1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 7- HK I

143 479 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra Lí Lan
Tác giả Vũ Thị Bích Mùi
Người hướng dẫn GV Trường THCS Thiệu Đô
Trường học Trường THCS Thiệu Đô
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007 - 2008
Thành phố Thiệu Hóa
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 893,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu nào trong văn bản ở đoạn này cho ta thấy sự chuyển đổi tâm trạng của ngời mẹ một cách thật tự nhiên?. Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản : Hoạt động của HS D - Giáo viên cho học sinh đ

Trang 1

Ngày soạn : 3 / 9 / 2007

Tuần 1 - bài 1

với con cái và vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời

- Hiểu đợc đặc điểm của văn bản nhật dụng này: nh những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng Từ đó có cách đọc phù hợp, diễn cảm, sáng tạo

Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản :

Hoạt động của HSD

? Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng

của ngời mẹ và đứa con có gì khác

nhau? Điều đó đợc biểu hiện ở chi

tiết nào?

Kết quả các hoạt độngNội dung bài học

I Tìm hiểu chung :

1 Đọc :

2 Chú thích : + Nhạy cảm + Bận tâm + Thiết giáp

3 Tóm tắt văn bản :

4 Đại ý:

- Văn bản viết về tâm trạng ngời mẹtrong đêm không ngủ trớc ngày khaitrờng để đa con vào lớp Một

Trang 2

? Theo em, tại sao ngời mẹ lại không

ngủ trong đêm trớc ngày khai trờng

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai

tr-ờng đã để lại dấu ấn thật sâu đậm

trong tâm hồn ngời mẹ?

? Câu nào trong văn bản ở đoạn này

cho ta thấy sự chuyển đổi tâm trạng

của ngời mẹ một cách thật tự nhiên

 Đó chính là sự liên kết trong một

văn bản,  giờ TLV hôm sau các em

sẽ tìm hiểu rõ hơn

? Trong bài văn có phải ngời mẹ

đang nói trực tiếp với con không?

Theo em ngời mẹ đang tâm sự với ai?

Cách viết này có tác dụng gì?

Học sinh suy nghĩ độc lập, trao đổi

chân thành

? Qua phân tích ở trên, em thấy ngời

mẹ trong bài văn là ngời mẹ nh thế

nào?

(Học sinh phát biểu cảm tởng về mẹ

của em)

? Em nghĩ thế nào về câu nói của mẹ:

“ Đi đi con… sẽ mở ra”? Em hiểu thế

->Chi tiết: ngày khai trờng đầutiên trong đời mẹ là nỗi chơi vơi hốthoảng khi cổng trờng đóng lại, bàngoại đứng ở ngoài

->Câu liên kết: “Cái ấn tợng … lòng con”

-Ngời mẹ nhìn con ngủ, nh tâm sự với con nhng thực ra là đang nói với chính mình, đang ôn lại kỉ niệm thời cắp sách tới trờng của mẹ  Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa đợc tâm t tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng lời trực tiếp đ-ợc

2.Vẻ đẹp tâm hồn của ng ời mẹ

- Mẹ là ngời có vẻ đẹp tâm hồn, tìnhcảm trong sáng:

+ Thơng yêu, chăm chút, quantâm đến con cái

+ Con luôn bé nhỏ trong mắt mẹ.+ Con luôn là niềm tin yêu của

mẹ

->Thế giới kì diệu đó là tình cảm thầy trò, bạn bè

- Là tình yêu quê hơng qua những trang sách

- Là tri thức mà em đợc tiếp nhận III Tổng kết

Trang 3

- Viết đoạn văn ngắn về một kỉ niệm đáng nhớ nhân một ngàykhai trờng.

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :

- Đọc diễn cảm văn bản

- Đọc văn bản “ Trờng học “ rút ra qua lời dạy của bố

- Chuẩn bị bài “ Mẹ tôi “

Ngày soạn : 03 / 09 / 2007.

Tiết 2: văn bản :

mẹ tôi

A.Mục tiêu cần đạt.

- Qua bức th ngời bố gửi cho con để thấm thía công lao và tình cảm của mẹ

đốivớingời con có lỗi Từ đó suy nghĩ đến trách nhiệm làm con của mình

*Kiểm tra bài cũ.

? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra đợc từ bài “Cổng trờng mở ra” là gì? *Giới thiệu bài mới: Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, ngời mẹ có một

vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhng không

phải khi nào ta cũng ý thức hết đợc điều đó, chỉ đến khi mắc những

lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học nh thế

Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản :

Hoạt động của HS D

- Giáo viên cho học sinh đọc chú thíchthích SGK, sau đó giải thích các từ khó, Hán Việt: Lễ độ, trởng thành, lơng tâm, tâm, hối hận…

? Văn bản là một bức th của ngời bố

gửi cho con, nhng tại sao tác giả lại

Nội dung bài học

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc :

2.Chú thích :

3.Tên truyện :Tiêu đề là do chính tác giả A-mi-xi đặtcho đoạn trích

- Qua bức th của ngời bố, hình ảnhngời mẹ hiện lên với những chi tiết thểhiện sự cao cả, lớn lao, âm thầm lặng

Trang 4

lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?

(Giáo viên gợi ý cho học sinh độc lập

suy nghĩ)

- GV cho HS hoạt động theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày

N1: ? Thái độ của ngời bố đối với

En-ri-cô qua bài văn là một thái độ

nh thế nào? Hãy tìm trong các

nguyên nhân sau cách trả lời đúng

? Tại sao thể hiện sự tiếc giận của

mình mà ngời bố lại gợi đến mẹ?

? Em hãy tìm chi tiết, hình ảnh nói về

ngòi mẹ?

? Em hiểu mẹ của En-ri-cô là ngời

thế nào? ( Học sinh thảo luận)

? Ngời bố đã nêu ra nỗi đau gì khi

một đứa con mất mẹ để giáo dục

- “Con mà lại xúc phạm đến mẹ con

?”,

- “Thà rằng bố không có con cònhơn là thấy con bội bạc với mẹ”,

- “Trong một thời gian con đừng hônbố”, “bố không thể vui lòng đáp lại cáihôn của con đợc”

- -> Lí do: En-ri-cô đã phạm lỗi “lúc

cô giáo đến thăm, khi nói với mẹ, tôi

có nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ”

->Mẹ là ngời âm thầm, lặng lẽ hy sinh vì con, đó là tấm lòng cao cả và đẹp

đẽ

Học sinh thảo luận

Từ ghép: yếu đuối, chở che, cay đắng,

Trang 5

trong SGK? (Học sinh thảo luận, phát

biểu)

? Cuối th, bố đã khuyên En-ri-cô xin

lỗi mẹ nh thế nào?

? Tại sao ngời bố không nói trực tiếp

với En-ri-cô mà lại viết th? Điều đó

có ý nghĩa gì?-( Học sinh hoạt động

độc lập)

GV cho Hs đọc to phần ghi nhớ sgk

Thảo luận theo nhóm các câu hỏi

biết + Đây là bài học về ứng xửtrong cuộc sống

III Tổng kết - Luyện tập :

1 Ghi nhớ : Sgk

2 Luyện tâp :

Câu 1: Tại sao nói bức th là một nỗi

đau của ngời bố, một sự tức giận cực

độ nhng cũng là những lời thơng yêu vô cùng tha thiết? Nếu em đã từng có lỗi với mẹ, em có thấy bức th này làm

em xúc động không?

Câu 2: Hãy chọn 1 đoạn văn trong th

của bố En-ri-cô có nội dung thể hiện ýnghĩa vô cùng lớn lao của cha mẹ đối với con, học thuộc lòng đoạn đó?

Câu 3: Tại sao nói câu: “Thật đáng

xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà

đạp lên tình thơng yêu đó” là một câu thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất của ngời cha với 1 lời khuyên dịu dàng? Câu chuyển tâm trạng đó có hợp lý không?

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :

Bài tập 1: - Đọc lại - học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Làm bài tập 3 ở phần tổng kết

Bài tập 2: Kể lại 1 sự việc em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồn phiền

- Thuộc lòng phần ghi nhớ và đoạn thơ “Th gửi me” của Hai-Nơ

- Chuẩn bị cho tiết học về “Từ ghép”

Ngày soạn : 04 / 09 / 2007

Trang 6

B Chuẩn bị : bảng phụ

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động :

*Kiểm tra bài cũ

?Tình cảm của ngời mẹ qua 2 văn bản ‘Cổng trờng mở ra’ và ‘Mẹ tôi’ ? Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ

? Qua phân tích ví dụ em hãy nêu

khái niệm về từ ghép chính phụ?

GV treo bảng phụ có ghi Vd

• Kết luận: Từ ghép chínhphụ có tiếng chính vàtiếng phụ bổ sung ý nghĩacho tiếng chính; Tiếngchính thờng đứng trớc vàtiếng phụ thờng đứng sau

2 Từ ghép đẳng lập

Trang 7

? Vậy em hiểu thế nào là từ ghép

đẳng lập

- Giáo viên cho học sinh đọc phần

ghi nhớ và ghi tóm tắt lên bảng 

chuyển mục II

Giáo viên cho học sinh đọc yêu

cầu 1 sách giáo khoa và nhắc lại

câu hỏi

Giáo viên tổ chức cho học sinh

trình bày rõ ý kiến của mình và

nhận xét trao đổi

? Qua phân tích trên em rút ra kết

luận gì về nghĩa của từ ghép chính

phụ?

Giáo viên cho học sinh đọc yêu

cầu 2 (sách giáo khoa), gợi ý để

học sinh phân tích

? Qua phân tích trên em rút ra kết

luận gì về nghĩa của từ ghép đẳng

lập so với các tiếng tạo nên nó?

Giáo viên cho học sinh đọc ghi

nhớ và ghi tóm tắt vào vở

* Ví dụ :

- Các từ “quần áo”, “trầm bổng”không phân ra tiếng chính, phụ

 bình đẳng về mặt ngữ pháp

* Kết luận: Từ ghép đẳng lập có cáctiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

II Nghĩa của từ ghép

1

ý nghĩa của từ ghép chính phụ

* Ví dụ:

- Bà ngoại: ngời sinh ra mẹ

- Bà nội: ngời sinh ra bố

 Bà: ngời đàn bà sinh ra mẹ hoặc

bố - nghĩa chung

- Thơm: thơm của hơng hoa, dễ chịu

 nghĩa chung

- Thơm phức: có mùi thơm bốc lênmạnh và hấp dẫn

* Kết luận: Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Hoạt động 3 III Luyện tập

Giáo viên tổ chức cho học sinh lần lợt làm các bài tập tại lớp

Bài tập 1 : Giáo viên giao việc cho từng học sinh làm, trình bày, nhận xét Yêu cầu :

- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cời nụ

- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chái lới, cây cỏ, ẩm ớt, đầu đuôi

Bài tập 2 : Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính phụ (giao việc cho từng học

Trang 8

- ham muốn, ham thích

- xinh đẹp, xinh tơi

b) Không đúng vì áo dài (từ ghép chính phụ) chỉ loại áo dài của phụ nữ

c) Không phải vì cà chua (từ ghép chính phụ) có những giống không

- Mát tay: chỉ sự may mắn, yên tâm, hy vọng

+ Mát : chỉ thời tiết, không khí, mát mẻ, dễ chịu

+ Tay : một bộ phận cơ thể

- Nóng lòng : tâm trạng chờ đợi, trông ngóng, đứng ngồi không yên

+ Nóng : chỉ thời tiết, khí hậu, nóng nực (hay tính tình con ngời)

+ Lòng : bộ phận cơ thể ngời

- Gang thép : chỉ ý chí nghị lực của con ngời trong chiến đấu

+ Gang, thép là chất kim loại

- Tay chân: chỉ sự thân tín, tin cậy, giúp việc đắc lực

+ Tay, chân: là bộ phận cơ thể con ngời

? Qua việc giải bài tập này em có nhận xét gì về cơ chế tạo nghĩa của các

từ ghép đẳng lập?

Đây là câu hỏi khó, giáo viên nên gợi ý để các em suy nghĩ, trả lời, yêu cầu:

- Các tiếng trong từ ghép đẳng lập hoặc đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa,

hoặc cùng chỉ những sự vật, hiện tợng gần gũi nhau (cùng trờng nghĩa)

Ví dụ: bàn ghế, sách vở, quần áo

- Nghĩa của các tiếng dung hợp với nhau để tạo ra nghĩa của từ ghép đẳng lập

Ví dụ: mát tay, nóng lòng

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập có khi chuyển trờng nghĩa so với nghĩa của các

tiếng

Ví dụ: từ gang thép, thuộc trờng nghĩa sự vật nhng từ ghép lại thuộc

trờng nghĩa tính chất

Bài tập 7: Giáo viên phân tích mẫu đã có, sau đó giao cho các nhóm, cử đại

diện nhóm lên trình bày, lớp nhận xét, giáo viên kết luận

Trang 9

Hoạt động 4 C Hớng dẫn học ở nhà

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Tìm các từ ghép chính phụ, đẳng lập trongn bài “Cổng trờng mở ra”

- Chuẩn bị bài “Liên kết trong văn bản”

- Bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết

Phơng pháp: Dùng mẫu để khái quát phần lý thuyết và phơng pháp dùng bài tập

để học sinh sử dụng các phơng tiện liên kết

Tận dụng các dữ kiện có sẵn để liên kết với tiết học về văn bản cùng với sự vậndụng sáng tạo các yếu tố tích hợp khác

B Chuẩn bị : Bảng phụ

C Tiến trình lên lớp :

Hoạt động 1 : Khởi động :

* Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài mới :

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại: - Văn bản là gì? (Là các tác phẩm văn học,văn kiện ghi bằng giấy tờ Có văn bản hẳn hoi)

- Tính chất của văn bản là gì? (Là một thể thống nhất và trọn vẹn về

nội dung ý nghĩa, hoàn chỉnh về hình thức)

- Từ đó cho các em thấy: sẽ không thể thể hiểu đợc một cách cụ thể về văn bản ,khó có thể tạo lập đợc những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ 1trong những tích chất quan trọng nhất của nó là liên kết

GV treo bảng phụ có ghi VD mục

I Sgk học sinh đọc và trả lời câu

Nội dung bài học I.Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản

Trang 10

Học sinh làm việc theo nhóm, sau

đó đại diện nhóm trả lời, lớp nhận

xét

a) Đọc mấy câu đó trong th

En-ri-cô đã hiểu bố nói gì với mình cha?

b) Nếu En-ri-cô cha hiểu ý bố thì

hãy cho biết vì lý do nào trong các

lý do kể dới đây (3 ý ở sgk)

c) Hãy so sánh với nguyên văn văn

bản để thấy đoạn văn thiếu ý gì?

d) Vậy muốn cho đoạn văn có thể

hiểu đợc thì nó phải có tính chất

gì?

Giáo viên lấy chuyện “Cây tre

trăm đốt” để minh họa thêm tính

liên kết trong văn bản

Giáo viên kết luận, chuyển ý 2

Giáo viên cho học sinh đọc yêu

cầu 2 sách giáo khoa

? Đoạn văn trên thiếu ý gì mà nó

trở nên khó hiểu?

? Học sinh đọc yêu cầu b

Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn

Cùng với điều kiện ấy, các câu

trong văn bản phải sử dụng các

ph-ơng tiện gì ?

1 Tính liên kết trong văn bản

a) En-ri-cô cha hiểu đợc điều bố nói

b) Vì giữa các câu còn cha có sự liênkết, nối kết

c) Thiếu sự liên kết, thống nhất, gắn

bó về nội dungd) Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đ-

ợc, phải có tính liên kết (nội dung phảithống nhất gắn bó)

* Kết luận : Tính chất liên kết rất quantrọng đối với một văn bản làm cho vănbản trở nên có nghĩa hơn, dễ hiểu hơn

2 Ph ơng tiện liên kết trong văn bản

*Ví dụ : Đoạn trích thiếu 1 sự liên kết nội dung bên trong (sợi dây t tởng) cho nên En-ri-cô không hiểu đợc

- So với văn bản gốc thì đoạn tríchthiếu cụm từ “Còn bây giờ” và thay từ

“con” bằng “đứa trẻ”

- Việc thiếu các cụm từ trên làm cho

đoạn văn khó hiểu, khó xác định thời gian, đối tợng  giữa các câu không

có sự liên kết

* Ghi nhớ : Sgk

Hoạt động 3: III Luyện tập

Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện tập tại lớp

Bài tập 1 : Giao việc cho từng học sinh Học sinh trình bày, lớp nhận xét,

giáo viên kết luận Thứ tự hợp lý: câu 1 - 4 - 2 - 5 - 3

Bài tập 2: Giao việc cho từng học sinh Yêu cầu:

Trang 11

Về hình thức các câu văn này có vẻ rất liên kết Nhng giữa chúng không có sự liên kết về nội dung: các câu không nói về cùng một nội dung.

Bài tập 3: Học sinh làm việc độc lập Yêu cầu:

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

Bài tập 4: Học sinh làm việc độc lập Yêu cầu:

Tổng 2 câu, nếu tách khỏi văn bản thì có vẻ nh rời rạc Nhng các câu tiếp theo trong đoạn văn “Mẹ sẽ đa con đến trờng…” có tác dụng liên kết chúng với nhau, do đó 2 câu văn vẫn liên kết với nhau mà không cần sửa

thông cảm với những bạn nào có nỗi đau nh thế và biết đợc hạnh phúc mình

đang có trong 1 gia đình đầm ấm để hăng say học tập và rèn luyện nhiều hơn

- Nghệ thuật kể chuyện theo ngôi thứ nhất với các chi tiết thể hiện tâm

trạng nhân vật, sự sáng tạo của bố cục và cách chuyển mạch trong văn bản nh làyếu tố nghệ thuật

- Rèn luyện đọc biểu cảm, đọc lời nhân vật

- Tích hợp với tập làm văn ở bố cục mạch lạc trong văn bản

B Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan

C Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1 : Khởi động :

Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ sau khi học xong hai văn bản: "Cổng trờng mở ra" và " Mẹ tôi."

(Học sinh lên bảng trình bày Lớp bổ sung) Giáo viên nhận xét, cho điểm

* Giới thiệu bài mới:

Nếu 2 văn bản trên là niềm hạnh phúc của những đứa trẻ đợc bố mẹ quantâm, chăm sóc và nỗi buồn khi làm cha mẹ đau lòng, thì ở văn bản này các em

sẽ thấy đợc nỗi niềm, tình cảm của những bạn trẻ trong một gia đình bất hạnh Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản :

Trang 12

xét, giáo viên bổ sung:

? Truyện viết về ai? về việc gì? Ai

là nhân vật chính?

? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác

dụng gì?

? Tại sao tên truyện lại là “Cuộc

chia tay của những con búp bê” ?

? Tên truyện có liên quan đến ý

nghĩa của truyện không?

Gợi ý:

+ ? Những con búp bê gợi cho em

suy nghĩ gì?

+ ? Trong truyện chúng có chia tay

Nội dung bài học

I.Tìm hiểu chung:

1 Giới thiệu chung về văn bản

+ Xuất xứ:

Trích "Tuyển tập thơ văn đợc giải thởng" cuộc thi viết về Quyền trẻ

em, năm 1992của tác giả Khánh Hoài

+ Thể loại : Văn nhật dụng + Chủ đề :

- Mợn cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả thể hiện tình thơng xót về nỗi đau buồn của những trẻ thơ trớc bi kịch gia đình: bố mẹ bỏ nhau, anh em mỗi ngời một ngả,

đồng thời khẳng định những tình cảm tốt đẹp, trong sáng của tuổi thơ

đánh giá của ngời kể, sâu sắc, có tính thuyết phục  tạo nên tính chân thực, cảm động của chuyện, diễn tả sâu sắc những đau khổ, tình cảm trong sáng của hai anh em

* Tên truyện:

+ Những con búp bê là đồ chơi của trẻ nhỏ, gợi sự trong sáng, ngây thơ,ngộ nghĩnh

+ Trong truyện, chúng trong sángkhông có tội lỗi gì nhng cũng phảichia tay nh 2 em Thành - Thủy

Trang 13

không ? Vì sao chúng phải chia tay

+ ? ý nghĩa của tên truyện?

? Theo em truyện này có thể chia

thành mấy phần ?

Chuyển tiếp: Hạnh phúc biết bao

của những đứa trẻ thơ đợc sống yên

vui dới mái ấm gia đình, trong tình

thơng của bố mẹ Đau khổ biết bao

đối với những đứa con thơ khi bố

mẹ phải sống trong cảnh “Xẻ đàn,

tan nghé” Bé Thành đã kể lại một

cách xúc động những đau khổ của 2

anh em trớc bi kịch của gia đình

? Lệnh chia đồ chơi của mẹ đã dẫn

đến tâm trạng của Thành nh thế

nào?

? Tìm các chi tiết trong truyện để

thấy tình cảm của 2 anh em Thành

-Thủy rất mực gần gũi, thơng yêu,

chia sẻ và quan tâm tới nhau ?

? Qua đó em có nhận xét gì về tình

cảm của 2 anh em ?

? Việc đa vào đoạn văn miêu tả

buổi sáng lúc 2 anh em đang buồn

có ý nghĩa gì ?

+ Tên truyện gợi tình huống để ngời

đọc phải theo dõi, liên quan đến ý nghĩa của truyện (ngời lớn chia tay thì trẻ con và đồ chơi của chúng cũng chia tay nhau)

* Bố cục: 4 phần

- Từ đầu … 1 giấc mơ thôi: Từ lệnh chia đồ chơi của mẹ, Thành nghĩ về những kỷ niệm tuổi thơ của 2 anh em

- Tiếp theo … chào tất cả các bạn,tôi đi … Hai anh em chia tay với côgiáo và các bạn cùng lớp học

- Phần còn lại: Những phút cuối cùngcủa cuộc chia tay giữa hai anh em nhng những con búp bê không phải chia tay nhau

2.Tình cảm cao cả trong sáng của hai anh em Thành - Thủy

a) Những kỷ niệm tuổi thơ

- Nhìn mắt em, nghĩ đến tiếng khóccủa em trong đêm và rất thơng em

- Học sinh làm việc độc lập, trình bày trớc lớp Lớp góp ý cho hoàn chỉnh:

+ Thủy mang kim chỉ ra tận sân vận

động vá áo cho anh

+ Thành nhờng đồ chơi cho em,giúp em học tập, dắt em dạo chơi.+ Thủy nhờng con “vệ sỹ” để gác

đêm cho anh…

 Đó là tình cảm chân thành, thơngyêu, gần gũi, rất thơng yêu quantâm với nhau

- Cảnh đợc mô tả đối lập với nỗi

Trang 14

? ở đoạn này lệnh chia đồ chơi của

mẹ lại vang lên gay gắt hơn, vậy tại

sao 2 anh em không chịu chia đồ

chơi ?

? Lệnh mẹ lại vang lên gay gắt, hai

anh em đã chia đồ chơi nh thế nào ?

? Lời nói và hành động của Thủy

khi thấy anh chia 2 con búp bê Vệ

sỹ và Em nhỏ ra hai bên có gì mâu

thuẫn?

? Theo em có cách nào để giải

quyết đợc mâu thuẫn ấy không?

? Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn

cách giải quyết nh thế nào?

? Chi tiết này gợi lên cho em những

suy nghĩ và tình cảm gì?

Giáo viên tiểu kết,bình

? Các bạn của Thủy có thái độ nh

thế nào khi cô giáo thông báo về

tình hình gia đình của Thủy và việc

Thủy phải theo mẹ về quê ngoại? ?

Chi tiết nào trong cuộc chia tay của

Thủy với lớp học làm cô giáo bàng

hoàng, và chi tiết nào khiến em cảm

động nhất? Vì sao?

Giáo viên sơ kết về tình cảm của

nhà trờng, bạn bè học sinh đối với

các em bé có cha mẹ ly hôn, không

chỉ là nỗi đau của gia đình, mà là sự

bất hạnh, mất cha, mất mẹ, của

nhiều em bé hiện nay

? Em hãy giải thích vì sao lúc dắt

em ra khỏi trờng, tâm trạng của

- Cả hai anh em không muốn chia

đồ chơi vì mỗi em đều muốn dành lại toàn bộ kỷ niệm cho ngời mình thơng yêu, đó cũng là thể hiện sự gắn bó của hai anh em Thành, Thủykhông chia đồ chơi còn có ý nghĩa

là không muốn xa nhau

- Mâu thuẫn ở chỗ: Thủy vừa rất giận dữ không muốn chia rẽ 2 con búp bê, vừa lại thơng anh và sợ đêmanh không có con vệ sỹ canh gác

- Cách giải quyết mâu thuẫn trên là

bố mẹ Thủy đoàn tụ, không phảichia búp bê, không phải đau khổ+ Cuối cùng Thủy để con vệ sỹ cạnh con em nhỏ: gợi cho ngời đọc lòng thơng cảm với Thủy, một em

bé giàu lòng vị tha (thơng anh,

th-ơng búp bê, thà mình chịu chia lìa chứ không để búp bê xa nhau, không để ngời anh thiếu vắng vệ sỹ

 Sự chia tay của 2 anh em nhỏ là vô lý, không nên có

c) Những tấm lòng thông cảm

- Ngạc nhiên, sau đó thông cảm với nỗi đau bất hạnh của bạn

- Chi tiết bất ngờ, bàng hoàng nhất

là chi tiết khi Thủy cho biết: Em sẽ không đợc đi học nữa, do nhà bà ngoại xa trờng học quá, nên mẹ bảo sắm cho em 1 thùng hoa quả

để ra chợ ngồi bán.

- Chi tiết gây cảm động: Cô giáo Tâm tặng Thủy cuốn vở, bút máy nắp vàng và khi nghe Thủy nói cô

và cả lớp thốt lên Trời ơi , rồi “ ”

sửng sốt, tái mặt, nớc mắt giàn giụa, khóc một to hơn Hậu quả là

sự ly dị của cha mẹ dẫn đến sự thất học, phải đi làm để kiếm sống, mất quyền cơ bản của trẻ em là đợc nuôinấng, chăm sóc, học tập khi còn nhỏ

- Thành thấy kinh ngạc vì: cuộc sống của con ngời, thiên nhiên vẫn bình thờng, yên ả, tơi đẹp trong khi

Trang 15

Thành lại “kinh ngạc khi thấy mọi

ngời vẫn đi lại bình thờng và nắng

vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật” ?

(Nó nh nhắc khẽ: hãy lắng nghe,

chú ý những gì diễn ra xung quanh

ta, để san sẻ nỗi đau cùng đồng

loại  không nên dửng dng, vô

tình)

? Cử chỉ Thủy để lại con búp bê Em

nhỏ cho anh và những lời dặn búp

bê có làm em xúc động không ? Tại

sao?

Qua câu truyện này, tác giả muốn

gửi gắm đến mọi ngời điều gì?

? Tại sao nói bố cục mạch lạc của

câu chuyện là có tính sáng tạo và đã

làm cho câu chuyện thêm hấp dẫn ?

? Em thấy cách kể chuyện theo ngôi

thứ nhất này giống với cách kể

chuyện nào trong các câu chuyện đã

học?

? Truyện đã phản ánh nội dung gì?

? Câu chuyện đã để lại cho em ý

lý đợc tác giả mô tả rất chính xác, hợp với cảnh ngộ của Thành, càng làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ của nhânvật

- Chi tiết này nói lên tình anh em của Thành và Thủy hết sức sâu sắc

và dù trong hoàn cảnh chia ly nào tình cảm ấy vẫn tồn tại mãi mãi nh hình ảnh 2 con búp bê vẫn ở lại với nhau

* Ghi nhớ: sách giáo khoa.

Tổng kết - Luyện tập:

1 Nghệ thuật

- Bằng sự mô tả cảnh vật xung quanh và cách kể bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật giúp ngời

đọc dễ hiểu, phù hợp với tâm lý trẻ

em, làm câu chuyện chân thật, cảm

động, thể hiện sâu sắc tâm trạng củanhân vật

3

ý nghĩa

Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấm thía: Tổ ấm gia đình, hạnh phúc gia đình là vô cùng quý giá, thiêng liêng, mỗi ngời, mỗi thành viên phải biết vun đắp, giữ gìn những tình cảm trong sáng thân thiết ấy

4 Ghi nhớ: Sgk

5 Luyện tập :

1 Kể tóm tắt câu chuyện Cách thểhiện bố cục, nhân vật, chi tiết củavản bản

Trang 16

2 Viết 1 đoạn văn ngắn (5 dòng) chia sẻ với nhân vật Thủy về tình cảm của mình

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà :

- Đọc lại văn bản, hình dung ra anh em Thành – Thuỷ trong cuộc đời

- Xem lại bài đọc thêm ở SGK

- Chuẩn bị bài : Bố cục trong văn bản

Ngày soạn : 09/09/2007.

Tiết 7: Bố cục trong văn bản

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:

- Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, góp phần khắc phục tìnhtrạng ngại xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản của đa số học sinh hiện nay

- Hiểu rõ hơn 1 bố cục rành mạch, hợp lý và tính phổ biến của dạng bố cục 3phần (Mở bài, thân bài, kết bài) để có ý thức xây dựng bố cục khi làm bài

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

Họat động của thầy và trò

Học sinh đọc ví dụ 1a

? Những nội dung trong đơn ấy có

cần đợc sắp xếp theo 1 trật tự

không? Có thể tùy thích muốn ghi

nội dung nào trớc cũng đợc hay

Nội dung bài học

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản

* Văn bản không đợc viết 1 cách tùy tiện mà phải có bố cục rõ ràng

* Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch và hợp lý.

* Khi xây dựng văn bản phải quan tâm

Trang 17

? Vì sao khi xây dựng văn bản phải

quan tâm đến bố cục ?

Học sinh làm bài tập 1

? Học sinh đọc ví dụ 2 (1) Trang 29

Đồng thời cho học sinh xem lại bản

? Em hãy cho biết bản kể trong ví

dụ gồm mấy đoạn?

? Các câu văn trong mỗi đoạn có tập

trung quanh một ý thống nhất

không? ý của đoạn này và đoạn kia

có phân biệt đợc với nhau không?

? Theo em câu chuyện trên đã có bố

cục cha?

? Muốn văn bản đợc tiếp nhận dễ

dàng phải có điều kiện gì?

Vậy rành mạch có phải là yêu cầu

duy nhất đối với một bố cục không?

- Học sinh tìm hiểu VD2(2)

‘VB’ đợc nêu trong VD gồm mấy

đoạn văn? Nội dung các đoạn văn

ấy có tơng đối thống nhất không?

ý các đoạn văn có phân biệt nhau

t-ơng đối rõ ràng không?

(có phải đoạn đầu: nói việc một anh

đang khoe, đang muốn khoe mà cha

khoe đợc, còn đoạn sau thì anh ta đã

? Sự thay đổi đó có phải câu

chuyện không bật đợc tiếng cời,

- Văn bản ở sách ngữ văn 6 dễ tiếp nhận, gây hứng thú hơn, vì có bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Câu chuyện ở bản kể ngữ văn 7 cha có

bố cục Vì các ý, các câu văn khôngtheo một trình tự hợp lí, không tập trungbiểu hiện nội dung

* Kết luận: Để có bố cục rành mạch và hợp lí:

- Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải tự nhiên chặt chẽ với nhau Đồng thời giữa chúng lại phải

có sự phân biệt rạch ròi.

- Anh có áo mới lại đi khoe trớc anh cólợn cới làm cho truyện không còn bấtngờ, tiếng cời không bật ra đợc

- Bố cục cha rõ ràng, hợp lí ?

* Kết luận 2:

- Trình tự sắp xếp đặt các phần, các

đoạn phải giúp cho ngời viết (ngời nói)

Trang 18

- Học sinh đọc ghi nhớ?

? Nêu nhiệm vụ của ba phần: Mở

bài, thân bài, kết bài trong văn bản

miêu tả và văn bản tự sự?

? Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ

của mỗi phần không? Vì sao?

- Học sinh suy nghĩ mục c, d

- Giáo viên khái quát  Kết luận

? Vậy, có phải cứ chia văn bản

- Thân bài

- Kết bài: không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài (hứa hẹn, cảm tởng, ) mà phảilàm cho văn bản để lại đợc ấn tợng tốt

đẹp

 Bố cục 3 phần có khả năng giúp văn bản trở nên rành mạch, hợp lí  Cần phải xác định, xây dựng đợc bố cục của một văn bản khi tạo lập văn bản

Hoạt động 4 : II Luyện tập

Bài tập 2 : Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, trao đổi, trình bày, nhận xét

- Nêu bố cục (từng phần) của văn bản ‘Cuộc búp bê’

- Nhận xét : đã rành mạch và chặt chẽ

- Có thẻ sắp xếp theo bố cục khác, miễn là rành mạch, chặt chẽ (có thể đảo cácchi tiết chào cô giáo và lớp, chia đồ chơi )

Bài tập 3 : Giáo viên cho nhóm trao đổi, trình bày tự nhận xét

- Bố cục cha thật hợp lí ở phần thân bài (mục 1, 2, 3 mới là học nh thế nào chứcha phải là kinh nghiệm, mục 4 không nói về học tập

- Sắp xếp theo trình tự hợp lí là :

* Mở bài : Chào mừng ĐH, giới thiệu về bản thân

* Thân bài :

- Nêu kinh nghiệp học tập (trên lớp, ở nhà, học hỏi bạn bè, thầy cô)

- Kết quả học tập tiến bộ nh thế nào ?

- Mong muốn hội nghị góp ý kiến trao đổi

* Kết bài :

- Lời hứa quyết tâm

- Chúc hội nghị thành công

Hoạt động 5 : III Hớng dẫn học ở nhà

- Học sinh học thuộc phần ghi nhớ

- Tìm hiểu bài : ‘Mạch lạc trong văn bản’

- Xem lại bố cục của văn bản ‘Cuộc chia tay búp bê’

Trang 19

- Bớc đầu hiểu về tính mạch lạc trong văn bản (các phần, các đoạn đều nói vềmột chủ đề, chủ đề xuyên suốt văn bản, có tính hệ thống hợp lí, gây hứng thúcho ngời ngời nghe )

- Có ý thức làm bài đảm bảo bố cục chặt chẽ và có tính mạch lạc

- Giáo viên giới thiệu bài mới

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1

- Giáo viên cho học sinh đọc mục

a : Học sinh suy nghĩ trả lời nội

? Toàn bộ sự việc trong văn bản

‘Cuộc chia tay búp bê’

- Xoay quanh sự việc chính nào ?

? ‘Sự chia tay’ và ‘những con búp

bê’ đóng vai trò gì trong truyện ?

? Hai anh em Thành và Thuỷ có vai

trò gì trong truyện ?

? Vậy điều kiện đầu tiên để một văn

bản có tính mạch lạc là các phần

phải nh thế nào ?

Học sinh đọc yêu cầu b ở SGK ;

? Các từ ngữ nói về sự chia tay cùng

với những từ ngữ nói về sự không

chia tay có phải là chủ đề, là mạch

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.

1 Mạch lạc trong văn bản.

* Gồm 3 tính chất :

- Trôi chảy thành công, thành mạch tuần

tự đi qua các phần, thông suốt và không

+ Ví dụ

* Bài tập : a Câu chuyện kể về nhiều sự việc khác nhau, nhng đều xoay quanh sự việc chính là : bố mẹ chia tay, trẻ em phải chia tay, những con búp bê cũng phải chia tay

- Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò chủ đạo xuyên suốt toàn bộ câu chuyện

- Hai anh em Thành và Thuỷ có vai trò lànhân vật chính trong truyện, các sự việc diễn ra đều có hai nhân vật này chứng kiến tác động

 Các phần đều nói về sự chia tay, Thành – Thuỷ buộc phải chia tay Hai con búp bê, tình anh em thì không thể chia tay, chi tiết nào cũng thể hiện chủ

đề chia tay : đau đớn và tha thiết

- ở đây có sự thống nhất giữa chủ đề và

Trang 20

lạc của văn bản không ?

- Giáo viên chốt phần ghi nhớ

Học sinh đọc mục c :

? Các đoạn ấy đợc nối với nhau theo

mối liên hệ nào trong các mối liên

a Mẹ tôi : Lí do nhận đợc th  ngời bố nói về tình mẹ con  ngời bố nói về sự

nhận thức về mẹ khi ta trởng thành  ngời bố khuyên con chuộc lỗi với mẹ

b 1 ‘Lão nông và các con‘ : Lao động là vàng – trình tự hợp lí hấp dẫn

(vàng không thấy mà chỉ có mùa bội thu)

2 Văn bản trích trong đoạn văn của Tô Hoài : Sắc vàng ấm no, hạnhphuc, đầm ấm của làng quê và ngày đông, giữa ngày mùa  Chủ đề ấy xuyênsuốt toàn bộ đoạn văn nh một ‘mạch chảy’

- Câu đầu : Giới thiệu bao quát sắc vàng thời gian, không gian

- Tiếp theo : Những biểu hiện của sắc vàng ấy

- Câu cuối : Cảm xúc về màu vàng

Bài tập 2 :

- Chủ đề là sự chia tay của 2 đứa trẻ, của những con búp bê (ý chủ đạo)

- việc thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2 ngời lớn sẽ làmcho ý chủ đạo bị phân tán, không tạo sự thống nhất của chi tiết, do đó sẽ làmmất đi tính mạch lạc của câu chuyện

Hoạt động 3 : III Hớng dẫn học ở nhà.

1 Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và mạch lạc trong văn bản qua câuchuyện ‘Mẹ tôi’ và ‘Cuộc chia tay của những con bup bê’ Chuẩn bị để học tiếttạo lập văn bản

2 Chuẩn bị học bài 3 Soạn bài ‘Ca dao về tình cảm gia đình

Trang 21

A Mục đích yêu cầu.

B Chuẩn bị : Những câu ca dao có cùng chủ đề

C Tiến trình lên lớp.

Hoạt động 1 : Khởi động :

* Kiểm tra bài cũ

? Nội dung truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê ” ? Cảm nhận của em

về truyện ?

* Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

Hoạt động của thầy và trò

(Ca dao còn gồm cả những bài thơ,

dân gian mang phong cách nghệ

thuật chung với lời thơ dân ca),

- Giáo viên cho học sinh đọc, nhận

xét, Giáo viên đọc mẫu

Giáo viên cho học sinh đọc bài 1

? Lời nói trong bài ca dao là lời của

ai ? Nói với ai ? Bằng hình thức gì ?

? Bài ca dao đã sử dụng biện pháp

Nội dung bài học

I Tìm hiểu chung

1 Khái niệm ca dao - dân ca

- Là tên gọi chung các thể loại trữ tìnhdân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đờisống nội tâm của con ngời

+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời vànhạc

+ Ca dao là lời thơ của dân ca

- Có tính chân thực gợi cảm, truyền cảmnên lu truyền trong nhân dân

- Thuộc loại trữ tình phản ánh tâm t, tìnhcảm, thế giới tâm hồn của con ngời : ng-

ời mẹ, ngời vợ, ngời chồng, ngời con

- Có đặc điểm nghệ thuật truyền thống,bền vững (sử dụng các biện pháp tu từ,thờng ngắn, sử dụng thể thơ lục bát, lụcbát biến thể)

Trang 22

? Từ nào trong câu ca dao nói lên

lời khuyên tha thiết của mẹ ? Em có

nhận xét gì về âm điệu của bài ca

dao ?

? Lời khuyên trong câu ca dao là lời

của ai ? Nói với ai ? Về vấn đề gì ?

? Từ ngữ nào thể hiện hình ảnh,

thời gian, không gian, hành động,

nỗi niềm của ngời phụ nữ lấy chồng

? Lời khuyên trong câu ca dao là lời

của ai ? Nói với ai ? về vấn đề gì ?

? Nỗi nhớ và kính yêu đối với ông

bà đợc diễn tả nh thế nào ? Cái hay

của cách diễn tả đó ?

- Giáo viên bình ?

- Học sinh đọc bài ca dao

? Bài ca dao là lời của ai ? Nói với

 lấy cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của thiên nhiên để so sánh với công sinh thành của cha mẹ

- Từ láy : mênh mông  không thể nào

đo đợc, cũng giống nh công cha, nghĩa

mẹ đối với con cái

- "Cù lao chín chữ"  cụ thể hóa về công cha, nghĩa mẹ, tình cảm biết ơn củacon cái  âm điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình

2 Bài 2.

- Là lời của ngời con gái lấy chồng xa quê, nói với mẹ, với quê mẹ về nỗi nhớ

mẹ, với quê mẹ về nỗi nhớ mẹ, nhớ quê

- Thời gian : Chiều chiều  gợi buồn,gợi nhớ

- Không gian : Ngõ sau, vắng lặng, heohút  cô đơn

3 Bài 3

- Là nơi của con cháu nói với ông bà về nỗi nhớ thơng ông bà

- Đợc diễn tả bằng sự so sánh (qua đình, qua cầu, bao nhiêu, bấy nhiêu)

 quen thuộc, giản gị, gần gũi

- Cái hay là :+ Ngó lên  thành kính+ Nuột lạt  bền chặt, nối kết

+ Bao nhiêu  bấy nhiêu  da diết+ Thể thơ lục bát  âm điệu trữ tình

4 Bài 4

- Là lời có thể của cha mẹ, chú, bác nói với con cháu về tình cảm anh em trong gia đình

- Đợc diễn tả bằng các từ ‘chung, cùng chung’, ‘hòa thuận, vui vầy’

- So sánh : nh thể chân tay

- Cái hay : Mộc mạc, gần gũi, quen

Trang 23

? Tại sao anh em lại phải thơng yêu

nhau ?

? So sánh tình cảm anh em với tay,

chân nói lên tình anh em gắn bó với

- Học sinh thảo luận các câu hỏi

? Bốn bài ca dao là những lời khuyên lẫn nhau trong phạm vi nào của cuộc sống.(cuộc sống gia đình) Nội dung của 4 bài ca dao (tình cảm gia đình)

? Nhân vật trữ tình trong các bài ca dao ?

? Biện pháp nghệ thuật chủ yếu đợc sử dụng ở 4 bài ca dao ? Âm điệu tâm tình,

so sánh, cách sử dụng hình ảnh không gian, thời gian, hoạt động, tâm trạng, thểlb

? Tình cảm của em qua 4 bài ca dao

Hoạt động 4 : IV Luyện tập

Những câu hát về tình yêu quê hơng - đất nớc- con ngời

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

- Qua tìm hiểu 4 bài ca dao để cung cấp khái niệm về ca dao - dân ca, hiểu sâu hơn về tình yêu, quê hơng, đất nớc, con ngời và nghệ thuật của ca dao - dân ca

- Bớc đầu biết phân tích những bài ca dao trữ tình

- Bồi dỡng tình cảm với quê hơng, đất nớc, con ngời

B Chuẩn bị : Những câu ca dao cùng chủ đề

C Tiến trình lên lớp.

Hoạt động 1 : Khởi động :

*Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lòng bài ca dao đã học Phân tích nội dung Nghệ thuật của bài ca dao mà em thích

* Giới thiệu bài mới : Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng, đất

n-ớc, con ngời cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca thuộc chủ đề này rất đa dạng, có cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc đp Đằng sau những câu hát đối đáp, những lời mời, lời

Trang 24

nhắn gửi và những bức tranh phong cảnh của các vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niểm tự hào, sâu sắc, tinh tế đối với quê hơng, đất nớc, con ngời.

địa danh để thăm quan (trả lời câu hỏi

về ca dao nói về địa danh đó - nếu

? Học sinh đọc câu hỏi 1 SGK

? Em hiểu thế nào về hát đối đáp ?

? Nội dung của lời hát đối đáp ở đây

là gì -GV mở rộng : Hát xứng và đối

đáp cũng là một loại dân ca có nhiều

bài rất hay, rất hóm hỉnh Những bài

hát đối đáp thể hiện trí tuệ và tình

cảm dân gian về địa lí, lịch sự văn

hóa biểu hiện cách ứng xử xử mẫn

tiệp, sắc sảo của trai gái làng quê

ngày xa, tình yêu quê hơng, đất nớc,

tình thơng ngời là những tình cảm rất

đậm đà của nhân dân ta đợc diễn tả

qua những bài hát đối đáp

? Em có nhận xét gì về cái hay, cái

đẹp ở lời đối đáp của đôi trai gái ?

? Câu hát đối đáp đã cho ta đi du lịch

qua 1 vùng rộng lớn của ĐBBB nh thế

nào ? Thể hiện tình cảm gì ? của ngời

hát ?

Bài 2 : Du lịch Hà Nội.

Học sinh đọc bài ca dao ?

? Tại sao xem cảnh Hà Nội lại phải

đáp đã làm hiện lên một giang san gấmvóc rất đáng yêu mến, tự hào Dân ca

đã mợn hình thức đối đáp để thể hiện tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hàodân tộc

2 Bài 2

- Rủ nhau : mối quan hệ thân thiện, gần gũi  cùng sở thích  Thể hiện cảnh Hà Nội là niềm say mê chung,

Trang 25

? Đọc một số bài ca dao có bắt đầu

? Đại từ ‘Ai’ đợc hiểu nh thế nào ?

Quanh quanh : gợi tả sự uốn lợn, khúc

khuỷu, hiểm trở, gập ghềnh

? Tại sao cuối bài ca dao lại chỉ có

một lời gợi : ‘Ai vô ’ làm cho câu

- Gợi nhiều hơn tả (cầu, hồ, đài, tháp)

 địa danh, cảnh trí tiêu biẻu nhất của

hồ Hoàn Kiếm  đại danh, cảnh trí gợi Hồ Gơm, 1 Tlong đẹp, giàu truyền thống lịch sử và văn hóa ; Tất cả hợp thành 1 không gian thiên tạo và nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng, gợi lên âm vang lịch sử và văn hóa  tình yêu, niềm tự hào về Hồ Gơm, Thăng Long,

đất nớc  mọi ngời háo hức muốn ‘rủ nhau’ đến thăm

- Câu hỏi cuối bài ca dao : rất tự nhiên,giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình  xúc động, sâu lắng  tác động vào tình cảm ngời đọc, ngời nghe  khẳng

định, nhắc nhở, khêu gợi lòng biết ơn

ông cha ta trong việc giữ nớc và dựng nớc  con cháu tiếp tục phải biết giữ gìn, xây dựng đất nớc cho xuống với truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc

3 Bài 3

- Cảnh xứ Huế đẹp (non xanh, nớc biếc) khoáng đạt, sơn thuỷ hữu tình, quây quần bao la xung quanh xứ Huế

- Đại từ phiếm chỉ ‘Ai’  có thể là số nhiều hoặc số ít

- Cách tả : gợi nhiều hơn tả, dùng biện pháp so sánh ‘nh tranh họa đồ’  vẻ

đẹp nhiều màu sắc, nh có sự sắp xếp, lànét đẹp lí tởng 

- Câu cuối : ẩn chứa lời mời, lời nhắn gửi, hẹn hò rất tinh tế, kín đáo, một mặt thể hiện tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế, mặt khác nh muốn chia sẻ với mọi ngời về cảnh đẹp

và tình yêu lòng tự hào về xứ Huế

Bài 4 :

- Từ ngữ : câu thơ dài 12 tiếng, đảo ngữ và phép đối xứng  diễn đạt cái rộng dài, khoáng đạt cảu cánh đồng cũng nh vẻ đẹp trù phú đầy sức sống

Trang 26

? Hãy phân tích hình ảnh cô gái trong

2 dòng cuối

- Giáo viên bình, hình ảnh cô gái nổi

bật giữa cánh đồng ban mai

? Bài 4 là lời của ai ? Ngời ấy muốn

biểu hiện tình cảm gì ? Có cách hiểu

- Vẻ đẹp mảnh mai, đầy sức sống của cô gái trớc cánh đồng mênh mông  mối quan hệ cảnh và ngời tạo nên bức tranh hài hòa, mang vẻ đẹp riêng

- Là lời của chàng trai  ca ngợi cánh đồng, vẻ đẹp của cô gái (lời bày

tỏ tình cảm của mình với cô gái)

Hoạt động 3 : III Luyện tập

Bài tập 1 : Nhận xét về thể thơ trong 4 bài ca dao

- Bài 1 đoạn 2 có một số câu lệnh là lục bát biến thể

- Bài 3 : Câu 3 có câu lục, không có câu bát

- Bài 4 : 2 câu đầu là thể loại thơ tự do

- Bài 2 : Tình cảm chung thể hiện qua 4 bài ca dao

Đó là tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

Hoạt động 4 : IV Tổng kết

- Học sinh đọc phần ghi nhớ ở SGK  Nội dung

- Nghệ thuật : cách tả phơng pháp (so sánh, trực tiếp, gợi cảm ), rất cảm xúc, tựhào Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể

- Đó là sự gắn bó của ngời Việt, là tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của ngời Việt trớcnon sông, đất nớc, con ngời lịch sử

Hoạt động 5 : V Hớng dẫn học ở nhà.

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Su tầm những bài ca dao về chủ đề này

- Đọc, phân tích bài ca dao trong phần đọc thêm

- Chuẩn bị bài : Từ láy

Ngày soạn : 18/9/2007 Tiết 11 - từ láy

A.Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức :

- Cấu tạo của 2 từ láy : láy toàn bộ và láy bộ phận

- Cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt

2 Tích hợp với phần văn ở văn bản ‘Cuộc chia tay búp bê’ với phần tập làmvăn ở ‘Quá trình tạo lập văn bản

3 Kĩ năng : Bớc đầu biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và chế tạo nghĩacủa từ láy để nói, viết cho sinh động, hay hơn

B Chuẩn bị : Bảng phụ có ghi ví dụ , Tài liệu tham khảo viết về từ láy của Đỗ

Hữu Châu

Trang 27

C Thiết kế bài dạy học.

Hoạt động 1 : Khởi động :

- Giáo viên kiểm tra lại kiến thức ‘từ láy’ đã học lớp 6

- Giáo viên chuyển tiếp ‘bài mới’

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

- Học sinh đọc kĩ mục I trên bảng phụ ,

trả lời các câu hỏi

? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của 3

từ láy : đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu

? Phân loại 3 từ láy trên ?

? Tại sao không dùng bật bật, thăm

thẳm.

? Từ phân tích trên em hãy cho biết :

Từ láy có mấy loại, đặc điểm của mỗi

loại? (Học sinh đọc ghi nhớ)

* Bài tập (in - đa vào máy chiếu)

Cho nhóm từ láy sau :

Bon bon, mờ mờ, xanh

Cho nhóm từ láy sau :

Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lẳng lặng,

cng cứng, tim tím, nho nhỏ, quằm quặm,

ngong ngóng.

? Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm

(bon bon, mờ mờ, xanh xanh)

? Các từ láy toàn bộ biến âm ?

- Học sinh đọc kĩ mục II

? Nghĩa của các từ láy : ha hả, oa oa,

tích tắc, gâu gâu, đợc tạo thành do đặc

điểm gì về âm thanh

? Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có

đặc điểm gì chung về âm thanh và ý

nghĩa ?

a Lí nhí, li ti, ti hí.

b Nhâp nhô, phập phồng, bập bềnh.

? ý nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ

với nghĩa của các tiếng làm cơ sở cho

+ Biến âm để tạo nên sự hài hòa về vần, thanh điệu : mếu máo, liêu xiêu

 láy bộ phận

 không dùng đợc vì đây là những từláy toàn bộ đã có sự biến đổi về thanh

điệu và phát âm cuối

* Ghi nhớ:

1 Từ láy toàn bộ : các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn, hoặc có tiếng đứng trớc biến đổi thanh điệu hoặc phát

âm cuối (tạo ra sự hòa phối về âm thanh)

2 Từ láy bộ phận : giữa các tiếng có

sự giống nhau về phát âm đầu hoặc phần vần.

II Nghĩa của từ láy

* Ví dụ :

 Mô phỏng âm thanh (từ tợngthanh)

Trang 28

tham khảo của Đỗ H Châu.

 Tiểu kết : ý nghĩa của từ láy là ý

nghĩa biểu trng, tự nó đã là một sự cắt

nghĩa cơ học đều chỉ có tính tơng đối

 Nghĩa giảm nhẹ hơn so với tiếnggốc

Hoạt động 3 : Hệ thống hóa kiến thức.

? Em hãy vẽ sơ đồ về 2 loại từ láy? Giáo viên nhận xét, bổ sung

Từ láy Láy toàn bộ

- Có các tiếng lặp lại nhau hoàn

toàn

- Tiếng đứng trớc biến đổi thanh

điệu hoặc phát âm cuối

- Từ láy : bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm

chiếp, ríu ran, nặng nề

- Láy toàn bộ : bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp

Trang 29

.

Ngày soạn : 24 - 9- 2007 Ngày dạy : 24 -> 29/9/2007

Tiết 12 - quá trình tạo lập văn bản.

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức :

- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản để viết văn bản và có phơng pháp hiệu quả hơn

- Cung cấp kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc

2 Tích hợp với phần văn ở văn qua các văn bản dân ca và ca dao, với phần tiếng việt qua bài Từ láy

3 Kĩ năng :

- Tạo lập văn bản một cách tự giác

- Cung cấp các kĩ năng về liên kết, bố cục, mạch lạc

B Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy

C Thiết kế bài dạy học

Hoạt động 1 : Khởi động :

- Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là mạch lạc trong văn bản ? Những điềukiện để có mạch lạc trong văn bản ?

- Giới thiệu bài mới :

Hoạt động 2 : Hình thành khái niệm :

- Giáo viên nêu tình huống 1 : Em đợc

nh hôm nay Em tin rằng mẹ sẽ vui và

tự hào về đứa con yêu quí của mẹ lắm !

? Trong tình huống trên, em sẽ xây

dựng 1 văn bản nói hay viết ?

- Văn bản ấy có nội dung gì ? Nói cho

ai nghe ? Để làm gì ?

? Em hãy đặt câu hỏi, trả lời các câu

hỏi ấy đối với tình huống ở mục I

? Viết cho ai ?

? Viết để làm gì ?

? Viết về cái gì ?

? Viết nh thế nào ?

- Giáo viên chốt : Khi có nhu cầu giao

tiếp, ta phải xây dựng văn bản nói hoặc

- Đối tợng : nói cho mẹ nghe

- Mục đích : để mẹ vui và tự hào về

đứa con ngoan ngoãn, giỏi giang của mình

- Nội dung : Nói về niềm vui đợc khen

Trang 30

viết Muốn giao tiếp có hiệu quả, trớc

hết phải định hớng văn bản về nội

dung, đối tợng, mục đích

? Để giúp mẹ dễ dàng hiểu đợc những

điều em muốn nói thì em cần phải làm

Một nhà văn sau khi viết xong tác

phẩm, bao giờ cũng đọc lại bản thảo

còn chúng ta khi xây dựng xong văn

bản, bao giờ cũng phải kiểm tra lại

Vậy chúng ta phải làm những gì ?

- Kiểm tra lại các bớc

- Sửa chữa những sai sót, bổ sung

những thiếu hút

- Giáo viên chốt : Kiểm tra là khâu rất

quan trọng, vì trong khi xây dựng văn

bản rất khó tránh khỏi sai sót  văn

bản là sản phẩm ngôn ngữ

GV kết luận vấn đề bằng bảng tổng

hợp sau:

thởng

- Đối tợng : Gửi cho bạn học cũ

- Mục đích : để bạn vui vì sự tiến bộ của mình

2 Xây dựng bố cục cho văn bản

+ Mở bài : giới thiệu buổi lễ khen ởng của nhà trờng

th-+ Thân bài : Lí do em đợc khen thởng.+ Kết bài : Cảm nghĩ của em

 Xây dựng bố cục cho văn bản sẽ giúp em nói, viết chặt chẽ, mạch lạc, giúp ngời nghe, ngời đọc, dễ hiểu hơn

3 Diễn đạt các ý trong bố cục thành lời văn.

- Sau khi có bố cục ta phải diễn đạt thành lời văn, bao gồm nhiều câu, đoạnvăn có liên kết với nhau  cần phải diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc, liên kết chặt chẽ với nhau

4 Kiểm tra văn bản

Quá trình tạo lập văn bản.

1 Định hớng văn

bản - Về đối tợng : Nói, viết cho ai.- Về mục đích : Để làm gì ?

- Về nội dung : Về cái gì ?

Trang 31

- Sửa chữa những sai sót, bổ sung các ý còn thiếu.

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2:II Luyện tập.

Bài 1, 2, 3 theo hớng dẫn của Giáo viên

Bài tập :

* Bớc 1 : Định hớng

- Nội dung : thanh minh, xin lỗi

- Đối tợng : viết cho bố

- Mục đích : để bố hiểu và tha thứ lỗi lầm

* Bớc 2 : Xây dựng bố cục

- Mở bài : Lí do viết th

- Thân bài : Thanh minh và xin lỗi

- Kết bài : Lời hứa không bao giờ tái phạm

* Bớc 3 : diễn đạt thành lời văn

* Bớc 4 : Kiểm tra

Hoạt động 3: III Hớng dẫn học ở nhà.

- Viết bài viết số 1 ở nhà

Đề bài : Chiều trên sông quê em thật êm đềm Hãy tả lại

3 Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình

B Chuẩn bị : Những câu ca dao có nội dung , chủ đề nh bài học

C Thiết kế bài dạy – học :

Hoạt động 1 : Khởi động :

Kiểm tra bài cũ.

1 Những câu trả lời sau đây đúng hay sai ?

a Các địa danh đợc nêu rất nhiều trong ca dao trữ tình về quê hơng đất nớc chỉ

đơn thuần để ngời nghe nhớ lâu về những nơi đó

b Các địa danh nêu lên rất nhiều trong ca dao trữ tình về quê hơng đất nớc với niềm tự hào, hãnh diện của con ngời đối với những nơi đó

c Ca dao gợi nhiều hơn tả

d Ca dao tả nhiều hơn gợi

Trang 32

2 Câu trả lời nào đúng nhất ?

a Cách đảo từ láy ‘mênh mông bát ngát’ thành ‘bát ngát mênh mông’ là rất hay

b Cách đảo từ ấy là thể hiện sự lặp từ, bí từ

c Cách đảo từ ấy thật hay, lí thú vì nó không những làm cho ngời nghe rõ hơn cảm giác rộng lớn của cánh đồng mà còn tạo nên nhịp điệu âm thanh hài hòa,

Kiểm tra việc nắm chú thích của HS

*Tìm hiểu bài ca dao 1

- Học sinh đọc diễn cảm

? Cuộc đời lận đận vất vả của con cò

đ-ợc tác giả diễn tả nh thế nào ?

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì ?

? Theo em hình ảnh con cò có phải là

hình ảnh ẩn dụ không ? Nếu phải theo

em nó là gì ?

? Ngoài nội dung than thân, bài ca này

còn có nội dung nào khác ?

Hay : Hình ảnh con cò gợi cho em liên

tởng đến lớp ngời nào trong xã hội cũ

I.Tìm hiểu chung:

+ Nó gặp cảnh : bể đầy, ao cạn ngang trái, khó nhọc kiếm sống một cách vấtvả

- Nghệ thuật :+ Từ láy : lận đận  hết kho khăn này đến khó khăn khác  long đong, khốn khổ

+ Sự đối lập : nớc non > < một mình

- thân cò > < thác ghềnh+ Từ đối lập : - lên > < xuống

- đầy > < cạn+ Câu hỏi tu từ

 Khắc họa hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà cò gặp phải và sự gieo neo khó nhọc, cay đắng của cò

 Con cò là hình ảnh ẩn dụ là biểu ợng chân thực, xúc đọng cho hình ảnh

t-và cuộc đời vất vả t-và gian khổ của

ng-ời nhân dân trong xã hội cũ

b Bài ca dao còn có nội dung phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến tr ớc

đấy Xã hội bất công, thân cò phải lênthác, xuống ghềnh, lận đận Chính xã hội ấy đã tạo nên xã hội ngang trái,

Trang 33

Điều đó giúp em liên tởng đến vấn đề gì

mà thờng xảy ra trong xã hội cũ

? Em hãy tìm những bài ca dao khác có

bắt đầu bằng mô típ ‘con cò’

? Bài ca dao là lời của ai ? Về vấn đề

gì ?

? Em hiểu cụm từ ‘thơng thay’ ở bài ca

dao này nh thế nào ? ý nghĩa của việc

lặp từ này ?

? Hãy phân tích những nỗi thơng thân

của ngời lao động qua các hình ảnh ẩn

dụ trong bài

Tóm lại : bài 2 biểu hiện cho nỗi khổ

nhiều bề của nhiều thân phận trong xã

hội cũ

- Hãy su tầm những bài ca dao bắt đầu

bằng từ ‘thân em’

? Những bài ca dao ấy thờng nói về ai,

về điều gì, giống nhau gì về nghệ

thuật ?

? Hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc

biệt ?

Qua đây, em thấy cuộc đời ngời phụ nữ

trong xã hội phong kiến nh thế nào ?

Hớng dẫn tổng kết và Luyện tập

? Những điểm chung về nội dung và

nghệ thuật của 3 bài ca dao ?

- Thơng thay  lặp lại 4 lần  tiếng than biểu hiện sự thông cảm, xót xa ở mức độ cao mỗi lần đợc diễn tả là một nỗi thơng, sự cay đắng nhiều bề của ngời dân thờng

* Thơng con tằm : ngời lao động ví mình nh thân phận con tằm  thơng cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bònrút sức lực

* Thơng lũ kiến li ti kẻ thấp cổ bé họng, kẻ nào cũng có thể đè nén, vùi

đạp  thơng cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi, suốt đời vất vả làm lụng mà vẫn nghèo đói

* Thơng cho con hạc thơng cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những

cố gắng vô vọng của ngời lao động trong xã hội cũ

* Thơng con cuốc  thơng cho thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không đợc lẽ công bằng nào soi tỏ của ngời lao động

Bài 3

* Thân em  thân phận, nỗi khổ đau của ngời phụ nữ trong xã hội cũ  chỉ thân phận tội nghiệp, đắng cay, gợi sự đồng cảm sâu sắc  có hình

ảnh so sánh để mô tả, cụ thể, chi tiết, thân phận, nỗi khổ của ngời phụ nữ

* Đây là 2 câu ca dao Nam bộ : ngời phụ nữ đợc so sánh với  trái bần  gợi sự liên tởng đến thân phận nghèo khó, số phận chìm nổi, lênh đênh vô

định của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến

III Tổng kết

1 Nội dung : Đều nói về thân phận con ngời trong xã hội cũ Vừa là than thân, vừa mang ý nghĩa phản kháng

Trang 34

HS : Thi đọc thuộc bài ca dao ngay tại

-Bớc đầu biết phân tích một bài ca dao trào phúng, châm biếm

B Chuẩn bị : Những câu ca dao có cùng nội dung chủ đề trong bài học

- Giáo viên gọi 4 học sinh đọc văn bản

 lớp nhận xét  Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi

nhớ nhanh phần chú thích

Giáo viên gọi HS đọc bài ca dao 1

? Chú tôi đợc giới thiệu nh thế nào ?

Trang 35

? ý nghĩa của 2 câu đầu ?

? 4 câu tiếp theo có nội dung gì ?

? Bài ca dao châm biếm hạng ngời

nào ?

Học sinh đọc diễn cảm bài ca dao 2

? Bài ca dao này châm biếm ai ?

ông ta làm nghề gì ? Cách châm biếm,

chế giễu có gì đặc sắc ? Liên hệ ?

? Bài ca phê phán hiện tợng nào ?

? Su tầm những bài ca dao có cùng nội

dung

Học sinh đọc bài ca dao3

? Bài ca dao tả cảnh đám ma con cò nh

thế nào ?

? Mỗi con vật tợng trng cho ai, hạng

ngời nào trong xã hội ?

? Bài ca dao này phê phán, châm biếm

cái gì ?

Học sinh đọc bài ca dao 4

? Chân dung cậu cai đợc miêu tả nh thế

- Bài ca dao châm biếm hạng ngời -

ông thầy bói  đoán mò, lừa ngời nhẹ dạ, cả tin, mê tín,

- Hay : dùng gậy ông đập lng ông  khách quan : dùng chính lời đoán củathầy để vạch trần bản chất lừa bịp củay

- Thầy đoán cho cô gái nhiều vấn đề

hệ trọng giàu, nghèo, cha mẹ, chồng con  thầy đoán kiểu nớc đôi : chẳng thì  dự đoán những điều bình thờng, hiển nhiên

- Bài ca dao phê phán kẻ hành nghề

mê tín, ngu dốt, lừa dối ngời cả tin đểkiếm tiền, phê phán ngời mê tín, cả tin

- Chim ri, chào mào tợng trng cho cai

lệ, lính lệ

- Chim chích tợng trng cho những

ảnh đi rao mõ làng

 Chọn vật để nói ngời, từng con vậtvới đặc điểm của nó là hình ảnh sinh

động về các hạng ngời mà nó ám chỉ

 châm biến càng sâu sắc và kín

đáo : cảnh tợng đánh chén, chia chác không phù hợp với đám tang  hủ tục lạc hậu cần phê phán

Bài 4

* Chân dung cậu cai

- Đầu đội ‘nón dấu lông gà’ lính có quyền hành

Trang 36

? Em hiểu cậu cai là hạng ngời nào

trong xã hội ?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật

châm biếm ?

? Tổng kết nội dung và nghệ thuật

châm biếm trong 4 bài ca dao

? Tổng kết chung về 4 tiết học Ca dao

- Ngón tay đeo nhẫn : ăn diện, trai lơ

- áo ngắn quần dài nhng là đi mợn

 ngời thích khoe, oai để bịp ngời

 mỉa mai, khinh ghét pha chút

th-ơng hại

* Nghệ thuật châm biếm

- Xứng là ‘cậu’  châm chọc nhẹ nhàng

- Lựa chọn chi tiết để đặc tả chân dung

- Phóng đại : áo ngắn thuê

- Làm bài tập về ca dao trào phúng, châm biếm

- ôn tập, hệ thống các bài ca dao- dân ca

Tiết 15 : Đại từ

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh :

- Nắm đợc khái niệm đại từ, các loại đai từ

- Từ đó biết sử dụng đại từ trong hoạt động giao tiếp

B Chuẩn bị : bảng phụ

C Tiến trình lên lớp

*Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là từ láy ? Có những loại từ láy nào ? Lấy VD minh hoạ ?

Trang 37

? Thông thờng nghĩa của từ láy nh thế nào ? Cho VD ?

* Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy và trò

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi ví

dụ Sgk,cho học sinh đọc các mục a,

b, c, d

- Gọi học sinh trả lời các câu hỏi 1,

2, 3, 4

Lớp nhận xét  kết luận

? Vậy theo em thế nào là đại từ ?

? Chức vụ ngữ pháp của đại từ ở

trong câu ?

- Học sinh đọc các câu hỏi a, b, c

- Học sinh suy nghĩ và trả lời

- Học sinh đọc câu hỏi a, b, c

- Gọi học sinh trả lời

? Đại từ chia thành mấy loại ?

a Các đại từ : tôi, tao… trỏ ngời, vật.

b Các đại từ : bấy, bao nhiêu  trỏ số ợng

a Kẻ bảng, điền từ theo ngôi, số

- Giáo viên treo bảng phụ có kẻ theo SGK

- Ngôi 1 số ít (tôi, tớ, mình…), số nhiều (chúng tôi, chúng tớ…)

- Ngôi 2 số ít (anh, chị, cậu, bạn …), số nhiều (chúng nó, các cậu…)

Trang 38

- Ngôi 3 số ít (nó, hắn, họ…), số nhiều (chúng nó,…)

b – Nghĩa từ ‘mình’ trong câu 1  ngôi thứ 1

- Nghĩa từ ‘mình’ trong câu 2  ngôi thứ 2

- Học sinh làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời

Bài tập 2 :

- VD : ‘Ngời là cha, là Bác, là Anh, …nhỏ’

Bài tập 3 :

- Chiều nay lớp 7D, ai cũng phải đi lao động

- Sao bây giờ anh mới đến

Bài tập 4, 5

- Giáo viên gợi ý để học sinh làm tại lớp

Hoạt động 4 IV Hớng dẫn học ở nhà.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh nắm chắc nội dung bài Đại từ

- Chuẩn bị cho tiết : Luyện tập tạo lập văn bản

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

- Củng cố lại kiến thức về tạo lập văn bản, làm quen với các bớc tạo lập văn bản

- Có thể tạo lập đợc một văn bản đơn giản dới sự hớng dẫn của giáo viên

B Chuẩn bị : ( Bảng phụ )

C Thiết kế lên lớp.

* Kiểm tra bài cũ :

? Nêu các bớc tạo lập văn bản ? Em định hớng văn bản nh thế nào ?

* Bài mới:

Tổ chức luyện tập

- Giáo viên chọn đề bài trong SGK, học sinh đã chuẩn bị ở nhà

- Tổ chức cho học sinh luyện tập tạo lập văn bản (phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý,viết một số đoạn hoặc viết cả bài)

- Giáo viên gợi ý, nhận xét, điều chỉnh ý kiến của học sinh, hớng tới tất cả các

đối tợng học sinh

HS hoạt động theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Lớp nhận xét -

GV kết luận

Hoạt động 1 1 Phân tích đề và tìm ý.

- Giáo viên ghi đề lên bảng Giáo viên gợi ý để học sinh tìm hiểu đề, tìm ý

Th cho ngời bạn để bạn hiểu về đất nớc mình

* yêu cầu về tìm hiểu đề

- Lí do viết th : tham gia cuộc thi viết th do liên minh bu chính quốc tế tổ chức

- Viết cho ai : cho 1 ngời bạn ở nớc ngoài

Trang 39

- Mục đích : để bạn hiểu về đất nớc mình.

- Nội dung : về lịch sử, thiên nhiên, đặc sắc về văn hóa

- Hình thức : 1 bức th

* yêu cầu về tìm ý

- Nếu giới thiệu về cảnh đẹp thiên nhiên, (Động Phong Nha), nội dung ?

- Nếu giới thiệu về đặc sắc văn hóa phong tục (chọn sự tích trầu cau, hoặc phố

cổ Hội An )

Hoạt động 2 2 Lập dàn ý.

- Giáo viên cho học sinh chọn một trong các chủ đề trên để lập dàn ý

* Mở bài : lí do viết th để bại cùng biết, chia vui, tham quan

* Thân bài : Nếu chọn giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên thì có những ý gì ? Nétriêng của danh thắng ấy

* Kết bài : Chào, chúc, hứa – cùng ra sức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên môi ờng

tr Các phần, các ý phải theo một trình tự hợp lí, hệ thống

Hoạt động 33 Viết đoạn văn

* Giáo viên chia nhóm cho học sinh xây dựng đoạn văn (mở bài, thân bài, kếtbài) Nhóm cử ngời đọc, lớp nhận xét Giáo viên bổ sung

* yêu cầu : ngôn ngữ phải chính xác, trong sáng, giản dị, dễ hiểu

Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà.

- Viết lại hoàn chỉnh bức th

- Soạn bài : Sông núi nớc Nam, Phò giá về kinh.

- Bớc đầu hiểu đợc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng

B Chuẩn bị : Đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy

Trang 40

* Dạy bài mới.

Hoạt động dạy học

- Giáo viên chép 2 bài thơ vào bảng

phụ

- Giới thiệu thơ chữ Hán (văn học

trung đại) về số câu, chữ, vần

- Giáo viên giới thiệu sơ về thơ Đờng

Luật

* Giáo viên giới thiệu cho học sinh

thấy việc dùng chữ Hán để sáng tác

trong thời kì lịch sử ấy, vẫn toát lên t

tởng độc lập, gắn với lịch sử chiến đấu

và chiến thắng quân xâm lợc của nhân

dân ta

Hớng dẫn học sinh tìm hiểu nội

dung – nghệ thuật văn bản

" Sông núi nớ Nam"

- Giáo viên cho học sinh đọc chú

thích, giới thiệu cho học sinh

? Cho học sinh đọc phiên âm và dịch

nghĩa 2 câu thơ đầu

? Em hiểu nội dung 2 câu thơ đầu là

* Học sinh đọc tiếp 2 câu cuối

? Nội dung mà 2 câu cuối thể hiện là

gì ? Thể hiện ở những từ ngữ nào ?

Nội dung bài học

I.Tìm hiểu chung:

- Bài ‘Nam quốc sơn hà’  Thất ngôn

- Ra đời từ thời trung đại

- Bao gồm nhiều thể : thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát

cú, song thất lục bát

- Viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữViệt

II.Phân tích : Bài 1 : Sông núi nớc Nam

1 Tác giả : cha rõ là ai.

2 Hoàn cảnh sáng tác Có nhiều giả thuyết.

- ở thời Lí Nhân Tông trong cuộc kháng chiến chống Tống ở sông Nh Nguyệt

3 Đọc và giải nghĩa từ khó.

4 Thể loại : thơ thất ngôn tứ tuyệt

đ-ờng luật

5 Phân tích.

* Hai câu đầu :

- Lòng tự hào về bờ cõi sông núi, vua Nam ở : Nam quốc, đế, c

- Điều đó đợc khẳng định rõ ở sách trời (thiên th, định phận)

- âm điệu: chắc chắn, quả quyết Nhịp

3, 4 gieo vần bằng trắc (Quốc, hà , đế)

 Khẳng định chủ quyền vua Nam và tính định mệnh của việc đó

* Hai câu cuối :

- Lời hỏi tội kẻ thù (gọi kẻ thù là

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:46

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh ng  ời mẹ  . - Ngữ văn 7- HK I
2. Hình ảnh ng ời mẹ (Trang 4)
Hình ảnh ẩn dụ không ? Nếu phải theo - Ngữ văn 7- HK I
nh ảnh ẩn dụ không ? Nếu phải theo (Trang 32)
Hình ảnh mới mẻ, sâu sắc nào về - Ngữ văn 7- HK I
nh ảnh mới mẻ, sâu sắc nào về (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w