Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - H/dẫn đọc: giọng dịu dàng, t/c, chú ý phần miêu 3.. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Gv h/dẫn đọc: chậm,
Trang 1- Hs có lòng thơng yêu, kính trọng mẹ, đồng thời thấy đợc vai trò của nhà ờng đối với xã hội và đối với mỗi con ngời
tr Rèn kĩ năng đọc, giải nghĩa từ, tìm hiểu VBND
II Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- H/dẫn đọc: giọng dịu dàng, t/c, chú ý phần miêu
3 Bố cục:(2 phần.)
+ Mẹ trớc khi đi ngủ
+ Mẹ khi đi ngủ
- Mẹ nghĩ về ngày khai ờng đầu tiên của mẹ
- Mẹ nghĩ về ngày khai ờng ở Nhật
tr-1
Trang 2có thể k/luận nh vậy?
? Trong đêm trớc ngày khai trờng, tâm trạng của mẹ
ntn?
? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ko?
? Em cảm nhận đợc điều gì từ ngời mẹ qua nội dung
trên?
? Theo em, vì sao mẹ lại ko ngủ đợc?
( Mừng con đã lớn,lo lắng cho con, đang nôn
nao nghĩ về ngày khai trờng năm xa)
? Mẹ có ấn tợng, cảm xúc ntn về ngày đầu tiên mình
đi học?
- Hs liên hệ ngày đầu tiên đi học
? Nhận xét về cảm xúc của mẹ đối với ngày đầu đi
học?
? Vì sao trớc ngày khai trờng của con, mẹ lại nhớ
về ngày khai trờng của mẹ?
( “ Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi
vào lòng con ” )
? Câu nào ở đv này cho ta thấy sự chuyển đổi tâm
trạng của mẹ một cách tự nhiên?
( Câu đầu đoạn )
? Mẹ nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật ntn? Hãy tìm
những từ ghép trong đoạn này nhằm miêu tả quang
cảnh đó?
? Trong đv này, câu nào nói lên tầm quan trọng của
nhà trờng đối với thế hệ trẻ?
( “ Ai cũng biết sau này ” )
? Em hiểu câu nói đó ntn?
( G/dục rất quan trọng và vì vậy không thể có một
sai lầm dù nhỏ nào )
- Mẹ nghĩ về giây phútcon bớc qua cổng trờng
II - Tìm hiểu văn bản.
1 Tâm trạng của mẹ trớc khi đi ngủ
+ Mẹ: Miên man với nhữngsuy nghĩ về con, ko làm đ-
ợc gì cho mình
+ Con: Vô t, hồn nhiên,thanh thản
Một ngời mẹ đầy yêu
th-ơng, thấu hiểu và lo lắngcho con
2 Tâm trạng của mẹ khi đi ngủ.
a Mẹ nhớ về ngày đầu tiên mình đi học.
- Rạo rực, bâng khuâng, xaoxuyến
- Nôn nao, hồi hộp, chơivơi, hốt hoảng
Cảm xúc chân thật, sâusắc, trân trọng mái trờng,coi trọng việc học
b Cảm nghĩ của mẹ về ngày khai trờng ở Nhật
- Ngày khai trờng là ngày lễcủa toàn xã hội
- Giáo dục có vai trò rấtquan trọng đối với thế hệtrẻ
c Cảm nghĩ của mẹ về
2
Trang 3? Em nghĩ ntn về câu nói của mẹ “ Đi đi con…ra”?ra”?
Theo em, thế giới kì diệu đó là gì sau 7 năm em
ngồi trên ghế nhà trờng?
- Hs : lời động viên khích lệ con
- Gv: (* Trong mẹ, qk, hiện tại, tơng lai đã hoà
đồng, mẹ nghĩ đến ngày khai trờng, ngày lễ trọng
đại của toàn XH và mong ớc toàn XH quan tâm
chăm sóc cho gd)
? Qua 1 loạt các từ láy gợi cảm xúc phức tạp trong
lòng mẹ Em cảm nhận đây là ngời mẹ ntn?
? Trongvb, có phải ngời mẹ đang trực tiếp nói với
con ko? Cách viết này có tác dụng gì?
( Thể hiện t/c của nhân vật chân thực hơn)
? Qua đó em thấy đợc giá trị nghệ thuật gì từ tác
phẩm?
? Qua những gì vừa phân tích, em thấy đợc những ý
nghĩa sâu sắc nào từ vb?
-> Bao nhiêu suy nghĩ của
mẹ đều hớng về con Đó làngời mẹ sâu sắc, t/c, hiểubiết, tế nhị
+ Vai trò to lớn của nhà ờng đối với con ngời
- Viết 1 đv về 1 kỉ niệm đáng nhớ của em trong ngày khai trờng
- Soạn bài “ Mẹ tôi ”
Tiết 23
Trang 4- Rèn kĩ năng đọc, củng cố kiến thức về ngôi kể, nhân vật kể chuyện, VBND.
- Tiếp tục chuẩn bị kiến thức ề từ ghép, lk vb
II Hoạt động dạy – học. học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra:
- Qua vb “Cổng …ra”?”, em cảm nhận đợc t/c của cha mẹ với con cái ntn?
- Thế giới kì diệu đợc mở ra với bản thân em khi đén trờng là gì?
3 Bài mới:
Ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa vô cùng thiêng liêng, lớn lao trong cuộc
đời mỗi ngời Song không phải khi nào ta cũng ý thức rõ đợc điều đó và có ngời
đã phạm sai lầm tởng đơn giản nhng lại khó có thể tha thứ
VB “Mẹ tôi” sẽ cho chúng ta hiểu thêm về mẹ và biết phải c xử với mẹ nh
thế nào cho phải đạo
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Gv h/dẫn đọc: chậm, tha thiết, chú ý câu cảm ,
câu cầu khiến
- Hs đọc, tìm hiểu chú thích 8,9,10
+ Đoạn 1: Từ đầu mất mẹ
+ Đoạn 2: Còn lại
- Hs, gv nhận xét cách đọc
- Gv giới thiệu qua về t/g, t/p, x/xứ
(Cuốn “ Những tấm lòng cao cả ” nói về nhật ký
của cậu bé En-ri-cô, 11 tuổi, học tiểu học, ngời ý,
ghi lại những bức th của bố, mẹ, chuyện ở lớp.)
? Bài văn là lời của ai nói với ai? Bằng hình thức
nào? Nội dung chính của vb?
Trang 5- Hs lần lợt trả lời
? Vì sao ngời bố viết th? Ngời bố viết th nhằm mục
đích gì?
? Em thấy ngời cha có tâm trạng, thái độ ntn? Điều
đó đợc thể hiện qua chi tiết nào?
(* Sự đau đớn, bực bội của ngời cha đợc thể hiện
qua từng lời nói H/a so sánh thể hiện sự đau xót,
xúc phạm sâu sắc
* Chiếc hôn mang ý nghĩa tợng trng; Đó là sự tha
thứ, bao dung xoá đi nỗi ân hận của đứa con…ra”?)
- Hs thảo luận:
+ Vì sao ngời cha nói tình thơng yêu kính trọng
cha mẹ là t/c thiêng liêng hơn cả?
+ Ngời bố “Thà rằng bố ko có con” là thái độ cực
đoan, cứng nhắc ý kiến của em ntn?
(* Thái độ có phần cực đoan nếu căn cứ vào khuyết
điểm h/tại của cậu bé, nhng theo đúng mạch t/cảm,
t/trạng Đó là cách gd buộc ngời con phải suy nghĩ
đến hậu quả của khuyết điểm và ko tái phạm.)
? Đọc th bố, En-ri-cô có tâm trạng ntn? Vì sao?
(Câu 4-sgk ) ( Xúc động- lời bố chân thành, sâu sắc; bố gợi
kỉ niệm giữa em và mẹ…ra”?)
(* Mẹ chịu đựng nhục nhã để nuôi con, lúc con còn
nhỏ Khi con trởng thành mẹ vẫn là ngời chở che, là
chỗ dựa t/ thần, nguồn an ủi của con.)
- Thơ CLV: “ Dẫu khôn lớn vẫn là con của mẹ
Đi suốt đời, lòng mẹ vẫn theo con.”
II - Tìm hiểu chi tiết.
1 Tâm trạng của ngời cha.
- Hết sức đau lòng trớc sựthiếu lễ độ của En-ri-cô với
mẹ “ Sự hỗn láo … tim bố tim bố”
- Tức giận: “Bố ko nén đợc cơn tức giận … tim bố Thà rằng bố
ko có con … tim bố”
- Nghiêm khắc trong việcgiáo dục con, chỉ rõ hậu quảcủa sự bội bạc, phạt con về
việc làm sai: “Trong một thời gian con đừng hôn bố ”
-> Ngời bố vừa giận, vừa
th-ơng con, muốn con sửa chữalỗi lầm
đến lúc trởng thành:
+ Thức suốt đêm
+ Sẵn sàng đi ăn xin…ra”? + Hi sinh tính mạng…ra”?
5
Trang 6? Sau khi gợi lại hình ảnh ngời mẹ trong lòng
En-ri-cô, ngời bố có thái độ ntn đối với con?
(Khuyên con xin lỗi mẹ)
- Hs đọc thầm lại đoạn “ Hãy nghĩ kỹ điều này
của con đợc ” tìm những lời khuyên chân thành,
thấm thía nhất của ngời bố đối với En-ri-cô?
? Trong những lời khuyên đó, em tâm đắc nhất lời
nào? Tại sao?
? Theo em, tại sao ngời bố ko nói trực tiếp với
En-ri-cô mà lại viết th? Nhận xét nét NT độc đáo của vb?
- Hs thảo luận, trả lời
- Gv chốt:
? Em cảm nhận đợc điều sâu sắc nào của t/c con
ng-ời?
? Bài học mà ngời bố dạy con qua bức th đó là gì?
( Lòng hiếu thảo, biết kính trọng và biết ơn cha mẹ
Lòng cha mẹ mênh mông vô tận, con ko đợc vô lễ,
vog ân bội nghĩa.)
III - Tổng kết.
1 Nghệ thuật:
+ Hình thức viết th tế nhị,kín đáo
+ Lời lẽ giản dị, xúc động
2 Nội dung:
- T/c cha mẹ dành cho concái là điều thiêng liêng hơncả
(Nhan đề do t/g đặt cho vb Ngời mẹ ko xh t/tiếp trong câu chuyện nhng
đó là tiêu điểm mà các n.v, chi tiết đều hớng tới để làm rõ.)
5 Hớng dẫn :
- Học kĩ bài học Thuộc các câu văn thể hiện chủ đề vb
- Thay lời En-ri-cô, viết 1 bức th xin lỗi mẹ
Trang 7I - Mục tiêu :
- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép
đ/lập
- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép
- Rèn kĩ năng phân tích, giải nghĩa từ, vận dụng từ ghép trong nói và viết
II Hoạt động dạy - học.
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra phần thống kê tất cả các từ ghép trong vb “Mẹ tôi ”
- Cho các từ: “quần áo, háo hức, can đảm.”
Theo em, từ nào là từ ghép? Từ nào là từ láy? Vì sao?
3 Bài mới:
Gv : Những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa gọi là từ ghép…ra”?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Theo em, có mấy loại từ ghép, từ ghép có đặc
điểm ntn về mặt cấu tạo?
- Hs khái quát, tìm thêm ví dụ về từ ghép
- Hs so sánh nghĩa của từ “ bà ngoại ” với “bà ”; “
+ Ví dụ 2 – học sgk(14)
- trầm - bổng
- quần - áo
Các tiếng ko phân rachính - phụ mà có quan hệbình đẳng về ngữ pháp
2 Ghi nhớ (sgk -18).
7
Trang 8-Hs so sánh nghĩa của từ “ quần áo ” với mỗi
tiếng “ quần ”, “ áo ”; “ trầm bổng ” với mỗi tiếng “
trầm ”, “ bổng ”?
? Nhận xét về từ ghép đẳng lập?
- Gv: Chính vì có nghĩa khái quát hơn nghĩa của
từng tiếng cho nên từ ghép đẳng lập có tính chất hợp
nghĩa Ngời ta còn gọi từ ghép đẳng lập là từ ghép
hợp nghĩa
- Hs đọc ghi nhớ sgk( tr-14)
* Thảo luận nhóm:
Nhận xét 2 nhóm từ sau:
(1) Trời đất, vợ chồng, xa gần, đa đón
(2) Mẹ con, đi lại, cá nớc, non sông
+ So sánh:
- Bà: ngời sinh ra mẹ, cha
- Bà ngoại: ngời sinh ra mẹ
- Thơm : mùi dễ chịu
- Thơm phức: mùi hấp dẫn,mạnh
+ Nghĩa của từ ghép chínhphụ hẹp hơn nghĩa của tiếngchính
2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập:
+ So sánh:
- Quần áo: chỉ trang phụcnói chung
- Trầm bổng: âm thanh lúclên, lúc xuống
+ Nghĩa của từ ghép đẳnglập khái quát hơn nghĩa củacác tiếng
* Ghi nhớ: (sgk-14)
III Luyện tập:
- Gv: Hớng dẫn, kiểm tra, đánh giá
8
Trang 9- Hs: Làm bài, trình bày, nhận xét, bổ sung.
Bài 1, 2, 3:Tập phân loại, tạo từ.
Bài 4:
Lu ý: Sách, vở: sv tồn tại dạng cá thể, có thể đếm đợc.
Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên ko đếm đợc
Bài 5:
Gợi ý: “Hoa hồng” là một danh từ chỉ sự vật, chỉ một loài hoa.
Hoa có màu hồng chỉ tính chất của sự vật
Bài 7.
Than tổ ong Bánh đa nem
Bài *: Phân loại các từ ghép sau:
(1) Da hấu, ốc bơu, cá trích (tgcp)
(2) Giấy má, viết lách, quà cáp (tgđl)
Lu ý: Các từ ghép có các tiếng sau ko rõ nghĩa, nên dựa vào tính chất nghĩa
I - Mục tiêu :
- Học sinh nắm đợc: Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì vb phải có tínhliên kết Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ vànội dung ý nghĩa
- Vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xd đợc những vb có tínhliên kết
II Hoạt động dạy - học:
9
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Gv giải thích liên kết
- Hs đọc ví dụ, trả lời câu hỏi (a) sgk (17)
( Cha hiểu rõ đợc)
? Các câu trên có đúng ngữ pháp ko? ý nghĩa từng
câu có rõ ràng ko?
- Hs thảo luận, trả lời câu hỏi (b) sgk (17)
(Vì các câu cha có sự liên kết)
- Hs xđ rõ nội dung của từng câu để thấy rõ hơn
sự lộn xộn này, chữa lại đv cho dễ hiểu, rõ ràng
(Thêm giữa các câu 1, 2, 3, 4 một câu liên kết)
- Gv nhấn: Nếu chỉ có các câu đúng ngữ pháp,
* Có thể tạo tính lk vb bằng việc viết đúng trật
tự các câu theo các trình tự (t), ko gian,…ra”?)
I - Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản.
- Ko thể hiểu ý nghĩa của
đoạn vì nội dung, ý nghĩagiữa các câu còn rời rạc, cha
có sự lk rõ ràng
c Ghi nhớ:
+ Liên kết là giữa các câu,
đoạn trong văn bản có sự kếtnối, gắn bó với nhau
Trang 11- Hs sửa lại đv Hãy lí giải vì sao con sửa nh vậy?
( câu 1- câu 2: tơng lai - hiện tại
câu 2 - câu 3: cùng nói về “con ” )
? Qua phần tìm hiểu trên, em hãy cho biết phơng
tiện liên kết là gì?
- Hs đọc ghi nhớ phần “Ghi nhớ ” sgk(18)
c Ghi nhớ: sgk (18)
Phơng tiện lk gồm từ, ngữ,câu
Câu 1 - 2 : phơng tiện lk “mẹ tôi”
Câu 3 - 4: Phơng tiện lk “sáng nay – học chiều nay”
- Về nội dung: các câu ko nói cùng 1 nội dung: -> cha có tính lk
Câu 1 nói về quá khứ: dùng làm câu mở đầu cho 1 đv khác
Các câu còn lại cha đúng trật tự, phải xếp là 3 - 4 - 2
Bài 3:
Điền từ: bà…ra”? …ra”?bà cháu…ra”? …ra”? …ra”?bà bà cháu…ra”?Thế là…ra”?
Bài 4:
- Đặt riêng 2 câu có vẻ rời rạc: câu 1 - mẹ, câu 2 - con
- Nhng các câu tiếp có td kết nối 2 câu chặt chẽ, hợp lí
- Viết một đv (5 câu) theo chủ đề: “ Tình yêu mẹ ”
(Chú ý đến các yếu tố lk giữa các câu.)
- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”
( Tóm tắt; ý nghĩa của vb.)
11
Trang 12- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chuyện chân thực cảm động.
* Tiết 1: Bớc đầu đọc, tóm tắt cốt truyện, cảm nhận khái quát nd của vb.
Rèn cách phân chia bố cục vb, tìm hiểu ngôi kể, nhân vật…ra”?
Trong cuộc sống, có không ít những bạn nhỏ rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
Nh-ng dù cuộc sốNh-ng đau khổ nh thế nào thì nhữNh-ng bạn nhỏ đó vẫn có tấm lòNh-ng vịtha, nhân hậu, trong sáng Hai anh em Thành và Thuỷ trong bài học hôm nay lànhững con ngời nh vậy
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 13? Nv chính trong truyện là anh / em / cả hai?
Vì sao em lại xđ nh vậy?Truyện đuợc kể theo
ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi kể này có t/d
ntn?
- Hs thảo luận,giải thích
? Văn bản có thể chia ra làm mấy phần? Nội
dung của từng phần? Theo em cuộc chia tay nào
cảm động nhất? Vì sao?
( * 3 cuộc chia tay đều cảm động, nhng cuộc
chia tay cuối đb cảm động Cuộc chia tay của
búp bê là cách tạo tình huống bất ngờ, hấp dẫn
( + Từ đầu “hiếu thảo nh vậy”
+ Tiếp…ra”? “nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh
vật.”
+Còn lại )
- Học sinh tóm tắt ngắn gọn tác phẩm
? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay của
những con búp bê ”? Tên truyện có liên quan gì
đến ý nghĩa của truyện?
- Gv gợi ý, hs thảo luận, trả lời:
Những con búp bê gợi cho con những suy
nghĩ gì? Trong truyện, chúng có chia tay thật
không? Chúng đã mắc lỗi gì? Vì sao chúng phải
chia tay? Rút ra nhận xét của tên truyện với nội
dung, chủ đề truyện?
? Hai bức tranh trong sgk minh hoạ cho các sv
nào của truyện?
( Chia búp bê, chia tay anh em)
anh em ruột khi gia đình tanvỡ
4 Nhân vật, ngôi kể.
- Nhân vật chính: Thuỷ
Thành Ngôi kể: thứ nhất (Thành)
5 Bố cục.
Gồm 3 phần:
+ Thành – học Thuỷ chia đồchơi và búp bê
+ Thuỷ chia tay cô giáo vàlớp học
+ Thành – học Thuỷ chia taynhau
6 Tóm tắt:
Gia đình Thành rất khá giả.Anh em rất yêu thơng nhau.Nhng vì bố mẹ li hôn nên 2anh em phải chia tay nhautheo bố hoặc mẹ Chúng phảichia những món đồ chơi và cả
2 con búp bê rất thân thiết
ch-a bch-ao giờ xch-a nhch-au Việc đókhiến Thuỷ rất buồn tủi Vìthơng anh, nó qđ để con Vệ
Sĩ ở lại Trớc lúc đi với mẹThuỷ qđ để cả con Em Nhỏlại với con Vệ Sĩ để chúng kophải xa nhau nh 2 anh em họ
4 Hớng dẫn:
13
Trang 14- Hoàn thiện tóm tắt.
- Chuẩn bị tiết 2: Tìm hiểu tâm trạng, t/c của 2 anh em.
Qua đó t/g muốn nhắn nhủ điều gì, với ai?
- Thấy đợc cách kể chân thực, cảm động làm toát lên ý nghĩa giáo dục sâusắc
- Rèn đọc, lựa chọn chi tiết, phân tích tâm trạng nhân vật
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Cảnh trớc khi chia đồ chơi đợc tác giả miêu
tả nh thế nào? Những chi tiết cụ thể?
(Một buổi sáng, cảnh vật bên ngoài thật sôi
động)
? Tâm trạng của hai anh em Thành – học Thuỷ
nh thế nào? Tìm những chi tiết thể hiện tâm
trạng của hai anh em?
? Tại sao Thành lại nghĩ về câu chuyện em vá
a Trớc khi chia đồ chơi.
+ Cảnh vật: Vui tơi, sôi động
+ Tâm trạng hai đứa trẻ:
- Thuỷ: Buồn đau, tuyệtvọng, khóc nức nở
- Thành: Thơng em, nhớ vềchuyện em vá áo,…ra”? buồn14
Trang 15tâm trạng của Thành và Thuỷ ở đây?
( Đối lập cảnh vui thờng nhật của đời với nỗi
đau của hai anh em làm tăng nỗi đau trong lòng
Thành, làm ngời đọc có cảm giác xót xa hơn )
? Hai anh em Thành và Thuỷ chịu chia đồ chơi
khi nào?
( Khi mẹ giục đến lần thứ ba - gay gắt nhất )
? Tại sao hai anh em lại để mẹ giục đến lần
thứ ba mới chịu chia đồ chơi?
( Vì mỗi em đều muốn dành lại toàn bộ kỷ
niệm cho ngời mình thơng yêu, đó cũng là thể
hiện sự gắn bó của hai anh em, không muốn
chia đồ chơi có nghĩa là không muốn xa nhau )
? Khi Thành chia hai con búp bê Vệ sĩ và Em
nhỏ ra hai bên, Thuỷ đã có những lời nói và
hành động ntn?
( Giận dữ, không muốn chia rẽ hai con búp bê
thơng anh, rất bối rối )
? Thành có hành động, thái độ ntn?
( Chia búp bê, nhng thơng em lại đặt chúng lại
gần nhau, nhờng em cả )
? Em cảm nhận ntn về câu nói của Thuỷ:”Anh
lại chia rẽ…ra”?” ?
(* Câu nói của đứa trẻ hồn nhiên, vô t nh 1 nhát
dao cứa vào lòng ngời đọc và ngời làm cha mẹ
Có lẽ nó đã cảm nhận , dù cha đầy đủ, những
mất mát, đau khổ mà nó sẽ phải chịu trớc sự li
hôn của bố mẹ.)
? Theo con làm thế nào để giải quyết những
mâu thuẫn này?
( Thành – học Thuỷ không phải xa nhau Bố, mẹ
hai em không li dị nữa )
? Đoạn Thành hồi tởng về chuyện Thuỷ bắt con
búp bê Vệ sĩ canh gác giấc ngủ cho anh có ý
nghĩa ntn?
? Qua những chi tiết vừa phân tích, em có nhận
xét gì về cảnh chia đồ chơi của hai anh em?
không muốn chia tay
Tội nghiệp, thơng tâm
b Khi chia đồ chơi.
+ Mẹ giục đến lần thứ ba mớichịu chia
+ Hành động, thái độ củaThành, Thuỷ đầy mâu thuẫn
+ Hồi tởng của Thành về việcThuỷ bắt con búp bê Vệ sĩcanh gác giấc ngủ cho mình
Tình anh em rất keo sơn,gắn bó, đầy cảm động
15
Trang 16(* Hai anh em Thành - Thuỷ biết yêu thơng
nhau,chia sẻ và luôn gần gũi nhau là thế vậy mà
sắp phải chia tay Cảnh ấy thật đáng thơng,
đáng xúc động.)
? Thái độ của cô giáo và các bạn ntn khi biết
hoàn cảnh của Thuỷ? Tìm các chi tiết nói lên
điều đó?
? Em xúc động nhất ở chi tiết nào? Vì sao?
( Thuỷ ko đợc đi học, phải lao động kiếm sống)
* Nỗi đau mà Thuỷ phải chịu đựng quả là
quá lớn Nó không chỉ làm đau xót đến các thầy
cô giáo, bè bạn của Thuỷ Nó cũng làm chúng
ta cảm thấy xót đau vô hạn Chẳng biết bố mẹ
Thuỷ, và những bậc làm bố, làm mẹ rơi vào
hoàn cảnh giống nh vậy suy nghĩ những gì?
* Nét tả cảnh vật đối lập với tâm trạng của
hai anh em khi hai anh em rời khỏi lớp học có ý
nghĩa nh thế nào?
(Càng làm tăng nỗi xót xa trong lòng ngời đọc)
? Trong cảnh Thành – học Thuỷ chia tay nhau, em
thấy chi tiết nào làm cho con cảm động? Vì
ngay trong thời khắc đau khổ cận kề vẫn không
hề nghĩ cho mình, chỉ nghĩ cho anh và thơng
hai con búp bê Phẩm chất ấy của Thuỷ thật
đáng quý.)
? Qua truyện, em thấy đợc những ý nghĩa to
lớn nào?
? Theo em, qua câu chuyện này, t/g muốn gửi
gắm đến mọi ngời điều gì?
( Hạnh phúc gđ là điều vô cùng quý giá, đb đối
2 Thuỷ chia tay cô giáo và lớp học.
+ Thái độ của cô giáo, bạnbè:
Ngạc nhiên, đau xót, cảmthông với nỗi bất hạnh củaThuỷ
+ Thuỷ không nhận bút và sổ:Thuỷ không đợc đi học nữa(Mất quyền cơ bản của trẻem)
+ Cảnh vật khi hai anh em rờikhỏi lớp: Tơi đẹp
Đau xót, thơng tâm cực độ
3 Thành - Thuỷ chia tay nhau.
+ Thuỷ đặt con búp bê Vệ Sĩ,con búp bê Em Nhỏ lại để nógác đêm cho anh
+ Thuỷ nhắc anh khi nào áorách, em sẽ vá cho
Thuỷ là cô bé ngoan ngoãn
và đầy nhân hậu
III / Tổng kết.
1 Nội dung.
+ Ca ngợi tình cảm anh em
Dù trong hoàn cảnh nàocũng yêu thơng, gắn bó vớinhau
+ Phản ánh một thực tế củaxã hội hiện đại: Hiện tợng lihôn và hậu quả nghiêm trọng16
Trang 17với trẻ thơ Mọi ngời cần giữ gìn nó)
? Có ý kiến cho rằng: t/g muốn phê phán những
bậc làm cha mẹ thiếu trách nhiệm với con cái?
+ Có sự kết hợp giữa quá khứ
và hiện tại
+ Miêu tả tâm lí nhân vật đặcsắc, kết hợp với tả cảnh
+ Chi tiết tiêu biểu, gợi cảm
4 Củng cố:
- VBND ? Các vđ chính trong các vb vừa học:
+ Viết về quyền trẻ em, quyền con ngời
+ Viết về ngời mẹ, ngời phụ nữ
- Cảm nhận chung về bổn phận, trách nhiệm của bản thân qua 3
VBND.
5 Hớng dẫn:
- Nắm nội dung bài học ( 3 bài) Đọc thêm ( sgk 27 - 28 )
- Bài tập : T/ tợng và ghi lại nhật kí của Thành sau khi chia tay em gái.
- Soạn: Bố cục của văn bản.
Trang 18- Thế nào là liên kết trong vb? Một vb có tính lk thì phải có đk gì? Theo
em đv sau đã có tính lk cha? Vì sao?
“Anh em Thành và Thuỷ rất yêu thơng nhau Chính vì vậy, khi phải chiatay cả hai đều đau khổ Mẹ đã bắt 2 đứa phải chia đồ chơi.”
3 Bài mới.
Trong thực tế khi làm bài chúng ta vẫn thờng xây dựng bố cục bài Tuy
nhiên không phải ai cũng ý thức đợc vai trò quan trọng của bố cục Không ít
ng-ời cảm thấy xây dựng bố cục khi tạo lập vb là công việc khó khăn…ra”?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Trật tự sắp xếp các ý trong 1 lá đơn
xin phép nghỉ học ntn? Có thể đảo trật tự
đó ko? Vì sao?
- Hs đảo, nhận xét
? Em hãy sắp xếp bố cục hợp lí cho bài
nói theo tình huống:
- Xin phép bố mẹ đi xem phim
- Kể về 1 sv rất ấn tợng xảy ra ở lớp
- Giáo viên nhấn:
Nội dung trong đơn cần sắp xếp
đích giao tiếp, lủng củng, khó hiểu )
- Hs đọc hai văn bản sgk/29 rồi cho biết
hai văn bản đó có bố cục cha?
( + Câu chuyện 1 cha có bố cục
+ Câu chuyện 2 đã có bố cục nhng lại
Khi viết đơn phải sắp xếp theo 1 trình
tự hợp lí, ko thể đảo ý tuỳ tiện vì nh vậy
- Văn bản chỉ có 2 phần
- Các ý trong vb lộn xộn, ko đợc xếptheo trình tự hợp lí đi từ ng/nh - kếtquả
- Các câu cha thống nhất về ý
b Ví dụ 2(sgk)18
Trang 19vậy là do đâu?
(+ ở câu chuyện 1: Các phần, các đoạn
ko theo một trình tự thời gian, thiếu một
hệ thống chi tiết rành mạch hợp lí, ko
giúp ngời đọc hiểu chuyện
+ ở câu chuyện 2: Trình tự sắp xếp
cha đợc rành mạch hợp lí, cha nổi bật
yếu tố bất ngờ để phê phán tính khoe
khoang )
? Vậy điều kiện để bố cục của văn bản
đợc rành mạch và hợp lí là gì?
? Theo em, nên sắp xếp bố cục 2 câu
chuyện trên ntn cho hợp lí? (Dựa vào
ngữ văn 6)
- Hs đọc ghi nhớ 2
- Hs nêu nhiệm vụ của ba phần: Mở bài,
thân bài, kết bài trong văn bản miêu tả
? ý kiến của một bạn đã nêu trong sgk
đúng hay sai? Vì sao?
( Không đúng vì:
+ Mở bài: Không chỉ giới thiệu mà
còn làm cho ngời nghe đi vào bài một
cách hứng thú
+ Kết bài: Còn tạo ấn tợng cho ngời
đọc, ngời nghe
- Hs tự tìm hiểu những điều này qua văn
bản “Cuộc chia tay của những con búp
* Ghi nhớ 2 ( ý 1)
3 Các phần của bố cục.
- Một vb rõ ràng, mạch lạc thờng gồm 3phần Mỗi phần có nhiệm vụ rõ ràng
Bài 3.
- Bố cục đó cha hợp lí 3 phần đầucha nêu kinh nghiệm( chỉ kể việc học)
Điểm (4) ko phải nói về học tập
- Bổ sung: kinh nghiệm học tập Nêu
rõ nhờ rút kinh nghiệm nên học tập tiến
bộ ntn Nêu nguyện vọng trao đổi ýkiến
- Nên sắp xếp kinh nghiệm từ dễ đếnkhó thực hiện
19
Trang 20- Gv chốt lại nội dung bài học và giải
- Hoàn thiện bài tập còn lại
- Soạn bài “ Mạch lạc trong văn bản ”
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhng vb ko thể ko lk.
Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của vb vẫn đợc phân tách rành mạch màlại ko mất đi sự lk chặt chẽ với nhau
ND bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều này.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- “Mạch lạc” là từ thuần Việt hay Hán Việt?
Em thử giải nghĩa từ này?
1 Mạch lạc trong văn bản.
- Mạch lạc là sự thông suốt,liên tục, ko đứt đoạn
20
Trang 21( + Các sự việc trong vb “ Cuộc chia tay …ra”? ”
nhiều nhng luôn bám sát đề tài: Vai trò quan
trọng của tổ ấm gia đình đối với con ngời, đặc
- Hs đọc, thảo luận, trả lời câu hỏi 2.b sgk-32
( + Các từ “chia tay ”, “ chia đồ chơi ”, “ chia ra
”, chia đi”, “ chia rẽ ”, “ xa nhau ” cứ lặp đi
lặp lại nhằm làm nổi rõ mạch: Sự chia tay của
hai anh em Thành - Thuỷ
+ Các từ “anh cho em tất ”, “chẳng muốn chia
bôi”, “ko bao giờ ” lặp đi lặp lại thể hiện:
Tình cảm thân thiết, gắn bó ko muốn rời xa của
hai anh em Thành - Thuỷ )
? Từ đó em hãy cho biết, đk đầu tiên để vb có
tính mạch lạc là gì?
- Hs tiếp tục đọc, thảo luận, trả lời câu hỏi 2.c
(sgk-32)
( + Quá khứ - hiện tại: Liên hệ thời gian
+ ở nhà - ở trờng: Liên hệ không gian
+ Hiện tại - quá khứ: Liên hệ tâm lý
+ Chia tay của bố mẹ chia tay của con cái
-chia tay của những con búp bê: Liên hệ ý nghĩa
+ Các mối liên hệ trên là tự nhiên và hợp lí )
? Nh vậy theo em, đk thứ hai để có mạch lạc
- Trong vb, mạch lạc là sựthông suốt các câu, các
đoạn, các phần…ra”?.cùng hớng
về một ý nghĩa, mục đíchnào đó
Vì nếu ko có sự mạch lạcthì vb ko có sự lk ->Vb cầnphải mạch lạc
2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.
Các từ ngữ, câu, đoạn,phần nói chung là các yếu
tố trong vb đều biểu hiệnmột đề tài, chủ đề chung,xuyên suốt
+ Các yếu tố của vb phải đợcsắp xếp theo một trình tựhợp lí, trớc sau hô ứng nhaulàm cho chủ đề liền mạch và21
Trang 22II Luyện tập:
Bài 1:
a Tính mạch lạc trong vb “ Mẹ tôi ”
- Thái độ dạy bảo con chân thành, sâu sắc, nghiêm khắc của ngời cha
b +/ ý chủ đạo của bài “Lão nông và các con” là lời khuyên nhủ: Hãy lao
động cần cù, chăm chỉ bởi điều đó sẽ mang lại ấm no hạnh phúc
-> Trình tự liên tục, thông suốt, hợp lý:
- Hai câu đầu tiên là một lời khuyên
- 14 câu tiếp theo là một câu chuyện minh chứng cho lời khuyên có sức
thuyết phục
- Cuối là lời nhận xét, đúc kết, nhấn mạnh lại đề tài
+ ý chủ đạo, xuyên suốt trong đv của Tô Hoài là sắc vàng trù phú, đầm ấmcủa làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa
Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàng trong ngày mùa
Các câu tiếp: Những sắc vàng cụ thể (từ đồng - trong vờn – học sân nhà )Hai câu cuối: Nhận xét, cảm xúc về màu vàng
4 Củng cố:
- Lu ý: các khái niệm lk, bố cục, mạch lạc (có liên quan, ko đồng nhất)
- Một vb mạch lạc phải có tính lk; sự lk ko phải lúc nào cũng làm nên mạchlạc
Trang 23- Hs hiểu khái niệm ca dao, dân ca.
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của cadao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
- Giáo dục lòng yêu kính, biết ơn ông bà, cha mẹ, thơng yêu, hoà thuận giữaanh chị em
- Rèn đọc, cảm thụ, phân tích, thuộc và biết thêm những bài ca dao cùng chủ
Ca dao, dân ca là tiếng hát trái tim, là thơ ca trữ tình dân gian, phát triển
và tồn tại để đáp ứng nhu cầu bộc lộ tình cảm của nhân dân, mãi ngân vang trongtâm hồn con ngời Việt Nam Rất tự nhiên, tình cảm của con ngời bao giờ cũngbắt đầu là những tình cảm gia đình rồi lớn lên thành tình yêu quê hơng đất nớc.Những tình cảm tốt đẹp ấy đã in đậm trong ca dao ,dân ca
- Hs đọc chú thích trong sgk và nêu hiểu biết
của mình về ca dao, dân ca Cho vd minh hoạ
Trang 24+ Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân gian
mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ
dân ca
+ Dựa vào mặt nội dung, ngời ta chia ca dao
– học dân ca ra làm 4 loại (4 chủ đề…ra”?)
? Ca dao thuộc thể loại trữ tình hay tự sự? Đặc
điểm NT của ca dao? Đặc điểm thể thơ lục bát?
( Đều có nội dung nói về tình cảm gia đình )
? Mỗi bài có nội dung riêng ntn?
? Bài 1 là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì?
? Lời ca “ Cù lao chín chữ ” có ý nghĩa khái quát
điều gì?
? Theo con, có gì sâu sắc trong cách ví von:
“ Công cha nh núi ngất trời
Nghĩa mẹ nh nớc ngời ngời biển Đông ”?
- Gv sơ kết bài ca dao thứ nhất:
? Tìm những câu ca dao khác cũng nói về ơn
+ Dân ca là những sáng táckết hợp lời và nhạc
+ Ca dao là lời của dân ca.-> Ca dao, dân ca là thể loạitrữ tình dân gian diễn tả đờisống tâm hồn, t/c của con ng-ời
+ Bài 4: Tình anh em ruột thịt
II Tìm hiểu chi tiết.
a Bài 1:
+ Lời mẹ ru con, nói với con
về công lao cha mẹ
+ Cù lao chín chữ Công laocha mẹ vất vả nhiều bề
+ So sánh: Công lao của cha
mẹ ngang tầm với vẻ caorộng và vĩnh cửu của thiênnhiên
Cách so sánh dễ nhớ, giàuhình ảnh, lời thơ chân tình,tha thiết, bài ca dao nh một24
Trang 25nghĩa của cha mẹ đối với con cái?
(sgk - 37)
? Bài ca dao là của ai nói với ai?
? Bài ca dao diễn tả tâm trạng của con ngời
Tâm trạng đó diễn ra trong thời gian và không
gian nh thế nào?
( + Không gian: Ngõ sau – học nơi kín đáo, lẩn
khuất, ít ai qua lại, để ý
+ Thời gian: Chiều chiều – học thời gian cuối
ngày, lặp đi lặp lại )
? Không gian, thời gian ấy gợi cho em cảm giác
gì?
? Giữa không gian và thời gian ấy, tâm
trạngng-ời con gái hiện ra cụ thể qua những từ ngữ nào?
Câu thơ đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?
( Tâm trạng: Ruột đau chín chiều , ẩn dụ)
? Qua đó, em thấy tâm trạng ngời con gái ở đây
ntn?
? Em cảm nhận đợc điều gì qua tâm trạng của
ngời con gái giữa không gian và thời gian nh thế?
- Gv: Đó chính là thân phận của ngời phụ nữ
trong xã hội pk, đb là những ngời phụ nữ lấy
chồng xa, gia trởng
? Em hãy nêu bài ca dao có cùng nội dung nh
trên?
? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?
? ở đây, nỗi nhớ đợc so sánh với điều gì? Em
hãy chỉ ra phép so sánh và nêu tác dụng?
( + Nuộc lạt
+ Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
+ Tác dụng: Gợi mái nhà ấm cúng, tình cảm
bền chặt )
? Qua đó, em thấy nỗi nhớ ở đây hiện lên nh thế
nào? Vì sao h/a “nuộc lạt” có thể diễn tả đợc nỗi
nhớ sâu nặng của con cháu với ông bà?
lời nhắc nhở dịu dàng, sâusắc con cái về bổn phận tráchnhiệm đối với cha mẹ
Cách dùng thời gian và kogian ớc lệ, kết hợp phép ẩn
dụ, câu ca thể hiện nỗi buồnbã, cô đơn, nỗi nhớ nhà dadiết của ngời con gái
c Bài 3:
+ Lời của con cháu nói với
ông bà
+ H/a so sánh mộc mạc: Nỗinhớ nhiều và rất sâu sắc.+ “ Ngó lên ”: Trân trọng ông
bà, tổ tiên
Nỗi nhớ thơng, niềm tônkính của con cháu đối với25
Trang 26(Vì:~ Gợi công sức lđ của ông bà để tạo lập gđ.
Gợi t/c kết nối bền chặt.)
-> Đây là một bài theo thể lục bát biến thể
? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?
? Qua các từ “ ngời xa ”,“ bác mẹ”,“cùng thân ”,
ta thấy t/c anh em đợc cắt nghĩa trên cơ sở nào?
( + Không phải ngời xa lạ
+ Đều cùng cha mẹ sinh ra
+ Đều có quan hệ máu mủ, ruột thịt )
- Gv: Anh em khác ngời xa, 2 mà là 1, chung cha
mẹ, 1 gđ, 1 dòng máu, nh tay – học chân, cành trên
- cành dới, sự gắn bó đầy ý nghĩa
? Bài ca dao có ý nghĩa gì? Nhắn nhủ điều gì về
t/c anh em.?
- Hs thảo luận về t/c anh em trong truyện “Cây
khế”
- Gv: Đó là cách nd kđ sự cao quý của tình anh
em Nếu đặt vật chất lên trên t/c anh em, sẽ bị
+ Hai câu đầu: Cơ sở của tìnhcảm anh em
+ Câu 3: Anh em ko thể chiacắt, rời xa – học so sánh
+ Câu cuối: Anh em gắn bó,
đem lại hạnh phúc cho chamẹ
Bài ca dao đề cao t/c anh
em đề cao t/thống đạo lí củagđ VN; Nhắn nhủ anh emphải biết đk, gắn bó, đùm bọclẫn nhau
III Tổng kết.
+ Thể thơ lục bát; giọng điệutâm tình; hình ảnh quenthuộc gần gũi; ẩn dụ, so sánhtinh tế
+ Sống có trớc có sau, coitrọng công ơn, tình ngờitrong mối quan hệ gđ
4 Củng cố:
- Tình cảm gđ gồm các mối quan hệ nào?
- Những nét nổi bật trong các bài ca dao trên?
( Thể thơ lục bát, các h/a so ánh, ẩn dụ mộc mạc, dễ hiểu, gần gũi.)
5.Hớng dẫn:
- Học thuộc 4 bài ca dao
- Su tầm các bài ca dao thuộc chủ đề trên
26
Trang 27- Soạn bài: Ca dao về t/y qh, đất nớc, con ngời.
Tiết 10
Những câu hát về tình yêu quê hơng,
đất nớc, con ngời.
? Theo em, vì sao 4 câu hát trên đợc xếp vào 1
kiểu vb? Nội dung mỗi bài viết về điều gì?
? Những bài ca trên thuộc kiểu ph/thức bđạt
nào? Có chung hình thức diễn đạt ntn?
( Ph/ thức b/c, thơ lục bát, lối đối đáp…ra”?)
? Bài ca thứ nhất có bố cục ntn? Là lời của ai
với ai?
( -> Đây là hình thức khá phổ biến trong ca dao,
dân ca, trong các lễ hội: Hội Lim, Xoan Phú
Thọ, Hát ví )
? Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng nhiều địa
danh với những đặc điểm của chúng để
hỏi-I Đọc - hiểu vb:
1 Đọc, chú thích (sgk)
2 Nội dung:
- T/y qh, đất nớc : bài 1, 2,3
- T/y con ngời : bài 4
Trang 28( Thể hiện sự hb về địa lí, lịch sử văn hoá Thể
hiện t/y qh, đất nớc.)
? Bài ca không nhắc đến Hà Nội mà lại gợi cho
ta nhớ về Hà Nội? Tại sao?
( Dựa vào các địa danh: Hồ Gơm, cầu Thê Húc,
chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút những
danh lam, thắng cảnh của Hà Nội )
? Theo em, đây là những vẻ đẹp ntn? Giá trị lịch
sử, văn hoá của từng địa danh?
( + Hồ Gơm: Vẻ đẹp của tinh thần yêu chuộng
? Cụm từ “ rủ nhau ”, theo em có ý nghĩa gì?
(“ rủ nhau ” là cách mở đầu của rất nhiều bài
ca dao chỉ một nhóm ngời đông vui có chung
một khát khao thởng thức.)
? Câu hỏi cuối bài có thể hiểu theo nghĩa nào?
a, Kđ công lao dựng nớc…ra”?
b, Ca ngợi bàn tay tài hoa…ra”?
c, Nhắc nhở mọi ngời phải bảo vệ, chăm sóc
các di sản
? Bài ca dao (3) nói về cảnh đẹp ở đâu?
( Cảnh đờng vào xứ Huế )
bức tranh non nớc Việt Namthơ mộng, giàu tr/thống, mênhmông, rộng lớn
Tình cảm quê hơng, đất nớcthờng trực trong mỗi con ngời
- “ Rủ nhau ”: ~Tình cảm củamọi ngời dành cho Hà NộiSức hấp dẫn của thủ đô
- Câu cuối tự nhiên, trực tiếp t/
đ vào t/c mọi ngời:
Thể hiện lòng biết ơn cácbậc tiền bối;
Nhắc nhở mọi ngời hớng về
HN, giữ gìn các di sản văn hoácủa thủ đô
c.Bài 3:
+ Phác hoạ cảnh đờng vào xứHuế: cảnh đẹp, hiền hoà, thơmộng, hiểm trở
28
Trang 29? Từ láy “ quanh quanh ”, tính từ “ non xanh
n-ớc biếc ” gợi tả vẻ đẹp ntn của đờng vào xứ
Huế?
? Đại từ “ ai ” trong bài có ý nghĩa gì? “ ai vô
xứ Huế thì vô ” có ý nghĩa gì?
( + “ ai ”: Chỉ ngời bất kỳ, chỉ số đông lời
mời mọi ngời đến với Huế
+ “ ai vô xứ Huế thì vô ”: Tình yêu Huế, niềm
tự hào về Huế
+ Niềm tin tởng mọi ngời sẽ đến Huế, yêu xứ
Huế )
? Em hãy cho biết, ở 2 dòng thơ đầu có gì đặc
biệt về nhịp điệu cũng nh cách sử dụng từ ngữ?
( + Nhịp 4 / 4 / 4: Lặp lại ở hai dòng
+ Đảo, đối: Các nhóm từ ở dòng sau lặp và
đối xứng với các nhóm từ ở dòng trớc )
? Phép điệp, đảo, đối nh thế có tác dụng gì trong
việc gợi hình, gợi cảm cho bài ca dao?
- Hai câu cuối sử dụng biện pháp tu từ gì? Phép
tu từ đó có sức gợi ntn?
( So sánh: “Thân em nh chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban
mai”)
? Nh vậy, bài ca dao đã phản ánh những vẻ đẹp
nào của làng quê?
( + Vẻ đẹp của cánh đồng quê
+ Vẻ đẹp của con ngời thôn quê )
? Từ đó, em thấy tác giả dân gian muốn gửi
gắm t/c gì qua bài ca dao?
- Hs nhận xét về nghệ thuật của 4 bài thơ
? Qua vb em thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn nào của
ngời Việt Nam?
- Niềm tin tởng mọi ngời sẽ
đến Huế, yêu Huế
d Bài 4:
+ Hai câu đầu:
Điệp - đảo - đối
Câu thơ dài khác thờng
- Cánh đồng lúa bạt ngàn mộtmàu xanh
- Cảm xúc phấn chấn, yêu quêhơng của ngời nông dân
+ Hai câu cuối:
- So sánh:~ Sức sống thanhxuân, đầy hứa hẹn của ngờithôn nữ
Yêu quý và tự hào về cảnh
và ngời thôn quê
III Tổng kết.
+ Sử dụng thể thơ lục bát, tựdo; hình thức đối - đáp, hỏi,mời
+ Tình cảm nồng nàn, thuỷchung với quê hơng, đất nớc
IV - Luyện tập.
29
Trang 30dung tơng tự nh các bài ca dao, dân ca đã
học, bớc đầu tìm hiểu giá trị nội dung và
giá trị nghệ thuật của chúng
- Học thuộc các bài ca dao, dân ca đã học và học thêm.
- Su tầm những câu ca dao – học dân ca Việt Nam theo chủ đề đã học
- Soạn bài “ Từ láy ”
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Hs ôn lại đ/nghĩa về từ láy ; khắc sâu hai ý: Là
từ phức, giữa các tiếng có sự phối âm với nhau
- Hs phát hiện các từ láy trong hai bài ca dao đã
2 Nhận xét:
30
Trang 31- Hs đọc 2 ví dụ sgk/ 41, cho biết những từ láy
( in đậm ) trong 2 ví dụ có đặc điểm âm thanh
gì giống nhau, khác nhau? Phân loại từ láy?
( Có hai loại từ láy: Láy toàn bộ và láy bộ phận,
láy bộ phận lại gồm láy âm và láy vần )
- Gv, hs vẽ sơ đồ
- Hs đọc ví dụ và trả lời câu hỏi mục I.3 sgk/ 41:
vì sao các từ láy: “ bần bật ”, “ thăm thẳm ” ko nói
đợc là “ bật bật ”, “ thẳm thẳm ”?
( Khó nói, không xuôi tai )
- Gv kết luận:~ biến đổi âm, vần, thanh điệu cho
dễ nói, xuôi tai
- Gv đa ra một vài quy tắc biến đổi âm cuối cho
học sinh dễ nhận diện ( n t; m p )
- Hs cho biết, những từ sau là từ láy âm hay từ
ghép đẳng lập? Vì sao?: máu mủ, râu ria, tơi tốt,
dẻo dai, tơi cời, đông đủ, quanh quẩn, nảy nở, rừng
rú, no nê, chùa chiền
( Là từ ghép đẳng lập vì các tiếng đều có nghĩa )
- Gv nhấn mạnh đến chú ý thứ hai
- Gv dẫn giải: Đối với mỗi loại từ láy, ngoài việc
tìm hiểu cấu tạo còn phải tìm hiểu ý nghĩa của nó
Nghĩa của từ láy là một phạm vi rất rộng, rất ph/
phú cho nên ở đây, ch/ta chỉ tìm hiểu một số điều
cơ bản về cơ chế (cơ sở) tạo nghĩa của từ láy mà
+ Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có đặc điểm
gì chung về âm thanh và về nghĩa?
3 Chú ý:
+ Các trờng hợp ( tiếng ớc) b/đổi về âm cuối(bần bật, đèm đẹp) hoặc vềthanh điệu( đo đỏ) -> Từláy toàn bộ
tr-+ Cần phân biệt từ láy âmvới từ ghép đẳng lập
* Ghi nhớ: sgk-42.
II - Nghĩa của từ láy.
1 Ví dụ:
+ “ ha hả ”, “ oa oa ”, “ tíchtắc ” -> Nghĩa tạo thành domô phỏng âm thanh
+ “ lí nhí ”, “ li ti ”, “ ti hí ”-> biểu thị t/c nhỏ bé của sv
về âm thanh, h/dáng
+ “ nhấp nhô ”, “ phậpphồng”, “ bập bềnh” ->biểu thị trạng thái v/ độngkhi nhô lên, lúc chìmxuống, khi phồng khi xẹp
+ “ mềm mại ”, “ đo đỏ ”:Tạo nghĩa dựa vào nghĩacủa tiếng gốc
31
Trang 32nguyên âm “ i ”, nguyên âm có độ mở nhỏ nhất,
âm lợng nhỏ nhất, biểu thị t/chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ
về âm thanh, hình dáng
Nhóm B: Tạo nghĩa dựa vào hoà phối giữa
vần– học khó đọc, trúc trắc Nghĩa: ko bằng phẳng)
+ So sánh nghĩa của các từ láy: “ mềm mại ”, “
đo đỏ ” với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho
chúng?
( Giảm nhẹ so với tiếng gốc – học tạo nghĩa dựa vào
nghĩa của tiếng gốc )
? Từ những điều vừa phân tích, hs cho biết có
Nghĩa của từ láy
Tác dụng của từ láy trong văn thơ
- Gv giải đáp những thắc mắc của hs
2 Nhận xét:
Từ láy tạo nghĩa nhờ:+ Mô phỏng âm thanh.+Đặc tính âm thanh củavần
+ Hoà phối âm thanh
+ Nghĩa của tiếng gốc
Ghi nhớ: sgk- 42.
II - Luyện tập.
Bài 1: Xđ từ láy và phân loại.
- Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp (biến âm)
- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu rít nặng nề
(Chú ý: từ “thợc dợc”, “chiền chiện”- nhóm trung gian giữa từ láy và từ
Trang 33Cho các từ láy: bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím,nhỏ nhỏ, quặm quặm, ngóng ngóng.
Tìm các từ láy toàn bộ biến âm, ko biến âm.?
( - Không biến âm : bon bon, xanh xanh, mờ mờ
- Biến âm : các từ còn lại )
4 Củng cố: (Gv chốt kiến thức)
5 Hớng dẫn :
- Hs hoàn thiện cácbài tập Đọc thêm sgk/ 44
- Tìm các từ láy trong các bài ca dao đã học và ph/tích t/d
- Soạn bài “ Quá trình tạo lập văn bản ”
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Gv yêu cầu hs nhớ lại khi làm văn, hs đã thực
hiện các bớc ntn và bớc nào là khó khăn nhất?
- Gv giới thiệu nhiệm vụ, vai trò của bài học
- Hs ôn lại bố cục của vb: “ Cuộc chia tay …ra”? ”
bằng cách trả lời những câu hỏi sau:
? Em thử t/tợng xem, vb này đợc viết cho ai?
Nhằm mục đích gì? Viết cái gì? Viết ntn?
- Gv giải thích: Trả lời những câu hỏi viết cho ai?
I - Các bớc tạo lập văn bản.
1 Ví dụ:
Văn bản “ Cuộc chiatay của những con búp bê
”
+ Định hớng:
- Viết cho xã hội ta
- Mục đích: Kêu gọi mọingời hãy quan tâm đếnquyền lợi của trẻ em và33
Trang 34Viết cái gì? Nhằm mđ gì? Viết ntn? cũng có
nghĩa là bớc đầu tiên để tạo lập vb Em hãy cho
biết bớc đó có thể gọi là gì? Nó đợc thực hiện
tr-ớc, trong hay sau khi viết vb?
( Bớc định hớng )
? Sau khi xác định đợc về định hớng, tác giả Hoài
Thu phải làm gì để viết đợc vb?
( Tìm ý và sắp xếp ý )
? T/giả đã đa ra những ý nào và sắp xếp chúng ntn?
? Các ý trên đợc trở thành 1 vb nh chúng ta đã thấy
là dựa vào đâu?
( Các ý đợc triển khai thành các câu, các đoạn có lk
và rất mạch lạc )
- Thảo luận câu 4 (sgk-45)
? Các em có nghĩ là sau khi viết xong, t/giả gửi
ngay vb cho cuộc thi viết về quyền lợi trẻ em hay
phải đọc đi đọc lại, sửa đi sửa lại nhiều lần?
( Các bớc đều quan trọng, song bớc 3 vẫn là quan
trọng nhất vì phải huy động những kỹ năng: Dùng
từ, viết câu, dựng đoạn phải vận dụng nhiều
kiến thức, hiểu biết của bản thân )
trách nhiệm của bố mẹ
- Nội dung: Cuộc chia taycủa hai anh em Thành – học.Thuỷ
- Các em thực hiện chianhng chia không nổi
* Cảnh chia tay với bạn bè
và cô giáo
* Các em chia tay nhnghai con búp bê vẫn ở lạibên nhau
b, Xđ cha đúng đ/tợng,cách xng hô ko phù hợp
Bài 3.
34
Trang 35- Hs thảo luận bài tập.(sgk)
- Bố cục rõ ràng, phâncấp độ ý
- Nội dung: Thanh minh,xin lỗi
- Soạn bài “ Ca dao - dân ca ” ( tiếp ): Những câu hát than thân
( Gv cho đề bài viết ở nhà)
35
Trang 36Tiết 13
Những câu hát than thân.
I - Mục tiêu
- Giúp hs hiểu nỗi khổ về c/đời vất vả và thân phận bé mọn của ngời nông
dân, phụ nữ trong XH pk; Thấy ý nghĩa phê phán XH pk đầy ải ngời lơng thiện
- Nắm đợc cách dùng các con vật gần gũi bé nhỏ làm ẩn dụ cho thân phậncon ngời
- Rèn đọc, cảm thụ ca dao Biết cảm thông với những con ngời lao động
II Hoạt động dạy - học:
1 ổ n định tổ chức.
2 Kiểm tra:
- Đọc thuộc lòng ca dao về t/y qh đất nớc Phân tích 1 bài mà em thích nhất 3
3 Bài mới.
Ca dao, dân ca là tấm gơng phản ánh đ/sống tâm hồn nd Có nhiều bài ca dao
- dân ca là tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ cực khổ đắng cay Những bàinày ngoài ý nghĩa than thân, còn có ý nghĩa tố cáo xã hội pk Bài học hôm nay ch/ta sẽ tìm hiểu một số bài ca dao tiêu biểu của chủ đề này
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Em hiểu thế nào là những câu hát than thân?
? Những con vật, sự vật ấy thực chất là chỉ ai?
( + Bài 1 + 2: Ngời lao động
+ Bài 3: Ngời phụ nữ )
? Thủ pháp nghệ thuật chủ yếu ở mỗi bài ca dao?
I- Đọc - hiểu văn bản.
1 Những câu hát than thân:
~ những câu hát mợnchuyện con vật nhỏ bé đểgiãi bày nỗi chua xót đắngcay cho c/đời khổ cực củanhững kiếp ngời bé mọntrong XH cũ
2 Đọc, chú thích: 2, 5, 6.
3 Bố cục.
+ Bài 1, 2: Thân phận ngờilao động
+ Bài 3: Thân phận ngời36
Trang 37( + Bài 1, 2: ẩn dụ.
+ Bài 3: So sánh )
? Những hình ảnh ẩn dụ, so sánh ấy có gì liên quan
đến ngời lao động, ngời phụ nữ?
( + Gần gũi với ngời lao động
+ Có nhiều đặc điểm giống với thân phận
phẩm chất của họ: Chịu khó, nhỏ bé, lam lũ )
? Các vb trên thuộc kiểu vb b/cảm Đúng hay sai?
Vì sao?
? C/đời lận đận của ngời lđ đợc gợi tả ntn trong bài
ca dao? Tìm từ đồng nghĩa với từ “lận đận”?
( Phải kiếm ăn một mình nơi ghềnh thác mà
vẫn
không đủ ăn )
? Ngoài thủ pháp ẩn dụ, bài ca dao còn sử dụng
những thủ pháp nào? ý nghĩa của các thủ pháp nghệ
thuật ấy trong việc miêu tả thân phận ngời lao
động?
( Hs giải thích lại ý nghĩa ẩn dụ của “thác, ghềnh,
bể đầy, ao cạn” theo nh chú thích )
(* Câu hỏi vang lên nh lời oán trách mà bất lực,
cam chịu của ngời lđ Câu ca thể hiện sự hi sinh
quên mình, hết lòng cho đàn con bé dại…ra”?)
? Bài ca dao có ý nghĩa gì? Liên hệ các bài có h/a
con cò
? Bài ca dao (2) giống và khác bài trên ở điểm
nào?
- Hs thảo luận nhóm, cho biết ý nghĩa cụ thể của
từng hình ảnh ẩn dụ (con tằm, con hạc, con kiến,
Bể đầy Ao cạn
Khó khăn chồng chất,liên tiếp
+ Câu hỏi tu từ + đại từphiếm chỉ: Lời than, lời tốcáo bọn bóc lột
* Cuộc đời vất vả, giankhổ của ngời lđ trong xãhội cũ
* Phản kháng, tố cáoxã hội pk gây ra nỗi cơ cực
+ Điệp từ “ thơng thay ”:37
Trang 38kẻ phiêu bạt, lận đận, cố gắng vô vọng.
+ Con kiến: Số phận nhỏ nhoi, xuôi ngợc, vất vả
làm lụng mà vẫn nghèo khó
+ Con cuốc: Kêu ra máu thân phận thấp cổ bé
họng, khổ đau oan trái, ko đợc lẽ công bằng )
? Qua đó, em thấy đợc nỗi khổ nào của ngời lao
động?
? Điệp ngữ “thơng thay” có ý nghĩa gì?
? Theo em, h/a nào khiến em cảm động nhất?Vì
sao?
? Em rút ra ý nghĩa gì từ bài ca dao này?
- Hs hiểu h/a “trái bần”: 1 thứ quả tầm thờng, nhỏ
bé bị nổi trôi trong sóng nớc
? Bài ca dao đợc mở đầu bằng từ “ Thân em ” Từ
này gợi cho em điều gì?
( Mô típ quen thuộc của chủ đề than thân)
? Qua h/a trái bần, em thấy số phận của ngời phụ
nữ trong xh cũ hiện lên ntn?
- Gv bình bằng cách so sánh, liên tởng tới các bài
ca dao khác có ý nghĩa tơng tự
- Liên hệ thơ HXH
? Qua đó, em thấy ý nghĩa nào từ bài ca dao?
? Hs nhận xét điểm giống nhau về nội dung và
nghệ thuật của 3 bài ca dao trên?
đắng của ngời lao động
- Kết nối, mở ra nhữngnỗi thơng khác
->* Nỗi khổ nhiều bề củangời lao động trong xã hộicũ
->* Nỗi xót thơng thânphận ngời phụ nữ
* Tố cáo xã hội pk rẻrúng, vùi dập họ
III - Tổng kết.
1 Nội dung:
+ Xót thơng thân phận con ngời trong xã hội cũ
+ Phản kháng xã hội pk bấtcông
2 Nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát: Âm điệuthan thân, thơng cảm.+ Hình ảnh so sánh, ẩn dụmang tính truyền thống
IV - Luyện tập
38
Trang 39ngời lính thú ngày xa qua bài ca dao cuối vb đọc
thêm?
4 Củng cố:
- Em hiểu thêm điều gì về đ/sống d/tộc ta qua những câu hát than thân?
(Chịu nhiều đau khổ; Sức sống mãnh liệt; Cần tiếp tục giải phóng phụ nữ)
5 Hớng dẫn :
- Học thuộc vb đã học, su tầm, học thuộc những bài có ý nghĩa tơng tự.
- Nắm vững nội dung, nghệ thuật của 3 bài ca dao trên
- Soạn “ Những câu hát châm biếm ”, su tầm thêm một số bài có nd t/ tự
- Nắm đợc nghệ thuật gây cời: Khai thác chuyện ngợc đời, ẩn dụ, phóng
- Năm hs viết ra giấy: Chép chính xác 1 bài ca dao? Nêu những đặc điểm
về nội dung, nghệ thuật của bài đó?
3 Bài mới:
Nd cảm xúc và ch/đề của ca dao dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hátyêu thơng tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao, dân ca còn có rất nhiềucâu hát châm biếm Cùng với truyện cời, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm
đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc của NT trào lộng dân gian VN nhằm phơibày những h/ tợng ngợc đời, phê phán những thói h tật xấu, những hạng ngời vàh/ tợng đáng cời trong xã hội
39
Trang 40Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- H/dẫn đọc: rõ ràng, hơi kéo dài giọng một chút
để mỉa mai , hài hớc
- Bốn hs nối nhau đọc 4 bài ca dao
- Gv kiểm tra việc học chú thích của hs
? Vì sao 4 bài này đợc xếp chung vào 1 văn bản?
( Đều phản ánh h/tợng bất bình thờng trong xh )
? Các h/tợng đáng cời trong vb này là gì? Đợc phản
? H/a “cái cò” trong bài 1 có khác h/a “con cò”
trong vb trớc ko? Kết cấu của bài đ/biệt ntn?
? Chú cái cò đợc giới thiệu ntn về tính nết, thói
? Thói quen của chú cái cò qua cách diễn đạt nh
thế giúp em hình dung điều gì về con ngời này?
? Hình ảnh cô yếm đào trong bài ca dao hiện lên
có gì đặc biệt?
( Cô giỏi giang, đẹp, trẻ trung )
? Cô có giống với “ chú tôi ” hay không?
? Sự đối lập này cho em thấy một tính nết nào nữa
ở “ chú tôi ”? ( muốn cao sang)
? Qua đó, em thấy chú cái cò có những điểm xấu
I - Đọc - hiểu văn bản.
1 Đọc, chú giải: (2,4)
- La đà: say sa đi đứngkhông vững
- Mõ rao: 1 dụng cụ = gỗ,tre tròn hoặc dài, rỗng đểbáo hiệu, phát hiệu lệnh
2 Chủ đề.
- Phản ánh h/tợng bất bìnhthờng trong xh
-> Gây cời, châm biếm
II - Tìm hiểu chi tiết.
ớc ăn no, ngủ kỹ
- Nghệ thuật: nói ngợc,
điệp, đối
Giễu cợt, mỉa mai những
kẻ nghiện chè, nát rợi, lờibiếng lại đòi cao sang, sungsớng
( -> * Dân gian đã khéo40