Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là tổng thể các hình thức, nguyên tắc, công cụ và giải pháp mà Nhà nước sử dụng để khuyến khích các tổ chức tín dụng cho vay, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 1
1.1 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 1
1.1.1 Khái niệm chính sách 1
1.1.2 Nội dung của chính sách 1
1.1.3 Các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách 6
1.2 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 9
1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách 9
1.2.2 Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách 9
1.2.3 Giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách 12
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 13
1.3.1 Các yếu tố chủ quan 13
1.3.2 Các yếu tố khách quan 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN .18
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 18
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành 18
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 18
2.2 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn từ 2006 đến nay 20
2.2.1 Căn cứ đề ra chính sách 20
2.2.2 Nội dung cơ bản của chính sách 21
2.2.3 Kết quả của chính sách 31
Trang 22.3 Phân tích thực trạng vai trò Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với
tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn 38
2.3.1 Cơ cấu bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tham gia thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 38
2.3.2 Thực trạng vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức thực thi chính sách 40
2.3.3 Đánh giá vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn .51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 57
3.1 Định hướng chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam từ nay đến năm 2020 57
3.1.1 Quan điểm của Đảng Cộng Sản về nông nghiệp, nông thôn, nông dân .57
3.1.2 Định hướng phát triển chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn 57
3.2 Giải pháp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam tới năm 2020 61
3.2.1 Góp phần phát triển các tổ chức tài chính vi mô 61
3.2.2 Hoàn thiện các công cụ thực hiện chính sách 62
3.2.3 Tăng cường năng lực cán bộ 68
3.2.4 Tăng cường phối hợp, kiểm điểm nhiệm vụ của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ 69
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 71
3.3.1 Điều kiện vĩ mô 71
3.3.2 Đối với các tổ chức tín dụng 71
3.3.3 Phối hợp giữa các Bộ, ban ngành trong việc thực hiện chính sách 72
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các tổ chức tín dụng được phép tham gia cho vay nông
nghiệp, nông thôn tại Việt Nam 24Hình 2.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại các tổ chức tín dụng năm 2009 26Hình 2.3 Vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn so với tổng vốn đầu
tư toàn ngành kinh tế 33Hình 2.4 Đầu tư tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp giai đoạn
2005-2010 33Hình 2.5 Tổng dư nợ cho vay chính sách trên tổng dư nợ tại các tổ chức
tín dụng 34Hình 2.6 Biểu Cơ cấu cho vay thông thường tại các tổ chức tín dụng 35Hình 2.7 Biểu dư nợ xấu trong tổng dư nợ tại các tổ chức tín dụng 35Hình 2.8 Biểu dư nợ tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn tại các tổ
chức tín dụng 36Hình 2.9 Biểu tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng nông nghiệp, nông
thôn tại các tổ chức tín dụng 37Hình 2.10 Dư nợ cho vay các vùng miền tại các tổ chức tín dụng 37Hình 2.11 Dư nợ cho vay trung dài hạn so với cho vay ngắn hạn qua các
năm tại các tổ chức tín dụng 38Hình 2.12 Sơ đồ cơ cấu bộ máy 38Hình 2.13 Kết quả phân bổ và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu Giấy tờ có
giá giai đoạn cuối năm 2008 46Hình 2.14 Kết quả cho vay tái cấp vốn bằng hình thức cầm cố giấy tờ có
giá hoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng 46Hình 2.15 Diễn biến lãi suất tái cấp vốn trong thời gian qua 47
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
1.1 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
1.1.1 Khái niệm chính sách
Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là tổng thểcác hình thức, nguyên tắc, công cụ và giải pháp mà Nhà nước sử dụng để khuyếnkhích các tổ chức tín dụng cho vay, đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thônnhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ sở hạtầng, xóa đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân
1.1.2 Nội dung của chính sách
Nội dung của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
1.1.2.1 Mục tiêu của chính sách
- Đáp ứng đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả nguồn vốn cho nhu cầu phát triểntoàn diện lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng caomức sống của người nông dân
- Khuyến khích đầu tư của các hộ gia đình và doanh nghiệp tư nhânnông thôn
- Tăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo khu vực nông thôn đến cácdịch vụ tài chính
1.1.2.2 Nguyên tắc chính sách
Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn là một hợpphần chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn do vậychính sách tuân thủ quy trình chính sách, nguyên tắc chung và một số nguyên tắcriêng để thực hiện được mục tiêu đề ra
a Bảo đảm tính hiệu quả
Chính sách phải đạt hiệu quả với mức chi phí hợp lý nhất trong phạm vi cóthể Trong bối cảnh nhu cầu trợ giúp lớn, đối tượng đông và nguồn ngân sách có
Trang 6hạn đòi hỏi cần xác định được nhóm ưu tiên và mức hỗ trợ hợp lý, vừa hướng tớimục tiêu mở rộng về số lượng và nâng chất lượng.
b Bảo đảm tính hiệu lực
Việc xem xét thiết lập mục tiêu chính sách phù hợp Xác định phạm vi ảnhhưởng của chính sách, tính toán cân đối dự báo nguồn lực, điều kiện để thực hiệnmục tiêu
c Bảo đảm tính khoa học
Cơ sở khoa học là các chính sách ban hành và thực hiện phải được nghiêncứu một cách khách quan, tuân thủ cơ sở lý luận và thực tiễn, chính sách đưa ra phảikhả thi
c Bảo đảm tính công bằng
Chính sách hướng tới nhiều đối tượng Vì vậy, phải đảm bảo sự công bằnggiữa các nhóm đối tượng hưởng lợi Tránh sự cao bằng chính sách đối với các chínhsách xã hội khác
d Nguyên tắc cụ thể
- Các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính quy mô nhỏ đầu tư tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống của nhân dân trên nguyêntắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư
- Các tổ chức tín dụng thực hiện cơ chế bảo đảm tiền vay theo quy định hiệnhành và xác định mức cho vay không có bảo đảm đối với từng đối tượng cụ thể, phùhợp với đặc điểm kinh doanh của khách hàng và khả năng quản lý rủi ro của tổ chứctín dụng Các tổ chức tín dụng thông báo công khai mức cho vay không có bảo đảmbằng tài sản, điều kiện, thủ tục cho vay cụ thể trên cơ sở tuân thủ các quy định hiệnhành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
- Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chínhsách và các chương trình kinh tế theo chỉ định của Chính phủ, được Chính phủ bảođảm các điều kiện để thực hiện thông qua các chính sách đối với nông nghiệp, nôngthôn, nông dân trong từng thời kỳ
- Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ cho vay các đối tượng trong lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật
1.1.2.3 Đối tượng, chủ thể của chính sách
- Chủ thể của chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thônbao gồm các chủ thể sau đây:
Trang 7+ Chủ thể định hướng chính sách là chủ thể đưa ra định hướng về việc pháttriển khu vực nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở đó các chủ thể tham gia vào quátrình hoạch định chính sách sẽ xây dựng chính sách phù hợp với định hường đề ra
+ Chủ thể chịu trách nhiệm chính đối với quá trình hoạch định và thực thichính sách là người chịu trách nhiệm đối với toàn bộ quá trình hoạch định và thựcthi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Tùy từng trườnghợp, Chính phủ sẽ quyết định giao cho chủ thể nào là chủ thể chịu trách nhiệmchính đối với quá trình hoạch định và thực thi chính sách
+ Chủ thể quyết định chính sách là người quyết định việc chính sách có đượcthông qua hay không, có được ban hành triển khai vào thực tế hay không Thôngthường đối với chích sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thìChính phủ là người quyết định chính sách
+ Chủ thể chịu trách nhiệm tổ chức thực thi chính sách: Để triển khai chínhsách vào thực tê thì Chính phủ sẽ phải xác định các cơ quan chịu trách nhiệm tổchức thực thi chính sách Căn cứ, chức năng nhiệm vụ của từng bộ, ban ngành thìthường các Bộ, ngành sẽ chịu trách nhiệm đối với việc tổ chức thực thi chính sách
là Bộ Tài Chính, Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên môi trường, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân câc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Nhà nước
- Đối tượng của chính sách của chính sách bao gồm:
+ Đối tượng cấp tín dụng: Các tổ chức được thực hiện cho vay phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn gồm các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt độngtheo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; các tổ chức tài chính quy mô nhỏ; cácngân hàng, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực hiện cho vay theochính sách của Nhà nước
+ Đối tượng được cấp tín dụng: Tổ chức, cá nhân được vay vốn để phục vụsản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn gồm hộgia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn; cá nhân; chủ trang trại; các hợp tác
xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn; các tổ chức và cá nhân cung ứng dịch vụ phục
vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêmnghiệp và thủy sản và doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặckinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nôngnghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn
Trang 81.1.2.4 Công cụ của chính sách
Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được thựchiện thông qua 4 nhóm công cụ cơ bản:
a Công cụ hành chính và tổ chức: là hệ thống văn bản pháp luật, kế hoạch
chính sách, quy hoạch của Nhà nước và hệ thống bộ máy tổ chức mà cơ quan thựcthi chính sách sử dụng để việc thực thi chính sách trở nên hiệu quả hơn Cụ thể:
+ Hệ thống văn bản pháp luật: Chính phủ ban hành Nghị định, Quyết định đểđưa chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn vào thực tiễn.Trên cơ sở Nghị định, Quyết định của Chính phủ các Bộ, ban, ngành có liên quannhư Bộ Tài Chính, Ngân hàng Nhà nước ban hành các văn bản hướng dẫn (Quyếtđịnh, Thông tư, Công văn) Để triển khai chính sách thì các tổ chức tín dụng tự banhành quy chế tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn phù hợp với tổ chức của mìnhtrên cơ sở tham khảo các văn bản pháp luật liên quan
+ Kế hoạch chính sách: Trên cơ sở mục tiêu của chính sách tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn; các cơ quan thực thi xây dựng các mục tiêu vàbiện pháp cụ thể để đảm bảo cân đối nguồn lực nhằm mục đích đạt được các mụctiêu đề ra
+ Quy hoạch của Nhà nước: Chính phủ ban hành quy hoạch phát triển ngành,vùng nông nghiệp, nông thôn để định hướng việc đầu tư tín dụng vào khu vực nôngnghiệp, nông thôn
+ Tổ chức bộ máy và cán bộ: Tổ chức thực hiện chính sách có vai trò đặcbiệt quan trọng và quyết định đến kết quả và tính hiệu quả của chính sách Chínhphủ phải xác định được bộ máy tham gia vào việc thực thi chính sách Đồng thời,các cơ quan tham gia vào việc thực thi chính sách phải xác định được các bộ phận,phòng ban đơn vị của mình tham gia vào việc thực thi chính sách tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn
b Công cụ kinh tế là các ngân sách, các quỹ, hệ thống đòn bẩy và khuyến khích kinh tế
Đối với chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn công
cụ kinh tế là công cụ rất quan trọng vì để việc thực thi chính sách thành công thìphải có nguồn vốn để thực hiện chính sách và phải đảm bảo các tổ chức tín dụng đạtđược lợi nhuận từ việc thực thi chính sách Nguồn vốn để thực hiện chính sách nàybao gồm nguồn từ ngân sách Nhà nước theo hình thức Nhà nước cấp trực tiếp hoặc
Trang 9cấp gián tiếp qua Ngân hàng Nhà nước để cho các tổ chức tín dụng vay, nguồn vốncủa các tổ chức tín dụng, nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế
Để thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;Nhà nước sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ để khuyến khích hỗ trợ việccho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Nhà nước chịu tráchnhiệm khiển khai các công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ cho các tổ chức tín dụngcho vay đối với nông nghiệp, nông thôn Các công cụ Ngân hàng Nhà nước thường
sử dụng là công cụ tái cấp vôn, dự trữ bắt buộc, công cụ lãi suất, nghiệp vụ thịtrường mở
Ngoài ra tùy vào đặc điểm về tình hình phát triển nông nghiệp, nông thôntrong từng giai đoạn Nhà nước sẽ quyết định việc sử dụng các công cụ kinh tế khácnhư công cụ lãi suất, công cụ thuế, bảo hiểm, giá cả để khuyến khích các tổ chứctín dụng đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
c Công cụ giáo dục, tâm lý: Thông qua hệ thống thông tin đại chúng (báo
chí, truyền hình ), hệ thống thông tin chuyên ngành, hệ thống tư vấn chính sách,hội thảo để tuyên truyền về chính sách, nâng cao nhận thức của toàn xã hội, nhậnthức của các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực thi chính sách, nhận thức của các
tổ chức tín dụng và các đối tượng được cấp tín dụng của chính sách tín dụng phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm đảm bảo thực hiện chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đạt kết quả cao và hiệu quả nhất
d Công cụ kỹ thuật, nghiệp vụ là các phương pháp, biện pháp quy trình và cách thức thực hiện chính sách, bao gồm:
Xác định đối tượng,
Quyết định chính sách,
Kiểm tra chính sách,
Theo dõi và tổng hợp báo cáo
Các nghiệp vụ chính sách phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, đơn giản,công khai, minh bạch, chính xác, kịp thời Các nguyên tắc này phải được quán triệtngay từ khi xây dựng và thể chế hóa các nghiệp vụ chính sách đối với cả quá trình
Trang 10Các phương pháp thống kê, so sánh sẽ được các cơ quan thực thi chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn sử dụng để thực hiện chínhsách.
1.1.3 Các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách 1
Quá trình tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn gồm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách, giaiđoạn chỉ đạo thực thi chính sách và giai đoạn kiểm tra và điều chỉnh chính sách
1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách
b Xây dựng chương trình hành động
Các cơ quan thực thi chính sách, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ sẽ xâydựng chương trình hành động để đưa chính sách vào thực tế, xây dựng các phươnghướng và biện pháp thực thi cụ thể của cơ quan mình và trình cấp trên thông qua.Các cơ quan thực thi phải lập kế hoạch tác nghiệp để chuẩn bị triển khai chínhsách Trong đó phải xác định rõ ràng: thời gian triển khai chính sách; mục tiêu cụthể cho từng giai đoạn thực thi chính sách; danh mục các công việc cần phải thựchiện; sự phân bổ các nguồn lực để thực hiện từng mục tiêu cụ thể của chính sáchtrong từng giai đoạn
c Ban hành văn bản hướng dẫn
Các cơ quan thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn ban hành những văn bản hướng dẫn các tổ chức tín dụng và các tổ chức,
cá nhân được vay vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn biết vàthực hiện
d Tổ chức tập huấn
Trang 11Các cơ quan thực thi chính sách tiến hành tổ chức tập huấn cho các cán bộ,nhân viên chịu trách nhiệm thực thi chính sách và tổ chức, cá nhân được vay vốn tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn để trang bị cho họ kiến thức và kỹnăng cần thiết để thực hiện chính sách.
1.1.3.2 Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách
Chỉ đạo thực thi chính sách là thực hiện việc triển khai chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; đưa chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn vào thực tiễn thông qua các kênh truyền tải sau:
a Hệ thống thông tin đại chúng
Thông qua hệ thống thông tin đại chúng, các cơ quan thực thi chính sáchtuyên truyền, giúp cho mọi người hiểu biết về nội dung chính sách tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn, hiểu nghĩa vụ và lợi ích của mình khi thực hiệnchính sách Qua đó tạo được sự đồng tình ủng hộ của dân chúng, đặc biệt là các tổchức tín dụng cấp tín dụng cho nông nghiệp nông thôn và những tổ chức, cá nhânđược vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn
b Các chương trình chính sách
Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được triểnkhai thực hiện thông qua các chương trình cho vay sau: cho vay các chi phí sản xuấttrong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, cho vay phát triển ngành nghề tại nôngthôn; cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn; cho vay chế biến, tiêu thụcác sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; cho vay để kinh doanh các sản phẩm,dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản; cho vay phục vụ sản xuất côngnghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nôngthôn; cho vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn; cho vaytheo các chương trình kinh tế của Chính phủ
Trang 12+ Nguồn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, + Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước.
d Phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, các địa phương, các tổ chức quần chúng để thực thi chính sách.
Các cơ quan thực thi chính sách thực hiện phối hợp với nhau để thực hiệnchính sách tín dụng phục phát triển nông nghiệp nông thôn theo chiều dọc, chiềungang thông qua hệ thống thông tin, thông qua trao đổi gặp gỡ, hội họp
1.1.3.3 Giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách
a Thu thập thông tin về thực hiện chính sách
Thông tin về thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn được thu thập qua các kênh sau: Báo cáo của các cơ quan thực thi từ dướilên trên; thông qua các hoạt động kiểm tra của cán bộ tổ chức thực thi chính sách ởcấp cơ sở; thông qua hoạt động thanh tra, kiểm soát, giám sát hoặc thông qua cáccuộc điều tra xã hội học
b Đánh giá việc thực thi chính sách
Từ những thông tin đã thu thập, các cơ quan thực thi chính sách tiến hànhviệc đánh giá hiệu lực, hiệu quả kinh tế - chính trị xã hội của chính sách
c Điều chỉnh chính sách
Thực tiễn cuộc sống luôn luôn biến đổi không ngừng Nhiều yếu tố mới xuấthiện trong quá trình phát triển, đồng thời có những yếu tố không còn phát huy tácdụng Vì vậy điều chỉnh chính sách, đặc biệt là những chính sách dài hạn có một ýnghĩa quan trọng để đạt được mục tiêu
d Tổng kết việc thực thi chính sách
Việc tổng kết thực thi chính sách là bước cuối cùng của giai đoạn thực thichính sách nhằm đánh giá lại toàn bộ ý đồ và tiến trình triển khai chính sách Việctổng kết phải đảm bảo được các yêu cầu: phải đánh giá những cái được, những cáimất của chính sách; đánh giá các tiềm năng chưa được huy động và đưa ra nhữngkết luận sau chính sách Định kỳ, Chính phủ sẽ thực hiện đánh giá tổng kết việcthực thi chính sách
1.2 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
1.2.1 Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách
a Tham mưu bộ máy tổ chức thực thi chính sách
Trang 13Căn cứ vào nội dung chính sách và chức năng nhiệm vụ của từng các cơquan trong bộ máy Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước tham mưu trình Chính phủ các
cơ quan tham gia vào tổ chức thực thi chính sách và xác định cụ thể nhiệm vụ củatừng cơ quan trong tổ chức thực thi chính sách
Ngân hàng Nhà nước thực hiện xác định các đơn vị tại Ngân hàng Nhà nước
sẽ tham gia vào việc tổ chức thực thi chính sách và phân công nhiệm vụ của từngđơn vị
b Tự xây dựng chương trình hành động
Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, Ngân hàng Nhà nước sẽ xây dựng cácchương trình hành động đối với Ngân hàng Nhà nước để đưa chính sách vàothực tế
c Ban hành văn bản hướng dẫn
Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn các tổ chức tín dụng và tổchức, các nhân vay vốn nông nghiệp, nông thôn biết và thực hiện chính sách dướidạng Quyết định, Thông tư, Công văn, Chỉ thị Đồng thời, Ngân hàng Nhà nướcphối hợp với các Bộ, ban, ngành để ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn các tổchức tín dụng cho vay nông nghiệp, nông thôn và tổ chức cá nhân vay vốn nôngnghiệp, nông thôn
1.2.2 Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách
Chỉ đạo thực thi chính sách là thực hiện việc triển khai chính sách, đưa chínhsách vào thực tiễn thông qua các kênh truyền tải sau:
a Hệ thống thông tin đại chúng
Thông qua website chính thức của Ngân hàng Nhà nước và hệ thống phươngtiện thông tin đại chúng như internet, truyền hình, báo hình, hội thảo để tuyêntruyền cho giúp cho các tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân được vay vốn hiểu biết
về nội dung chính sách, hiểu nghĩa vụ và lợi ích của mình trong việc thực hiện
Trang 14chính sách, từ đó vận động được sự đồng tình ủng hộ, sự tham gia của các tổ chứctín dụng và tổ chức, cá nhân vay vốn.
b Tạo nguồn vốn, khuyến khích các tổ chức tín dụng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn
Đây là vai trò rất quan trọng của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thựcthi chính sách tín dụng phục phát triển nông nghiệp, nông thôn vì việc đầu tư vàonông nghiệp, nông thôn thường mang lại rủi ro cao với tổ chức tín dụng; do đó nếukhông có cơ chế đặc thù thì rất ít tổ chức tín dụng sẽ thực hiện cấp tín dụng đối vớikhu vực nông nghiệp, nông thôn
Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thay mặtChính phủ thực hiện quản lý về tiền tệ, ngân hàng thông qua việc sử dụng các công
cụ chính sách tiền tệ; Ngân hàng Nhà nước thực hiện hỗ trợ vốn đối với các tổ chứctín dụng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn bằng việc sử dụng các công cụđiều hành chính sách tiền tệ quốc gia
Các công cụ chính sách tiền tệ quốc gia Ngân hàng Nhà nước được sử dụng
để tạo nguồn vốn, khuyến khích cho các tổ chức tín dụng cho vay phục vụ phát triểnnông nghiệp nông thôn là công cụ dự trữ bắt buộc, công cụ tái cấp vốn và nghiệp vụthị trường mở Cụ thể như sau:
+ Về công cụ dự trữ bắt buộc
Như chúng ta đã biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ giữa số lượng phương tiệnthanh toán cấn vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khảnăng thanh toán và cho vay của các tổ chức tín dụng Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắtbuộc sẽ ảnh hưởng tới số lượng phương tiện thanh toán tổ chức tín dụng được phépcung cấp trên thị trường, tức là thay đổi lượng vốn cho vay của tổ chức tín dụng đốivới khách hàng Như vậy, khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện giảm tỷ lệ dự trữ bắtbuộc đối với các tổ chức tín dụng có dư nợ cho vay cao đối với nông nghiệp, nôngthôn sẽ giúp các tổ chức này có thêm nguồn vốn cho vay khách hàng; qua đó sẽ tạođộng lực, khuyến khích việc các tổ chức tín dụng tích cực hơn trong cho vay nôngnghiệp, nông thôn
+ Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với các
tổ chức tín dụng Chính sách tài cấp vốn bao gồm các quy định và điều kiện cho vaycủa Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại Ngân hàng Nhà nướccho vay ngắn hạn trên cơ sở chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn; chủ yếu là tínphiếu kho bạc và thương phiếu Khi cấp một khoản tín dụng cho các tổ chức tín
Trang 15dụng, Ngân hàng Nhà nước đã tạo cơ sở cho các tổ chức tín dụng khai thông nănglực tài chính, tăng cường nguồn vốn để cho vay nông nghiệp, nông thôn.
+ Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động Ngân hàng Nhà nước mua, bán giấy
tờ có giá chủ yếu là ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ cógiá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ của các tổ chức tín dụng, từ đó tác độngđến khả năng cung ứng tín dụng của các tổ chức tín dụng Bằng cách Ngân hàngNhà nước mua giấy tờ có giá ngắn hạn sẽ tăng khối lượng tiền tệ, mở rộng tín dụngnông nghiệp nông thôn, thúc đẩy đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và tăng trưởngkinh tế, tăng khả năng thanh khoản của các tổ chức tín dụng
Đây là công cụ điều tiết hiệu quả nhất vì nó rất linh hoạt và chủ động Hơnnữa, sự tác động của nghiệp vụ thị trường mở là lợi dụng cơ chế của thị trường nêncác đối tượng chịu sự tác động thường khó chống đỡ hoặc đảo ngược lại chiềuhướng điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước Mặc dù nghiệp vụ thị trường mở đượcthực hiện theo nguyên tắc tự nguyện; những người kinh doanh chứng khoán không
bị buộc mua hoặc bán theo một giá ấn định, nhưng Ngân hàng Nhà nước có thể thựchiện được yêu cầu của mình bằng việc điều chỉnh giá sao cho nó trở nên hấp dẫnđối tác Điều kiện quan trọng nhất cho phép sử dụng công cụ này như sự phát triểncủa thị trường vốn thứ cấp nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng Các chứngkhoán được mua, bán trong nghiệp vụ thị trường mở là các chứng khoán đã pháthành trước đây và đang lưu thông trên thị trường thứ cấp Ngoài ra Ngân hàng Nhànước phải có khả năng kiểm soát và dự đoán sự biến động của lượng vốn khả dụngtrong hệ thông ngân hàng
c Điều hành lãi suất linh hoạt phù hợp với định hướng thị trường góp phần bình ổn lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn
Lãi suất hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng, vì nó là giácủa quyền được sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định, mà người
sử dụng phải trả cho người cho vay; là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với tổng sốtiền vay trong một khoảng thời gian nhất định Lãi suất là giá mà người vay phải trả
để được sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay cóđược đối với việc trì hoãn chi tiêu Do đó, mọi sự biến động về lãi suất cho vay trênthị trường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư vốn vào nông nghiệpnông thôn hay nói cách khác là tác động trực tiếp đến lợi nhuận của tổ chức, cánhân vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và qua đó điều chỉnh các
Trang 16hành vi của họ đối với đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Ngân hàng Nhà nước sẽtác động đến lãi suất cho vay trên thị trường thông qua hai kênh sau:
- Trực tiếp: Ngân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất trần và lãi suất sànđối với các tổ chức tín dụng
- Gián tiếp: Ngân hàng Nhà nước công bố mức lãi suất áp dụng đối với các
khoản cho vay, chiết khấu, cầm cố chứng từ có giá Lãi suất này là cơ sở để các tổchức tín dụng xác định lãi suất cho vay
Như vậy, việc Ngân hàng Nhà nước điều tiết lãi suất như thế nào sẽ ảnhhưởng rất lớn đến hành vi của các tổ chức tín dụng, của tổ chức cá nhân vay vốnphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Việc xác định một mức lãi suất phù hợpvới diễn biến thị trường cho vay nông nghiệp, nông thôn sẽ tạo được sự đồng thuậntrong việc thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
d Tiến hành phối hợp hoạt động giữa các ban ngành, các địa phương, các
tổ chức quần chúng để thực thi chính sách
Ngân hàng Nhà nước thực hiện phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương cóliên quan để thực thi chính sách Ngoài ra, trong quá trình thực thi chính sách; Ngânhàng Nhà nước thường xuyên theo dõi việc cho vay của các tổ chức tín dụng đối vớinông nghiệp, nông thôn thông qua hệ thống báo cáo, thanh tra giám sát của Ngânhàng Nhà nước tại các tổ chức tín dụng
1.2.3 Giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách
a Thu thập thông tin về thực hiện chính sách
Ngân hàng Nhà nước thu thập thông tin về tình hình thực hiện chính sáchtrên cơ sở báo cáo định kỳ của các tổ chức tín dụng; kết quả thanh tra của Ngânhàng Nhà nước
b Đánh giá việc thực thi chính sách
Trên cơ sở thông tin thu thập được, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đánh giá
về việc thực thi chính sách dựa trên các chỉ tiêu cơ bản như doanh số cho vay, tỷ lệ
nợ xấu, cơ cấu cho vay các vùng miền, tỷ lệ dư nợ tín dụng trung dài hạn, tỷ lệ chovay thương mại trên tổng dư nợ cho vay, tỷ trọng cho vay so với tổng dư nợ nềnkinh tế
c Điều chỉnh chính sách
Thực tiễn cuộc sống luôn luôn biến đổi không ngừng Nhiều yếu tố mớixuất hiện trong quá trình phát triển, đồng thời có những yếu tố không còn pháthuy tác dụng Vì vậy căn cứ vào thực tế thực hiện chính sách Ngân hàng Nhà
Trang 17nước tổng hợp báo cáo đề xuất Chính phủ điều chỉnh nội dung chính sách trêncác nguyên tắc sau:
- Chỉ điều chỉnh chính sách khi thật sự cần thiết, khi không khể không điềuchỉnh Ngân hàng Nhà nước phải xem xét việc điều chỉnh trên cơ sở cân nhắc thậtthận trọng, tính toán hết hậu quả có thể có do việc điều chỉnh gây ra
- Chỉ điều chỉnh đúng mức độ cần điều chỉnh (về mục tiêu, phương hướng,cách làm, bộ máy tổ chức )
- Chỉ điều chỉnh trong giới hạn, phạm vi nguồn lực bổ sung cho điều chỉnh
- Đánh giá những điểm mà chính sách chưa làm được
- Rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện chính sách
- Đưa ra định hướng chính sách trong thời gian tới
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
tổ chức thực thi chính sách của Ngân hàng Nhà nước tốt thì Ngân hàng Nhà nước sẽthực hiện các công cụ chính sách tốt hơn, và sẽ có tác dụng thúc đẩy sự phát triểncủa các tổ chức tham gia vào việc thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triểnnông nghiệp, nông thôn
1.3.1.2 Cơ chế phối hợp giữa các bộ phận của Ngân hàng Nhà nước
Cơ cấu tổ chức được hiểu ra sự bố trí, sắp xếp và giao nhiệm vụ đối với các
bộ phận của Ngân hàng Nhà nước trong việc hỗ trợ và phối hợp để thực hiện vai tròcủa Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn
Trang 18Ngoài bộ phận chuyên trách của Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụcủa Ngân hàng Nhà nước trong tổ chức thi chính sách, các bộ phận khác như: bộphận quản lý cấp phép, bộ phận đối ngoại đều cần được xác định rõ vai trò trongviệc tham gia và hỗ trợ vai trò của Ngân hàng Nhà nước Từng bộ phận cần đượcquy định rõ trách nhiệm tham gia, cung cấp thông tin và phối hợp hoạt động khi cóyêu cầu.
Nếu Ngân hàng Nhà nước xây dựng được một cơ cấu tổ chức hợp lý thì việcthực hiện vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách sẽ đạtkết quả cao hơn Ngược lại khi cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước khôngđược tổ chức hợp lý thì việc thực hiện vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổchức thực thi chính sách sẽ không đạt được những yêu cầu đề ra
1.3.1.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
Để thực hiện vai trò của mình trong tổ chức thực thi chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì Ngân hàng Nhà nước phải sử dụngđội ngũ cán bộ công chức Do đó, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức Ngânhàng Nhà nước có vai trò rất quan trọng đối với việc thực hiện vai trò của Ngânhàng Nhà nước
Trình độ của cán bộ được thể hiện không chỉ là trình độ của từng cán bộriêng lẻ, mà đó là trình độ chung của toàn bộ đội ngũ cán bộ trong thực hiện vai tròcủa NHNN đối với tổ chức thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn; đồng thời là sự phối hợp, đào tạo và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cán
bộ Vai trò của Ngân hàng Nhà nước muốn tốt phải được thực hiện bởi nhiều cán bộ
có trách nhiệm và năng lực Mỗi cán bộ phải có kiến thức rộng về các hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, ngân hàng, tài chính tiền tệ
1.3.2 Các yếu tố khách quan
1.3.2.1 Yếu tố thuộc về các tổ chức tín dụng
Các tổ chức tín dụng là đối tượng chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàngNhà nước Do đó, các tổ chức tín dụng có mạnh có tốt thì việc thực hiện vai trò củaNgân hàng Nhà nước trong thực thi chính sách mới tốt được
- Để có thể thực hiện tốt chính sách thì các tổ chức tín dụng phải đảm bảo
được tiềm lực tài chính để cho vay nông nghiệp, nông thôn.
Tiềm lực tài chính của tổ chức tín dụng được thể hiện thông qua các yếu tốnhư: mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, mức sinh lời, khả năng thanh toán
Tiềm lực tài chính quyết định đến quy mô và tính đa dạng trong việc cung
Trang 19cấp các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tín dụng và tiết kiệm Tiềm lực tài chính tốt giúpcho tổ chức tín dụng nâng cao uy tín, mở rộng quy mô khách hàng, tăng khách hàngtiềm năng, tăng khả năng phát triển các dịch vụ ngoài tín dụng và tiết kiệm Tổ chứctín dụng còn có cơ hội mở rộng liên kết hợp tác với tổ chức tài chính khác, với cácnhà tài trợ, với các đơn vị khác, tạo đà phát triển nhanh chóng các hoạt động của tổchức, đa dạng hóa sản phẩm và quy mô tiếp cận.
- Các tổ chức tín dụng nhận thức được những lợi ích của việc thực hiện
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và tăng cường đầu tưphát triển mạng lưới tín dụng nông thôn thì quá trình triển khai chính sách sẽ gặp rấtnhiếu thuận lợi Đồng thời, khi đó, việc thực hiện các vai trò của NHNN như banhành các cơ chế chính sách ưu đãi sẽ hiệu quả hơn, tránh tỉnh trạng ban hành vănbản chỉ có một số đối tượng thực hiện
- Các tổ chức tín dụng xây dựng được hệ thống thông tin đảm bảo chất
lượng và hiệu quả cho lĩnh vực nông nghiệp sẽ là một yếu tố tác động tích cực đếnvai trò Ngân hàng Nhà nước Thông tin do các tổ chức tín dụng cung cấp đòi hỏiphải đầy đủ, kịp thời và chính xác vì đây là cơ sở để giúp Ngân hàng Nhà nước cónhững đánh giá ban đầu đúng đắn về hoạt động của ngân hàng Sự che đậy thôngtin, làm sai lệch thông tin sẽ dẫn đến Ngân hàng Nhà nước có cái nhìn sai lệch vàdẫn đến những quyết định không chính xác gây hưởng tiêu cực đến việc thực thichính sách
1.3.2.2 Cơ chế phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước với các cơ quan, tổ chức
Phát triển nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhànước ta Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có sự tham gia thực hiện xây dựng chínhsách của rất nhiều bộ, ban, ngành như Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, BộTài Chính, Bộ Công thương, Hội Nông dân Việc đưa ra cơ chế phối hợp phù hợpvới các cơ quan tổ chức có liên quan trong thực thi chính sách tín dụng nôngnghiệp, nông thôn sẽ giúp Ngân hàng Nhà nước tận dụng được các nguồn lực,nguồn thông tin trong thực hiện vai trò của mình
1.3.2.3 Các yếu tố khác
Trang 20- Bối cảnh xã hội: những thay đổi về điều kiện xã hội có thể tác động đếncách lý giải vấn đề và vì vậy tác động đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối vớithực thi chính sách Xã hội càng hiện đại, nhận thức của con người càng tiến bộ,trình độ dân trí càng cao thì càng thuận lợi cho việc thực hiện vai trò của Ngân hàngNhà nước đối với thực thi chính sách Khi nhận thức của con người đạt đến trình độcao thì việc tuyên truyền phổ biến chính sách của Ngân hàng Nhà nước sẽ thuận lợihơn, đồng thời ý thức trách nhiệm của người dân đối với việc vay vốn sẽ cao hơnnhư vậy sẽ hạn chế được rủi ro trong việc cho vay của tổ chức tín dụng.
- Bối cảnh kinh tế: những thay đổi về điều kiện kinh tế có tác động đến vaitrò của Ngân hàng Nhà nước đối với thực thi chính sách Kinh tế tăng trưởng cao thìChính phủ sẽ có nhiều nguồn lực hơn để thực thi chính sách do đó Ngân hàng Nhànước thực hiện vai trò của mình trong thực thi chính sách dễ dàng hơn Mặt kháckhi bối cảnh kinh tế ổn định thì khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có nhiều điềukiện để phát triển hơn, do đó dòng vốn vào khu vực này cũng sinh lời tốt hơn thì các
tổ chức tín dụng sẽ tích cực cho vay đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn hơn
- Bối cảnh công nghệ: Công nghệ mới có thể gây ra những thay đổi trong vaitrò của Ngân hàng Nhà nước với tổ chức thực thi chính sách Chẳng hạn sự pháttriển của tin học và việc áp dụng các công nghệ hiện đại giúp cho việc tuyên truyềnphổ biến chính sách trở nên dễ dàng hơn Ngoài ra khi công nghệ hiện đại hơn thìviệc thu thập thông tin về tình hình thực hiện chính sách cũng dễ dàng, chính xác vàđầy đủ hơn; do đó Ngân hàng Nhà nước sẽ có những quyết định phù hợp hơn vớiđiều kiện thực tế thực thi chính sách
- Bối cảnh chính trị: Những biến động trong bối cảnh chính trị có tác độngtới vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách Một nềnchính trị không ổn định thì tất yếu sẽ khó khăn trong quá trình thực thi chính sách.Việc thay đổi Chính phủ sẽ dẫn đến những thay đổi trong thực thi chính sách côngtrong khi không thay đổi bản chất chính sách Việc bối cảnh chính trị không ổn định
sẽ dẫn đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách trởnên không ổn định vì trong những bối cảnh chính trị khác nhau sẽ lựa chọn vai trò
Trang 21của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách là khác nhau Do đó,đây là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới toàn bộ vai trò của Ngân hàng Nhà nướcđối với tổ chức thực thi chính sách vì bối cảnh chính trị sẽ quyết định vai trò củaNgân hàng Nhà nước đối với tổ chức thực thi chính sách là gì.
- Bối cảnh quốc tế: Cùng với xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa, các biếnđộng kinh tế, chính trị, xã hội trong khu vực cũng như trên thế giới ngày càng có tácđộng đáng kể đến vai trò của Ngân hàng Nhà nước đối với thực thi chính sách.Những biến động trong bối cảnh quốc tế sẽ ảnh hưởng tới biến động bối cảnh kinh
tế trong nước, thậm chí trong chừng mực nào đó sẽ ảnh hưởng tới bối cảnh chính trịtrong nước Mặt khác, những biến động của bối cảnh quốc tế sẽ ảnh hưởng tới các
tổ chức tài chính quốc tế mà Nhà nước đang kêu gọi đầu tư vào khu vực nôngnghiệp, nông thôn, vì vậy sẽ dẫn đến ảnh hưởng tới nguồn vốn đầu tư vào khu vựcnày, ảnh hưởng tới việc tổ chức thực thi chính sách, ảnh hưởng tới vai trò của Ngânhàng Nhà nước đối với việc tổ chức thực thi chính sách
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP,
Trang 22Sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là một bước ngoặt lịch sử, là kếtquả nối tiếp của quá trình đấu tranh xây dựng hệ thống tiền tệ, tín dụng độc lập, tựchủ, đánh dấu bước phát triển mới, thay đổi về chất trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ởnước ta Từ đó đến nay, gắn liền với sự phát triển của từng thời kỳ cách mạng, Ngânhàng Quốc gia Việt Nam (từ tháng 1/1960 đến nay là Ngân hàng Nhà nước ViệtNam) đã từng bước lớn mạnh và phát triển, góp phần quan trọng vào việc xây dựng,củng cố, hoàn thiện thể chế tiền tệ, tín dụng và hệ thống Ngân hàng Việt Nam, phục
vụ tích cực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là Ngân hàngtrung ương của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năngquản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền,ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
Chính vì vậy Ngân hàng Nhà nước vừa có nhiệm vụ quản lý nhà nước vềhoạt động tiền tệ ngân hàng vừa có nhiệm vụ của Ngân hàng trung ương Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước được quy định cụ thể tại Luật Ngân hàngNhà nước 2010 như sau:
Trang 23 Nhiệm vụ quản lý nhà nước hoạt động tiền tệ ngân hàng:
- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; đảmbảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự antoàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia, góp phần thúc đẩy sự phát triểnkinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Ngân hàng Nhà nước tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triểnkinh tế-xã hội của Nhà nước, xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các vănbản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền phổ biến và kiểm tratheo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép thànhlập và hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chứctín dụng khác
- Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng, xử
lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền
- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan chủ trì và theo dõi kết quả thực hiện cáncân thanh toán quốc tế, quản lý hoạt động ngoại hối và quản lý hoạt động kinhdoanh vàng, ký kết, tham gia điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàngtheo quy định của pháp luật
Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước còn là đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế trong những trường hợp đượcChủ tịch nước, Chính phủ ủy quyền; và là cơ quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụngân hàng; nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng
Nhiệm vụ ngân hàng của Ngân hàng trung ương:
- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất thực hiện in, đúc, bảo quản, vậnchuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền; thựchiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán chonền kinh tế; điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ kiểm soát dự trữ quốc tế, quản lý
dự trữ ngoại hối Nhà nước, tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng, làm dịch vụ
Trang 24thanh toán, quản lý việc cung ứng các phương tiện thanh toán, làm đại lý và thựchiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước, tổ chức hệ thống thông tin vàlàm các dịch vụ thông tin ngân hàng.
Ngoài những nhiệm vụ được quy định cụ thể đã được quy định, Ngân hàngNhà nước còn thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định hiện hànhcủa pháp luật
Để thực hiện được các nhiệm vụ trên, hiện nay Ngân hàng Nhà nước được tổchức theo mô hình với Ban lãnh đạo gồm đứng đầu là Thống đốc và 05 Phó Thốngđốc; 17 Vụ, Cục chức năng tại Hội sở chính; 01 văn phòng đại diện tại TP Hồ ChíMinh; 63 NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố và 06 đơn vị sự nghiệp trực thuộc TheoLuật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 và Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày26/8/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan ngang
bộ trực thuộc Chính phủ Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tậptrung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ
sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác
2.2 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn
từ 2006 đến nay
2.2.1 Căn cứ đề ra chính sách
- Xuất phát từ thực tế Việt Nam là một nước nông nghiệp, hơn 70% dân sốsống ở nông thôn, 72% lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp(bao gồm trong chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản)
- Chủ trương của Đảng về phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp,nông thôn “Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nôngthôn và nâng cao đời sống nhân dân”
- Khu vực nông nghiệp, nông thôn là khu vực sinh lời thấp, rủi ro cao đầu tưvốn vào khu vực này rất hạn chế
Do đó, đòi hỏi phải có chính sách đặc thù đối vơí khu vực nông nghiệp, nôngthôn để thu hút nguồn vốn tín dụng đầu tư vào khu vực này Ngân hàng Nhà nước
đã tham mưu trình Chính phủ ban hành Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn
Trang 252.2.2 Nội dung cơ bản của chính sách
2.2.2.1 Mục tiêu của chính sách
a Mục tiêu tổng quát
- Tạo điều kiện cho khu vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân có vốn đầu tưsản xuất, kinh doanh; góp phần xóa đói giảm nghèo khu vực nông thôn; phát triểnkinh tế nông nghiệp, nông thôn
- Tạo ra cơ chế phù hợp để khuyến khích các tổ chức tín dụng tăng cườngchuyển vốn về đầu tư cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo cơ chếcho vay thương mại với lãi suất phù hợp
- Tiếp tục tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn tíndụng ngân hàng, thông qua việc đơn giản hoá thủ tục, giảm bớt những điều kiệnkém lợi thế của khách hàng và có chính sách hỗ trợ người nông dân vay vốn gặp rủi
ro do các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng (như thiên tai, dịch bệnh)
- Mở rộng các tổ chức tín dụng tham gia cho vay nông nghiệp, nông thôn
- Đáp ứng được nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn
b Mục tiêu cụ thể:
- Tăng tỷ trọng vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn so với tổng vốn đầu
tư toàn ngành kinh tế
- Tăng tỷ trọng nguồn vốn vay thương mại trong tổng dư nợ cho vay tại các
- Dư nợ trung dài hạn đối với nông nghiệp, nông thôn tại các tổ chức tíndụng tăng, phấn đầu tỷ trọng này là 40%/tổng dư nợ
2.2.2.2 Chủ thể và đối tượng của chính sách
Đối với chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn tạinước ta thì chủ thể chính sách và đối tượng chính sách lần lượt là:
Chủ thể chính sách:
Trang 26+ Chủ thể định hướng chính sách: Đảng Cộng sản Việt Nam trong văn kiệncủa mình đưa ra định hướng về việc phát triển nông nghiệp, nông thôn Nôngnghiệp, nông thôn, nông dân có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và là lực lượng quan trọng đểphát triển kinh tế-xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị xã hội, đảm bảo anninh quốc phòng, giữ gìn phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trườngsinh thái Đảng ta khẳng định, trong mối quan hệ của nông nghiệp, nông dân, nôngthôn thì nông dân là chủ thể của quá trình phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoánông nghiệp nông thôn Xây dựng nông thôn mới gắn với việc xây dựng các cơ sởcông nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản, phát triển toàndiện, hiện đại hoá nông nghiệp là then chốt
+ Chủ thể chịu trách nhiệm chính đối với quá trình hoạch định và thực thichính sách là Chính phủ
+ Chủ thể quyết định chính sách là Chính phủ
+ Chủ thể chịu trách nhiệm tổ chức thực thi chính sách gồm các cơ quan sau:
Bộ Tài Chính, Bộ Công thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên môi trường, Chủ tịch Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ngân hàng Nhà nước
Đối tượng chính sách:
- Đối tượng cho vay:
+ Các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt động theo quy định của LuậtCác tổ chức tín dụng thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôntheo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan
+ Tổ chức tài chính quy mô nhỏ và các ngân hàng, tổ chức tài chính đượcChính phủ thành lập để thực hiện cho vay theo chính sách của Nhà nước, thực hiệncho vay theo quy định riêng của Chính phủ
- Đối tượng được vay:
+ Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn;
+ Cá nhân;
+ Chủ trang trại;
+ Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn;
Trang 27+ Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi,dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản;
+ Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh doanhtrong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp, có
cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn
2.2.2.3 Công cụ của chính sách
2.2.2.3.1 Công cụ hành chính và tổ chức
a Về hệ thống văn bản pháp luật: Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn được thể chế thông qua các văn bản quy định của Chính phủ, các văn hướngdẫn của các Bộ, ngành và các quy định của các tổ chức tín dụng Cụ thể như:
+ Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 về một số chính sách tíndụng ngân hàng phục vụ nông nghiệp và nông thôn nhằm khơi thông nguồn vốn tíndụng vào nông nghiệp nông thôn
+ Công văn số 320/CV-NHNN14 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiệnQuyết định số 67/1999/QĐ-TTg trong toàn ngành của Ngân hàng Nhà nước
+ Nghị quyết số 11/2000/NQ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ về một sốgiải pháp điều hành kinh tế xã hội trong 06 tháng cuối năm 2000
+ Thông tư số 10/2000/TT-NHNN1 ngày 31/8/2000 của Ngân hàng Nhànước hướng dẫn thực hiện giải pháp về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụngtheo Nghị Quyết số 11/2000/NQ-CP của Chính phủ ngày 31/7/2000
+ Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày25/8/2000 về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản
+ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về một số chính sách tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
b Hệ thống tổ chức thực hiện cho vay nông nghiệp, nông thôn
Trang 28Hình 2.1 Các tổ chức tín dụng được phép tham gia cho vay nông nghiệp, nông
thôn tại Việt Nam
Các tổ chức tín dụng thực hiện việc cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn
Theo quy định Luật các tổ chức tín dụng 2010 thì các tổ chức tín dụng được chovay đối với nông nghiệp, nông thôn cụ thể như sau:
+ Các ngân hàng: 05 ngân hàng thương mại Nhà nước, 37 ngân hàng thươngmại cổ phần, 48 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 05 ngân hàng liên doanh và 05ngân hàng 100% vốn nước ngoài
+ Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 17 Công ty tài chính, 13 Công ty chothuê tài chính, 01 quỹ tín dụng nhân dân trung ương và 01 tổ chức tài chính vi mô
c Kế hoạch cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn
Các tổ chức tín dụng xây dựng kế hoạch cho vay đối với nông nghiệp, nôngthôn gốm kế hoạch huy động vốn, quy trình thẩm định hồ sơ vay, quy trình quản lývay nợ và xử lý nợ khi khách hàng không trả được nợ
d Quy hoạch Nhà nước
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020; quyhoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo ngành hàng đếnnăm 2020 và tầm nhìn năm 2020; quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đếnnăm 2020 và định hướng đến năm 2020; phê duyệt đề án phát triển công nghiệp chếbiến nông, lâm sản trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020; quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ
Hệ thống tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng Ngân hàng
05 Ngân hàng thương mại Nhà
nước
17 Công ty tài chính
37 Ngân hàng thương mại cổ
Trang 29cá tra vùng đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.Ngoài ra, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt chiến lược phát triểnchăn nuôi, trang trại, cây công nghiệp đến năm 2020
Trên cơ sở quy hoạch Nhà nước, việc đầu tư vốn vào nông nghiệp, nông thôn
sẽ có trọng tâm trọng điểm, đạt hiệu quả cao hơn, tránh được tình trạng đầu tư dàntrải gây thất thoát vốn
+ Vốn vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
+ Các ngân hàng, tổ chức tài chính cho vay các đối tượng chính sách, cácchương trình kinh tế của Chính phủ ở nông thôn được Chính phủ bảo đảm nguồnvốn cho vay từ ngân sách nhà nước chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch giữa lãisuất huy động và cho vay của tổ chức tín dụng
b Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ đối vớicác tổ chức tín dụng cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn thông qua việc sửdụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ quốc gia Các công cụ được Ngânhàng Nhà nước sử dụng để hỗ trợ về vốn đối với các tổ chức tín dụng cho vay đốivới nông nghiệp, nông thôn là:
Trang 30Không kỳhạn và dưới
12 tháng
tháng trởlên
Các NHTM Nhà nước (không bao
gồm NHNo & PTNT), NHTMCP
đô thị, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, ngân hàng liên doanh, công
ty tài chính, công ty cho thuê tài
chính
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
NHTMCP nông thôn, ngân hàng
hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân
Trung ương
TCTD có số dư tiền gửi phải tính
dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu
đồng, QTĐN cơ sở, Ngân hàng
Đơn vị tính: Triệu đồng, %
Thời điểm Dư nợ cho vay Nôngnghiệp nông thôn nợ cho vayTổng dư Tỷ trọng
I- Dư nợ cho vay cuối kỳ
Ngày 31/12 năm trước của
năm tài chính liền kề trước
Ngày 31/3 năm tài chính liền
kề trước năm tài chính thực
hiện
Ngày 30/6 năm tài chính liền
kề trước năm tài chính thực
hiện
Ngày 30/9 năm tài chính liền
kề trước năm tài chính thực
hiện
Ngày 31/12 năm tài chính liền kề
Trang 31Hình 2.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại các tổ chức tín dụng năm 2009
Trong đó: A = [(A1+A5)/2+A2+A3+A4]/4
B = [(B1+B5)/2+B2+B3+B4]/4
Tỷ trọng C = A/B x 100%
* Tỷ trọng dư nợ cho vay phát triển Nông nghiệp nông thôn để xác định tỷ lệ
Dự trữ bắt buộc áp dụng cho các Tổ chức tín dụng từ tháng 08 năm tài chính thực hiện đến hết tháng 01 năm sau được tính toán như sau:
I- Dư nợ cho vay cuối kỳ
Ngày 31/3 năm tài chính thực
Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại đểcho vay đối với nông nghiệp, nông thôn bằng hình thức chiết khấu giấy tờ có giá;hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá và cho vay lại theo hồ sơtín dụng
- Tái cấp vốn bằng hình thức chiết khấu giấy tờ có giá:
+ Chiết khấu, tái chiết khấu (sau đây gọi chung là chiết khấu) giấy tờ có giácủa các ngân hàng là nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước mua ngắn hạn các Giấy tờ cógiá còn thời hạn thanh toán, mà các Giấy tờ có giá này đã được các ngân hàng giaodịch trên thị trường sơ cấp hoặc thị trường thứ cấp
Trang 32+ Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và mục tiêucủa Chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcquyết định lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước ưu tiên chiết khấu cho các ngân hàng Đặcđiểm của hình thức này là cho vay lãi suất thấp, quản lý bằng hạn mức công bốhàng quý vì thế đây cũng là nguồn vốn khá ổn định cho các Ngân hàng thương mại.
+ Trong giai đoạn cuối năm 2008, căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xãhội của Chính phủ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và định hướng hoạch địnhChính sách tiền tệ nới lỏng nhằm chống suy thoái kinh tế và thất nghiệp, Ngân hàngNhà nước thực hiện chiết khấu Giấy tờ có giá đối với các ngân hàng để phục vụcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Nông nghiệp và phát triển nông thôn với lãi suấtchiết khấu các tháng từ trong khoảng từ 7,5%/năm đến 12%/năm
+ Điều kiện để các Ngân hàng thương mại được chiết khấu Giấy tờ có giá tạiNgân hàng Nhà nước:
(1) Các ngân hàng được thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chức tíndụng
(2) Ngân hàng chưa sử dụng hết hạn mức chiết khấu
(3) Giấy đề nghị chiết khấu gửi Ngân hàng Nhà nước có nội dung phù hợpvới qui định, người ký đúng thẩm quyền
(4) Các Giấy tờ có giá đủ điều kiện theo qui định của Quy chế chiết khấu củaNHNN với các ngân hàng, cụ thể: (i) Thuộc danh mục các loại Giấy tờ có giá được
sử dụng trong nghiệp vụ chiết khấu Giấy tờ có giá do Thống đốc Ngân hàng Nhànước quy định; (ii) trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của Giấy tờ cógiá: thời hạn còn lại tối đa của Giấy tờ có giá là 91 ngày; (iii) trường hợp chiết khấu
có kỳ hạn: thời hạn còn lại của Giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhànước chiết khấu; (vi) Được phát hành bằng VND và có thể chuyển nhượng được
(5) Ngân hàng thương mại phải cam kết sử dụng vốn để cho vay phục vụphát triển Nông nghiệp, nông thôn và trả nợ (gốc và lãi) cho Ngân hàng Nhà nướcđúng thời gian quy định
- Tái cấp vốn bằng hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giáhoặc cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
+ Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố Giấy tờ có giá là hình thức cho vay củaNgân hàng Nhà nước đối với các Tổ chức tín dụng trên cơ sở cầm cố Giấy tờ có giáthuộc sở hữu của Tổ chức tín dụng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ
Trang 33Trong trường hợp các Tổ chức tín dụng không nắm giữ đủ Giấy tờ có giá thìNgân hàng Nhà nước có thể xem xét để tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng vớihình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng Tuy nhiên hiện nay, Ngân hàng Nhà nướcchưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể đối với hình thức tái cấp vốn này.
+ Điều kiện để các tổ chức tín dụng được vay tái cấp vốn bằng hình thức chovay có bảo đảm bằng cầm cố Giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước:
(1) Các Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chứctín dụng
(2) Không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt
(3) Có hồ sơ đề nghị vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo đúng quyđịnh
(4) Không có dư nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước vào thời điểm xin vay.(5) Tổ chức tín dụng phải xây dựng đề án chi tiết về việc tăng trưởng dư nợcho vay Nông nghiệp nông thôn với tính khả thi cao
(6) Cam kết sử dụng tiền vay để phục vụ cho vay phát triển Nông nghiệpnông thôn và trả nợ (gốc và lãi) cho Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định
(7) Có Giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn cầm cố và thuộc danh mục Giấy tờ có giáđược sử dụng cầm cố vay vốn tại NHNN, cụ thể: (i) Được phép chuyển nhượng; (ii)Thuộc sở hữu hợp pháp của Tổ chức tín dụng đề nghị vay; (iii) Có thời hạn còn lạitối thiểu bằng thời gian vay; (iv) Không phải là Giấy tờ có giá do Tổ chức tín dụng
đề nghị vay phát hành
Trong điều kiện, các tổ chức tín dụng đã sử dụng hết Giấy tờ có giá đủ các tiêuchuẩn nêu trên thì Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào tình hình thực tế của từng Tổchức tín dụng (nhu cầu xin vay, tình hình tài chính của tổ chức tín dụng, tính khả thicủa đề án…) để thẩm định và đưa ra quyết định cho vay Trên thực tế, Ngân hàngNhà nước thực hiện nghiệp vụ cho vay lại theo hồ sơ tín dụng căn cứ vào Bảng kê hồ
sơ tín dụng của tổ chức tín dụng vì Ngân hàng Nhà nước không thể kiểm soát đượctoàn bộ hồ sơ tín dụng của tổ chức tín dụng Do đó, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các
Tổ chức tín dụng có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hồ sơ và phải hoàn toàn chịu tráchnhiệm về tính chính xác của các khoản vay trong Bảng kê hồ sơ tín dụng do các tổchức tín dụng lập là các khoản vay trong hạn và có chất lượng tốt
Đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố Giấy tờ có giá và chovay lại theo hồ sơ tín dụng, Ngân hàng Nhà nước không đưa ra hạn mức cụ thể màchỉ thực hiện tái cấp vốn theo từng lần, căn cứ vào đề nghị vay của Tổ chức tín
Trang 34dụng Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn cho mục tiêu phát triển Nông nghiệp nôngthôn với thời hạn vay là 6 tháng, dài hơn gấp đôi so với thời hạn lớn nhất của cáckhoản tái cấp vốn cho mục tiêu khác.
2.2.2.3.3 Công cụ giáo dục, tâm lý
Thông qua các phương tiện truyền thông như ti vi, đài báo; các hội thảo vềtín dụng nông nghiệp, nông thôn như phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôntrong giai đoạn hội nhập WTO, phát triển thị trường tài chính nông thôn, các cơquan thực thi chính sách truyên truyền cho các tổ chức tín dụng, cá nhân tổ chứcđược vay vốn theo chương trình chính sách biết về chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn
2.2.2.3.4 Công cụ kỹ thuật, nghiệp vụ
Các tổ chức tín dụng xây dựng quy chế cho vay riêng của mình trên cơ sởcác quy định về cho vay Việc thực hiện cho vay đối với nông nghiệp, nông thôncũng tuân theo quy trình tín dụng căn bản sau đây:
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: năng lựcpháp lý; năng lực hành vi dân sự của khách hàng; khả năng sử dụng vốn vay; khảnăng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi); căn cứ vào thời gian sinh trưởng của vật nuôi,cây trồng, thời gian luân chuyển vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, tổ chức tíndụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn vay vốn phù hợp; lãi suất vay thực hiệntheo nguyên tắc thỏa thuận; các tổ chức tín dụng được xem xét cho vay có tài sảnbảo đảm hay không có tài sản bảo đảm Việc lập hồ sơ vay vốn phải theo hướngđơn giản, dễ thực hiện nhất do đối tượng khách hàng là tổ chức, cá nhân làm trongkhu vực nông nghiệp, nông thôn
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàngtrong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay Việc cho vay không có tài sản bảođảm thực hiện theo nguyên tắc sau:
+ Tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tượng là các cá nhân, hộ sản xuất nông,lâm, ngư, diêm nghiệp;
+ Tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghềhoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn;
Trang 35+ Tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là các hợp tác xã, chủ trang trại.Mục tiêu của bước này là tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đếnrủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến nhữngbiện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía kháchhàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở choviệc ra quyết định cho vay
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mứctín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hànghóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của kháchhàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi,tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế củakhách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, đểđảm bảo khả năng thu nợ
Trang 36nông nghiệp, nông thôn (điển hình là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Ngân hàng TMCPLiên Việt) nhằm có chính sách hỗ trợ đặc thù cho khu vực này Trên cơ sở kết hợptối đa các nguồn vốn (trong đó có cả nguồn vay tái cấp vốn tại NHNN), một sốngân hàng đã có chính sách lãi suất ưu đãi (thấp hơn khoảng 1%-2%/năm so vớicho vay các lĩnh vực khác) đối với một số đối tượng khách hàng ở nông thôn Mộttín hiệu đáng mừng là bên cạnh các ngân hàng thương mại nhà nước có truyềnthống đầu tư cho vay nông nghiệp, nông thôn thì một số ngân hàng thương mại cổphần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã quan tâm và bắt đầu đầu tư vào lĩnh vựcnày (như NHTMCP Kiên Long, Á Châu, Việt Á, HSBC) Các tổ chức tín dụngcũng tích cực hỗ trợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thông qua việc mở rộngcung ứng dịch vụ tài chính ngân hàng, hỗ trợ việc thu mua xuất khẩu nông sản, ổnđịnh giá thu mua nông sản cho nông dân Tiêu biểu có Ngân hàng TMCP Kỹthương Việt Nam tham gia Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Mê Thuột tại tỉnhĐăk Lăk với vai trò là ngân hàng ủy thác thanh toán, thực hiện nghiệp vụ thanhtoán bù trừ cho các hoạt động giao dịch tại trung tâm đồng thời cung ứng các dịch
vụ về tài chính, tín dụng, ngân hàng
Ngày 19/10/2010, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Namcũng đã ký kết Thỏa thuận liên ngành với Hội Nông dân Việt Nam để cùng phốihợp thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theoNghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ
Kết quả cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín dụng sovới các mục tiêu đề ra cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đề ra đều đạt được Cụ thể:
- Vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn so với tổng vốn đầu tư toàn ngànhkinh tế
Trang 37Mối quan hệ giữa cơ cấu tín dụng và cơ cấu kinh tế nông nghiệp được thểhiện qua biểu đồ sau:
Hình 2.4 Đầu tư tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp giai đoạn
2005-2010
Nguồn Tổng cục thống kê
Trang 38Biểu đồ trên cho thấy, giai đoạn 2005-2007 khi dư nợ cho nông nghiệp giảmdần từ 29.59% xuống còn 28.92% thì cơ cấu GDP của lĩnh vực này cũng giảmtương ứng từ 20.97% xuống 20.34% Riêng năm 2008, do chỉ số giá tiêu dùng CPItăng mạnh đặc biệt đối với nhóm ngành lương thực, thực phẩm nên GDP nôngnghiệp theo giá thực tế tăng 42% trong khi GDP công nghiệp và dịch vụ chỉ tăng25% và 29% Điều này làm cho cơ cấu GDP nông nghiệp tăng so với giai đoạn2005-2007 đạt 22.21% trong khi tỷ trọng dư nợ giảm nhẹ còn 28.84%
- Tỷ trọng nguồn vốn vay thương mại trong tổng dư nợ cho vay Về cơ bản
tỷ trọng này có xu hướng ổn định qua các năm So với mục tiêu đề ra là phải cảithiện tỷ trọng dư nợ cho vay thương mại trong tổng dư nợ là chưa đạt được
Cho vay thông thường chiếm tỷ trọng trên 80%, cho vay theo chính sách củanhà nước chiếm gần 20% Cho vay theo cơ chế thông thường đối với lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn tập trung vào cho vay các chi phí phục vụ trồng trọt, chăn nuôicủa các hộ nông dân (chiếm gần 36%), cho vay chế biến bảo quản nông, lâm, thuỷsản (chiếm 12%), cho vay phát triển ngành nghề nông thôn chiếm 18%
Đơn vị %
Hình 2.5 Tổng dư nợ cho vay chính sách trên tổng dư nợ
tại các tổ chức tín dụng
Nguồn số liệu NHNN
Trang 39Hình 2.6 Biểu Cơ cấu cho vay thông thường tại các tổ chức tín dụng
Nguồn số liệu NHNN
- Giảm tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn Phấn đấu tỷ lệ nợ xấu dưới 5%/tổng dư nợ.Chất lượng tín dụng cho vay nông nghiệp, nông thôn được đảm bảo Nợ xấu trongcho vay nông nghiệp, nông thôn được duy trì ở mức thấp trung bình khoảng 2%.Như vậy, trong thời gian qua tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tại các tổ chức tín dụngluôn được duy trì ở mức thấp Đây là một thành công trong việc thực hiện chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Đơn vị %
Hình 2.7 Biểu dư nợ xấu trong tổng dư nợ tại các tổ chức tín dụng
Nguồn số liệu NHNN