiên đã để lại

sâu trong lòng mẹ chính vì vậy mẹ mong mang lại

cho con những ấn tượng tốt nhất về ngày khai trường

đầu tiên

? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không?

Theo em, mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết dó có tác

dụng?

HS: Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với chính mình

GV: Nội tâm nhân vật được bộc lộ sâu sắc, tự nhiên

Những điều đó đôi khi khó nói trực tiếp Tác dụng

truyền cảm

 Với những trăn trở, suy nghĩ, mong muốn của mẹ,

em cảm nhận đây là ngừơi mẹ như thế nào?

? Câu văn nào nói về tầm quan trọng của nhà trường

đối với thế hệ trẻ?

HS: ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ

ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai sau và sai lầm 1 li có

thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.”

?Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao ?

HS: Không được phép sai lầm trong giáo dục Vì giáo

dục quyết định tương lai của đất nước

GV: Mở rộng về giáo dục ở Việt Nam hiện nay và sự

ưu tiên cho giáo dục của Đảng và Nhà nước ta

? Người mẹ nói: bước qua cổng trường là một thế giới

kì diệu sẽ mở ra Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

HS:Tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình

thầy trò

GV: Liên hệ giáo dục HS

* Hoạt động 3: GV HD HS tổng kết văn bản:

? Với tất cả suy nghĩ và tâm trạng của người mẹ em

hiểu tác giả muốn nói về vấn đề gì qua tác phẩm này?

HS: đọc ghi nhớ- sgk-9

* Hoạt động 4: GV HD HS luyện tập:

HS: đọc, xác định yêu cầu, làm bài

GV: sửa chữa, bổ sung

GV hướng dẫn: Viết đoạn văn 7- 8 dòng

Chủ đề: Kỷ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai giảng

“ Ai cũng biết ……sau này”

− Nhà trường mang lại tri thức,hiểu biết

− Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người

− Mở ra ước mơ, tương lai cho con người

Bài tập 2: về nhà

Trang 4

4 Củng cố:

? Bài học em rút ra được qua tiết học nay?

− HS: Trình bày

− GV: Hướng HS đến trách nhiệm của người con, người HS

5 Dặn dò:

− Nắm nội dung bài

− Soạn bài mới : Mẹ tôi

IV RKN:

………

………

………

………

Tuần 1 :

Tiết 2 : Văn bản : MẸ TÔI

Ét – môn – đô đơ A-mi- xi

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

1 Kiến thức:

Qua bức thư của bố, qua tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của đứa con đối với mẹ, tác giả muốn những đứa con khắc sâu trong lòng rằng mẹ là người đáng kính nhất Phạm lỗi với mẹ là một trong những lỗi đáng trách, đáng lên án nhất và sẽ là lỗi lầm ân hận suốt đời Giúp HS cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

2 Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản.

3 Thái độ : Luôn tôn trọng tình cảm của cha mẹ đối với con cái.

* Tích hợp giáo dục KNS : Tự nhận thức được giá trị của lòng nhân ái; giao tiếp lắng

nghe tích cực, trình bày tư tưởng tình cảm và sự cảm nhận của bản thân

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV:

-Nghiên cứu SGK,SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học,Soạn giáo án, -Đọc các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học

2 Chuẩn bị của HS:

- Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần Đọc -hiểu văn bản

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy cho biết nội dung chính của văn bản ?

- Câu văn nào trong bài nêu lên tầm quan trọng của giáo dục đối với thế hệ trẻ?

3 Bài mới:

Trong cuộc đời mỗi chúng ta,người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao và thiêng liêng.Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó.Thường thìcó những lúc ta mắc lỗi lầm thì ta mới nhận ra tất cả.Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học như thế

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs tìm hiểu chung I Tìm hiểu chung :

Trang 5

vờ̀ văn bản

? Em hóy nờu ngắn gọn ,dầy đủ thụng tin vờ̀

tác giả

? Văn bản được trích từ tác phõ̉m nào ?

?" Những tấm lũng cao cả " mang ý nghĩa giáo

dục nào?

? Thờ̉ loại của tác phõ̉m?

? Hình thức của tác phõ̉m?

- Theo em, tại sao ngời bố không nói trực tiếp

với En ri cô mà lại viết th– – ?

- Nói riêng cho ngời mắc lỗi biết mà không

làm ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng

? Bức thư là tõm trạng của người cha Tõm

trạng trong bức thư được chia làm mấy phần?

Hóy xác định và nờu nụ̣i dung chính của từng

phần?

* Hoạt đụ̣ng 2 : Hướng dõ̃n hs phõn tích văn

bản.

? Xác định ngụi kờ̉ của VB?

? Nhõn vọ̃t chớnh văn bản này là ai?

? Tại sao nụ̣i dung vb là bức thư người bố gửi

cho con , nhưng nhan đờ̀ lại lõy tờn Mẹ tụi ?

? Hình ảnh người mẹ của En-ri- cụ hiện lờn

qua chi tiết nào trong văn bản?

? Em hiểu chi tiết “Chiếc hụn của mẹ sẽ xúa đi

dấu vết vong õn bụ̣i nghĩa trờn trán con” như

thế nào?

? Em cảm nhọ̃n phẩm chất cao quý nào của

người mẹ sỏng lờn từ những chi tiết đú?

- Nguyên nhân nào khiến ngời bố viết th để

cảnh cáo En ri cô?– –

- En – ri – cô nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ

với mẹ khi cô giáo đến thăm

? Mục đích của người bố?

Mục đớnh: Cảnh cỏo, khuyờn răn, phờ phỏn một

cỏch nghiờm khắc thỏi độ sai trỏi ấy của con

? Tõm trạng của người bố khi viết bức thư gửi

con?

- đau đớn và bực bội, tức giọ̃n

? Vì sao người cha cảm thấy sự hỗn láo của

con như mụ̣t nhát dao đõm vào tim bố vọ̃y?

- bất ngờ, đau đớn tụ̣t cựng.

* Tích hợp KNS :

Cỏc PPKT được sử dụng : động não suy nghĩ,

thảo luọ̃n nhóm.

? Quan sát đoạn 2 và cho biết? Đõu là những

lời khuyờn sõu sắc của người cha đối với con

mình? Nhọ̃n xột của em vờ̀ lời khuyờn đú?

- Con hãy nhớ rằng tỡnh yờu thương đú

1 Tỏc giả:

ẫt- mụn- đụ đơ A- mi- xi (1846 - 1908)

- Nhà văn nổi tiếng người í

- Tỏc giả của nhiều cuốn sỏch nổi tiếng:

Những tấm lũng cao cả; Cuốn truyện của người thầy

- Từ đõ̀u đến "sẽ ngày mất con" : Tỡnh

yờu thương của người mẹ đối với En-

ri-cụ

- Tiếp theo đến "yờu thương đú" : Thỏi độ

của người cha

- Cũn lại : Lời nhắn nhủ của người cha

II Phõn tích :

2- Thỏi độ và tỡnh cảm của người cha

- Đau đớn và bực bội, tức giọ̃n

Trang 6

+ không bao giờ được thốt ra lời nói nặng với

mẹ

+ phải xin lỗi thành khẩn

+ cầu xin mẹ hôn con

+ bố thà không có con còn hơn thấy con bội bạc

với mẹ

+ không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con

? Em hiểu gì về tình cảm thiêng liêng trong lời

nhắn nhủ “ Con hãy nhớ….thiêng liêng hơn

cả”?

? Trước sai lầm của người con, người cha đã

khuyên răn con như thế nào?

- vẽ lên một tương lai u tối khi con mất mẹ

* Tích hợp KNS :

Các PPKT được sử dụng : chia sẻ cặp đôi

? Em có nhận xét gì về cách giáo dục con của

người cha?

? Theo em, điều gì đã khiến người con “xúc

động vô cùng” khi đọc bức thư của bố?

- Xúc động chân thành trước những lời nói rất

chân tình và sâu sắc của bố

-> Có được bài học thấm thía và kịp thời từ

người cha

=> Quyết tâm sửa lỗi.

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của văn bản

Em biÕt nh÷ng c©u ca dao nµo, nh÷ng bµi h¸t

nµo ngîi ca tÊm lßng cha mÑ dµnh cho con c¸i,

con c¸i dµnh cho cha mÑ?

- Người bố vẽ lên một tương lai buồnthảm nếu người con bị mất Mẹ:

-> người bố chỉ con thấy rằng tình yêuthương, kính trọng cha mẹ là tình cảmthiêng liêng hơn cả

- Người bố khuyên răn :

+ không bao giờ được thốt ra lời nói nặng với mẹ.

+ phải xin lỗi thành khẩn + cầu xin mẹ hôn con.

-“ Bố thà không có con còn hơn thấy conbội bạc với mẹ.”

=> Một thái độ giáo dục cương quyết đòihỏi người con phải suy nghĩ và sửa chữangay lập tức

-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp,

có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độnghiêm khắc của người cha đối với con

4- Củng cố :

? Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp với en-ri-cô mà lại chọn hình thức viết thư?(- Một cách giáo dục tế nhị thể hiện một cách ứng xử của người có văn hóa)

Trang 7

5 Dặn dò: Về học bài cũ, soạn bài tiếp theo : từ ghép.

IV Rút kinh nghiệm :

- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghã của từ ghép

đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Yêu mến Tiếng Việt

* Tích hợp KNS : ra quyết định, giao tiếp, trìnbày ý tưởng, thảo luận.

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ

ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Đểgiúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìmhiểu bài học hôm nay

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về từ ghép

đẳng lập và từ ghép chính phụ.

GV: Treo bảng phụ VD sgk/13.HS đọc VD

? Em hãy so sánh nghĩa từ bà với từ bà ngoại

và nghĩa của từ vui với vui lòng?

? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ

ghép bà ngoại,vui lòng với nghĩa của từ đơn

a - Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha

- Bà ngoại: Người đàn bà sinh ra mẹ

Nghĩa từ Bà ngoại hẹp hơn nghĩa từ Bà

b – Vui: Chỉ tâm trạng thoả mãn, thíchthú,cũng có khi chỉ sự vật,sự việc

Trang 8

tiếng chính? Tiếng nào là tiếng phụ?

* Tích hợp KNS : các PPKT có thể áp

dụng : ra quyết định, thảo luận nhóm

? Nhận xét về trật tự tiếng chính,tiếng phụ

trong từ ghép chính phụ?

Hs: Thảo luận (2’) trình bày.

? Thế nào là từ ghép chính phụ ?Cho VD?

Hs: Dựa vào ghi nhớ trả lời

Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu : Từ ghép đẳng

lập

? Quan sát trong các từ quần áo,trầm

bổng.Các tiếng thứ hai có bổ nghĩa cho tiếng

đầu không?Vì sao?

Hs : Phát hiện trả lời

? Thế nào là từ ghép đẳng lập?

Gv giảng : Về mặt cấu tạo,từ ghép quần

áo,trầm bổng đều có các tiếng bình đẳng với

nhau,còn về cơ chế nghĩa thì các tiếng trong

TGĐL hoặc đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, hoặc

cùng chỉ về sự vật,hiện tượng gần gũi nhau.

*HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu nghĩa của từ

ghép.

? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép

đẳng lập so với nghĩa của các tiếng?

* GV lưu ý các từ giấy má,viết lách,qùa

cáp.Các tiếng má,lách,cáp không còn rõ

nghĩa nhưng nghĩa của các từ ghép trên khái

quát hơn nghĩa từng tiếng nên vẫn là từ ghép

đẳng lập

* GV khái quát lại bài

HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1/15: Cho HS làm vào vở sau đó gọi HS

lên bảng làm

Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó cho các nhóm

lên bảng thi làm bài tập nhanh

Bài 1/15: Phân loại từ ghép

- TGCP: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn,cười nụ

- TGĐL: Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầuđuôi, cây cỏ

Bài 2/15: Tạo từ ghép chính phụ:

Bút chì , Mưa rào , Ăn bámVui tai , Thước dây , Làm quenTrắng xoá , Nhát gan

4 Củng cố bài học.

Có mấy loại từ ghép? Nêu khái niệm từng loại?

Nghĩa của từ ghép đẳng lập có gì khác với nghĩa từ ghép chính phụ?

4/ Hướng dẫn về nhà:

Trang 9

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở.

-Nắm được cấu tạo và nghĩa 2 loại từ ghép

*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Liên kểt trong văn bản

+ Tính liên kết của văn bản

+Các phương tiện liên kết trong văn bản

V- RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

……….

TUẦN 1

TIẾT 4

Tập làm văn:

Liªn kÕt trong v¨n b¶n

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu rõ liên kết là một trong những dặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc hiểu và tạo lập văn bản.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm về liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản

- Viết các đoạn văn bài văn co tính liên kết

3 Thái độ:

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình, thực hành

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện ntn?Qua các phương tiện gì ? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu liên kết và phương

tiện liên kết trong văn bản

HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17 vào bảng phụ

? Theo em, đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có thể hiểu

được điều gì bố muốn nói chưa?(chưa)

* GV giảng: Chúng ta đều biết lời nói không thể

hiểu được rõ khi các câu văn diễn đạt sai ngữ pháp

? Trường hợp này có phải như thế không?(không)

? Vậy En-ri-cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì? Hãy

I BÀI HỌC :

1 Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

a Tính liên kết của văn bản:

- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản , làm cho

Trang 10

tìm lí do xác đáng trong các lí do nêu dưới đây:

1 Vì các câu văn viết còn khó hiểu

2 Vì các câu văn mục đích chưa thật rõ ràng

3 Vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết

HS :Phát biểu

* GV giảng: Chỉ có câu văn chính xác rõ ràng, đúng

ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản

Không thể có văn bản nếu các câu, các đoạn trong

đó không nối liền

? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì phải

có tính chất gì?

? Liên kết có vai trò ntn?

Hs : Trao đổi (2) trình bày

HS : Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18 vào bảng

phụ

? So sánh những câu trên với nguyên văn bài viết

Cổng trường mở ra và cho biết người viết đã chép

thiếu hay sai ở chỗ nào?

- Một ngày kia……còn bây giờ

*GV chốt: Những VD cho thấy các bộ phận của

văn bản thường phải được gắn bó, nối buộc với

nhau nhờ những phương tiện ngôn ngữ (từ,câu) có

tính liên kết

GV: Chuyển ý

HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19

? Đoạn văn trên giữa các câu có những từ ngữ liên

kết hay không?.Hãy chỉ ra và gạch dưới các từ ngữ

đó trong đoạn văn?

Hs: Phát biểu

? Tóm lại: Văn bản rất cần sự liên kết ở những mặt

nào?

* GV khái quát lại bài, gọi hs đọc ghi nhớ

* HỌAT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1/19: Sắp xếp câu văn theo một thứ tự hợp lý

HS làm vào vở,sau đó gọi đứng dậy trình bày

?Các câu văn bài tập 2 có tính liên kết chưa?Vì

sao?

-Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong

văn bản trở nên có nghĩa ,dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết:

a Liên kết về hình thức:

⇒ Cần có sự liên kết về mặt hìnhthức(sử dụng những phương tiện liênkết)

b Liên kết về nội dung:

⇒ Cần có sự liên kết về mặt nội dung

* Ghi nhớ :

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/19

(1) Một quan chức… như sau: (4)

“Ra….này!”.(2)Và ông……hành lang(5)nghe lời… các cô.(3) Các thầy…hs

Bài 2: Về hình thức ngôn ngữ,những

câu liên kết trong bài tập có vẻ rất “liênkết nhau”.Nhưng không thể coi giữa

Trang 11

bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể

coi giữa nhũng câu ấy đã có một mối liên kết thật

sự,chúng không nói về cùng một nội dung

Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền từ thích hợp để các

câu liên kết với nhau

?Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4 không chặt

chẽ?

Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu khác

trong văn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói

về mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn

không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ ba đứng

tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống

nhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với

nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên kết với nhau không

cần sửa chữa

nhũng câu ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng không nói về cùng một nội dung

Bài 3/19

Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng cây,cháu chạy…Bà bảo khi nào…bà …cháu….Thế là bà ôm cháu vào lòng,hôn cháu…

Bài 4: Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu

tách khỏi các câu khác trong văn bản thì

có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói về

mẹ và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên kết với nhau không cần sửa chữa

4 Củng cố :

-Nhắc lại tầm quan trọng của liên kết trong văn bản?

-Một văn bản có tính liên kết cần có điều kiện gì

5 Dặn dò :

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Nắm được tính liên kết và các phương tiện liên kết trong văn bản

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: ”Cuộc chia tay của những con búp bê”

+ Đọc văn bản; Trả lời các câu hỏi

+ Tình cảm của các nhân vật trong cuộc chia tay

+ Vấn đề được đề cập đến trong văn bản

V RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

………

………

Tuần 2 :

Tiết 5, 6 : Văn bản : CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

Khánh Hoài

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong truyện.

Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh khó khăn và bất hạnh

- Cảm nhận được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thành và cảm động

2 Kỹ năng : Rèn luyện cách đọc và cảm thụ văn bản một cách chủ động.

3 Thái độ : GD nhận thức về quyền trẻ em, thông cảm chia sẻ, đồng cảm với những người có

hoàn cảnh khó khăn

Trang 12

* Tích hợp : Bảo vệ môi trường + Kĩ năng sống.

II CHUẨN BỊ:

1 GV : Thâm nhập và soạn giáo án.

Tài liệu tham khảo

- Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em (1992)

2 HS: Soạn bài.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: ? Văn bản “Mẹ tôi” được viết theo thể loại gì? Mục đích của người bố

khi viết bức thư cho En-ri-cô?

3.Bài mới:

Trẻ em thì được nâng niu “như búp trên cành” Thế nhưng vẫn có không ít các bạn nhỏ rơi

vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Nhưng điều đáng quí ở đây là giữa nỗi đau đó họ vẫn biếtchia xẻ, yêu thương nhau và giành cho nhau những tình cảm tốt đẹp Văn bản “Cuộc chia taycủa những con búp bê” sẽ cho ta thấm thía hơn về điều đó

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản

? Tác giả của VB trên là ai?

? Đôi nét về VB?

- HDHS đọc, đọc mẫu

- Gọi HS tiếp tục đọc

- Nhận xét, uốn nắn

?Văn bản chia thành mấy phần? Hãy xác định và nêu

nội dung chính của từng phần?

? Hãy kể tóm tắt lại VB theo trình tự diễn biến của

câu chuyện?

* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản

Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa

chọn ngôi kể này có tác dụng gì?

Kể theo ngôi thứ nhất, người xưng tôi là Thành

Ngôi kể này giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắc

những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng nhân vật; Làm

tăng tính chân thật,sức thuyết phục

* Tích hợp KNS : các PPKT có thể áp dụng là :

Động não suy nghĩ, thảo luận nhóm.

Thảo luận: Tại sao tên truyện lại là” Cuộc chia tay

của những con búp bê”? Tên truyện có liên quan gì

đến ý nghĩa truyện?

Gợi:Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì?

Trong truyện chúng có chia tay thật không? Chúng đã

mắc lỗi gì? Vì sao chúng phải chia tay?

Những con búp bê vốn là những đồ chơi của tuổi

nhỏ ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội Cũng

như 2 anh em Thủy và Thành không có tội lỗi gì thế

mà phải chia tay vì cha mẹ chúng li hôn

I T

ìm hiểu chung

1- Tác giả: Khánh Hoài2- Tác phẩm: giải Nhì trong cuộc thiviết về Quyền trẻ em

- Thể loại : Văn bản nhật dụng

- P2: Cuộc chia tay ở lớp

- P3: Cuộc chia tay đột ngột ở nhà

II Phân tích :

1.Ý nghĩa nhan đề:

-Cuộc chia tay của những con búp bêhay đó cũng là cuộc chia tay củaThành và Thuỷ

Nhan đề gợi lên tình huống và nộidung ý nghĩa của truyện

Trang 13

Như vậy tên truyện đã gợi ra một tình huống buộc

người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện được ý

đồ tư tưởng mà người viết muốn thể hiện

* TIẾT 2 :

Đọc qua văn bản,em có nhận xét gì về tình cảm

của hai anh em Thành, Thuỷ?

Họ rất mực gần gũi thương yêu,chia sẻ và luôn

quan tâm đến nhau

 Hãy tìm những chi tiết để thấy hai anh em Thủy,

Thành rất mực gần gũi, thương yêu,chia sẻ và quan

tâm lẫn nhau?

Thủy vá áo cho anh ; Chiều nào Thành cũng đón

em đi học về, dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện ;

Hai anh em nhường đồ chơi cho nhau khi chia tay

 Hai anh em rất thương nhau nhưng không được ở

gần nhau, vì sao?

Vì bố mẹ li hôn

Khi thấy anh chia hai con búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ

ra hai bên, Thuỷ đã nói và hành động như thế nào?

 Thuỷ tru tréo giận dữ: “Anh lại chia rẽ con Vệ Sĩ

với con Em Nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”

 Khi Thành đặt con Vệ Sĩ cạnh Em Nhỏ, Thuỷ nói

Gia đình Thành, Thủy phải đoàn tụ, hai anh em

không phải chia tay nhau

 Kết thúc truyện Thuỷ đã lựa chọn cách giải quyết

nào ?

 Để con Em Nhỏ lại bên Vệ Sĩ

 Hình ảnh hai con búp bê của anh em Thành ,Thuỷ

luôn đứng cạnh nhau mang ý nghĩa tượng trưng ì?

 Tình anh em bền chặt không gì có thể chia rẽng

 Chi tiết này gợi cho em suy nghĩ gì ?

 Ước muốn gia đình đoàn tụ

-Cho HS đọc lại đoạn 2

 Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với lớp

học làm cô giáo bàng hoàng?

Em Thuỷ sẽ không đi học nữa, mẹ sắm cho em một

thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”

 Chi tiết trên, văn bản muốn đề cập đến điều gì về

quyền trẻ em?

2 Cuộc chia tay của hai anh em:

-Hai anh em Thành,Thuỷ rất mực gầngũi, thương yêu Chia sẻ và luôn quantâm đến nhau

- Bố mẹ li hôn ⇒Thành và thuỷ phải

chia tay

-Khi thành chia hai con Vệ Sĩ và EmNhỏ Thuỷ giận dữ Mặt khác Thuỷ bốirối sau khi tru tréo

⇒Lời nói và hành động mâu thuẫn

⇒ Ước muốn gia đình đoàn tụ

3 Cuộc chia tay của Thủy với lớp học:

-Thuỷ sẽ không được đi học nữa, mẹ

Trang 14

Nói lên một sự thật trong đời sống xã hội, có ý

nghĩa giáo dục không chỉ cho những bậc cha mẹ mà

còn đề cập đến quyền lợi của trẻ em là phải được nuôi

dạy, yêu thương và đến trường

Chi tiết nào làm em cảm động nhất?

Cô giáo Tâm tặng cho Thủy quyển vở và cây bút

nắp vàng; khi nghe Thủy cho biết em không được đi

học nữa , cô thốt lên “Trời ơi!”, cô tái mặt và nước

mặt và nước mắt giàn giụa”

Thảo luận: Giải thích vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi

trường, Thành lại có tâm trạng “ kinh ngạc thấy mọi

người vẫn đi lại bình thườngvà nắng vẫn vàng ươm

trùm lên cảnh vật”.

Trong khi mọi việc đều diễn ra bình thường,cảnh

vật rất đẹp cuộc đời vẫn bình yên,… ấy thế mà Thành

và Thủy lại phải chịu đựng sự mất mát đổ vỡ quá lớn

Nói cách khác Thành thấy kinh ngạc vì trong hồn

mình đang nổi dông bão mà bên ngoài đất trời, mọi

người vẫn ở trạng thái “bình thường”

GV: Diễn biến tâm lí này được tác giả miêu tả rất

chính xác Nó làm thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái

thất vọng bơ vơ của nhân vật

* Tích hợp môi trường : Giáo dục môi trường gia

đình là nơi hình thành nhân cách trẻ em và ảnh

hưởng rất lớn đến tương lai của các em sau này.

* Thảo luận cặp đôi :

 Vấn đề về đời sống xã hội được đề cập đến? Và

suy nghĩ của em?

Hoạt động 3:Tổng kết.

 Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả Cách kể

này có tác dụng gì trong việc làm nổi rõ nội dung, tư

tưởng truyện?

Cá nhân suy nghĩ trả lời:

- Cách kể bằng con mắt và những suy nghĩ của người

trong cuộc, giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắc

những tình cảm, tâm trạng nhân vật

- Lời kể chân thành giản dị, không có xung đột dữ

dội,ồn ào… phù hợp với tâm trạng nhân vật và có sức

truyền cảm

 Qua câu chuyện này tác giả muốn nhắn gửi với

chúng ta điều gì?

-Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng,

nên bảo vệ và giữ gìn

sắm cho em một thúng hoa quả để rachợ ngồi bán

 Hoàn cảnh đáng thương, Thủykhông được hưởng những quyền cơbản mà em đáng được hưởng

⇒ Cần yêu thương và quan tâm đến

quyền lợi trẻ em, đừng làm tổn hại đếnnhững tình cảm tự nhiên, trong sáng

2 Nội dung:

Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá vàquan trọng Mọi người nên bảo vệ vàgiữ gìn, không nên vì bất kì lí do gìlàm tổn hại đến những tình cảm tựnhiên trong sáng ấy

4 Củng cố :

Trang 15

* Tích hợp kĩ năng sống : Động não suy nghĩ, thảo luận nhóm.

Văn bản CCTCNCBB là câu chuyện về những cuộc chia tay ( chia tay búp bê, chia tay lớp

học, chia tay anh em ).Theo em, đó có phải là những cuộc chia tay bình thường không ? Vì sao

?

- Đó có phải là những cuộc chia tay không bình thường

- Vì những người tham gia vào cuộc chia tay này đều không có lỗi Đó là những cuộc chia taykhông đáng có

 Viết về những cuộc chia tay không đáng có Văn bản này toát lên một thông điệp về quyền

trẻ em Theo em đó là thông điệp nào ?

- Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh

- Người lớn và xã hội phải chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em

5 Dặn dò

*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa của văn bản

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục trong văn bản

IV RÚT KINH NGHIỆM :

1 Kiến thức: -Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Thế nào là một bố cục rành

mạch hợp lí Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ mỗi phần trong bốcục

2 Kĩ năng:

- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc hiểu văn bản, xây dựng bố cục chomột văn bản nói cụ thể

3 Thái độ:-Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của GV:

-Nghiên cứu SGK,SGV,STK để nắm được mục tiêu và nội dung bài học.Soạn giáo án -Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.

2 Chuẩn bị của HS:Bài soạn : Đọc,trả lời câu hỏi.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : Thế nào là liên kết trong văn bản? Có những phương tiện liên kết nào?

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài : Bố cục trong văn bản không phải là vấn đề hoàn toàn mới đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế,vẫn có nhiều HS không quan tâm đến việc xây dựng bố cục khi làm bài Bài học này giúp ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, giúp ta xây dựng một những bố cục rành mạch hợp lí cho bài làm.

Trang 16

Hoạt động 1 : Hướng dẫn hs nắm nội dung bài học :

Em phải làm đơn xin gia nhập đội, hãy cho biết trong

lá đơn đó em viết những nội dung gì?

-Đơn gửi ai? Tên tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của người

viết đơn , nêu yêu cầu ,nguyện vọng ,lời hứa

Những nội dung trên được sắp xếp theo trật tự như

thế nào?

-Trật tự trước sau một cách hợp lí, rõ ràng

 Có thể tùy thích ghi nội dung nào trước cũng được

không?Vì sao?

-Không được, như thế sẽ gây khó hiểu

Đó chính là bố cục, thế nào là bố cục văn bản?

Đọc hai câu chuyện mục 2 SGK 29 và trả lơì câu hỏi?

?Hai câu chuyện trên rõ bố cục chưa?

-So với văn bản Ngữ Văn 6 văn bản như thế là lộn

xộn

?Tại sao văn bản Ngữ Văn 6 dễ tiếp nhận,còn văn bản

ví dụ khó tiếp nhận?

-Vì nội dung văn bản chưa liền nhau

?Để văn bản có bố cục rành mạch rõ ràng phải có các

điều kiện nào?

?Cách kể chuyện ở 2b bất hợp lí ở chổ nào?

-Cách kể ấy khiến cho câu chuyện không nêu bật

được ý nghĩa phê phán mà còn buồn cười

?Các ý ở văn bản này có gì thay đổi?

-Sự thay đổi làm cho câu chuyện mất đi yếu tố bất

ngờ,khiến cho những tiếng cười không bật ra được,và

câu chuyện không tập trung vào việc phê phán

?Khi thực hiện một văn bản các phần,các đoạn phải

sắp sếp như thế nào?

-Các phần các đoạn trrong văn bản phải được sắp sếp

theo một trình tự hợp lí trước sau

?Trình tự sắp sếp các phần trong bố cục có tác dụng

gì?

?Một bài văn thường có mấy phần?Kể tên các phần?

-Văn bản thường có 3 phần : mở bài, thân bài.kết bài

?Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần có trong văn bản?

-Mở bài không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài

mà văn bản còn phải cố gắng làm cho người đọc(người

nghe) có thể đi vào đề tài một cách dễ dàng,tự

nhiên,hứng thú và ít nhiều hình dung bước đi của bài

-Thân bài:

-Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay đưa

ra những lời hứa hẹn,nêu cảm tưởng… mà phải làm

cho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho người đọc

Hoạt động 3:Luyện tập

?Ghi lại bố cục của truyện “cuộc chia tay của những

con búp bê”? Nhận xét về bố cục của văn bản?

I Bài học :

1 Bố cục của văn bản :

-Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần,các đoạn theo một trình tự, một hệthống rành mạch và hợp lí

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

-Các điều kiện để bố cục được rànhmạch và hợp lí

+ Nội dung các phần các đoạn trongvăn bản phải thống nhất, chặt chẽ vớinhau Đồng thời giữa chúng phải có sựphân biệt rạch ròi

+Trình tự sắp sếp các phần, các đoạnphải giúp cho người viết (người nói)dễ dàng đạt được mục đích giao tiếpđã đặt ra

3 Các phần của bố cục.

Văn bản được xây dựng theo một bốcục gồm 3 phần : mở bài, thân bài, kếtbài

II-Luyện tập

Trang 17

-Cỏc bố cục ấy, dự đã rành mạch và hợp lớ,thỡ cũng

khụng hẳn là bố cục duy nhất và khụng phải bao giờ bố

cục cũng gồm 3 phõ̀n.Vỡ thế vẫn cú thể sỏng tạo,theo bố

cục khỏc

?Bố cục bài tọ̃p 3 rành mạch chưa?

- Bố cục văn bản bỏo cỏo chưa thọ̃t rành mạch và hợp

lớ.Cỏc điểm 1, 2, 3 ở thõn bài thỡ mới kể việc học tốt

chỳ chưa phải là trỡnh bày kinh nghiệm học tọ̃p.Trong

khi đú điểm 4 lại khụng núi về học tọ̃p

Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự giời thiệu

mỡnh,bản bỏo cỏo nờn lõ̀n lược trỡnh bày kinh nghiệm

học tọ̃p của bạn đú,sau đú nờu : nhờ rỳt ra những kinh

nghiệm như thế mà việc học tọ̃p của bạn đã tiến bộ như

thế nào.Cuối cựng người bỏo cỏo cú thể núi lờn nguyện

vọng muốn được nghe cỏc ý kiến trao đổi gúp ý cho bản

bỏo cỏo và chỳc hội ngị thành cụng

-Bài 2: GV hướng dẫn HS kể lại bốcục như SGK rồi kể lại

-Bài 3

4 Củng cố

+ Em hiờ̉u thế nào là bố cục trong văn bản?

+ Mụ̣t văn bản cú bố cục rành mạch và hợp lí cần phải cú những điờ̀u kiện gì?

5 Dặn dũ :

*Bài cũ: - Hoàn tất cỏc bài tọ̃p vào vở Học phõ̀n ghi nhớ

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Mạch lạc trong văn bản

+ Đọc, trả lời cỏc cõu hỏi

Tỡm hiếu về tớnh mạch lạc trong văn bản

IV RÚT KINH NGHIỆM

1.Kiờ́n thức: Giỳp HS cú những hiểu biết bước đõ̀u về mạch lạc trong văn bản và sự cõ̀n

thiết làm cho văn bản khụng đứt đoạn

2.Kỹ năng : Rốn luyện cỏch tạo lọ̃p văn bản cho mạch lạc.

3.Thỏi độ : Luụn chỳ ý đến sự mạch lạc trong khi tạo lọ̃p văn bản.

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm mạch lạc I. Bài học :

Trang 18

+ Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạn trong VB.

+ Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn

- Các từ ngữ ( chia tay, chia đồ chơi, chia đi,…) anh cho

em tất, chẳng muốn chia đôi,… đều tập trung thể hiện

chủ đề “ Sự chia tay ” Nhng hai con búp bê của các em,

tình anh em của các em thì không thể chia tay

Mạch văn “ Sự chia tay ” luôn luôn có những diễn biến

mới mẻ qua mỗi phần, mỗi đoạn

- Đề tài thiên nhiên

- Chủ đề : Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê “ vào

mùa đông ”, “ giữa ngày mùa ”

Bt2 : ?Cảm nhọ̃n về tớnh mạch lạc trong “cuộc chia tay

của nhựng con bỳp bờ”

1 Mạch lạc trong văn bản :

- Là sự nối tiếp của các câu, các ýtheo một trình tự hợp lý

2 Các điều kiện để một VB có tínhmạch lạc

- Các sự việc đều bám sát đề tài, chủ

đề, nhân vật chính

- Các phần, các đoạn, các câu trong

VB đợc tiếp nối theo một trình tự rõràng, hợp lý, trớc sau hô ứng nhằmlàm cho chủ đề liền mạch

II Luyện tập

1 a + Đề tài : Ngời mẹ

+ Chủ đề : Lòng yêu thơng vàtình cảm sâu nặng của cha mẹ đốivới con cái

+ Các đoạn đợc nối với nhautheo mối liên hệ thời gian và ý nghĩa

B2 : -MB: 2 cõu đõ̀u.

-TB: 14 cõu tiếp

-KB: 4 cõu cuối

Sắc vàng trự phỳ, đõ̀m ấm của làngquờ vào mựa đụng giữa ngày mựa.+ Cõu đõ̀u: Giới thiệu bao quỏt vềsắc vàng :

- Thời gian

- Khụng gian

+ Tiếp là những biểu hiện cụ thể củasắc vàng trong thời gian, khụng gianđú

+ Hai cõu cuối: Nhọ̃n xột cảm xỳc về

4 Củng cố: - Khắc sõu kiến thức bài học ( ghi nhớ)

5 Dặn dũ: - Chuẩn bị bài tiếp theo.

- Hoàn thành bài tọ̃p vào vở

IV RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 19

………

………

TUẦN 3 :

TIẾT 9 : Văn bản : CA DAO, DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Hiểu được khái nệm ca dao – dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài cadao có chủ đề tình cảm gia đình

2 Kĩ năng : - Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộctrong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

3 Thái độ : Giáo dục tình cảm gia đình.

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV :

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.

2 Chuẩn bị của HS : bài soạn theo hướng dẫn của GV.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Qua văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nói với

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung.

- Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk

 Thế nào là ca dao, dân ca?

GV: Ca dao, dân ca thuộc loại trữ tình phản ánh thế giới

tâm hồn của con người

-GV hướng dẫn cách đọc: Chú ý nhịp ngắt ở câu dòng 8

chữ (ngắt2/2/2/2 hoặc4/4

- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc

I Tìm hiểu chung:

1.Khái niệm ca dao, dân ca:

- Ca dao: lời thơ của dân ca và cả

những bài thơ dân gian mangphong cách nghệ thuật chung vớilời thơ dân ca

-Dân ca: những sáng tác kết hợp

lời và nhạc

2.Đọc và tìm hiểu chú thích:

Trang 20

-Yêu cầu HS đọc các từ chú thích

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn hs phân tích

 Lời của từng bài ca dao là lời của ai, nói về ai? Tại

sao em khẳng định như vậy?

B1:Lời của mẹ ru con,nói với con, nội dung bài ca dao

nói lên điều đó

B2:Lời người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ và

quê mẹ; lời ca hướng về mẹ và quê mẹ, không gian “ngõ

sau”, “bến sông” thường gắn với tâm trạng người phụ nữ

B3:Lời cháu con nói với ông bà hoặc người thân; đối

tượng của nỗi nhớ là ông bà

B4:Có thể là lời của ông bà, cha mẹ, cô bác nói với con

cháu hay của anh em ruột thịt nói với nhau; nội dung câu

hát nói lên điều đó

* Bài ca dao 1 :

? Lời ca “ Cù lao chín chữ” có ý nghĩa khái quát điều

gì ?

 Công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề

? Theo em, có gì sâu sắc trong cách ví von so sánh ở lời

ca : “ Công cha…… biển đông” ?

 Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với vẻ cao rộng và

vĩnh cửu của thiên nhiên để khẳng định công lao to lớn

của cha mẹ đối với con cái ( biểu lộ lòng biết ơn sâu

nặng, so sánh dân dã quen thuộc dễ nhớ.)

? Em còn nhớ những câu hát nào khác về tình cảm ơn

nghĩa cha mẹ trong ca dao ?

“Ơn cha nặng lắm … chín tháng cưu mang” “ Công cha

như núi …đạo con”;“Ngày nào em bé … ngày ước ao”

* Bài ca dao 2 :

 Tiếng nói tâm trạng của người con gái trong bài ca

dao này là gì?

Nỗi buồn, xót xa, nhớ quê, nhớ mẹ.

Cảm nhận của em về thời gian trong bài ca dao này?

Gợi:Tại sao là “chiều chiều”? Thời gian đó gợi lên điều

gì?

 Nhiều buổi chiều Đây là thời gian gợi buồn gợi nhớ,

chiều là lúc mọi người đoàn tụ còn người con gái này lại

bơ vơ nơi xứ người

Không gian “ngõ sau” gợi cho em suy nghĩ gì? Biện

pháp nghệ thuật gì được vận dụng cho hình ảnh này?

 “Ngõ sau” gợi sự vắng vẻ, heo hút làm tăng lên cảm

giác cô đơn khi xa quê.“Ngõ sau” là hình ảnh ẩn dụ

Cứ từng chiều xuống, ra đứng ở ngõ sau, cô gái có

những nỗi niềm gì?

GV: nói thêm về thân phận người phụ nữ trong xã hội

phong kiến Bài ca dao chỉ có hai câu ngắn gọn, mộc mạc

thế mà đau khổ, yêu thương nhức buốt

Nỗi nhớ về mẹ, về quê nhà, nỗi đau buồn tủi của kẻ là

II Phân tích :

2 Bài ca dao 2 :

.“Ngõ sau” là hình ảnh ẩn dụ

Trang 21

con phải xa cách cha mẹ Có thể, có cả nỗi nhớ về một

thời con gái đã qua, nỗi đau về cảnh ngộ khi ở nhà

chồng

 Nội dung bài ca dao thứ hai?

* Bài 3 :

 Bài 3 nói lên tình cảm gì?

 Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà

 Nói về ông bà bài ca dao dùng cụm từ “ ngó lên”

giúp thể hiện điều gì?

 Sự trân trọng, tôn kính

Bài ca dao đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

 So sánh : “ nuộc lạt mái nhà” với nỗi nhớ

Tại sao tác giả dân gian lại chọn hình ảnh này để thể

hiện?

 Rất nhiều, gợi sự kết nối, bền chặt, không tách rời

 Tác dụng của biện pháp so sánh?

GV: hình thức so sánh bao nhiêu… bấy nhiêu được sử

dụng rất nhiều trong ca dao GV minh họa

Nhận xét về âm điệu?

 Âm điệu lục bát diễn tả tình cảm sâu lắng

 Nội dung bài ca dao 3?

 Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu, biết ơn đối với ông

* Bài 4 :

 Tình cảm gì được nói trong bài 4?

Tình cảm thân thương ấy được diễn tả như thế nào?

Gợi: lần lượt nhận xét cách thể hiện tình cảm đó trong

từng câu lục bát? Câu lục bát hai có biện pháp tu từ nào?

Tác dụng?

 Câu 1 : anh em khác với “người xa”, có tới ba chữ

cùng Như vậy anh em là hai nhưng một; Câu 2 : sử dụng

biện pháp từ so sánh, biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng

của tình anh em

 Bài ca dao muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?

 Anh em phải biết hòa thuận và nương tựa vào nhau

Nội dung bài ca dao 4?

Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh em ruột thịt

* Hoạt động 3 : Tổng kết

Như vậy tình cảm gia đình được đề cập đến trong

chùm ca dao này là gì?

 Tình cảm đối với cha mẹ, ông bà, anh em

Biện pháp nghệ thuật nào là chủ yếu trong 4 bài ca

dao?

- Dùng thể thơ lục bát

- Các hình ảnh ẩn dụ,so sánh mộc mạc,quen thuộc gần

gũi,dễ hiểu

* Hoạt động 4 : Luyện tập.

- Gọi HS đọc phần đọc thêm

->Tâm trạng, nỗi buồn xót xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng

xa quê, nhớ mẹ

3 Bài ca dao 3:

- So sánh : “ nuộc lạt mái nhà” với nỗi nhớ

-> Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu, biết ơn đối với ông bà

Trang 22

Những bài ca dao ấy cũng nói về tình cảm gì? Qua

đây chúng ta có thể nói như thế nào về tình cảm ấy của

con người Việt Nam ?

Tình cảm gia đình => Tình cảm gia đình là một trong

những tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

Ghi nhớ SGK-36

IV- Luyện tập:

4 Củng cố :

Em nào có thể đọc thuộc lòng chùm ca dao vừa học? Trong chùm ca dao ấy, em thích nhất

bài nào?Vì sao?

5 Dặn dò :

*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.

-Học thuộc lòng 4 bài ca dao

-Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình cảm gia đình

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát về tình quê hương, đất nước, con người.

+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao

IV- RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

……….

Tuần 3 :

Tiết 10 : Văn bản : NHỮNG CÂU HÁT

VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU : Giúp HS :

1 Kiến thức:

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài

ca dao có chủ đề: tình yêu quê hương, đất nước, con người; Thuộc những bài ca dao trong vănbản và biết thêm một số bài thuộc hệ thống của chúng

2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận ca dao.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trongcác bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, con người.

* Tích hợp giáo dục môi trường + Kĩ năng sống

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.

2 Chuẩn bị của HS: bài soạn theo yêu cầu hướng dẫn của GV.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

*Câu hỏi: Ca dao, dân ca là gì ? Đọc thuộc lòng bốn bài ca dao đã học

- Hãy phân tích nội dung và nghệ thuật của bài ca dao mà em thích ?

3 Bài mới:

* Gới thiệu : I-li-a Ê-ren-bua đã từng nói: “ Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu

những cái tầm thường nhất: yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông…” Quả thật trong mỗi con người

Trang 23

chúng ta ai cũng có một tình yêu quê hương tha thiết Tiết học này ta cùng cảm nhận tất cảnhững tình cảm ấy qua “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.

Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu chú thích

- Yêu cầu HS đọc 4 bài ca dao

- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các chú thích trong bài

Hoạt động 2 : Phân tích

Câu hát 1, tác giả dân gian đã gợi ra những địa danh,

phong cảnh nào? Em hiểu biết gì về những địa danh,

phong cảnh ấy?

 Em đồng ý với ý kiến nào khi nhận xét về bài 1?(theo

câu1-sgk) Ý kiến (b), (c)

 Vì sao đồng ý với ý kiến (b) ?

 Những từ ngữ : Ở đâu? Sông nào? Núi nào? Đền nào?

Nêu lên sự thắc mắc của chàng trai

Cách xưng hô: Chàng ơi, nàng ơi.

Một loạt câu hỏi đòi hỏi người nghe( cô gái) phải trả lời

Có những câu không có dấu chấm hỏi nhưng đòi hỏi người

nghe phải giải đáp: Ở đâu năm cửa nàng ơi…, đền nào

thiêng nhất xứ Thanh

 Nêu thêm một số dẫn chứng để minh hoạ cho ý kiến (c)

là đúng?

 a - Anh có biết cỏ ngựa nằm ở cữa ngõ

Kẻ bắn con nây nằm ở cây non

Chàng mà đối được thiếp trao tròn một quan

-Con cá đối… tiền treo mô mồ

b - Đến đây thiếp mới hỏi chàng

Cây chi hai gốc nửa vàng nửa xanh ?

-Nàng hỏi chàng kể rõ ràng

Cầu vồng hai cội nửa vàng nửa xanh

Vì sao chàng trai,cô gái lại hỏi đáp về những địa danh

với những đặc điểm của chúng như vậy?

 Thể hiện, chia xẻ sự hiểu biết cũng như niềm tự hào,

tình yêu quê hương, đất nước

Có nhận xét gì về người hỏi và người đáp?

 Lịch lãm, tế nhị

Yêu cầu HS đọc bài ca dao 2

Khi nào người ta nói “rủ nhau”?

 Có quan hệ gần gũi, có chung mối quan tâm

Nhận xét của em về cách tả cảnh bài 2?

 Gợi nhiều hơn tả Tả bằng cách nhắc đến kiếm Hồ, Cầu

Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút Đó là

những địa danh cảnh trí tiêu biểu của hồ Hoàn kiếm

Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì?

 Rất nhiều cảnh trí gợi lên truyền thống lịch sử và văn

hóa->Tình yêu niềm tự hào về quê hương, đất nước

Có thể kiểm tra HS xem từng địa danh ấy nhắc đến các

sự kiện, câu chuyện nào?

I Tìm hiểu chung :

1 Đọc

2 Tìm hiểu chú thích

II Phân tích :

1 Bài 1:

- Hình thức hát đối đáp

->Thể hiện,chia xẻ sự hiểu biết cũng như niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất nước

2 Bài 2 :

- Câu hát gợi nhiều hơn tả

->Tình yêu niềm tự hào về quêhương, đất nước

Trang 24

Suy ngẫm của em về câu hỏi cuối bài: “Hỏi ai gây

dựng nên non nước này”?

-Câu hỏi giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình -> Nhắc nhở thế

hệ con cháu phải tiếp tục gìn giữ và xây dựng đất nước

- Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao 3

Nhận xét về cảnh trí xứ Huế và cảnh tả trong bài 3?

 Phác họa cảnh đường vào xứ Huế rất đẹp vừa khoáng

đạt bao la lại quây quần Màu sắc gợi vẻ nên thơ, tươi mát

sống động

* Tích hợp KNS : Hoạt động nhóm , động não suy nghĩ

Thảo luận :

Phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những tình cảm ẩn

chứa trong lời mời, lời nhắn gửi: “Ai vô xứ Huế thì vô”?

 “Ai” có thể chỉ người tác giả trực tiếp nhắn gửi hoặc

hướng tới người chưa quen biết

-Lời mời, lời nhắn gửi thể hiện tình yêu, lòng tự hào; mặt

khác muốn chia sẻ với mọi người về vẻ đẹp, tình yêu, lòng

tự hào; thể hiện ý tình kết bạn

- Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao 4

Hai dòng đầu bài 4 có nét đặt biệt gì về từ ngữ Nó có

tác dụng, ý nghĩa gì?

Mỗi dòng 12 tiếng;sử dụng điệp ngữ;đảo ngữ,phép đối

xứng =>

Cánh đồng không chỉ rộng mà còn đẹp, nhiều sức sống,

trù phú

Cô gái trong dòng cuối bài ca đã được nói đến bằng

biện pháp nghệ thuật dao? Cảm nhận của em?

 So sánh “như chẽn lúa đòng đòng” và “ngọn nắng hồng

ban mai” tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và đang

xuân Đó chính nét mảnh mai, duyên thầm và đầy sức sống

của cô gái

Cô gái và cánh đồng lúa có mối liên hệ nào?

- Chính bàn tay con người bé nhỏ đó đã làm nên cánh

đồng mênh mông

- Làm nên hồn của cảnh ở hai câu thơ đầu

Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình cảm

gì?

Ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp mảnh mai, duyên thầm và

đầy sức sống cùa cô gái Đó cũng là cách bày tỏ tình cảm

của chàng trai

* Tích hợp KNS : Hoạt động nhóm , động não suy nghĩ

Thảo luận :

Em có biết cách hiểu nào khác về bài ca dao này? Em

có đồng ý không? Vì sao?

* Giảng: Có thể hiểu nhiều cách khác nhau theo những

tiếp nhận chủ quan của mỗi người Tuy nhiên bài này được

hiểu theo cách (1) là phổ biến hơn

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết

- Câu hỏi giàu âm điệu nhắn nhủ,tâm tình -> Nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục gìn giữ và xây dựng đất nước

3 Bài 3 :

- Cảnh gợi nhiều hơn tả

-> Ca ngợi vẻ đẹp xứ Huế, lờinhắn gửi, lời mời chân tình củatác giả gởi tới mọi người

4 Bài 4 :

- Dòng thơ kéo dài, điệp ngữ, đảongữ và đối xứng, so sánh

-> Ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹpmảnh mai, duyên thầm và đầysức sống cùa cô gái Đó cũng làcách bày tỏ tình cảm của chàngtrai

III Tổng kết :

Trang 25

Tình cảm chung trong 4 bài ca dao này là gì?

Để thể hiện tình cảm đó tác giả đã lựa chọn những hình

thức nào?

- Là tình yêu, lòng tự hào đối với con người và quê hương

đất nước, thể hiện qua hình thức hỏi, đáp; lời mời; lời nhắn

gửi

* Hoạt động 4 : Luyện tập

- Gọi HS đọc lại văn bản và đọc phần đọc thêm

Tình yêu, lòng tự hào đối vớicon người và quê hương đấtnước, thể hiện qua hình thức hỏi,đáp; lời mời; lời nhắn gửi

IV- Luyện tập:

4 Củng cố :

Em có nhận xét gì về thể thơ trong bốn bài ca?

Chủ yếu là thể thơ lục bát và lục bát biến thể, lời thơ khá tự do biến hoá: 6/8, 6/9, 7/10, 7/8

Tình cảm chung thể hiện trong bốn bài ca là gì?

* Tích hợp môi trường :

? Em hãy sưu tầm một số bài ca dao nói về môi trường.

5 Dặn dò :

*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao Học thuộc lòng 4 bài ca dao.

- Sưu tầm thêm một số câu ca dao nói về tình yêu quê hương đất nước, về môi trường

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ láy.

+ Xem lại khái niệm Từ láy đã học ở lớp 6 Đọc, trả lời câu hỏi sgk.

+Tìm hiểu cách phân loại và nghĩa của từ láy

IV Rút kinh nghiệm :

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợitiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu mến và ham thích tìm hiểu tiếng Việt.

* Tích hợp Kĩ năng sống.

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Giáo án, bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS: bài soạn theo yêu cầu hướng dẫn của GV.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày cấu tạo và nghĩa từ ghép chính phụ Cho ví dụ.

? Trình bày cấu tạo và nghĩa từ ghép đẳng lập Cho ví dụ.

3 Giảng bài mới:

Trang 26

* Giới thiệu:

Yêu cầu HS nhắc lại :Thế nào là từ láy? Trong tiết học này, chúng ta sẽ nắm được cấutạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế nghĩa của từ láy để sửdụng tốt từ láy

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về các loại từ láy

- Gọi HS đọc vd 1

-Cặp mắt… thăm thẳm…

-Vừa nghe thấy thế … bần bật.

Nhận xét gì về đặc điểm âm thanh của từ đăm đăm?

 Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn toàn về mặt âm

thanh, tiếng gốc -> gọi là láy nguyên vẹn tiếng

* Tích hợp KNS : kĩ năng ra quyết định, phân tích mẫu

và trình bày suy nghĩ.

Thảo luận :

Tại không nói thẳm thẳm, bật bật mà nói thăm

thẳm, bần bật?

 Hiện tượng biến đổi thanh điệu ở tiếng thứ nhất, do

qui luật hòa phối âm thanh; đây thực chất là việc lặp lại

tiếng gốc nhưng biến đổi như vậy để xuôi tai hơn

-Đẹp đẹp -> đèm đẹp.

-Nhạt nhạt -> nhàn nhạt

Nhận xét hai từ láy trên?

 Biến đổi âm cuối và cả thanh điệu

Các từ láy vừa xét trên là từ láy toàn bộ Thế nào là

từ láy toàn bộ?

Các từ láy vừa xét trên là từ láy toàn bộ Thế nào là

từ láy toàn bộ?

-Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn,cũng

có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh

điệu hoặc phụ âm cuối

Hãy lấy ví dụ từ láy toàn bộ.

Tìm vd:đo đỏ, xôm xốp,

biêng biếc, trăng trắng, đèm đẹp, nhàn nhạt

- GV treo bảng phụ có ghi 2 vd:

-Tôi mếu máo … liêu xiêu…

Chỉ ra tiếng gốc của hai từ láy đó?

 Tiếng gốc: mếu, xiêu

Hai từ mếu máo, liêu xiêu là từ láy bộ phận Thế

nào là từ láy bộ phận?

Qua tìm hiểu các bài tập,em cho biết từ láy có mấy

loại?Từng loại có cấu tạo như thế nào?

-Gọi HS đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2 : Nghĩa của từ láy

Nghĩa của các từ láy hả hả,oa oa,tích tắc,gâu gâu

được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

Chúng được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh.

Tìm thêm một số từ láy khác co nghĩa tạo thành từ

I Bài học :

1 Các loại từ láy :

a Từ láy toàn bộ

- đăm đăm -> hai tiếng lặp

hoàn toàn

- thăm thẳm, bần bật -> tiếng

trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ

âm cuối

- Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lạinhau hoàn toàn, cũng có một sốtrường hợp tiếng đứng trước biến đổithanh điệu hoặc phụ âm cuối

b Từ láy bộ phận :

-Mếu máo: giống phụ âm đầu m.

- Liêu xiêu giống phần vần iêu.

=> Từ láy bộ phận:

Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có

sự giống nhau về phụ âm đầu hoặcphần vần

2 Nghĩa của từ láy :

Trang 27

sự mô phỏng âm thanh?

Xào xạc, rì rào, róc rách, ầm ầm, ào ào,…

Từ các VD trên,em rút ra kết luận gì về nghĩa của từ

láy?

Nghĩa của từ láy được tạo thành do đặc điểm hoà

phối âm thanh giữa các tiếng

Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có điểm chung gì về âm

thanh và về nghĩa?

Đây là những từ láy bộ phận

(giống nhau phần vần)

-Âm thanh:có âm lượng nhỏ

-Nghĩa:giống nhau đều chỉ sự nhỏ bé

Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập bênh có điểm

gì chung về âm thanh và nghĩa?

Nhấp nhô:khi nhô lên,khi hạ xuống.

Phập phồng:khi phồng khi xẹp.

Bập bênh:khi chìm khi nổi

=>Đây là những từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau

-Tiếng láy lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc và phần

vần của tiếng láy giống nhau

-Nghĩa cùng biểu thị một trạng thái vận động

So sánh nghĩa của các từ láy

mềm mại,đo đỏ,mờ mờ,tim tím,ầm ầm,ào ào…với nghĩa

của các tiếng gốc mềm,đỏ, mờ tím, ầm, ào?

So với mềm thì mềm mại mang sắc thái biểu cảm

-So với đỏ, mờ,tím thì đo đỏ,mờ mờ,tim tím có sắc thái

* Hoạt động 3 : Luyện tập

- BT1 : - Yêu cầu HS đọc lại đoạn “Mẹ tôi… nặng nề

thế này”

? Tìm từ láy trong đoạn văn?

Bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ,

rực rỡ, chiền chiện, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran,

nặng nề

? Sắp xếp theo bảng?

Bài 2: Điền tiếng láy:

GV nhận xét và sửa chữa

Cho 1HS lên bảng điền BT2

Ghi nhớ : ( SGK)

II Luyện tập : Bài 1:

a- Các từ láy:

- Bần bật, thăm thẳm, nức nở, tứctưởi, rón rén,lặng lẽ, rực rỡ, nhảynhót, ríu ran, nặng nề, chiêm chiếp b-Phân loại:

+TLTB: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp

+TLBP: nức nở, tức tưởi, rón rén,lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề

Bài 2 : Điền tiếng láy:

Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh

chếch, anh ách

Trang 28

Bài 3 :

GV treo bảng phụ ghi BT3,cho 1HS lên điền

Bài 4: Đặt câu có từ láy:

-Gợi ý HS đặt câu sao cho câu có nghĩ

-Mai có dáng người nhỏ nhắn

(nhỏ vừa phải,hàm ý khen)

-Tính tình của Mai không nhỏ nhặt mà rất cởi mở( nhỏ

quá,ngụ ý xem thường)

- Tôi đâu nhỏ nhen như cậu tưởng.(hẹp hòi, hay chú ý

đến các việc vụn vặt)

Bài 5 : Phân biệt từ láy hay từ ghép?

* Rèn KNS : Hs thảo luận làm bài tập:

-Tất cả các từ này đều là từ ghép(TGĐL).Vì các từ này

đều ghép bởi hai tiếng đèu có nghĩa

Chúng chỉ giống từ láy ở việc lặp phụ âm đầu

Bài 6: Phân biệt từ láy hay từ ghép:

+Chiền là toà nhà giống chùa

+Nê là trạng thái no đến khó chịu

+ Rớt là rơi bất ngờ

+ Hành là làm Các từ trên đều là từ ghép

Bài 4: Đặt câu có từ láy:

Bài 5: Phân biệt từ láy hay từ ghép:

Bài 6: Phân biệt từ láy hay từ ghép:

4 Củng cố : - Gọi HS đọc phần đọc thêm trong sgk –tr.44.

Từ láy có mấy loại? Nêu cấu tạo từng loại?

Nghĩa của từ láy?

5 Dặn dò :

*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở

- Nắm chắc đặc điểm 2 loại từ láy

*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Quá trình tạo lập văn bản.

+Đọc, trả lời câu hỏi sgk

+Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản

IV Rút kinh nghiệm :

1 Kiến thức : -Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm

quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản HS có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với cuộc sống và công việc học tập của các em

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có bố cục, mạch lạc, liên kết.

Trang 29

3 Thái độ :Ý thức tạo lập văn bản một cách tự giác.

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, tổ chức các hoạt động Giáo án, bảng

phụ

2 Chuẩn bị của HS : bài soạn,trả lời câu hỏi trong phần gợi ý.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là mạch lạc trong văn bản ?

? Nêu điều kiện để tạo lập văn bản có tính mạch lạc ?

3/ Giảng bài mới:

Sau tiết học tạo lập văn bản, em có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi

với cuộc sống và công việc học tập của các em Tiết học này sẽ giúp các em luyện tập thêm

về việc tạo lập văn bản hoàn chỉnh

* Hoạt động 1 : Các bước tạo lập văn bản

? Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập VB?

? trước khi tạo lập VB cần xác định rõ những

yêu cầu nào?

1 Viết cho ai? (Đối tượng)

2 Viết để làm gì? (Mục đích)

3 Viết về cái gì ? (Nội dung)

4 Viết như thế nào? (phương pháp)

? Để giúp mẹ dễ dàng hiểu được những điều

em muốn nói thì em cần phải làm gì?

- xác định những phần nội dung, những ý cần

nói

? Bố cục ấy gồm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

? Hãy chi tiết hóa phần Thân bài của tình

huống trước?

? Theo em, mục đích của việc xây dựng bố

cục là gì?

? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành ăn

thì đã tạo được một VB chưa?

- Chưa tạo thành một VB hoàn chỉnh

?Việc viết thành văn cần phải đạt những yêu

cầu gì?

? Có thể coi VB cũng là một loại sản phẩm

cần được kiểm tra sau khi hoàn thành không?

? Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo

những tiêu chuẩn cụ thể nào?

* Hoạt động 2 : Luyện tập

* BT1 : GV cho hs làm miệng

I Bài học :

1 Các bước tạo lập văn bản :

a Định hướng văn bản :

- Viết cho ai? (Đối tượng)

- Viết để làm gì? (Mục đích)

- Viết về cái gì ? (Nội dung)

- Viết như thế nào? (phương pháp

d Kiểm tra : Kiểm tra là khâu quan trọng vì

trong khi xây dựng VB rất khó tránh khỏi sai sót Nếu có sai sót cần bổ xung và sửa chữa

II Luyện tập :

1 Bài 1 :

2 Bài 2 :

Trang 30

b Xác định khơng đúng đối tượng giao tiếp Báo cáo được trình bày với HS chứ khơng phải với thầy cơ giáo.

4 Củng cố: - Khắc sâu kiến thức (GN/ 46)

5 Dặn dị: - Về nhà viết tốt bài TLV số 1 và làm một số BT cịn lại.

- Chuẩn bị bài tiếp theo : Những câu hát than thân

BÀI VIẾT SỐ 1

I Mục tiêu: - Giúp Hs ôn lại văn bản tự sự, miêu tả

- Cách dùng từ đặc cậu trong văn bản.

- Vận dụng kiến thức voà bài làm

II Chuẩn bị: - Gv: Ra đề

- Hs: Làm bài.

III- Hoạt động dạy học:

1 Đề bài: Miêu tả chân dung của bạn thân.

2 Dàn bài: a Mở bài: Hs giới thiệu bạn được tả.

b Thân bài: Miêu tả chi tiết

- Ngoại hình(hình dáng, trang phục , cử chỉ lời nói)

- Tính cách (tính tình,thái độ)

c Kết bài:Cảm nghĩ của em về bạn

3 Thang điểm

- 9- 10điểm Hs nêu đầy đủ các yêu cầu trèn ,diễn đạt tốt ,không mắc lỗi chính tả, bàiviết sinh động ,có cảm xúc

- 7-8điểm Bài viết tốt ,đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên ,có mắcvài lỗi chính tả

- 5-6 điểm Bài viết đápứng các yêu cầu trên nhưng còn thiếu sót diễn đạt đôi chỗ cònhạn chế Mắc lỗi chính tả

- 3-4 điểm bài viết có ý song mắc lỗi chính tả nhiều ,diễn đạt còn lủng củng

- 1-2 điểm Bài viết lạc đề, thiếu ý nhiều

IV Dặn dò.

Về soạn bài và làm bài

Trang 31

Tuần 4 :

Tiết 13 : Văn bản : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân

2 Kĩ năng : - Đọc hiểu những câu hát than thân.

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học.

3 Thái độ : Giáo dục tình yêu thương nhân đạo.

II CHUẨN BỊ :

1 Chuẩn bị của GV :

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án.

2 Chuẩn bị của HS : bài soạn theo hướng dẫn của GV.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

- Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Phân tích một bài ca dao mà em thích ?

3/ Giảng bài mới:

Ca dao, dân ca không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong quan hệ gia đình, lànhững bài ca ngợi về tình yêu quê hương, đất nước, con người mà bên cạnh đó còn có nhữngtiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ cực, cay đắng cũng như tố cáo xã hội phong kiếnbằng những hình ảnh, ngôn ngữ sinh động, đa dạng mà các em có thể hiểu được qua tiết họcnày

* Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu chú thích

- Gv đọc mẫu và hướng dẫn hs đọc

- Hướng dẫn HS đọc: cần đọc giọng tha thiết thể hiện sự

thông cảm, yêu thương

- Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích

* Hoạt động 2 : Phân tích

Bài 1:

Bài ca dao là lời của ai, nói về điều gì?

 Lời người lao động, kể về cuộc đời số phận của cò

Có mấy lần tác giả nhắc đến hình ảnh con cò?

Những từ ngữ “thân cò”, “gầy cò con” gợi cho em liên

tưởng đến điều gì?

- “Thân cò”: hoàn cảnh, số phận lẻ loi cô độc, đầy ngang

trái

-“Gầy cò con” : hình dáng bé nhỏ gầy guộc, yếu đuối

-Hình dáng, số phận thân cò thật tội nghiệp đáng

thương

Nhận xét về cách sử dụng những hình ảnh trong bài ca

dao này? Và tác dụng của nó?

I Ti ̀m hiểu chung :

1 Đọc :

2 Tìm hiểu chú thích :

II Phân tích :

1 Bài ca dao 1 :

Trang 32

Hình ảnh đối lập: nước

non >< một mình; thân cò >< thác ghềnh-> diễn ta sự khó

khăn ,trắc trở

Người nông dân xưa đã mượn hình ảnh thân cò để diển

tả cuộc đời, thân phận của mình Như vậy em hiểu được

cuộc đời và số phận của người nông dân xưa như thế nào?

 Cơ cực, lầm than, vất vả, gặp nhiều ngang trái Dù cố

công lao động quanh năm suốt tháng nhưng nghèo vẫn

hoàn nghèo Cuộc đời tối tăm không lối thoát

 Vì sao người nông dân xưa thường mượn hình ảnh thân

cò để diển tả cuộc đời, thân phận của mình?

 Cò gần gũi, gắn bó với người nông dân; có những phẩm

chất: hiền lành, trong sạch, cần cù, lặn lội kiếm sống của

người nông dân

-Đọc “ Ai làm cho….đầy

Cho ao kia cạn …… con”

Em hiểu gì về đại từ “ai” và biện pháp nghệ thuật ở

câu cuối cùng với ý nghĩa của nó?

“Ai” ám chỉ giai cấp thống trị – những con người góp

phần tạo ra những ngang trái vùi dập cuộc đời người nông

dân.Câu hỏi tu từ góp phần khẳng định thêm điều đó

Như vậy ngoài ý nghĩa than thân, bài ca dao còn có ý

nghĩa gì?

Sự phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến

Hãy đọc một số bài ca dao có xuất hiện hình ảnh con

cò?

 Con cò lặn lội … nỉ non

Con cò mà đi … cò con

Bài 2 :

Bài ca dao bắt đầu bằng “thương thay” Em hiểu từ

này như thế nào?

 Vừa thương vừa đồng cảm, thương cho người và cũng

thương cho mình

Tình thương cảm ấy gửi đến đối tượng nào?

Tằm nhả tơ, kiến tìm mồi, hạc mỏi cánh, cuốc kêu

Những hình ảnh đó gợi em liên tưởng đến ai?

 Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau

Đây là cách nói phổ biến trong ca dao, hãy gọi tên?

-Hình ảnh ẩn dụ

Qua 4 hình ảnh ẩn dụ đó người lao động đã bày tỏ nỗi

thương thân như thế nào?

 Thương cho thân phận bị bòn rút sức lao động; Thân

phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó;

Cuộc đời phiêu bạt,

lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động

trong xã hội cũ; Thận phận thấp cổ bé họng, nỗi đau oan

trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.

Ý nghĩa của việc lặp lại “thương thay” ?

“ Ai làm cho…đầy Cho ao kia cạn …con”

->Câu hỏi tu từ

-> Sự phản kháng, tố cáo chế độphong kiến

2 Bài ca dao 2 :

- Hình ảnh ẩn dụ

Trang 33

 Diễn tả nỗi thương cảm và tô đậm nỗi xót xa cho tình

cảnh cay đắng nhiều bề của người lao động trong xã hội

cũ; kết nối và mở ra những nỗi thương khác

Nội dung bài ca dao 2 muốn nói lên điều gì?

Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột,

chịu nhiều oan trái

Bài 3:

Thân phận người phụ nữ đã được so sánh với hình ảnh

nào? Ý nghĩa của sự so sánh?

Trái bần ->Gợi thân phận nghèo hèn hay thân phận

chìm nổi, lênh đênh vô định của người phụ nữ trong xã hội

phong kiến

Qua đó bài ca dao 3 muốn nói lên điều gì?

Gợi cuộc đời, thân phận bé nhỏ,chìm nổi lênh đênh vô

định của người phụ nữ ngày xưa

Hãy đọc một số bài ca dao có cụm từ “Thân em”.

Những bài ấy thường nói về ai, về điều gì và thường giống

nhau như thế nào về nghệ thuật?

 Thân em như hạt mưa sa; Thân em như tấm lụa đào;

Thân em như giếng giữa đàng…

Thường nói đến thân phận người phụ nữ; mở đầu bằng

thân em và có những hình ảnh, chi tiết so sánh để nói về

người phụ nữ

* Hoạt động 3 : Tổng kết

Nghệ thuật và ý nghĩa chính trong 3 bài ca dao?

-Dùng những sự vật con vật gần gũi nhỏ bé đáng thương

làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh

- Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ, có

ý nghĩa than thân và phản kháng tố cáo xã hội phong kiến

Em hiểu thêm điều gì về đời sống dân tộc ta qua những

câu hát than thân trong ca dao,dân ca?

-Dân tộc ta chịu nhiều gian lao,vất vả,tâm hồn dân tộc

mang nhiều nỗi buồn

-Vượt lên nỗi buồn tủi ấy,dân tộc ta có sức sống mãnh liệt

-Cần tiếp tục giải phóng cho người phụ nữ để họ có hạnh

phúc

* Hoạt động 4 : Luyện tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 phần luỵện

tập sgk

? Nêu đặc điểm chung về nội dung, nghệ thuệt của 3 bài

ca dao?

-Nội dung:

+ Cả ba bài đều diễn tả cuộc đời,than phận con người

trong xã hội cũ

+ Cả ba bài, ngoài ý nghĩa chính là than thân,còn có ý

nghĩa phản kháng

-Nghệ thuật:

+Cả ba bài đều sử dụng thể thơ lục bát và có âm điệu than

->Nỗi khổ nhiều bề của người laođộng bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái

3 Bài ca dao 3 :

-Hình ảnh so sánh

->Gợi cuộc đời, thân phận bé nhỏ,chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ nữ ngày xưa

III- Tổng kết:

1 Nghệ thuật :

-Dùng những sự vật con vật gầngũi nhỏ bé đáng thương làm hìnhảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh

2 Nội dung :

- Diễn tả cuộc đời, thân phận conngười trong xã hội cũ, có ý nghĩa than thân và phản kháng tố cáo xã hội phong kiến

IV- Luyện tập:

Ngày đăng: 25/10/2014, 09:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w