1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngũ văn 7-kì I

167 499 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ văn 7 - Kì I
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đau lòng tr- ớc sự thiếu lễ độ của con, yêu quý, thơng cảm mẹ của EnricôH: Chỉ ra một phép so sánh độc đáo trong đoạn văn?. - tích hợp với phần văn qua hai văn bản: "Cổng tr ờng mở ra" v

Trang 1

Cổng trờng mở ra

Mẹ tôi

Từ ghépLiên kết trong văn bảnCuộc chia tay của những con búp bê

Bố cục trong văn bảnMạch lạc trong văn bản

Ca dao – dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đìnhNhững câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc , con ngời

Từ láyQuá trình tạo lập văn bản: Bài viết TLV số 1 ở nhà

Những câu hát than thânNhững câu hát châm biếm

Đại từLuyện tập tạo lập văn bản

Sông núi nớc Nam – Phò giá về kinh

Từ Hán ViệtTrả bài TLV số 1

Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

Luyện tập cách làm văn bản biểu cảmQua đèo Ngang

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

Từ trái nghĩaLuyện nói: Văn biểu cảm về sự vật – con ngờiBài ca nhà tranh bị gió thu phá nát

Kiểm tra văn

Từ đồng âmCác yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

1

Trang 2

C¶nh khuya – R»m th¸ng giªng.

KiÓm tra TVTr¶ bµi TLV sè 2

Lµm th¬ lôc b¸tChuÈn bÞ sö dông tõ

¤n tËp v¨n b¶n biÓu c¶m Sµi Gßn t«i yªu

Mïa xu©n cña t«iLuyÖn tËp sö dông tõTr¶ bµi TLV sè 3

Trang 3

- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, bài soạn của học sinh.

3/ Bài mới: 1 tiết.

mẹ đêm trớc ngày con tới trờng Các

em đọc với giọng dịu dàng, chậm

rãi, hơi buồn buồn

Hỏi: Theo dõi nội dung văn bản, hãy

cho biết bài văn này kể chuyện gì?

(biểu hiện tâm t ngời mẹ)

H: Nhân vật chính trong văn bản

Nội dung chính

I- Đọc, tìm hiểu chú thích, cấu trúc văn bản.

mẹ vừa bớc vào  Tâm trạng ngời

mẹ đêm trớc ngày con vào lớp 1

3

Trang 4

này là ai? (ngời mẹ)

qua những thời điểm nào?

H: Thời điểm đó gợi cảm xúc gì

trong tình cảm của hai mẹ con? (hồi

II- Đọc, hiểu văn bản (25 phút ) 1/ Tâm trạng của ng ời mẹ :

a Đêm trớc ngày khai trờng của con

a1* Tâm trạng của con:

- Giấc ngủ đến dễ dàng nh uống 1 lysữa

- Mẹ một lòng vì con, lấy giấc ngủ của con làm niềm vui cho mẹ Đó là

4

Trang 5

khai trờng ở Nhật Câu nào cho ta

thấy sự cân đối trong trang rất tự

nhiên này?

GV : Câu văn thể hiện sự liên kết

trong văn bản Liên kết càng tự

nhiên băn bản càng hấp dẫn Liên

kết trong văn bản sẽ học ở giờ sau

- Học sinh đọc phần còn lại của văn

bản

H: Theo dõi phần cuối của văn bản,

trong đêm không ngủ mẹ đã nghĩ về

điều gì?

H: Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục

trong nhà trờng nh thế nào?

H: Em thấy ở nớc ta, này khai trờng

diễn ra nh thế nào? (ngày lễ của

toàn xã hội)

H: Hãy miêu tả quang cảnh ngày hội

khai trờng ở trờng em

H: Trong đoạn cuối văn bản xuất

hiện câu tục ngữ "Sai một ly, đi một

dặm" em hiểu điều đó nh thế nào

H: Em hiểu thế nào về câu nói của

mẹ: "Bớc qua mở ra"

H: Câu chuyện là lời của mẹ nói với

ai? có phải trực tiếp nói với con

không? Tác dụng của cách viết này

(HS thảo luận)

Hoạt động 3

H: Nhận xét gì về giọng văn của văn

bản?

H: Giọng văn ấy tác giả đã diễn tả

thành công nội dung nào?

HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4

* Tiểu kết: (Máy chiếu)

- Mẹ vô cùng yêu thơng ngời thân, yêu quý, biết ơn trờng học, sẵn sàng

hi sinh vì con, tin ở tơng lai của con

- Mẹ nghe nói ở Nhật, ngày khai ờng là ngày lễ của toàn xã hội

tr-2/ Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà tr ờng:

- Ngày hội khai trờng

- ảnh hởng của giáo dục đối với trẻ em

- Không đợc sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết định tơng lai của một đất nớc

* Tiểu kết:

- Mẹ khẳng định vai trò to lớn của nhà trờng đối với con ngời, tin tởng

ở sự nghiệp giáo dục, khích lệ con

-Đúng,vì đây là năm đầu tiên chúng

ta chíng thức bớc vào cổng trờng vớibao điều kỳ diệu đang mở ra.mịongời đều cảm nhận và hiểu đợc cha

mẹ chuẩn bị rất chu đáo

5

Trang 6

GV hớng dẫn HS làm bài tập 1 (tr.9)

-Gv cho hs thảo luận và nêu ý

kiến(đồng ý hay không,tại sao?)

- Cảm nhận đợc tình cảm đẹp đẽ, thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái

- Giáo dục sự biết ơn, kính trọng của con cái đối với cha mẹ

- Rèn kỹ năng sử dụng từ ghép, bớc đầu biết cách liên kết khi xây dựngvăn bản

- Tích hợp: Từ ghép, liên kết trong văn bản

B- Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, tác phẩm "Những tấm lòng cao cả"

- HS: Học bài cũ, soạn bài

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy Hđ của trò

6

Trang 7

- Phần II: Còn lại  Thái độ

của cha trớc lỗi lầm của con

H: Nội dung của bức th? (biểuhiện tâm trạng ngời cha)

H: Đây là một bức th của cha gửi cho con, thể hiện tâm trạng của mình nhng tác giả

lại lấy tiêu đề "Mẹ tôi" vậy giữa tiêu đề và nội dung có phù hợp không?

(có! vì hình ảnh mẹ xuất hiện trong dòng tâm trạng của cha)H: Trong tâm trạng ngời cha

có hình ảnh mẹ, có những lời nhắn nhủ của cha dành cho con, thái độ của cha trớc lỗi lầm của con? Em hãy xác

định các nội dung đó trên văn bản?

H: Em xúc động nhất khi đọc

đoạn văn nào? (HS tự bộc lộ)

GV chuyển

H: Hình ảnh ngời mẹ của Enricô hiện lên qua các chi tiết nào trong văn bản

H: Em cảm nhận đợc phẩm chất cao quý nào của ngời mẹ

Trả lời

Nghe Nghe

đọc

đọc Trả lời

Trìnhbày Giải thích Trả lời Trả lời

Phát biểu

Tìm chi tiết

Bộc lộ

Tìm chi tiết Trả lời

7

Trang 8

hạnh phúc

- Hi sinh tính mạng để cứu

con

 Mẹ dành hết tình thơng cho

con, quên mình vì con

2/ Lời nhắn nhủ của cha:

dàng hiền hậu của mẹ, cha

muốn cảnh tỉnh những đứa con

bội bạc với cha mẹ

- Không bao giờ với mẹ

- Con phải xin lỗi mẹ hoặc

hôn con

- Thà rằng với mẹ

 Thái độ của cha vừa dứt

khoát nh ra lệnh, vừa mềm mại

nh khuyên nhủ

qua các chi tiết trên?

H: Khi nói với con về ngời

mẹ, trong lòng cha mang tâm trạng nh thế nào? (đau lòng tr-

ớc sự thiếu lễ độ của con, yêu quý, thơng cảm mẹ của

Enricô)H: Chỉ ra một phép so sánh

độc đáo trong đoạn văn? (sự hỗn láo bố vậy)

H: Phép so sánh này có tác dụng gì? (nhấn mạnh tình yêu của của cha dành cho con, dành cho mẹ, sự thất vọng củacha về con)

H: Nhát dao ấy liệu có làm

đau trái tim ngời mẹ không?

(HS tự bộc lộ)H: Nếu là bạn của Enricô, em

sẽ nói gì với bạn về việc này?

GV chuyểnH: Tìm những câu văn thể hiện lời khuyên sâu sắc của cha đối với con mình?

H: Cha còn khuyên con điều gì?

H: Em hiểu gì về ngời cha củaEnricô từ những lời khuyên này?

H: Em chú ý đến những lời lẽ nào của ngời cha trong đoạn văn cuối văn bản? (MC)

Tìm chi tiết

Tìm chi tiết Nhận xét

8

Trang 9

- Cha hết lòng yêu thơng con

nhng cha rất nghiêm khắc, căm

1/ "Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn

H: Em có đồng tình với một ngời cha nh thế không? vì

sao? (HS tự bộc lộ

H: Vì sao Enricô xúc động vô

cùng khi đọc th bố?

H: Từ văn bản này, em cảm nhận đợc những điều sâu sắc nào của tình cảm con ngời?

H: Có gì độc đáo trong cách thể hiện văn bản này? tác dụng?

H:Tìm những câu ca dao, những bài hát ngợi ca tấm lòng của cha mẹ dành cho concái, con cái dành cho cha mẹ?

-GV củng cố nội dung bàihọc

- Học bài, làm bài tập 2(phần luyện tập)

Tìm đọc đoạn thơ trong bài

Nhận xét

Tìm

Nghe Làm bt

Trang 10

(HS đọc đoạn văn đã viết ở nhà)

3/ Bài mới: 35 phút.

* GTB: Trong cuộc đời chúng ta, ngời mẹ thật gần gũi và thân thơng Ngời

mẹ cũng có một vị trí hết sức lớn lao, thiêng liêng trong trái tim mỗi con ng ời.Nhng có phải khi nào chúng ta cũng ý thức đ ợc điều đó, hay phải đến khi mắclỗi ta mới nhận ra "Mẹ tôi" sẽ cho ta thấy một bài học đầy ý nghĩa

Giảng: 11/09/2007

Tiết 3:

Từ ghép A- Mục tiêu cần đạt:

- Cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép ĐL và từ ghép CP Cơ chế tạo nghĩacủa từ ghép Tiếng Việt

- tích hợp với phần văn qua hai văn bản: "Cổng tr ờng mở ra" và "Mẹ tôi"với phần Tiếng Việt ở bài: "Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt", phần TLV ở bài

"Liên kết trong văn bản"

- Rèn học sinh kỹ năng giải thích cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép, vận dụng

đợc từ ghép trong nói, viết

- Thế nào là từ đơn, từ ghép, từ láy? ví dụ?

- Đặt câu văn miêu tả có sử dụng từ láy?

nghĩa chung là gì? (bà: ngời phụ nữ)

H: Nghĩa của 2 từ này khác nhau ở

chỗ nào? (ngời sinh ra bố - sinh ra

mẹ)

H: Sự khác nhau ấy do tiếng nào

quy định? (nội - ngoại)

H: Trong từ "bà ngoại" tiếng nào là

Nội dung chính

Bài học: 20'

1 Các loại từ ghépa) Ví dụ: SGK

b) Nhận xét:

+ Bà: Tiếng chính

-Bà ngoại + Ngoại: Tiếng phụ

+ Thơm:Tiếng chính

-Thơm phức + Phức: Tiếng phụ

10

Trang 11

tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ?

H: Tiếng phụ có ý nghĩa gì? (bổ

sung ý nghĩa cho tiếng chính)

nhau giữa 2 nhóm từ "Bà ngoại",

"Thơm phức" với " Quần áo", "Trầm

H: Cho biết có mấy loại từ ghép?

đặc điểm của từng loại?

H: So sánh nghĩa của từ "Bà ngoại"

với nghĩa của từ "Bà" em thấy nghĩa

- HS đọc, nêu yêu cầu bài tập 1

H: Để thực hiện đợc bài tập này, ta

phải làm gì?

(xét nghĩa của mỗi từ  xếp loại)

- Chia 2 nhóm - HS nhận xét

- Nêu yêu cầu bài tập 2

H: Muốn tạo từ ghép chính phụ

chúng ta thực hiện nh thế nào?

(Xác định tiếng đã cho là tiếng

chính hay phụ  thêm tiếng cho

phù hợp)

- Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ

đứng sau, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

- Các từ: Bà ngoại > < quần áo

+ Giống nhau: đều là từ ghép

+ Khác nhau: - bà ngoại: có tiếng chính, tiếng phụ

a) Ví dụ:

- Xét các từ: Bà ngoài, thơm phức, quần áo, trầm bổng

b) Nhận xét:

- Nghĩa của từ "Bà ngoại" hẹp hơn của từ "bà"

- Nghĩa của từ "Trầm bổng" rộng hơn của từ "trầm", "bổng"

c) Kết luận:

Ghi nhớ (SGK trang 14)

II- Luyện tập: 17 phút.

1/ Bài 1:

TGCP Lâu đời, xanh ngắt, nhà

máy, nhà ăn, cây cỏ, cời nụ

TGĐL Suy nghĩ, chài lới, ẩm ớt

Trang 12

- Sách vở: Từ ghép độc lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên khôngthể đếm đợc.

4/ Bài 5:

a) Không phải vì:

- Hoa hồng: từ ghép chính phụ chỉ 1 loại hoa nh nhiều loại hoa khác

12

Trang 13

- Đoạn văn trên mắc lỗi nào? (câu văn rời rạc không liền mạch)

3/ Bài mới: 39 phút.

* Từ những câu văn rời rạc, để tạo thành một văn bản cần có sự liên kếtvới nhau Vậy liên kết văn bản là gì? phơng thức liên kết ra sao? chúng ta tìmhiểu

Hoạt động của thầy trò

GV: Những câu văn trong đoạn rời

rạc, không liên kết với nhau  đoạn

văn bị thiếu tính liên kết

H: Vậy em hiểu tính liên kết là gì?

H: Vậy để những câu văn rời rạc ấy

có tính liên kết với nhau, ta sẽ làm

cách nào?  GV chuyển

H: Đoạn văn ở VD 1 khiến ngời đọc

khó hiểu là vì sao?

GV: Nếu 1 văn bản mà nội dung, ý

nghĩa không liên kết với nhau sẽ

khiến sẽ khiến đoạn văn trở nên khó

- Các câu văn trong đoạn không sai

2 Ph ơng tiện liên kết trong văn bản:

a) Ví dụ: SGKb) nhận xét:

VD1: Nội dung, ý nghĩa của đoạn văn không liên kết

VD 2: Câu 2: Thiếu cụm từ "Còn bây giờ"

Câu 3 chép sai từ "con"  Đứa trẻ

- Việc chép thiếu, sai  Đoạn văn rời rạc, khó hiểu

13

Trang 14

câu trong văn bản? (các nhóm so

sánh)

H: Việc chép thiếu, sai có ảnh hởng

gì đến nội dung đoạn văn?

H: Nếu tách từng câu ra khỏi đoạn

văn, có hiểu đợc ý nghĩa của chúng

không? (vẫn hiểu đợc)

H: Vậy các từ "Còn bây giờ" hay

"Con" đóng vai trò gì trong đoạn

văn?

GV: Cụm từ "Còn bây giờ" nối với

cụm "một ngày kia" ở câu 1 Từ

"con" ở câu 3 lặp lại từ "con", ở câu

2 để nhắc lại đối tợng Nhờ sự mắc

nối nh vậy  Các câu gắn bó với

nhau Sự gắn bó ấy gọi là sự liên kết

phải đảm bảo yêu cầu gì? Đoạn văn

phải sử dụng các phơng tiện liên kết

-Thế nào là tính liên kết trong văn bản?

-Để một văn bản có tính liên kết phải đảm bảo những điều kiện gì?

14

Trang 15

- Thấy đợc cái hay của truyện chính là cách kể rất chân thật, cảm động.

- GD học sinh tình cảm gia đình, tình yêu th ơng mọi ngời, sự cảm thông,chia sẻ với những ngời bất hạnh

- Rèn học sinh kỹ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kỹ năng miêu tả vàphân tích tâm lý nhân vật

- Tích hợp phần Tiếng Việt "Từ ghép", phần TLV "bố cục và mạch lạctrong văn bản"

B- Chuẩn bị:

- Gv: Giáo án, giấy trong (bảng phụ), 2 bức tranh trong SGK

- Học sinh: Soạn bài

C- Tiến trình hoạt động

1 Tổ chức: 1'

2 Kiểm tra : 5'

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

? Qua 2 câu chuyện "CTMR" và "Mẹ tôi" em cảm nhận đ ợc điều gì ở bậccha mẹ mình? Từ đó em thấy trách nhiệm của con cái là gì?

(Cha mẹ luôn dành cho con những tình cảm thiêng liêng, tốt đẹp nhất; Concần ghi sâu công ơn đó, biết yêu thơng kính trọng cha mẹ)

3 Bài mới: 39'

* GTB: Trẻ em có quyền đợc hởng hạnh phúc gia đình không? Tất nhiên là

có rồi Nhng, những cặp vợ chồng buộc phải chia tay nhau có nghĩ gì đến sự

đau xót, mất mát không thể bù đắp nổi của chính con cái mình? Hay họ chỉnghĩ đến bản thân? Họ đã vi phạm quyền trẻ em từ khi nào? Họ có định sửa lỗikhông? Trẻ em , những đứa con sớm bất hạnh ấy biết cầu cứu ai đây? Khi bố

mẹ chia tay, mỗi đứa mỗi nơi, nhng tình cảm anh chị em có bị chia lìa haykhông? Bài học hôm nay, sẽ cho chúng ta biết điều đó

Hoạt động của thầy trò

Trang 16

xót xa, bùi ngùi, chú ý đoạn đối

H: Hãy tóm tắt nội dung câu

chuyện? (Học sinh trả lời)

- Nội dung trên giấy trong (bảng

biểu thị sự uất ức, đau khổ đang

chứa chất trong lòng

H: Những từ trên thuộc từ loại nào?

Tác dụng?( Từ láy - nhấn mạnh nỗi

H: Truyện đợc kể theo ngôi thứ

mấy? Ngời kể là ai? Việc lựa chọn

ngôi kể nh thế là có tác dụng gì?

H: Truyện đợc viết theo phơng thức

biểu đật nào? (Tự sự + miêu tả +

- Cha mẹ chia tay, mẹ yêu cầu 2 anh

em chia đồ chơi

- Thành muốn nhờng cho em

Thuỷ muốn 2 con búp bê đợc ở bênnhau nhng lại lo không có con VSgác đêm cho anh ngủ

- Thành đa em đến trờng chia taythầy cô, bạn bè

- Hai anh em chia tay, Thuỷ để 2con búp bê về chỗ cũ cho anh

2 Chú thích:

- Truyện của KHoài đạt giải nhìcuộc thi viết về quyền trẻ em năm1992

- Từ khó: tức tởi, đau đáu, đăm đăm,sửng sốt, sững sờ

- Đ3: Tiếp cảnh vật => Thuỷ chiatay cô giáo và các bạn

Đ4: Còn lại => Hai anh em chia tay

=> Truyện viết theo truyện từ TG

II- Đọc , hiểu văn bản: 30'

1 Tìm hiểu nhan đề truyện :

- Búp bê: là đồ chơi của trẻ nhỏ ngộnghĩnh, xinh xắn, ngây thơ, vô tội,

16

Trang 17

biểu cảm).

H: Nhan đề gợi cho em suy nghĩ gì?

(Thế nào là búp bê? Búp bê có chia

tay không? Chúng có lỗi gì? vì sao

chúng phải chia tay?)

GV: Tên truyện gợi ra một tình

huống độc đáo buộc ngời đọc phải

theo dõi, tên truyện góp phần thể

hiện ý đồ của tác giả, vì thế, truyện

mở đầu bằng lời yêu cầu chia đồ

chơi Cách mở truyện của VHHĐại

không giốngVHDgian Đa tình

huống trớc nhân vật và sự kiện, mợn

hình ảnh 2 con búp bê, tác giả nói

về anh em T - T

H: Hai anh em T - T đợc giới thiệu

vào những thời điểm nào? (Trớc và

trong khi xảy ra cuộc chia tay)

H: Hai anh em T - T từng đợc sống

trong một gia đình nh thế nào?

H: Thành giới thiệu về em là 1 cô

em gái nh thế nào?

H: Tìm những chi tiết nói về cách c

xử của Thuỷ với anh? (Ra SVĐ… (Tự học có h

buộc dao díp… (Tự học có h)

H: Qua những việc làm ấy chứng tỏ

Thuỷ là 1 em bé nh thế nào?

H: Tìm những chi tiết thể hiện tình

cảm của Thành danh cho em?

H: Vậy ta có thể nói gì về tình cảm

của 2 anh em Thành - Thuỷ?

Gia đình em có mấy anh chị em,

2 Hai anh em Thành - Thuỷ:

a) Tr ớc khi xảy ra cuộc chia tay:

=> Hai anh em rất mực gần gũi

th-ơng yêu, quan tâm đến nhau

H: Em biết câu tục ngữ, ca dao nào nói về tình cảm anh em?

GV: Anh em nh chân với tay trong một cơ thể sống, làm sao có thể tách rời, vậy mà c/đ nh lỡi dao oan nghiệt có thể chia cắt tình cảm thiêng liêng ấy Biết bao giờ gia đình không hạnh phúc đã đang và có nguy cơ đứng bênh bờ của sự

đổ vỡ Quãng tuổi thơ êm đềm của hai anh em Thành - Thuỷ đã kết thúc,

không còn đợc cùng sống đới 1 mái nhà, đến búp bê cũng phải lìa nhau Vấn

đề là 2 anh em ứng xử với nhau trong hoàn cảnh đó nh thế nào?

H: Hãy tìm những từ ngữ, câu văn

miêu tả tâm trạng, lời nói của Thuỷ

b) Trong cuộc chia tay:

* Tâm trạng của Thuỷ:

17

Trang 18

khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi?

- Khi mẹ ra lệnh chia đồ chơi:

+ L1: run bần bật, kinh hoàng, tuyệtvọng, buồn thăm thẳm

+ L2: Giật mình, líu ríu, mở to đôi mắt nh ngời mất hồn, loạng choạng.+ L3: Sụt sịt: "Thôi thì vậy"

- Khi anh nói: "Không chia ra nữa"

đến lần 3 Thuỷ giật mình buồn bã

=> Thuỷ tuyệt vọng, đau đớn đến tê dại

GV: Đối với Thuỷ một em bé đang sống trong êm đềm thì việc chia tay là một nỗi đau đớn lớn trong đời Đây là một vết thơng tinh thần khó có thể lành Thuỷ vô tội, không đáng phải chịu nỗi bất hạnh ấy, cho nên đến khi mẹ ra lệnhchia đồ chơi đến lần 3, Thuỷ mới miễn cỡng "Thôi vậy" Hai anh em sẽ chia

đồ chơi nh thế nào? giờ sau ta tìm hiểu tiếp

4,củng cố,h ớng dẫn.

-Gv khái quát lại nội dung giờ học

-Nhắc nhở các em về học bài và soạn bài

-Nếu còn tg Gv có thể cho hs đọc lại văn bản

-Yêu cầu học sinh về nhà tóm tắt lại văn bản

- Thấy đợc cái hay của truyện chính là cách kể rất chân thật, cảm động

- GD học sinh tình cảm gia đình, tình yêu th ơng mọi ngời, sự cảm thông,chia sẻ với những ngời bất hạnh

- Rèn học sinh kỹ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kỹ năng miêu tả vàphân tích tâm lý nhân vật

- Tích hợp phần Tiếng Việt "Từ ghép", phần TLV "bố cục và mạch lạctrong văn bản"

B: Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, bảng phụ, tranh

- HS: Soạn bài

18

Trang 19

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 ổn định lớp

2 kiểm tra.Hãy kể thật gắn gọn việc hai anh em chia đồ chơi?

(Hs kể,Hs nhận xét,Gv khát quát lại và dẫn dắt vào bài mới.)

Hoạt động của thầy trò

H: Tại sao lại có sự thay đổi thái độ

nh thế? (búp bê là hình tợng con

ng-ời, nh có hồn ngời)

H: Theo dõi thái độ, lời nói, hành

động của T trong việc chia búp bê,

em thấy có gì mâu thuẫn?

GV: Để rồi hai anh em "cứ ngồi thừ

ra chẳng muốn chia bôi, cũng chẳng

muốn thu lại nữa và đặt búp bê về

chỗ cũ

H: Theo em làm thế nào để giải

quyết mâu thuẫn này? (gia đình

đoàn tụ,hai anh em cùng về ở với mẹ

hoặc ở với bố)

GV: Nhng gia đình Thuỷ không thể

đoàn tụ trong ngày đó mà "Bố vẫn

biệt tăm" giờ phút chia tay đã đến

H: Cuối cùng Thuỷ đã lựa chọn cách

giải quyết nào?

H: Em có đồng tình với cách giải

quyết của Thuỷ không? vì sao?

(Học sinh tự bộc lộ)

H: Đọc phần cuối truyện, em có suy

nghĩ gì về cuộc chia tay ấy?

GV: Trong cuộc đời có nhiều cuộc

chia tay thờng tình Nhng chia tay vì

gia đình đổ vỡ là điều đau đớn nhất

Cha mẹ không may mất đi là nỗi

đau đã đành, đằng này cha mẹ còn

sống đấy mà con cái lại bị chia lìa,

kẻ có cha không mẹ, ngời có mẹ

không cha - mới là điều đáng nói

Những đứa con trong gia đình tan vỡ

ấy nào có tội gì đâu Mọi ngời, xã

hội nhìn nhận các em ra sao?

- HS theo dõi phần 3 trong văn bản

Nội dung chínhb) Trong cuộc chia tay:

* Tâm trạng của Thuỷ

* Chia đồ chơi

- Chia lơ khơ, chỉ màu Thuỷ

"Chẳng quan tâm, mắt ráo hoảnh"

- Chia búp bê: Thủy "tru tréo "

- Mâu thuẫn: một mặt Thuỷ không muốn chia rẽ hai con búp bê, mặt khác nếu Thuỷ nhận cả hai con thì

3/ Tình cảm của cô giáo và các

19

Trang 20

H: Em hãy tìm những từ nghữ, miêu

tả thái độ, lời nói, hành động của cô

giáo, bạn bè với Thuỷ?

(bảng phụ)

Trong đoạn này, chi tiết nào đáng

chú ý nhất? vì sao?

(Thuỷ từ chối món quà của cô giáo

 gây bất ngờ, cảm động)

GV: Vì thế mà cô giáo tái mặt, nớc

mắt giàn giụa, lũ nhỏ khóc

H: Qua đó em thấy cô giáo và các

bạn có tâm trạng nh thế nào?

H: Vì sao cô lại đau đớn, xót xa thế?

H: Tất cả những biểu hiện của cô

giáo, bạn bè cho thấy thái độ, tình

cảm đối với Thuỷ nh thế nào?

H: Từ tâm trạng, thái độ, tình cảm

của cô giáo, bạn bè ta thấy trong

cuộc chia tay này Thuỷ mất mát

những gì? (quyền trẻ em, quyền đợc

chăm sóc và phát triển toàn diện -

bè, các em sẽ tìm thấy niềm vui,

thầy cô, bạn bè sẽ khoả lấp nỗi buồn

trong các em Hai anh em Thành -

Thuỷ chia tay trong nớc mắt Những

ai hiểu thì quặn lòng xót xa còn lại

thì sao?

H: Tìm những câu văn miêu tả thiên

nhiên, cuộc sống trong tryện?

(MChiếu)

bạn với Thuỷ:

- Cô giáo: kêu sửng sổt, ôm chặt lấy Thuỷ, tặng sổ, bút, tái mặt, nớc mắt giàn giụa

- Các bạn: kinh ngạc sững sờ, khóc thút thít

Trang 21

H: Tại sao Thành kinh ngạc vì điều

đó?

H: Theo em đan xen những đoạn

miêu tả thiên nhiên nh thế có tác

dụng gì (trắc nghiệm)

GV: Trong văn tự sự, miêu tả có

dụng ý NT hoặc cảnh làm nền cho

hoạt động của con ngời: cảnh đẹp -

ngời vui; hoặc diễn tả nội tâm buồn,

hoặc cảnh buồn - ngời buồn viết

văn

Hoạt động 3

H: Truyện cảm động, hấp dẫn ngời

đọc ở những yếu tố, nhân tố nào?

H: Qua câu chuyện tác giả muốn gửi

tới mọi ngời một bức thông điệp đó

H: Học xong câu chuyện, em có thể

nói điều tâm nguyện nhất của em là

- Cuộc chia tay của hai anh em

- Cuộc chia tay của gia đình

- Gia đình tan vỡ

- Ly hôn

4/ Củng cố - H ớng dẫn về nhà:

- Học nội dung phần ghi nhớ

- Tập kể lại chuyện,soạn tiếp bài

Giảng: 19/09/07

Tiết 7:

Bố cục trong văn bản A- Mục tiêu cần đạt:

- HS thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Bớc đầu hiểu đợcthế nào là một bố cục rành mạch, hợp lý

- HS có ý thức xây dựng bố cục khi viết văn bản

- Tích hợp với văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" và các vănbản khác

Trang 22

GV: Em muốn gia nhập đội TNTP

H: Vậy em phải làm gì? (viết đơn)

H: Nêu nội dung của lá đơn? (bảng

dung trong văn bản theo một trình tự

hợp lý gọi là bố cục của văn bản

Vậy em hiểu bố cục của văn bản là

gì?

GV chuyển ý

- HS đọc 2 ví dụ trong SGK

(Nhớ lại và đối chiếu với 2 văn bản

"ếch ngồi đáy giếng" và "Lợn cới -

áo mới")

H: So sánh câu truyện trong ví dụ

với câu truyện :" ENĐG" (N.văn 6)

tự sự Cho biết trong văn bản tự sự

và văn bản miêu tả bố cục gồm mấy

2/ Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

a) Ví dụ: SGKb) Nhận xét: VB 1

- Giống: các ý đầy đủ

- Khác: so với nguyên bản

+ Bố cục: gồm 2 phần

+ Các ý: lộn xộnc) Kết luận:

- Bố cục một văn bản phải rành mạch hợp lý

Trang 23

- HS đọc - nêu yêu cầu bài tập 2.

- Chia nhóm - thảo luận, trả lời câu

HS đọc - nêu yêu cầu bài tập 3

(Căn cứ vào nội dung đề bài - sắp

+ ý 4: Không nói về học tập

4.củng cố ,h ớng dẫn(4 phút)

- Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm bố cục của văn bản:

A- Là tất cả các ý đợc trình bày trong văn bản

- HS thấy rõ vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản

- Biết xác định bố cục khi viết văn bản, tập viết văn có sự mạch lạc

- Tích hợp văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê"

Trang 24

1 Thế nào là bố cục trong văn bản? bố cục văn bản th ờng có mấy phần?nhiệm vụ của từng phần là gì? (trong văn bản miêu tả)

2 Để bố cục một văn bản đợc rành mạch, hợp lý cần đảm bảo các yêu cầugì?

H: Vậy "Mạch lạc" là từ thuần Việt

hay Hán - Việt? (từ Hán - Việt)

H: Dựa vào hiểu biết trên, mạch lạc

có tính chất gì trong số các tính chất

kể dới đây? ( cả 3 tính chất trên)

H: Căn cứ vào những hiểu biết trên,

hãy cho biết mạch lạc của văn bản

là gì? (trong văn thơ thờng dùng các

từ thay thế nh: mạch văn, mạch thơ)

H: Văn bản "Cuộc chia tay của

những con búp bê" kể về nhiều sự

việc khác nhau nhng tất cả đều xoay

quanh sự việc chính nào?

"Cuộc chia tay của những con búp

bê" đợc nối với nhau mối liên hệ

HS đọc nêu yêu cầu bài tập

H: Muốn tìm hiểu tính mạch lạc của

1/ Mạch lạc trong văn bản:

A Trôi chảy thành dòng, thành mạch

B Tuần tự đi qua khắp các phần, các

đoạn trong văn bản

C Thông suốt, liên tục không dứt

đoạn

 Mạch lạc của văn bản là sự tiếp nối các câu, các ý, các đoạn trong văn bản theo một trình tự rõ ràng, hợp lý

2/ Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc:

- Văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê xoay quanh hai sự việc chính: "chia tay" và "những con búp bê"

- Các sự việc là chủ đề chung xuyên suốt văn bản

- Thành - Thuỷ là hai nhân vật trungtâm của truyện

- Các từ ngữ, chi tiết lặp lại tạo sự liên kết trong văn bản

- Cả 4 mối liên hệ TG, KG, tâm lý, ýnghĩa

- Sự thiếu lễ độ của con đối với mẹ

- Hình ảnh ngời mẹ hiện lên trong tâm trí và sự kính trọng trong tâm trí

24

Trang 25

Đọc nêu yêu cầu bà tập 2

H: ý chỉ đạo của câu chuyện xoay

quanh việc gì? nhân vật nào?

H: Nếu kể tỉ mỉ về nguyên nhân dẫn

đến cuộc chia tay của hai ngời lớn

thì sao?

của bố

- Vai trò của mẹ đối với con cái

- Con cái phải hiếu thảo đối với cha mẹ

2/ Bài 2:

- ý chỉ đạo: xoay quanh việc chia tay của hai con búp bê, hai đứa trẻ

- Có thể làm có ý tứ chủ đạo trên bị phân tán không giữ đợc sự thống nhất  mất đi sự mạch lạc của văn bản

4/ Củng cố - h ớng dẫn; 3 phút.

-GV chốt lại nội dung bài học:

- Học ghi nhớ,làm lại bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài: "Quy trình tạo lập văn bản"

- Qua bài học giúp học sinh cảm nhận đợc tình cảm yêu quý, nhớ thơng và

ơn nghĩa thấm thía sâu nặng dành cho những ngời ruột thịt Đây là một chủ đềnổi bật trong ca dao - dân ca

- HS thấy đợc hình thức thơ lục bát với các hình ảnh so sánh - ẩn dụ quenthuộc, có thể dùng để hát ru

- Luyện HS bớc đầu có kỹ năng cảm nhận những bài ca trữ tình

- Tích hợp văn học dân gian, từ láy, cách tạo lập văn bản (bài viết số 1)

B- Chuẩn bị:

- GV: Giáo án + cuốn: Tục ngữ, ca dao - dân ca Việt Nam

- HS: Soạn bài, học bài cũ

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1/ Tổ chức: 1 phút.

2/ Kiểm tra: 5 phút.

25

Trang 26

- Hãy nhớ và đọc lại một vài câu ca dao đã học ở tiểu học? vì sao nhữngcâu ấy đợc gọi là ca dao (gợi ý: ngời sáng tác là ai - tập thể nhân dân, thểloại: thơ trữ tình, cách thức: lu truyền miệng)

- Hãy kể tên một số làn điệu dân ca mà em biết? địa ph ơng em có làn điệudân ca nào không? (Quan họ Bắc Ninh, hát ru, hát sẩm, ca Huế, hát trốngquân, hát ghẹo Phú Thọ, hát dặm Nghệ Tĩnh, Hát ví Nghệ Tĩnh, dân ca NamBộ)

3/ Bài mới: 37 phút.

*GBT: Đối với tuổi thơ mỗi ngời Việt Nam, ca dao - dân ca là dòng sữangọt ngào, vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta Qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ,chúng ta ngủ say, mơ màng dần dần cùng năm tháng ta lớn lên và tr ởng thànhnhờ nguồn sữa trong lành đó

Hoạt động của thầy trò

kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống

nội tâm con ngời Ca dao - dân ca có

những cụm bài thể hiện từng chủ đề

riêng Ca dao - dân ca là viên ngọc

của nền văn hoá Việt Nam

H: Bài ca thứ nhất là lời của ai? nói

với ai? và nói về việc gì?

- Ca dao là lời thơ của dân ca, gồm cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lờithơ dân ca

26

Trang 27

này có gì đặc sắc?

H: So sánh nh vậy có tác dụng gì?

(diễn tả công ơn sinh thành của cha

mẹ đối với con cái)

GV: Công cha, nghĩa mẹ là những ý

niệm trừu tợng đợc so sánh bằng

những hình ảnh cụ thể "núi cao",

"biển rộng" là biểu tợng cho sự vĩnh

hằng, bất diệt của thiên nhiên chỉ

hình ảnh to lớn, cao rộng không

cùng và vĩnh hằng ấy mới diễn tả

nổi công ơn sinh thành, nuôi dạy

con cái của cha mẹ

H: Câu ca cuối cùng nhắc nhở chúng

ta điều gì?

H: Nhận xét gì về giọng đọc của câu

cuối? (lời khuyên nhủ nhẹ nhàng)

GV: Câu thơ 8 tiếng chia đều 2

nhịp: 4 tiếng đầu nhấn mạnh công

ơn cha mẹ, 4 tiếng sau nhắc nhở thái

độ và hành động của con cái đền

thời gian, không gian nào?

H: Thời gian, không gian ở đây có

đặc điểm gì? và tâm trạng con ngời

trong thời điểm ấy thờng là tâm

trạng nh thế nào? (buồn)

H: Câu ca thứ hai muốn diễn tả điều

gì? (nỗi nhớ nhà, nhớ cha mẹ)

HS đọc bài ca dao thứ 3

H: Bài ca là lời của ai? (lời của

những đứa cháu) nói về điều gì?

- Con cái phải kính yêu, ghi nhớ công ơn cha mẹ

- Qua nghệ thuật so sánh, kết hợp giọng thơ lục bát ngọt ngào của điệuhát ru, bài ca đã KĐ và ngợi ca cônglao to lớn của cha mẹ đối với con cái

và nhắc nhở con cái ghi lòng tạc dạ

đền đáp công ơn ấy Đây không phải

là lời giáo huấn khô khan về chữ

hiếu mà là tiếng nói tâm tình truyền cảm, lay động trái tim

3/ Bài ca thứ 3:

- Nuộc lạt: mối buộc của sợi lạt

- Biện pháp nghệ thuật so sánh với kết cấu: Bao nhiêu - bấy nhiêu diễn tả nỗi nhớ thờng xuyên bền chặt

27

Trang 28

(tình cảm của cháu đối với ông bà)

H: Em hiểu "nuộc lạt" là gì? (nhà

ngày xa nhiều nuộc lạt)

H: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử

dụng ở đây? tác dụng của nó?

H: Cử chỉ "Ngó lên" trong bài ca

dao này còn gợi tả tình cảm nào đối

với ông bà? (sự tôn kính của con

cháu đối với ông bà)

H: Vậy những nội dung tình cảm

nào của con ngời đợc diễn tả trong

bài cao dao này?

HS đọc bài ca dao thứ 4

H: Hai câu đầu của bài ca dao muốn

diễn tả điều gì?

GV: Lời ca dùng phép đối chiếu, 2

tiếng "ngời xa" mở đầu mang âm

điệu bình thản nh vô cảm, rồi đối lại

bằng một dòng 8 tiếng liền mạch

"cùng … (Tự học có h thân" nghe vừa thân mật,

tha thiết vừa long trọng, thiêng

liêng

H: Quan hệ anh em là thế, vậy tình

cảm anh em dành cho nhau phải nh

H: Tìm những câu tục ngữ, ca dao

nói về tình cảm anh em?

H: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử

dụng trong các bài dân ca trên? (So

Trang 29

Thi tìm, đọc những bài ca dao khác

nói về tình cảm gia đình

4/ Củng cố - h ớng dẫn; 3 phút.

- Những lời ru, những bài ca về tình cảm gia đình bao giờ cũng dịu dàng,chân thành, đằm thắm Từ tình cảm cha mẹ, con cái; tình cảm ông bà - concháu; tình cảm anh em, tình ruột thịt huyết thống … (Tự học có h tất cả đều đáng đợc trântrọng và giữ gìn

- Học thuộc lòng 4 bài dân ca trên

- Đọc thêm các bài dân ca trong SGK

- Su tầm những bài dân ca nói về tình cảm gia đình

- Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hơng - đất nớc - con ngời

Giảng: 26/09/07

Tiết 10:

Những câu hát về tình yêu quê hơng - đất nớc - con ngời

A- Mục tiêu cần đạt:

- HS thấy đợc tình yêu quê hơng đất nớc con ngời đợc mở rộng và nângcao từ tình cảm gia đình Đó là niềm tự hào về cảnh đẹp, sự giàu có, sự pháttriển và bản sắc riêng của từng vùng quê

- Lối hát đối đáp, hát đố giao duyên, lối tả cảnh, tả ng ời đậm đà màu sắc

địa phơng và sống động

- Rèn HS kỹ năng đọc ca dao trữ tình, phân tích, bình các hình ảnh, môtíp quen thuộc trong ca dao

- Tích hợp khái niệm từ láy

Hoạt động của thầy trò

Hoạt động 1

Nội dung chính

I- Đọc, tìm hiểu chú thích: 5'

29

Trang 30

H: Bài ca dao là lời của những ai?

nói với nhau về điều gì? (chàng trai

- cô gái đối đáp nhau)

H: Mục đích của những bài hát đối

đáp này là gì?

H: Trong các câu hỏi em thấy có

điều gì thú vị?

H: Qua lời hỏi đáp ấy em thấy

những chàng trai cô gái ấy họ là

những con ngời nh thế nào?

bắt đầu bằng cụm từ này?

H: Từ "Rủ nhau" cho thấy mối quan

H: Câu hỏi ở cuối bài 2 có giống với

các câu hỏi ở bài 1? ý tình của

những câu hỏi này là gì?

H: So với 2 bài trên về độ dài bài

này có gì đặc biệt? cách tả có gì lý

thú?

H: Bài ca dao đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? tác dụng của những

biện pháp nghệ thuật này là gì?

- Đây là một bài hát đối đáp về cảnh

đẹp của núi sông, đất nớc

- Đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến thức địa lý , và thể hiện niềm tự hào tình yêu quê h-

ơng đất nớc

- Những lời hỏi đáp này còn để vui chơi giao lu làm quen

- Những chàng trai cô gái vừa lịch

sự , tế nhị, duyên dáng lại hiểu biết

- Câu hỏi tu từ tự nhiên, giầu âm

điệu nhắn nhủ, tâm tình Câu hỏi kđ

và nhắc nhở về công lao xây dựng non nớc của cha ông nhiều thế hệ, nhắn nhủ con cháu phải giữ gìn non nớc xứng với truyền thống dân tộc

3/ Bài thứ 3:

- Bài ca ngắn gọn: Mở đầu vẽ ra cảnh quan trên con đờng, kết thúc làlời mời gọi lên đờng

- Biện pháp nghệ thuật so sánh gợi lên vẻ đẹp sơn thuỷ hiền hoà, hữu tình của xứ Huế và của nhiều miền quê khác

 Bài ca thể hiện tình yêu lòng tự hào về cảnh đẹp xứ Huế, lời mời thể hiện ý tình kết bạn sâu sắc và tinh tế

4/ Bài ca thứ 4:

30

Trang 31

trong 2 câu đầu của bài ca dao? tác

dụng ?

H: Những biện pháp nghệ thuật nào

đợc sử dụng trong 2 câu đầu? tác

dụng của chúng?

H: Em có nhận xét gì về hình ảnh cô

gái trong 2 câu cuối?

H: So sánh 2 câu này với những câu

bắt đầu bằng từ "Thân em… (Tự học có h"

H: Theo em đây là lời của ai? chàng

trai hay cô gái? họ muốn thể hiện

- Giáo viên củng cố, khắc sâu nội dung bài học

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- HS nắm đợc cấu tạo của hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận,hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt

- Bắt đầu biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo từ láy, nghĩa của từ láy

để nói viết cho sinh động và hay hơn

- Tích hợp: Ca dao - dân ca, quá trình tạo lập văn bản

B- Chuẩn bị

Giáo viên: Giáo án, bảng phụ

Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài

31

Trang 32

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1 Tổ chức: 1'

2 Kiểm tra: 5'

? Từ ghép đợc chia làm mấy loại? Đặc điểm của từng loại? Cho vd?

? Nêu đặc điểm về nghĩa của các loại từ ghép? VD?

(Nội dung mục ghi nhớ SGK- lấy đợc VD)

H: Hai câu văn trích trong văn bản

nào đã học? (Cuộc chia tay… (Tự học có h)

H: Tìm những từ in đậm trong VD?

H: Ba từ in đậm trên thuộc loại từ

nào? Vì sao?

H: nhận xét gì về đặc điểm âm

thanh của 3 từ láy?

H: Qua phân tích VD cho biết từ láy

chia làm mấy loại?

H: Nêu rõ đặc điểm của từng loại từ

láy?

H: Lấy VD về từ láy toàn bộ có biến

đổi thanh điệu? (ngoan ngoãn, đo

đỏ, trăng trắng … (Tự học có h)

H: Tìm những từ láy toàn bộ có biến

đổi phụ âm cuối? (bần bật, tan tác

)

… (Tự học có h

H: Tại sao không dùng từ: Bần bật,

thăm thẳm? (Hài hoà về âm thanh)

*BT nhanh: Cho một số từ láy: Bon

bon, mờ mờ, xanh xanh, quặt quẹo,

nhanh nhẹn, xếp vào các loại từ láy?

H: Từ "ha hả" mô phỏng âm thanh

nào? Tơng tự các từ còn lại?

H: Các từ ở nhóm 1 đợc hình thành

do đặc điểm nào của âm thanh?

H: Nghĩa của các từ ở nhóm 2 miêu

* Xếp vào các loại từ láy:

- Láy toàn bộ: Bon bon, mờ mờ, xanh xanh

- Láy bộ phận: quặt quẹo, nhanh nhẹn… (Tự học có h

2/ Nghĩa của từ láy:

a- Ví dụ:

+ Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu

+ Lý nhí, ly ti, ti hí

+ Nhấp nhô, phập phềnh, bập bềnh.b- Nhận xét:

- N1: Các từ láy đợc hình thành ý nghĩa trên cơ sở mô phỏng âm thanh(từ tợng thanh)

32

Trang 33

H: Cho 2 từ láy: Mềm mại, đo đỏ

Xác định tiếng gốc trong 2 từ này?

H: Nhận xét gì về nghĩa của từ láy

"mềm mại" so với nghĩa của tiếng

gốc mềm?

H: Nghĩa của từ láy "đo đỏ" so với

tiếng gốc "đỏ"?

H: Vậy em rút ra nhận xét gì về

nghĩa của từ láy so với tiếng gốc?

Cho 2 đoạn văn, một đoạn sử dụng

Học sinh đọc nêu yêu cầu bài tập 1

- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc

lại văn bản, thống kê các từ láy Dựa

vào hình thức láy, phân loại

- Chia nhóm

Học sinh đọc - nêu yêu cầu bài tập 2

H: Để làm đợc bài tập này ta cần

thực hiện các yêu cầu nh thế nào?

(Xác định tiếng đã cho là tiếng gốc

 tìm tiếng láy lại)

Học sinh đọc - nêu yêu cầu bài tập 4

Giáo viên hớng dẫn học sinh đặt câu

đúng ngữ pháp, có ý nghĩa

- Học sinh hành động độc lập

Học sinh nêu yêu cầu bài tập 5

- yêu cầu học sinh xác định quan hệ

giữa các tiếng trong từ  Rút ra là

từ ghép hay láy

- N2: hình thành trên cơ sở mô tả

hình ảnh của sự vật có tính chất chung: Nhỏ, bé

- N3: Miêu tả đặc điểm của sự vật theo mô hình của sự vật đó

+ Mềm mại: Tiếng gốc: Mềm+ Đo đỏ: Tiếng gốc: đỏc- Kết luận:

Ghi nhớ 2 (SGK trang 42)3/ Tác dụng của từ láy:

a- Ví dụ: 2 đoạn văn + bảng phụb- Nhận xét:

- Đoạn 1: Gợi cảm hơn, giàu hình

2/ Bài 2:

- Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâmthấp, chênh chếch, anh ách, thấp thoáng, nhức nhối, nhng nhức

- Có mấy loại từ láy? là những loại nào?

- Sử dụng từ láy có tác dụng nh thế nào?

- Học ghi nhớ

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài: Đại từ

33

Trang 34

Giảng : 12/10/07

Tiết 12:

Quá trình tạo lập văn bản -Bài viết tập làm văn số 1 ở nhà-

A- Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản để viết văn bản

đúng phơng pháp và có hiệu quả hơn

- Củng cố kiến thức về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản

- Rèn học sinh kỹ năng tạo lập văn bản có tính liên kết, mạch lạc, bố cục

- Thế nào là mạch lạc trong văn bản? làm bài tập 2 (SGK trang 34)

- Để một văn bản có tính mạch lạc cần phải đảm bảo những yêu cầu nào?(yêu cầu: Nội dung mục ghi nhớ SGK trang 32)

3/ Bài mới: 37 phút

* GBT: Trong một văn bản rất cần có sự liên kết, có tính mạch lạc và bốcục rõ ràng, hợp lý Vậy khi đã hiểu những tác dụng này, chúng ta sẽ vận dụngtrong việc tạo lập văn bản nh thế nào? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động của thầy trò

Hoạt động 1

H: Đọc tiêu đề bài học, em thấy có

từ nào khó hiểu? (tạo lập) (gây

GV: Cho chủ đề cuộc thi viết th

quốc tế UPU 2002: (bảng phụ)

H: Nhìn vào nội dung chủ đề viết th

em sẽ viết bức th này cho ai?

"Tôi viết th trao đổi với bạn: Làm thế nào để chúng ta có thể xây dựng một tơng lai tốt đẹp hơn"

Trang 35

H: Viết th cho bạn, lời lẽ nh thế

1 Thái độ của Thành, Thuỷ khi mẹ

yêu cầu chia… (Tự học có h

2 Hai anh em thể hiện chia đồ chơi

3 Hai anh em chia tay cô giáo và

các bạn

4 Hai anh em chia tay nhau

H: Có thể đảo vị trí các nội dung

H: Những câu văn, đoạn văn phải

đạt yêu cầu nào trong 8 yêu cầu?

(Bảng phụ)

Giáo viên trích 1 đoạn trong bài viết

của học sinh (bảng phụ)

Học sinh đọc đoạn văn

H: Em có nhận xét gì về đoạn văn

của bạn?

H: Nếu cần em hãy sửa lại?

H: Vậy, em rút ra đợc kinh nghiệm

gì sau khi viết bài?

H: Vậy cho biết các bớc để tạo lập 1

văn bản?

Hoạt động 2

Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2

H: Muốn làm đợc bài tập này ta cần

3/ B ớc 3: Viết những câu văn, đoạn văn đúng ngữ pháp, đúng chính tả, dùng từ ngữ chính xác

Đoạn văn: "Con đờng từ nhà em đếntrờng rất đẹp, mặt đờng phẳng và mịn Hai bên là những hàng cây xà

cừ lấp lánh, xoè cành lá đan sát vào nhau."

4/ B ớc 4: Kiểm tra, sửa chữ a

- Đối tợng bạn cần hớng tới ở đây làcác bạn học sinh

35

Trang 36

(Hai nhóm thảo luận)

Học sinh đọc nêu yêu cầu bài tập

H: Để thực hiện yêu cầu bài tập

B4: Kiểm tra văn bản

III- Ra đề tập làm văn về nhà: (10 phút )

Đề bài: Miêu tả cảnh buổi chiều trên quê hơng em

GVHD:

- Kiểu bài: Miêu tả

- Nội dung: Cảnh buổi chiều trên quê hơng em

- Lựa chọn trình tự miêu tả hợp lý

4/ Củng cố - h ớng dẫn;3 phút

Giáo viên củng cố nội dung bài học

- Học nội dung phần ghi nhớ

- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân

- Rèn học sinh kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích những bài ca dao trữ tình

- Tích hợp: Những chùm bài ca dao khác, từ láy, đại từ, quá trình tạo lập văn bản

B- Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án, tục ngữ ca dao Việt Nam

Học sinh: Học bài cũ, soạn bài

Trang 37

3/ Bài mới: 37 phút

* GBTL: Ca dao, dân ca nói diễn tả đời sống nội tâm của con ngời Nó không chỉ là tiếng hát yêu thơng tình nghĩa thể hiện tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng đất nớc mà nó còn là tiếng thở than về những nỗi đắng cay, tủi nhục trong cuộc đời

Hoạt động của thầy trò

Hoạt động 1

Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc

với giọng chậm, buồn, xót xa

Giáo viên yêu cầu học sinh giải

H: Qua các chi tiết miêu tả ấy em

thấy em thấy cuộc sống của con cò

H: Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử

dụng ở bài ca dao? tác dụng?

H: Vậy bài ca dao muốn nói với

chúng ta điều gì?

H: Câu hỏi tu từ kết thúc bài ca dao

có tác dụng gì?

H: Bài ca dao là lời của ai? "Thơng

thay" ở đây là thơng cho những đối

tợng nào?

Giáo viên: Khác với bài thứ nhất:

Lời ngời hát tự than về mình, ở bài

1/ Bài ca dao thứ nhất:

Miêu tả cuộc sống của con cò: Lận

đận một mình, lên thác xuống ghềnh, bể đầy, ao cạn => Cuộc sốngvất vả, khó khăn

- Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ: Hình

ảnh con cò - thân phận ngời nông dân trong xã hội cũ

* Với biện pháp nghệ thuật đối lập: (nớc non, một mình… (Tự học có h) kết hợp với biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, mỗi dòng thơ là một tiếng than, tiếng thơi dài chua xót, tiếng kêu thơng cho một số phận bé mọn, cơ cực củacon ngời Câu hỏi tu từ cuối bài ca dao là một sự phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến trớc đây đã đẩy ngời nông dân đến cảnh cơ cực ấy

2/ Bài ca thứ 2:

- Bài ca là lời của ngời lao động

th-ơng cho những con vật nhỏ bé- biểu tợng của ngời nông dân:

+ Con tằm: Kiếm ăn đợc mấy - nhả tơ

+ Con kiến: Kiếm ăn đợc mấy - đi kiếm mồi

37

Trang 38

H: Ngời hát đã thông cảm, chia sẻ

với những nỗi cơ cực nào của đối

t-ợng?

H: Con tằm, con kiến khiến em hình

dung ra số phận của những con ngời

nào trong xã hội?

H: Hình ảnh hạc, quốc gợi em nghĩ

đến ai?

H: Bài ca dao bắt đầu bằng từ

"Th-ơng thay" đã bộc lộ cảm xúc gì?

Giáo viên: Bức tranh loài vật khổ

đau chính là bức tranh của kiếp ngời

ngày xa Điệp ngữ "Thơng thay" cứ

nối nhau kéo dài cả 8 dòng thơ diễn

H: Trái bần là thứ quả nh thế nào?

H: Hình dung gì về "trài bần" trong

lời ca "Gió đập … (Tự học có h đâu?"

(Bị quăng quật nổi trôi, bị sóng gió)

H: Từ "trái bần" em hiểu gì về thân

phận ngời phụ nữ trong xã hội xa?

H: Tiếng than nào toát lên từ lời ca?

H: Tại sao cả 3 bài ca dao này đều

+ Con cuốc: Kêu ra máu

- Con tằm, con kiến: Số phận ngời nông dân nhỏ bé, yếu ớt

- Hạc: Số phận, cuộc đời phiêu bạt vô định của ngời lao động

- Cuốc: Tiếng kêu thể hiện sự oan trái

* Bài ca là tiếng thở than về vô vàn những khổ đau trong cuộc đời ngời nông dân nghèo khổ, bài ca dao còn thể hiện niềm cảm thông, chia sẻ, sự

đồng cảm sâu sắc với những nỗi cực khổ, bất hạnh của ngời nông dân nhỏ bé

* Bài ca là lời tự than thân đáng

th-ơng của cô gái trớc sóng gió cuộc

đời, thân phận nhỏ bé ấy lênh đênh biết lu lạc vào bến bờ nào? Một tơnglai mờ mịt, biết bao lo lắng xót xa

Trang 39

- Rèn học sinh kỹ năng đọc diễn cảm - Phân tích nội dung, nghệ thuật của

ca dao

- Tích hợp: Các chùm bài ca dao đã học, đại từ, quá trình tạo lập văn bản

B- Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, cuốn Tục ngữ - ca dao Việt Nam

- HS: Học bài cũ, soạn bài

* GTB: Cùng với tiếng hát than thân xót xa, buồn tủi, tiếng hát giao duyên

đằm thắm nghĩa tình, ca dao cổ truyền Việt Nam còn vang lên tiếng c ời hài

h-ớc, châm biếm, trào phúng, đả kích rất vui khỏe, sắc nhọn thể hiện tính cách,tâm hồn và quan niệm sống của ngời bình dân Tiếng cời ấy có nhiều cung bậc,nhiều vẻ và thật hấp dẫn

Hoạt động của thầy trò

- Mõ: Dụng cụ làm bằng tre, gỗ hìnhtròn hoặc dài, lòng rỗng để điểm nhịp, đệm nhịp

39

Trang 40

Hoạt động 2

H: Bài ca dao giới thiệu bức chân

dung của ai?

H: Bức chân dung ấy đợc giới thiệu

với những đặc điểm nào?

H: Thói quen của "Chú tôi" là thói

quen Trài bần là thứ quả nh thế nào?

H: Nhận xét gì về tính nết "ông

chú"?

H: Hai câu ca dao đầu tiên có tác

dụng gì? (Bắt vần, chuẩn bị giới

GV: Tác giả sử dụng điệp từ "Hay"

và "ớc" gợi một cảm giác kéo dài,

bên ngoài nh có vẻ khen ông chú tài

giỏi (hay: am hiểu) nhng thực ra là

chế giễu (hay: ham thích, thờng

xuyên)

H: Vậy, với cách nói ngợc ấy, bài ca

dao có ý nghĩa gì?

GV: Chuyển

H: Bài ca dao là lời của ai nói với

ai? Tại sao em xác định nh vậy?

H: Thầy bón đoán số cho cô gái dựa

trên những phơng diện nào? (kinh

tế, tình cảm, gia đình)

H: Tại sao thầy bói quan tâm đến

những vấn đề trên? Việc quan tâm

ấy chứng tỏ thầy bói là ngời Trài

bần là thứ quả nh thế nào?

H: Trong lời đoán của thầy, có gì

khiến em cần lu ý?

H: Việc làm của ông thầy bói là việc

làm Trài bần là thứ quả nh thế nào?

H: Bài ca dao chế giễu ai?

=> Tính lời biếng

- Tạo sự đối lập: Cô yếm đào - "Chú tôi" => Nổi bật những đặc điểm xấu của nhân vật

* Bằng lối nói ngợc, sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập, bài ca dao

đã chế giễu hạng ngời lời biếng, nghiện ngập trong xã hội Lời chế giễu nhẹ nhàng, đùa vui mà ý nghĩa phơng pháp hóm hỉnh sâu cay

2/ Bài ca thứ 2:

- Bài ca dao là lời của thầy bói nói với cô gái đi xem bói vì lời ca luôn gắn với cụm từ: "số cô"

- Thầy bói đặc biệt quan tâm đến các vấn đề về kinh tế, tình cảm gia

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Hình ảnh ng      ời mẹ: - Ngũ văn 7-kì I
1 Hình ảnh ng ời mẹ: (Trang 7)
Bảng làm. - Ngũ văn 7-kì I
Bảng l àm (Trang 160)
Sơ đồ còn lại trong sgk. - Ngũ văn 7-kì I
Sơ đồ c òn lại trong sgk (Trang 163)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w